1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang

106 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty Cổ Phần Gạch Bích Sơn, Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Thị Hoạt
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Liên
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 819,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (13)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu (14)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị chi phí sản xuất (16)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về quản trị chi phí sản xuất (16)
      • 2.1.1. Các vấn đề chung về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp (16)
      • 2.1.2. Quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp (23)
      • 2.1.3 Nội dung của quản trị chi phí sản xuất (26)
      • 2.1.4. Yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí sản xuất (32)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (34)
      • 2.2.1 Kinh nghiệm quản trị chi phí sản xuất tại một số công ty (34)
      • 2.2.2 Bài học kinh nghiệm quản trị chi phí trong nước cho công ty Gạch Bích Sơn (37)
  • Phần 3. Địa bàn và phương pháp nghiên cứu (38)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (38)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn (38)
      • 3.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị (38)
      • 3.1.3. Quy trình công nghệ sản xuất (41)
      • 3.1.4. Tình hình lao động của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn (43)
      • 3.1.5. Tình hình tài chính của công ty (45)
      • 3.1.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (47)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (49)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu (49)
      • 3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu (49)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu (49)
      • 3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (0)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu (51)
    • 4.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn (51)
    • 4.2. Thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn, tỉnh Bắc Giang (53)
      • 4.2.1. Lập kế hoạch chi phí sản xuất (53)
      • 4.2.2. Tổ chức thực hiện chi phí (67)
      • 4.2.3. Kiểm soát chi phí (80)
      • 4.2.4. Ra quyết định quản trị chi phí tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn. tỉnh Bắc Giang (85)
    • 4.3. Đánh giá quản trị chi phí tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn. tỉnh Bắc Giang (86)
      • 4.3.1. Đánh giá quản trị chi phí tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn. tỉnh Bắc Giang (86)
      • 4.3.2. Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn. tỉnh Bắc Giang (91)
    • 4.4. Một số biện pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn (95)
      • 4.4.1. Tăng cường công tác lập kế hoạch chi phí (95)
      • 4.4.2. Quản lý chặt chẽ việc thực hiện chi phí (96)
      • 4.4.3. Tăng cường kiểm soát chi phí (97)
      • 4.4.4. Ra quyết định chi phí phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị (97)
      • 4.4.5. Nhóm giải pháp khác (98)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (100)
    • 5.1. Kết luận (100)
    • 5.2. Kiến nghị (102)
  • Tài liệu tham khảo (104)
    • cho 2.000.000 viên gạch đặc tháng 03/2015 tại công ty Bích Sơn (71)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị chi phí sản xuất

Cơ sở lý luận về quản trị chi phí sản xuất

2.1.1 Các vấn đề chung về chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất Đối với bất kỳ nhà quản lý nào dù là đơn vị kinh doanh hay các tổ chức hoạt động có liên quan đến kinh tế, tài chính thì mối quan tâm hàng đầu của họ là phải kiểm soát được chi phí phát sinh Bởi lẽ chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Tùy thuộc vào chức năng hoạt động của đơn vị chi phí phát sinh thể hiện rất đa dạng và phong phú, mỗi loại lại có ý nghĩa và tác dụng đối với từng hoạt động là khác nhau Chính vì vậy để kiểm soát được chi phí trước hết cần phải nhận dạng chi phí theo những nội dung và góc độ khác nhau

Chi phí là một khái niệm kinh tế quan trọng liên quan đến sản xuất và lưu thông hàng hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nó được hiểu là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động và tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh Chi phí cũng phản ánh sự hao tổn về nguồn lực kinh tế và tài sản cần thiết để tạo ra sản phẩm, dịch vụ nhằm mục đích sinh lời cho doanh nghiệp.

Có nhiều quan niệm về chi phí sản xuất theo các cách tiếp cận khác nhau:

Theo các nhà kinh tế chính trị học, chi phí sản xuất được hiểu là sự tiêu hao về lao động sống và lao động vật hoá của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định (Nguyễn Ngọc Quang, 2010).

