LOVE CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KIM NHẬT Công trình Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép Kim Nhật Hạng mục Xây dựng 2 cầu vào Nhà máy MỤC LỤC I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2 II DANH MỤC CÁC QUI CHUẨN[.]
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2
II DANH MỤC CÁC QUI CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: 5
III QUI MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT KẾ: 5
IV GIẢI PHÁP THIẾT KẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG: 6
V BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO: 9
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-Tp.HCM, ngày tháng 5 năm 2023
THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Công trình: NHÀ MÁY SẢN XUẤT CẤU KIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP KIM NHẬT
Hạng mục:XÂY DỰNG 2 CẦU VÀO NHÀ MÁY BÊ TÔNG CỐT THÉP KIM NHẬT
Địa điểm xây dựng: XÃ PHƯỚC THÁI, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
I.1 Đặc điểm địa hình:
- Địa hình khu vực dự án thuộc địa hình thấp ngập nước, ảnh hưởng thường xuyên của chế độ
bán nhật triều sông Thị Vải
- Suối Thái Thiện đoạn này quanh co uốn khúc, chia nhiều dòng nhánh và có nhiều cù lao
- Khu vực khảo sát đang được bơm cát san nền, dọc theo hai nhánh suối được gia cố bằng bao
đất
I.2 Điều kiện khí hậu:
- Nắng: Vùng khí hậu đồng bằng Nam Bộ có nhiều nắng
Tổng số giờ nắng 2035 – 2458 giờ/năm; trung bình 200giờ/tháng
Các tháng mùa khô chiếm tổng số 60% giờ nắng trong năm
Tháng 3 có số giờ nắng cao nhất, khoảng 260giờ
Tháng 8 có số giờ nắng thấp nhất, khoảng 130giờ
- Mưa: Khu vực dự án thuộc vùng mưa XVIII
Lượng mưa trung bình khoảng 1.984 – 2.554mm/năm
Phân bố thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 10 chiếm
trên 90% lượng mưa cả năm Các tháng 8,9,10 là các tháng có lượng mưa cao nhất Có
tháng lượng mưa đến trên 500mm như tháng 10 năm 1990 Các tháng mùa khô từ tháng 11
đến tháng 4 năm sau chiếm dưới 10% Có một số tháng hầu như không có mưa như tháng 1
và tháng 2 Ngày có lượng mưa cao nhất đo được khoảng 430mm (năm 1952)
- Nhiệt độ: đặc điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực là có nhiệt độ khá cao và hầu như
không thay đổi trong năm Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 270C Qua các tháng nhiệt độ
biến thiên rất ít, chênh lệch giữa các tháng nóng và lạnh vào khoảng 3-40C Dao động ngày
đêm của nhiệt độ khá mạnh với biên độ ngày đêm khoảng 7 – 80C
- Chế độ ẩm: Biến trình độ ẩm trong năm tương ứng với biến trình mưa, thời kỳ mưa nhiều độ
ẩm lớn và vào thời kỳ mùa khô độ ẩm nhỏ
Tổng lượng bốc hơi trung bình năm lên đến gần 1700mm
Tháng 3 là tháng có lượng bốc hơi lớn nhất tới 215mm
Tháng 10 là tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất khoảng 100mm
- Chế gió bão: Hướng gió thịnh hành trong khu vực thay đổi rõ rệt theo mùa
Từ tháng 6 đến tháng 9: gió thịnh hành hướng Tây Nam đến Tây
Từ tháng 1 đến tháng 4: gió thịnh hành hướng Đông đến Đông Nam
Tốc độ gió trung bình trong khu vực từ 1,8m/s đến 3,1m/s và giảm dần từ phía biển vào đất liền Tốc độ gió cựa đại đã đo được tại trạm Tân Sơn Nhất vào tháng 6/1972 trong một cơn dông là 36m/s
- Các đặc trưng độ mặn của nước: Độ mặn của nước phụ thuộc nhiều vào lượng mưa và giảm dần từ biển vào sâu trong đất liền Vào các tháng 3-4-5 là cuối mùa khô, độ mặn của nước đạt giá trị lớn nhất, các tháng 8-9-10 cuối mùa mưa độ mặn đạt giá trị nhỏ nhất Gần đây do tác động của các hồ chứa nước trên thượng nguồn mà vào các tháng mùa khô ranh mặn đã được đẩy ra xa, diện tích ngọt hoá đã được tăng lên
I.3 Đặc điểm thủy văn:
Khu vực dự án nằm ở trung du của sông Thị Vải Do sông Thị Vải tương đối ngắn, lưu vực trên thượng lưu không lớn, nên không chịu tác động của lũ từ thượng nguồn mà chỉ chịu sự chi phối của chế độ Hải dương của vùng biển Đông Nam Bộ
Chế độ thuỷ triều: chế độ bán nhật triều không đều giống như vùng biển Nam Bộ, phần lớn các ngày trong tháng đều có 2 lần nước lớn + 2 lần nước ròng Chênh lệch cao độ 2 đỉnh triều kế tiếp nhau khoảng 0,3-0,4m Chênh lệch cao độ 2 chân triều kế tiếp nhau rất lớn đến 2m Biên độ triều lớn nhất tới 3-4m, thuộc loại lớn nhất Việt Nam
- Mực nước cao nhất : +4,114 m (hệ cao độ Hải triều – Tài liệu báo cáo thủy văn)
- Mực nước thấp nhất: +1,123m
- Cao độ lòng suối thấp nhất tại vị trí cầu số 1: +0,001m; tại vị trí cầu số 2: +0,512m
I.4 Đặc điểm địa chất công trình:
Theo hồ sơ khảo sát địa chất công trình, địa tầng từ trên xuống dưới được phân chia thành các 5 lớp chính và 1 lớp phụ như sau, các lớp được mô tả theo thứ tự như sau:
1. Lớp K: Đất đắp: Cát đổ trên mặt Trong phạm vi khảo sát lớp đất đắp phân bố không
liên tục, tồn tại dưới dạng thấu kính v chỉ bắt gặp tại vị trí hố khoan HK1, HK3 và HK4 với bề dày 1,00m Chiều sâu gặp mặt lớp, đáy lớp, bề dày của lớp đất này tại các hố khoan phân bố như sau:
TT
SH.hoá khoan C.sâu mặt lớp(m) C.sâu dày lớp(m)
Chiều dầy (m)
Trung bình
2. Lớp 1: Bùn sét: màu xám xanh Lớp đất này phân bố liên tục trong phạm vi khảo sát.
Bề dày lớp thay đổi từ 2,00m (Hố khoan HK1) đến 11,00m (Hố khoan HK3), bề dày trung
Trang 3bình của lớp l 5,58m Chiều sâu gặp mặt lớp, đáy lớp, bề dày của lớp đất này tại các hố khoan
phân bố như sau:
TT
SH.hoá khoan C.sâu mặt lớp(m) C.sâu dày lớp(m)
Chiều dầy (m)
Trung bình
Trong lớp lấy và phân tích 11 mẫu nguyên dạng Các giá trị, các chỉ tiêu cơ lý đất của lớp được
thống kê ở phụ lục 4 - lớp 1
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Dung trọng tự nhiên (g) : 1,408 g/cm3
Khả năng chịu tải cho phép (RCP – HK2) : 0,585 kG/cm2
3. Lớp 2a: Sét: màu nâu vàng, xám trắng Trạng thi dẻo cứng Trong phạm vi khảo sát lớp
đất đắp phân bố không liên tục, tồn tại dưới dạng thấu kính và chỉ bắt gặp tại vị trí hố khoan
HK1 với bề dày 2,00m Chiều sau gặp mặt lớp, đáy lớp, bề dày của lớp đất nady tại các hố
khoan phân bố như sau:
TT
SH.hoá
Chiều dầy (m)
Trong lớp lấy và phân tích 1 mẫu nguyên dạng Các giá trị, các chỉ tiêu cơ lý đất của lớp được
thống kê ở phụ lục 4 - lớp 2a
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Dung trọng tự nhiên (g) : 1,919 g/cm3
Góc ma sát trong (j) : 14011’
Khả năng chịu tải cho phép (RCP – HK1) : 1,342 kG/cm2
này phân bố liên tục và bị lớp đất số 1 và 2a phủ trực tiếp lên Bề dày lớp thay đổi từ 4,00m
(Hố khoan HK1) đến 9,00m (Hố khoan HK4 v HK6), bề dày trung bình của lớp l 7,82m
Chiều sâu gặp mặt lớp, đáy lớp, bề dày của lớp đất này tại các hố khoan phân bố như sau:
TT
SH.hoá khoan C.sâu mặt lớp(m) C.sâu dày lớp(m)
Chiều dầy (m)
Trung bình
Trong lớp lấy và phân tích 14 mẫu nguyên dạng Các giá trị, các chỉ tiêu cơ lý đất của lớp được thống kê ở phụ lục 4 - lớp 2
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Dung trọng tự nhiên () : 1,867 g/cm3 Lực dính kết (C) : 0,154 kG/cm2 Góc ma sát trong () : 09045’
Khả năng chịu tải cho phép (RCP – HK2):1,304 kG/cm2
5. Lớp 3a: Sét: màu nâu đỏ, xám trắng Trạng thái dẻo mềm Trong phạm vi khảo sát lớp
đất đắp phân bố không liên tục, tồn tại dưới dạng thấu kính và chỉ bắt gặp tại vị trí hố khoan HK1 với bề dày 2,00m Chiều sâu gặp mặt lớp, đáy lớp, bề dày của lớp đất này tại hố khoan phân bố như sau:
TT
SH.hoá
Chiều dầy (m)
Trong lớp lấy và phân tích 1 mẫu nguyên dạng Các giá trị, các chỉ tiêu cơ lý đất của lớp được thống kê ở phụ lục 4 - lớp 3a
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Dung trọng tự nhiên () : 1,786 g/cm3 Lực dính kết (C) : 0,189 kG/cm2 Góc ma sát trong () : 09000’
Khả năng chịu tải cho phép (RCP – HK1):2,805 kG/cm2
6. Lớp 3: Cát pha: màu xám trắng, trạng thái dẻo Trong phạm vi khảo sát lớp đất này
phân bố liên tục và bị lớp đất số 2 phủ trực tiếp lên Bề dày lớp thay đổi từ 5,50m (Hố khoan HK2) đến 10,00m (Hố khoan HK3), bề dày trung bình của lớp l 7,38m Chiều sâu gặp mặt lớp, đáy lớp, bề dày của lớp đất này tại các hố khoan phân bố như sau:
Trang 4SH.hoá khoan C.sâu mặt lớp(m) C.sâu dày lớp(m)
Chiều dầy (m)
Trung bình
Trong lớp lấy và phân tích 15 mẫu nguyên dạng Các giá trị, các chỉ tiêu cơ lý đất của lớp được
thống kê ở phụ lục 4(báo cáo địa chất) - lớp 3
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Dung trọng tự nhiên () : 1,883 g/cm3
Góc ma sát trong () : 18055’
Khả năng chịu tải cho phép (RCP – HK2) : 3,117 kG/cm2
lớp đất đắp phân bố không liên tục, tồn tại dưới dạng thấu kính và chỉ bắt gặp tại vị trí hố
khoan HK1 với bề dày 4,00m Chiều sau gặp mặt lớp, đáy lớp, bề dày của lớp đất này tại hố
khoan phân bố như sau:
TT
SH.hoá
Chiều dầy (m)
Trong lớp lấy và phân tích 2 mẫu nguyên dạng Các giá trị, các chỉ tiêu cơ lý đất của lớp được
thống kê ở phụ lục 4 - lớp 3b
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Dung trọng tự nhiên () : 1,912 g/cm3
8. Lớp 4: Cát mịn, trung thô đôi chỗ lẫn sạn: màu xám vàng Trạng thái chặt vừa Trong
phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố gần như liên tục, không bắt gặp tại hố khoan HK3 Bề
dày lớp thay đổi từ 4,50m (Hố khoan HK2) đến 10,00m (Hố khoan HK1), bề dày trung bình
của lớp l 6,83m Chiều sâu gặp mặt lớp, đáy lớp, bề dày của lớp đất này tại các hố khoan phân
bố như sau:
TT
SH.hoá khoan C.sâu mặt lớp(m) C.sâu dày lớp(m)
Chiều dầy (m)
Trung bình
Trong lớp lấy và phân tích 10 mẫu nguyên dạng Các gi trị, các chỉ tiêu cơ lý đất của lớp được thống kê ở phụ lục 4(báo cáo địa chất công trình) - lớp 4
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Dung trọng tự nhiên () : 2,025 g/cm3 Lực dính kết (C) : 0,035 kG/cm2 Góc ma sát trong () : 32006’
Khả năng chịu tải cho php (RCP – HK2) : 4,056 kG/cm2
phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục và bị lớp đất số 4 phủ trực tiếp lên Chiều dày lớp chưa nghiên cứu hết do hai hố khoan này dừng lại ở độ sâu 40,0m sau khi đã đạt mục tiêu nghiên cứu Tính đến độ sâu khảo, bề dày lớp thay đổi từ 9,00m (Hố khoan HK1) đến 13,00m (Hố khoan HK4), bề dày trung bình của lớp l 11,88m Chiều sâu gặp mặt lớp, đáy lớp, bề dày của lớp đất này tại các hố khoan phân bố như sau:
TT
SH.hoá khoan C.sâu mặt lớp(m) C.sâu dàyy lớp(m)
Chiều dầy (m)
Trung bình
Trong lớp lấy và phân tích 26 mẫu nguyên dạng Các giá trị, các chỉ tiêu cơ lý đất của lớp được thống kê ở phụ lục 4(báo cáo địa chất công trình) - lớp 5
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Dung trọng tự nhiên () : 2,029 g/cm3 Lực dính kết (C) : 0,290 kG/cm2 Góc ma sát trong () : 16048’
Khả năng chịu tải cho phép (RCP – HK2):5,712 kG/cm2 Nhìn chung tính chất cơ lý, diện phân bố của đất đá trong khu vực khảo sát là tương đối ổn định, các lớp đất trong phạm vi khảo sát phân bố liên tục và chỉ khác nhau về độ sâu phân bố của các lớp đất giữa hai hố khoan Các lớp đất có sức chịu tải phân bố không đồng đều, xen kẹp giữa các lớp có sức chịu tải quy ước cao và thấp
Kết quả thống kê trung bình tính chất cơ lý của các lớp đất đá được trình bày chi tiết trong phụ lục số 4, riêng giá trị tiêu chuẩn của một số chỉ tiêu cơ bản và sức chịu tải cho phép của các lớp đất được trình bày trong bảng số 3
B ng 1: Th ng kê m t s ch tiêu đ c tr ng c a các l p đ tảng 1: Thống kê một số chỉ tiêu đặc trưng của các lớp đất ống kê một số chỉ tiêu đặc trưng của các lớp đất ột số chỉ tiêu đặc trưng của các lớp đất ống kê một số chỉ tiêu đặc trưng của các lớp đất ỉ tiêu đặc trưng của các lớp đất ặc trưng của các lớp đất ưng của các lớp đất ủa các lớp đất ớp đất ất
Trang 5Lớp đất
Soil layer
Độ ẩm Moistur e content W (%)
Dung trọng Unit weigh
w g/cm 3
Hệ số rỗng Void ratio e
Giới hạn chảy Atterge
rg limit
W L
Giới hạn dẻo Atterbe
rg limit
W P
Độ sệt Liquid
I L
Lực dính Cohesi on C kG/cm 2
Góc nội ma sát Angle friction
độ
Hệ số nén lún Confin ed compre ssion
a 1-2
cm 2 /kG
Modun TBD Module ver.