Theo định nghĩa trong kế toán tài chính, chi phí được xem là các khoản phí tổn phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định (Đỗ Quang Giám, 2012).

Theo kế toán quản trị, chi phí được định nghĩa là những khoản phí tổn thực tế liên quan đến các phương án, sản phẩm và dịch vụ (Nguyễn Ngọc Quang, 2010).

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chi phí được định nghĩa là tổng giá trị của các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, bao gồm tiền chi ra, khấu trừ tài sản, hoặc phát sinh nợ làm giảm vốn chủ sở hữu, nhưng không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu về vốn (Huỳnh Lợi, 2002).

Chi phí sản xuất được định nghĩa là giá trị tiền tệ của các hao phí liên quan đến lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định, như tháng, quý hoặc năm.

* Đặc điểm của chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong một kỳ có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương, giá trị hàng tồn kho bị hao hụt, khấu hao tài sản như nhà xưởng và máy móc, các khoản nợ phải trả, cũng như các khoản thuế phải nộp.

Chi phí kinh doanh chỉ được ghi nhận trong kỳ khi chúng có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất và kết quả kinh doanh trong khoảng thời gian đó.

Chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm các khoản chi được phát sinh trước, trong và sau quá trình sản xuất Những chi phí này được đo lường và tính toán bằng tiền, và chúng được phản ánh trên hệ thống kế toán của doanh nghiệp.

Chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp Chi phí sản xuất có thể được tính toán cho từng loại sản phẩm, toàn doanh nghiệp hoặc từng đơn đặt hàng, từng lô hàng và từng loại sản phẩm cụ thể Việc tính toán chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp xác định được tổng chi phí phát sinh trong một chu kỳ sản xuất, từ đó đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp và tối ưu hóa lợi nhuận.

Trong chu kỳ kinh doanh, chi phí có sự vận động và chuyển hóa lẫn nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

+ Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, các khoản chi phí phát sinh trong kỳ sẽ được thu hồi khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm

Quy mô và cơ cấu chi phí kinh doanh của mỗi doanh nghiệp khác nhau, phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, quy mô sản xuất và trình độ quản lý.

2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí là quá trình sắp xếp các loại chi phí vào nhóm theo đặc trưng nhất định, với nhiều cách phân loại khác nhau tùy thuộc vào tiêu thức lựa chọn Đối với nhà quản trị, chi phí là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, vì vậy việc kiểm soát chi phí trở thành mối quan tâm hàng đầu Hiểu rõ cách phân loại chi phí là chìa khóa để quản trị chi phí hiệu quả, từ đó giúp đưa ra quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí sản xuất

Theo phân loại này, chi phí của doanh nghiệp được phân chia dựa trên nội dung kinh tế, nhóm những chi phí có đặc điểm tương tự vào cùng một loại Cụ thể, theo Phạm Văn Dược và Đặng Kim Cương (2002), chi phí doanh nghiệp được chia thành các nhóm khác nhau.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm quản trị chi phí sản xuất tại một số công ty

2.2.1.1 Quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Tân Xuyên

Quản trị chi phí là yếu tố quan trọng trong chiến lược tăng trưởng của các công ty, không chỉ giúp cắt giảm chi phí và tăng lợi nhuận mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường Nhiều doanh nghiệp hiện nay đang chú trọng nâng cao hiệu quả quản trị chi phí để tiết kiệm chi phí, từ đó cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời đảm bảo giá cả hợp lý cho khách hàng Công ty Cổ phần Tân Xuyên, một doanh nghiệp sản xuất gạch, luôn đặt trọng tâm vào quản trị chi phí, đặc biệt là quản trị chi phí sản xuất.

Công ty Cổ phần Tân Xuyên chuyên sản xuất gạch từ nhiều loại nguyên vật liệu, trong đó đất sét là thành phần chính Đất sét được khai thác và lưu trữ trong kho, sau đó được ngâm ủ và phong hoá trong khoảng 6 tháng, thời gian ủ càng lâu càng tốt nếu có điều kiện Quá trình ngâm ủ giúp các hạt sét hấp thụ nước, tăng tính dẻo và đồng nhất độ ẩm Ngoài ra, các tạp chất hữu cơ có thời gian phân huỷ, từ đó nâng cao chất lượng đất, đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định trong những ngày mưa ẩm.

Nguyên liệu được phong hoá ngoài trời sau đó được chuyển vào kho có mái che Đất được xe ủi cấp vào thùng, tiếp theo qua băng tải đến máy nghiền búa để nghiền nhỏ Đất sau khi được sàng lọc có kích thước hạt nhỏ hơn 3mm sẽ được ủ trong 6 tháng cùng với than Sau đó, đất được đưa vào cấp liệu thùng bằng máy ủi, tiếp tục được cấp liệu xuống băng tải cao su và vào máy cán thô để nghiền nhỏ hơn Phối liệu từ băng tải sẽ được đưa vào máy nhào hai trục để trộn đều và điều chỉnh độ ẩm phù hợp Sau quá trình nhào trộn, nguyên liệu được chuyển vào máy nhào đùn liên tục với hệ thống hút chân không, giúp loại bỏ không khí và tăng độ đặc chắc của gạch mộc, tạo ra cường độ ban đầu cần thiết cho quá trình vận chuyển mà không bị biến dạng.

Gạch mộc sau tạo hình được máy xếp tự động xếp lên xe goòng đưa vào lò

Chi phí sản xuất tại Công ty hiện nay bao gồm ba khoản mục chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, được tập hợp để xác định giá thành sản phẩm.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và phế liệu được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản xuất của Công ty, do đó mọi biến động về chi phí này đều ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm Chính vì vậy, các nhà quản trị luôn đặt sự quan tâm hàng đầu vào việc theo dõi và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát hay dư thừa trong quá trình sản xuất.

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương cơ bản của công nhân sản xuất, cùng với các khoản phụ cấp như tiền lương làm thêm giờ, tiền lương hợp đồng cho lao động thuê ngoài Ngoài ra, còn có các khoản trích từ lương như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất.

Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí được sử dụng cho các khâu sản xuất tại công ty, bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau.

Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ cho tổ trưởng và quản đốc Ngoài ra, chi phí tiền ăn ca cho công nhân viên cũng được tính vào mục chi phí này.

Chi phí vật liệu bao gồm các khoản chi cho nguyên liệu sử dụng trong sản xuất rượu vang, chi phí cho việc kiểm nghiệm sản phẩm, và chi phí cho các mục đích khác như bảo vệ môi trường.

Chi phí công cụ và dụng cụ bao gồm các khoản chi cho công cụ dụng cụ và vật tư sửa chữa được sử dụng trong quá trình sản xuất gạch, cũng như chi phí cho công cụ dụng cụ phục vụ kiểm nghiệm mẫu sản phẩm và các mục đích khác.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: toàn bộ số trích khấu hao của các TSCĐ dùng cho sản xuất của Công ty trong kỳ

2.2.1.2 Quản trị chi phí sản xuất Công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết cho quản lý sản xuất tại các phân xưởng, bao gồm tiền lương nhân viên, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu, công cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác Tại Công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên, chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng Vào cuối tháng, kế toán sử dụng dữ liệu từ các phân xưởng để tổng hợp chi phí sản xuất chung cho toàn bộ công ty Dựa trên số liệu đã được tổng hợp, kế toán sẽ phân bổ chi phí cho từng sản phẩm sản xuất theo công thức đã định.

Chi phí công cụ, dụng cụ được tập hợp vào CPSXC tại Công ty là những

CP được sử dụng trong sản xuất tại phân xưởng với giá trị nhỏ, bao gồm các công cụ như cuốc, xẻng, vờn, xe cải tiến và bàn nạo Kế toán cần hạch toán chi phí cho các công cụ và dụng cụ này để phục vụ hiệu quả cho quá trình sản xuất gạch.

Cuối tháng, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng và phân bổ chi phí này cho từng sản phẩm Đối với phân xưởng gạch, các sản phẩm được quy chuẩn theo loại gạch 2 lỗ.