strain
E 1-2
kG/cm 2
Sức chịu tải cho phép Load bear
R CP
kG/cm 2
Lớp - layer 1 74,727 1,408 2,200 61,500 32,036 1,450 0,089 03 o 07' 0,143 7,714 0,585
Lớp - layer 2a 22,300 1,919 0,708 33,300 16,000 0,364 0,266 14 o 11' 0,020 35,538 1,342
Lớp - layer 2 30,721 1,867 0,872 37,014 20,479 0,619 0,154 09 o 45' 0,036 27,763 1,304
Lớp - layer 3a 29,500 1,786 0,948 36,300 18,200 0,624 0,189 09 o 00' 0,035 22,385 2,805
Lớp -layer 3 25,387 1,883 0,782 27,587 21,967 0,604 0,110 18 o 55' 0,025 48,484 3,117
Lớp -layer 5 23,588 2,029 0,659 39,631 20,883 0,144 0,290 16 o 48' 0,014 50,469 5,712
I.5 Đặc điểm địa chất thủy văn:
Khu vực khảo sát nằm hai bên cù lao suối Thái Thiện chảy ra sơng Thị Vải cĩ nhiệm vụ thốt
nước cho cả lưu vực Dịng suối Thái Thiện chịu tác động bán nhật thủy chiều, nguồn nước mặt
trong khu vực ơ nhiễm Mực nước thấp nhất (MNTN): +1,231m; mực nước cao nhất thời điểm
khảo sát: +4,114m
II DANH MỤC CÁC QUI CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
II.1 Tiêu chuẩn khảo sát và thiết kế:
- Qui trình khảo sát đường ơ tơ 22 TCN 263 - 2000 của Bộ Giao thơng vận tải
- Qui trình khoan thăm dị địa chất cơng trình 22 TCN 259 – 2000 của Bộ Giao Thơng Vận Tải
- Tiêu chuẩn tính tốn các đặc trưng dịng chảy lũ 22 TCN 220 – 95
- 22 TCN 272 – 05 Tiêu chuẩn thiết kế cầu ban hành theo quyết định số: 2026/QĐ/BGTVT ngày
20/06/2005 của bộ giao thơng vận tải
- TCVN 5574: 1991 Kết cấu BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 205: 1998 Mĩng cọc – tiêu chuẩn thiết kế
- 22 TCN 237 – 01 Điều lệ báo hiệu đường bộ
- TCXDVN 286: 2003 Đĩng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi cơng và nghiệm thu
- TCXDVN 305: 2004 Bê tơng khối lớn – Qui phạm thi cơng và nghiệm thu
- TCXDVN 313: 2004 Kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép – Hướng dẫn kỹ thuật phịng
chống nứt dưới tác dụng của khí hậu nĩng ẩm
- TCVN 4453: 1995 Kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép tồn khối – Qui phạm thi cơng và
nghiệm thu
- TCVN 1770 : 1987 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 4506 : 1987 Nước cho bê tơng và vữa Yêu cầu kỹ thuật
- 22 TCN 235 – 97 Sơn dùng cho cầu thép và kết cấu thép: yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 22 TCN 253 – 98 Sơn cầu thép và kết cấu thép Qui trình thi cơng và nghiệp thu
- 22 TCN 288 – 02 dầm cầu thép và kết cấu thép: yêu cầu kỹ thuật chế tạo và nghiệm thu trong cơng xưởng
- Các qui trình thi cơng nghiệm thu hiện hành đối với một số hạng mục khác
- Áp dụng các tiêu chuẩn thí nghiệm để nghiệm thu và thí nghiệm vật liệu theo tiêu chuẩn hiện hành được áp dụng
III QUI MƠ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT KẾ:
III.1 Cấp cơng trình:
- Loại cơng trình cầu : bán vĩnh cửu
- Cấp cơng trình : Cấp IV
- Nhĩm cơng trình : Nhĩm B
III.2 Qui mơ thiết kế:
- Loại kết cấu thiết kế : Cầu dàn thép Bailey
- Khở cầu thiết kế : 1 làn xe
- Khở giới hạn thơng thuyền: Áp dụng đối với sơng Cấp VI, Khở giới hạn tối thiểu trên mức nước cao cĩ chu kỳ 20 năm (tần suất p=5%)
Tĩnh khơng ngang : B > 15m;
Tĩnh khơng đứng : H > 2,5m
- Tải trọng thiết kế: theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272 – 05
III.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế:
III.3.1 Hoạt tải, hệ số và tổ hợp tải trọng:
- Số làn xe thiết kế và hệ số làn xe:
Cầu tính tốn với 1 làn xe thiết kế rộng 3000mm
Hệ số làn xe: m = 1,0
- Hoạt tải và xe ơ tơ thiết kế (LL): Theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 – 05 Hoạt tải xe ơ
tơ trên mặt cầu được đặt tên là HL-93, sẽ gồm một tở hợp của:
Xe tải thiết kế hoặc xe 2 trục thiết kế và
Tải trọng làn thiết kế
o Tải trọng làn thiết kế: gồm tải trọng làn 9,3N/mm phân bố đều theo chiều dọc.
Theo chiều ngang cầu được giả thiết phân bố trên chiều rộng 3000mm Ứng lực của làn
xe thiết kế khơng xét lực xung kích
Trang 6o Đặc trưng của xe tải thiết kế: hai trục sau có tải trọng 145 KN cách nhau từ 4300mm
đến 9000mm để gây ứng lực lớn nhất Cự ly chiều ngang của các bánh xe lấy bằng
1800mm Hệ số tải trọng thiết kế bằng 1
o Xe 2 trục thiết kế: gồm một cặp trục 110 KN cách nhau 1200mm Cự ly chiều ngang
của các bánh xe lấy bằng 1800mm
o Tải trọng bộ hành (PL): tải trọng người đi bộ 3x10-3 Mpa và phải xét đồng thời cùng
hoạt tải xe thiết kế
III.3.2 Các loại tải trọng theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272 – 05:
- Tải trọng thường xuyên:
Tĩnh tải DC, DW và, EV
Tải trọng đất EH, ES và DD
- Hoạt tải:
Tải trọng trọng lực: LL và PL
Hoạt tải xe ô tô thiết kế : LL
Hoạt tải bộ hành: PL
Lực xung kích: IM
Lực ly tâm: CE
Lực hãm: BR
Lực va của xe: CT
- Tải trọng nước: WA
- Tải trọng gió: WL và WS
IV GIẢI PHÁP THIẾT KẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG:
IV.1 Xem xét khả năng chịu tải của loại cầu Bailey (cầu ghép M2)
IV.1.1 Hoạt tải HL-93:
- T i tr ng c a ho t t i HL-93 g m t h p:ảng 1: Thống kê một số chỉ tiêu đặc trưng của các lớp đất ọng của hoạt tải HL-93 gồm tổ hợp: ủa các lớp đất ạt tải HL-93 gồm tổ hợp: ảng 1: Thống kê một số chỉ tiêu đặc trưng của các lớp đất ồm tổ hợp: ổ hợp: ợp:
TT Thành phần tải trọng Đơn vị
Ứng với chiều dài nhịp Nhịp dài 18,288m
(60 feet)
Nhịp dài 21,336m
(70 feet)
* Trường hợp
1 Xe tải thiết kế Tấn (3,5+14,5+14,5) = 32,5 (3,5+14,5+14,5) = 32,5
Xét đến lực xung kích 32,5*1,75 = 56,875 32,5*1,75 = 56,875
2 Tải trọng làn thiết kế Tấn 9,3N/mm*18,288m=17,1 9,3N/mm*21,336m=19,4
Cộng: Tấn (56,875+17,1) = 74,0 (56,875+19,4) = 76,3
74 tấn/ nhịp 18m 76,3 tấn/ nhịp 21m
IV.1.2 Tải trọng đề nghị của Chủ đầu tư:
- Hướng cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu bằng đường thuỷ thông qua cảng nội bộ ra sông Thị Vải Tuy nhiên cũng có một số nguồn cung cấp vật liệu đầu vào và nơi tiêu thụ sản phẩm vận chuyển bằng đường bộ thuận lợi hơn
- Tải trọng thiết kế theo Chủ đầu tư đề nghị: xe có tổng trọng tải 70 tấn
IV.1.3 Tiêu chuẩn chịu tải của dàn Bailey (cầu ghép M2):
- Bảng tải trọng của cầu Bailey(theo tài liệu TM 5-277–Panel Bridge, Bailey typeM2-April
Nhịp cầu
(feet)
LOẠI KIẾN TẠO DÀN
Trọng tải (tấn)
An toàn thậnCẩn toànAn thậnCẩn toànAn thậnCẩn toànAn Cẩnthận toànAn thậnCẩn toànAn thậnCẩn toànAn thậnCẩn
Ghi chú: 1 feet = 0,3048m
- Bảng phân loại cấp độ lưu thông (theo tài liệu TM 5-277 – Panel Bridge, Bailey type M2-April
Thông số kỹ thuật
Lưu thông
An toàn
(bình thường)
Cẩn thận
với sự hướng dẫn
độ đột ngột
Không dừng, tăng tốc hoặc sang số
Không dừng, tăng tốc hoặc sang số Khoảng cách tối thiểu Xe này cách xe kia tối thiểu27m (30 yards) Xe này cách xe kia tốithiểu 45m (50 yards) Chỉ 1 xe qua cầu