Loại sản phẩm Hệ số

(Nguồn: Công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên)

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung với đội ngũ nhân viên kế toán gọn nhẹ, có trình độ và kinh nghiệm, giúp việc ghi chép và phản ánh số liệu diễn ra chính xác và kịp thời Mỗi nhân viên có nhiệm vụ rõ ràng, phân công công việc không chồng chéo, tạo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý của Ban Lãnh đạo Để nâng cao trình độ nghiệp vụ, các nhân viên kế toán được cử đi đào tạo hàng năm, giúp họ cập nhật kịp thời những thay đổi trong chế độ kế toán Công tác kế toán được kiểm tra bởi một kế toán trưởng giàu kinh nghiệm, đảm bảo quy trình thực hiện đúng chính sách và chế độ ban hành, từ đó nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán và tối ưu hóa hiệu quả tổ chức kế toán.

2.2.2 Bài học kinh nghiệm quản trị chi phí trong nước cho công ty gạch Bích Sơn

Địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn

Công ty CP gạch Bích Sơn nằm trên địa bàn khu III – Thị trấn Bích Động – Việt yên – tỉnh Bắc giang

Công ty CP gạch Bích Sơn được thành lập theo quyết định 93/TTG ngày 27/3/1973 của Thủ tướng Chính phủ, là doanh nghiệp sản xuất gạch ngói thuộc công ty cổ phần Tân Xuyên Ban đầu, công ty có tiền thân là một Doanh nghiệp Nhà nước với vốn ban đầu 6 tỷ đồng, trong đó 3,5 tỷ đồng là vốn cố định và 2,5 tỷ đồng là vốn lưu động.

Với số vốn ban đầu, công ty đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị sản xuất Tuy nhiên, trong những năm đầu, cơ sở vật chất và dây chuyền công nghệ còn lạc hậu, dẫn đến công suất chỉ đạt 20 triệu viên/năm.

Công ty CP gạch Bích Sơn, được thành lập vào năm 1978, đã trải qua 30 năm phát triển và cổ phần hóa vào năm 2003 theo quyết định số 110/2003 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang Sau cổ phần hóa, công ty đã được hỗ trợ từ công ty CP Tân Xuyên để đổi mới công nghệ và đầu tư trang thiết bị hiện đại, đồng thời nâng cao trình độ kỹ thuật cho công nhân Kết quả là, công suất sản xuất của công ty đã tăng từ 20 triệu viên/năm vào năm 1978 lên 45 triệu viên/năm vào năm 2006, với sự đa dạng hóa sản phẩm từ một loại gạch Đặc ban đầu sang nhiều loại gạch khác như gạch rỗng, gạch nem lát, gạch chống trơn, và nhiều loại ngói khác nhau.

3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

Công ty cổ phần gạch Bích Sơn là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động hạch toán độc lập và quản lý theo một cấp Cấu trúc tổ chức của công ty được thiết kế theo sơ đồ rõ ràng, đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý và hoạt động sản xuất.

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Công ty cổ phần gạch Bích Sơn có một bộ máy quản lý được tổ chức thành các bộ phận và phòng ban riêng biệt, nhưng vẫn duy trì mối quan hệ thống nhất Điều này giúp đảm bảo sự phối hợp hiệu quả trong hoạt động điều hành và chỉ đạo công tác sản xuất kinh doanh.

-Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan quyền lực cao nhất của doanh nghiệp, có quyền quyết định về Đại hội đồng cổ đông (§H§C§)

Hội đồng quản trị (chủ tịch)

Phòng tổ chức hành chÝnh

Phòng kü thuËt sản xuÊt

Ph©n x−ởng sản xuÊt II

Phòng xưởng sản xuất phô là nơi thực hiện các hoạt động sửa chữa kỹ thuật cho những lĩnh vực quan trọng của doanh nghiệp, bao gồm việc tuân thủ điều lệ công ty, bầu cử và bãi nhiệm các thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát, xác định phương hướng chiến lược kinh doanh, cũng như tỷ lệ phân chia cổ tức.

-Hội đồng quản trị: gồm 5 người

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, được bầu ra bởi hội đồng cổ đông Số lượng thành viên trong hội đồng này được quyết định bởi đại hội đồng công ty.

Hội đồng quản trị do chủ tịch hội đồng đứng đầu, được bầu ra bởi các thành viên trong hội đồng, nhằm đại diện cho công ty trước pháp luật Các thành viên còn lại trong hội đồng quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành hoạt động của công ty.

Hội đồng quản trị đại diện cho công ty và có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi và mục tiêu của công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông.

-Ban kiểm soát: gồm 5 người

Cơ quan giám sát có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, điều lệ doanh nghiệp và các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, đảm bảo mọi vấn đề trong doanh nghiệp được thực hiện đúng quy định.

Người điều hành doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày và phải báo cáo kết quả kinh doanh trước hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông Họ có quyền đại diện cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các giao dịch và ký kết hợp đồng với cơ quan nhà nước cũng như các tổ chức khác.

Là người giúp việc cho giám đốc, điều hành quá trình sản xuất của các tổ sản xuất, các phân xưởng

- Phòng tổ chức hành chính: 4 người

Nhiệm vụ của bộ phận này bao gồm phân bổ lao động trong công ty, giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên, và chăm lo đời sống tinh thần cho nhân viên Họ cũng trực tiếp điều hành tổ bảo vệ và nhà ăn, đồng thời tham gia tuyên truyền, giáo dục nội quy, quy chế của công ty cũng như các chính sách pháp luật của nhà nước.

Phòng kinh doanh gồm 4 người, chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty như bốc xếp hàng, vận chuyển, bán hàng và tìm kiếm thị trường Họ cũng giới thiệu sản phẩm, thu thập thông tin về giá cả thị trường và vật tư xây dựng, đồng thời xây dựng mối quan hệ với bạn hàng để tiêu thụ sản phẩm hiệu quả.

Nhân viên kế toán có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các hoạt động sổ sách và chứng từ kế toán dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng và giám đốc công ty Họ quản lý tài chính và thông tin kinh tế, ghi chép chính xác các nghiệp vụ phát sinh, đồng thời cung cấp thông tin kịp thời về chi phí sản xuất và giá thành, từ đó lập báo cáo tài chính chính xác.

- Các phân xưởng sản xuất

Phân xưởng sản xuất chính và phụ có trách nhiệm điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị Sự kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm theo kế hoạch đã được phê duyệt.

- Đội sửa chữa kỹ thuật

Là phân xưởng chịu trách nhiệm điều hành về kỹ thuật, toàn bộ hệ thống máy móc của công ty

3.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất

Sơ đồ 3.2 Quy trình công nghệ sản xuất

(Nguồn: Phòng kỹ thuật sản xuất)

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, tạp chí và internet, bao gồm các báo cáo tổng hợp từ tài liệu của các phòng ban như phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán, phòng sản xuất và phòng kỹ thuật.

Thu thập thông tin từ phỏng vấn các nhân viên nghiệp vụ, cán bộ quản lý phòng sản xuất, kế toán trưởng, cùng với các trưởng phòng và phó giám đốc phụ trách sản xuất là một bước quan trọng trong quá trình nghiên cứu và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất.

+ Số liệu theo dõi quá trình ghi chép, phản ánh các thông tin từ các bộ phận, các phân xưởng trực thuộc công ty

+ Số liệu theo dõi tại các phòng kỹ thuật, phòng sản xuất, phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính của công ty

Để thu thập thông tin, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn các nhân viên nghiệp vụ, cán bộ quản lý phòng sản xuất, kế toán trưởng, cùng các trưởng phòng và phó giám đốc phụ trách sản xuất, sử dụng bộ phiếu điều tra với tổng cộng 20 phiếu.