- Đối với nhịp dài 18m (60 feet) - loại dàn Bailey 2/1: khai thác ở mức an toàn và cẩn thận thì
chịu được tải trọng 67 – 84 tấn Ở đây cầu vào nhà máy với lưu lượng thấp, điều tiết xe qua cầu từng chiếc với tốc độ khoảng 5km/h thì hoàn toàn đáp ứng được tải trọng yêu cầu là 74 tấn
Trang 7- Đối với nhịp dài 21m (70 feet) - loại dàn Bailey 3/1: Loại này khai thác trên mức an toàn với
tải trọng trên 80 tấn, do đó nhịp 21m dàn Bailey 3/1 đủ sức chịu được tải trọng yêu cầu là 76
tấn
IV.2 Vị trí và chiều cao xây dựng cầu:
IV.2.1 Vị trí cầu theo mặt bằng:
Vị trí cầu căn cứ theo mặt bằng qui hoạch của Nhà máy và đường vào nhà máy Căn cứ vị
trí theo qui hoạch, mặt cắt ngang sông để thiết kế bố trí sơ đồ nhịp cầu như sau:
- Cầu số 1: cầu gồm 5 nhịp, trong đó nhịp giữa thông thuyền chiều dài 21,336m, 4 nhịp 2 đầu
mỗi nhịp dài 18,288m Chiều dài cầu 96,65m (tính từ mép sau tường ngực mố) Vị trí mố như
sau (theo hệ toạ độ qui hoạch nhà máy):
Mố A: X= 420543,01; Y= 1180193,32
Mố B: X= 420610,63; Y= 1180124,27
- Cầu số 2: cầu gồm 3 nhịp, mỗi nhịp dài 18,288m Chiều dài cầu 57,09m (tính từ mép sau tường
ngực mố) Vị trí mố như sau (theo hệ toạ độ qui hoạch nhà máy):
Mố A: X= 420688,14; Y= 1180085,81
Mố B: X= 420744,35; Y= 1180075,86
IV.2.2 Xác định chiều cao xây dựng cầu:
- Cao độ mực nước cao nhất (MNCN): +4,114m
- Cao độ cốt nền xây dựng nhà máy : +5,4m
- Cao độ xây dựng cầu: Khu vực phía thượng lưu Cầu số 1 và hạ lưu Cầu số 2 có bến củi hiện
hữu, nhu cầu cho ghe chở có chiều cao Cầu dàn thép Bailey qua quá trình sử dụng sẽ có độ
võng cho phép nhất định, do đó để khai thác đáp ứng sông Cấp VI, kiến nghị chọn chiều cao
thông thuyền từ MNCN lên đến đáy dầm là 3,0m
Cao độ đáy kết cấu dàn cầu (nhịp giữa): +7,114m
Cao độ mặt cầu tại mố cầu số 1 : +6,34m (độ dốc dọc cầu 3,5%)
Cao độ mặt cầu tại mố cầu số 2 : +6,88m (độ dốc dọc cầu 4,0%)
IV.3 Bố trí sơ đồ kết cấu nhịp:
IV.3.1 Cầu số 1:
Cầu gồm 5 nhịp: trong đó nhịp thông thuyền ở giữa là nhịp đơn; 2 nhịp đầu liên tục và 2
nhịp cuối liên tục
- Nhịp thông thuyền (nhịp 3 ở giữa): nhịp đơn gồm 7 khoang x 3,048m/khoang tổng cộng dài
21,336m; gối đặt trên trụ 2 và trụ 3 Độ dốc dọc cầu 0% Thiết kế dàn Bailey 3/1: gồm 3 lớp
dàn / 1 tầng
- Nhịp 1 và nhịp 2: là nhịp dàn liên tục (liền nhịp), thanh mạ thượng và mạ hạ nối ngay trên trụ
trung gian số 1 Mỗi nhịp gồm 6 khoang x 3,048m/khoang tổng cộng dài 36,575m; gối đặt trên
mố và trụ 2 Độ dốc dọc cầu giữa 2 nhịp cùng độ dốc và bằng 3,5% Thiết kế dàn Bailey 2/1:
gồm 2 lớp dàn / 1 tầng
- Nhịp 4 và nhịp 5: là nhịp dàn liên tục (liền nhịp), thanh mạ thượng và mạ hạ nối ngay trên trụ
trung gian số 4 Mỗi nhịp gồm 6 khoang x 3,048m/khoang tổng cộng dài 36,575m; gối đặt trên
mố và trụ 3 Độ dốc dọc cầu giữa 2 nhịp cùng độ dốc và bằng 3,5% Thiết kế dàn Bailey 2/1: gồm 2 lớp dàn / 1 tầng
- Tổng chiều dài cầu: 96,071m (gồm cả khe hở và mố cầu – chiều dài tính đến mép sau tường mố)
IV.3.2 Cầu số 2:
Cầu gồm 3 nhịp đơn: trong đó nhịp thông thuyền ở giữa
- Nhịp thông thuyền (nhịp 2 ở giữa): nhịp đơn gồm 6 khoang x 3,048m/khoang; gối đặt trên trụ 1
và trụ 2 Độ dốc dọc cầu 0% Thiết kế dàn Bailey 2/1: gồm 2 lớp dàn/1 tầng
- Nhịp 1 và nhịp 3: nhịp đơn gồm 6 khoang x 3,048m/khoang; gối đặt trên trụ và mố Độ dốc dọc cầu 4,0% Thiết kế dàn Bailey 2/1: gồm 2 lớp dàn / 1 tầng
- Tổng chiều dài cầu: 56,49m (gồm cả khe hở và trụ đầu cầu)
IV.4 Kết cấu nhịp:
IV.4.1 Hệ dàn chủ:
Kết cấu dàn Bailey cấu tạo gồm các chủng loại vật tư sau:
- Thép định hình có yêu cầu sau:
+ Yêu cầu cường độ thép chịu kéo uốn Ru > 400 Mpa + Yêu cầu điểm chảy nhỏ nhất hoặc cường độ chảy Ry > 250 Mpa
- Khung Panel Bailey định hình;
- Chốt Panel;
- Dầm ngang (4 dầm / khoang);
- Khoá dầm ngang;
- Thanh chống;
- Thanh giằng dàn;
- Thanh giằng gió dọc;
- Boulon liên kết tăng cứng;
- Thanh đứng cổng cầu dương;
- Thanh đứng cổng cầu âm;
- Thanh tăng cường tại trụ;
- Chốt tại trụ;
- Boulon tăng cứng tại trụ
IV.4.2 Hệ mặt cầu:
- Mặt sàn lưới thép;
- Boulon mặt sàn lưới;
- Gờ chắn bánh bằng thép;
- Boulon móc gờ chắn bánh
Trang 8IV.4.3 Gối cầu:
- Gối cầu;
- Gối đờ mi trụ
IV.5 Kết cấu Mố cầu:
IV.5.1 Móng mố:
- Mố cầu Mố cầu thiết kế kiểu mố chân dê có tường cánh dọc, cầu số 1 và số 2 có 2 mố thiết kế
giống nhau
- Móng mố: đóng cọc thép hình H300 (300x300x10x15)mm, mỗi mố gồm có 10 cọc
Theo phương dọc cầu : bố trí 2 hàng cách nhau 1,2m, hàng cọc phía trong cọc đóng
thẳng, hàng cọc phía ngoài đóng xiên
Theo phương ngang cầu : bố trí 4 hàng cách nhau 1,35m, Cọc thép hình H300, mỗi cọc
dài35m gồm tổ hợp 3 đoạn (12m + 11m + 12m), các cọc liền kề nhau đảo đoạn đầu mũi có
chiều dài thay đổi để mối nối không cùng nằm trên mặt cắt
- Riêng mố A cầu 1 được gia cố bằng vòng vây thép xếp rọ đá phần tứ nón
IV.5.2 Bệ mũ mố:
- Bệ mũ mố bê tông cốt thép đá 1x2 M-300 đổ tại chỗ: dài 6,6m, rộng 2,0m, cao 1,4m
- Tường đầu mố bê tông cốt thép đá 1x2 M-300 đổ tại chỗ
- Tường cánh mố: bê tông cốt thép đá 1x2 M-300 đổ tại chỗ
- Đắp đất sau mố: đắp đất cấp III từng lớp dày 30cm, đầm chặt K>0,95
IV.6 Trụ cầu:
IV.6.1 Móng trụ:
- Móng trụ: gồm các trụ T1,T2, T3, T4 của cầu 1,T1,T2 cầu 2: đóng cọc thép hình
H300 (300x300x10x15)mm, mỗi trụ gồm có 8 cọc
Theo phương dọc cầu : bố trí 2 hàng cách nhau 1,2m, cọc đóng thẳng
Theo phương ngang cầu : bố trí 4 hàng, trong đó 2 hàng trong cách nhau 3,49m, hai hang
ngoài cùng cách nhau 1,5m, cọc đóng thẳng
- Cọc thép hình H300, mỗi cọc dài 36m gồm tổ hợp 3 đoạn (12m + 12m + 12m)
IV.6.2 Hệ giằng và mũ trụ:
- Đà ngang: mỗi trụ 2 thanh thép H300 (300x300x10x15)mm, dài 7,5m/thanh đặt trên đầu cọc
- Đà dọc: Đối với các trụ T1, T4 cầu số 1, 1, T2 cầu số 2 tại dưới 2 gối dàn đặt 2 thanh thép
H300 (300x300x10x15)mm, dài 2m/thanh đặt trên thanh đà dọc
- Đà dọc: Đối với các trụ T2, T3 cầu số 1, tại dưới 2 gối dàn đặt 3 thanh thép H300