Phòng tổ chức hành chính: 2 phiếu

Phòng kỹ thuật sản xuất: 3 phiếu

Các phân xưởng sản xuất: 5 phiếu

+ Số liệu theo dõi quá trình ghi chép, phản ánh các thông tin từ các bộ phận, các phân xưởng trực thuộc công ty

+ Số liệu theo dõi tại các phòng kỹ thuật- sản xuất, phòng kế toán, phòng tổ chức - hành chính của công ty

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập và xử lý dữ liệu thô, bước tiếp theo là sắp xếp thông tin theo các chỉ tiêu khác nhau nhằm nghiên cứu mối quan hệ và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các vấn đề liên quan trong lĩnh vực nghiên cứu Công cụ chủ yếu được sử dụng trong quá trình này là bảng tính Excel.

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

3.2.3.1 Phương pháp thống kê kinh tế

Phương pháp này tập hợp số liệu theo các chỉ tiêu để tính toán số tương đối, số lượng và cơ cấu Dựa vào các số liệu thống kê, phương pháp này giúp đưa ra đánh giá tổng quát và xây dựng báo cáo chi phí hiệu quả.

Phương pháp so sánh được áp dụng để đánh giá các chỉ tiêu qua các thời kỳ, từ đó phân tích sự tăng giảm về số tuyệt đối và số tương đối (tỷ lệ phần trăm, cơ cấu) Bài viết sẽ so sánh giữa lý thuyết quản lý chi phí và hệ thống báo cáo chi phí với thực tế quản lý chi phí theo quy trình sản xuất của Công ty Trên cơ sở đó, các đề xuất và biện pháp sẽ được đưa ra nhằm tổ chức thực hiện xây dựng hệ thống quản lý chi phí sản xuất theo quy trình hiệu quả tại Công ty.

Để thực hiện luận văn một cách khoa học và hoàn thiện, cần tham khảo ý kiến từ các giảng viên chuyên môn về kế toán và quản trị kinh doanh tại các trường Đại học, cũng như từ những người làm kế toán tại doanh nghiệp sản xuất Bên cạnh đó, việc lắng nghe chỉ dẫn từ cán bộ quản lý trong công ty và những người có kinh nghiệm thực tế sẽ giúp nắm bắt tình hình thực tế và giải quyết các vấn đề liên quan một cách hiệu quả.

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích

- Các bảng lập dự toán chi phí sản xuất của công ty với gạch đặc tháng

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo dự toán

+ Chi phí nhân công trực tiếp theo dự toán

+ Chi phí sản xuất chung theo dự toán

- Các bảng thực tế chi phí sản xuất của công ty với gạch đặc tháng 3/2015

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh

+ Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh

+ Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh

- Bảng số liệu đánh giá kiểm soát chi phí sản xuất:

+ So sánh giữa CPNVLTT thực tế phát sinh và CPNVLTT dự toán;

+ So sánh giữa CPNCTT thực tế phát sinh và CPCNTT dự toán;

Bài viết này trình bày kết quả điều tra phỏng vấn trực tiếp tại công ty nhằm đánh giá hiệu quả công tác quản trị chi phí sản xuất Nghiên cứu đã thực hiện khảo sát đại diện với 20 người từ các phòng ban khác nhau có liên quan đến quản trị chi phí, giúp cung cấp cái nhìn tổng quát về tình hình quản lý chi phí tại công ty.

Kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Bằng Đoàn (2010). Giáo trình kế toán chi phí. NXB Đại học Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
2. Đỗ Quang Giám (2012). Bài giảng kế toán chi phí nâng cao hệ cao học, NXB Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
3. Hoàng Văn Hải (2010). Giáo trình kinh tế và quản trị doanh nghiệp. NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
4. Huỳnh Lợi (2012). Kế toán chi phí. NXB Thống kê, Hà Nội Khác
5. Lê Thị Hương Giang (2012). Giáo trình tài chính doanh nghiệp. NXB Lao động, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Đình Kiện (2011). Quản trị tài chính doanh nghiệp. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Minh Phương (2004). Giáo trình kế toán quản trị. NXB Hà Nội Khác
8. Nguyễn Ngọc Huyền (2003). Giáo trình Quản trị chi phí kinh doanh. NXB Thống kê, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Ngọc Huyền (2010). Triển khai tính và quản trị chi phí kinh doanh phù hợp với phương thức quản trị kinh doanh hiện đại. NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
10. Nguyễn Ngọc Quang (2010). Giáo trình kế toán quản trị. NXB Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
11. Nguyên Thị Hồng Quyên (2008). Tìm hiểu công tác quản lý chi phí và thực hiện chi phí tại công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phú. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
12. Phạm Văn Dược và Đặng Kim Cương (2002). Kế toán quản trị. NXB Thống kê, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh nguồn nhõn lực qua cỏc năm 2013-2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh nguồn nhõn lực qua cỏc năm 2013-2015 (Trang 44)
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty cổ phần gạch Bớch Sơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty cổ phần gạch Bớch Sơn (Trang 46)
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ trước của Cụng ty cổ phần gạch Bớch Sơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ trước của Cụng ty cổ phần gạch Bớch Sơn (Trang 48)
Bảng 4.1. Chi phớ sản xuất tại Cụng ty Gạch Bớch Sơn qua cỏc năm 2013-2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
Bảng 4.1. Chi phớ sản xuất tại Cụng ty Gạch Bớch Sơn qua cỏc năm 2013-2015 (Trang 52)
Bảng 4.2. Quy trỡnh chi phớ sản xuất Gạch đặc của Cụng ty Gạch Bớch Sơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
Bảng 4.2. Quy trỡnh chi phớ sản xuất Gạch đặc của Cụng ty Gạch Bớch Sơn (Trang 55)
Bảng 4.3. Kế hoạch sản lượng sản xuất của Cụng ty năm 2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
Bảng 4.3. Kế hoạch sản lượng sản xuất của Cụng ty năm 2015 (Trang 56)
Bảng 4.4: Tỷ lệ hao hụt nguyờn vật liệu chớnh - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
Bảng 4.4 Tỷ lệ hao hụt nguyờn vật liệu chớnh (Trang 58)
Bảng 4.5. Định mức chi phớ NVL cho 1000 viờn gạch Đặc tại cụng ty Bớch Sơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
Bảng 4.5. Định mức chi phớ NVL cho 1000 viờn gạch Đặc tại cụng ty Bớch Sơn (Trang 59)
Bảng 4.6. Kế hoạch chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp cho 2.000.000 viờn gạch đặc 03/2015 tại cụng ty Bớch Sơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
Bảng 4.6. Kế hoạch chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp cho 2.000.000 viờn gạch đặc 03/2015 tại cụng ty Bớch Sơn (Trang 60)
Bảng 4.7. Định mức CPNCTT cho 1.000 viờn gạch đặc của cụng ty gạch Bớch Sơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
Bảng 4.7. Định mức CPNCTT cho 1.000 viờn gạch đặc của cụng ty gạch Bớch Sơn (Trang 61)
Bảng 4.9. Định mức chi phớ sản xuất chung cho 1000 viờn gạch đặc của cụng ty gạch Bớch Sơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
Bảng 4.9. Định mức chi phớ sản xuất chung cho 1000 viờn gạch đặc của cụng ty gạch Bớch Sơn (Trang 65)
Bảng 4.10: Kế hoạch CPSXC 2.000.000 viờn gạch đặc thỏng 03/2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
Bảng 4.10 Kế hoạch CPSXC 2.000.000 viờn gạch đặc thỏng 03/2015 (Trang 66)
2. Chi phớ nhõn cụng trực tiếp 306.544.000 153,27 11,00 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
2. Chi phớ nhõn cụng trực tiếp 306.544.000 153,27 11,00 (Trang 67)
Bảng 4.11. Bảng tổng hợp kế hoạch chi phớ 2.000.000 viờn gạch đặc 03/2015 tại cụng ty Bớch Sơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
Bảng 4.11. Bảng tổng hợp kế hoạch chi phớ 2.000.000 viờn gạch đặc 03/2015 tại cụng ty Bớch Sơn (Trang 67)
Bảng 4.13. Cỏc loại nguyờn vật liệu dựng ở cỏc khõu - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang
Bảng 4.13. Cỏc loại nguyờn vật liệu dựng ở cỏc khõu (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w