(300x300x10x15)mm, dài 2m/thanh đặt trên thanh đà dọc
- Giằng liên kết: theo 2 phương dọc và ngang cầu, thiết kế hệ giằng bằng thép hình, liên kết hàn
IV.7 Sơn bảo vệ cầu:
IV.7.1 Sơn kết cấu nhịp:
- Sơn cấu kiện dàn Bailey: các chi tiết cấu kiện dàn sơn bảo vệ bằng sơn dầu, gồm 3 lớp sau:
Sơn chống gỉ : 01 lớp
Sơn dầu màu gi xám : 02 lớp
- Sơn cấu kiện sàn cầu: chi tiết cấu kiện sàn mặt cầu sơn bảo vệ gồm 3 lớp sau:
Sơn chống gỉ : 01 lớp
Sơn Bitum nhựa : 02 lớp
- Phương pháp sơn: phun hoặc quét bàng tay
IV.7.2 Sơn bảo vệ mố trụ cầu:
- Sơn cấu kiện trụ cầu: chi tiết cấu kiện trụ cầu sơn bảo vệ gồm 3 lớp sau:
Sơn chống gỉ : 01 lớp
Sơn bảo vệ : 02 lớp
IV.8 Tín hiệu giao thông và an toàn giao thông:
- Biển báo tên cầu: lắp đặt mỗi đầu cầu 1 biển báo tên cầu Biển hình chữ nhật 30x50cm
- Biển báo tải trọng: lắp đặt mỗi đầu cầu 1 biển báo tải trọng Biển tròn D70cm
- Biển báo tên cầu và biển báo tên cầu lắp chung trên 01 trụ Trụ ống thép D90mm
IV.9 Đường đầu cầu:
- Đường đầu cầu phía mố A cầu số 1: có dự án xây dựng riêng Dự án cầu đã cung cấp toạ độ và cao độ tại mố cầu; độ dốc dọc cầu để kết nối với dự án đường
- Đường đầu cầu giữa cầu số 1 và cầu số 2: dự án xây dựng hạ tầng nhà máy sẽ xây dựng phù hợp với mặt bằng nhà máy
IV.10 Giải pháp đào khai thông lòng suối:
- Phía hạ lưu cầu số 1 sẽ xây dựng bến cảng với tải trọng tàu <1.500 tấn Luồng lạch sẽ được khai thông từ sông Thị Vải vào, đồng thời nạo vét một cù lao nhỏ để tạo chỗ quay tàu và sà lan
- Kết hợp với việc nạo vét khu vực cảng, đề nghị khai thông hướng dòng vào nhịp giữa thông thuyền cầu số 1 Chiều sâu nạo vét tại nhịp thông thuyền kiến nghị không sâu quá 1m kể từ đáy sông hiện hữu
V BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO:
V.1 Phương án đảm bảo giao thông.
- Đảm bảo giao thông đường bộ: chưa có tuyến, chưa có xe lưu thông
- Đảm bảo giao thông đường thuỷ: Khu vực có ghe đò nhỏ hoạt động, khi thi công phải đảm bảo luồng lạch cho các phương tiện thuỷ lưu thông Bắt buộc nhà thầu thi công phải có biển báo hiệu công trường, hạn chế tốc độ và tải trọng lưu thông
- Công trường vao ban ngày và ban đêm phải có người trực gác Ban đêm phải có đèn điện báo hiệu 2 đầu công trường, có biển báo hiệu theo qui định
Trang 9V.2 Tổ chức xây dựng phần cầu chính
V.2.1 Yêu cầu về vật liệu
- Vật liệu thép khi đưa vào sử dụng phải kiểm tra các số liệu về mác thép hoặc số hiệu kim loại
để xác định các chỉ tiêu cơ lý của thép : thép dùng trong xây dựng cầu phải là thép cacbon số
hiệu CT3, 16C, 16D, có cuờng độ giới hạn Ro đúng yêu cầu trong hồ sơ thiết kế
- Các loại vật tư khác như : Đá, cát, xi măng phải được thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý:
Ximăng :
Độ mịn thí nghiệm theo TCVN 4030-85
Độ dẻo, thời gian đông kết thí nghiệm theo TCVN 4031-85
Đá 1x2 đổ bê tông:
Thành phần hạt thí nghiệm theo 22TCN 57 – 84
Hàm lượng thoi dẹt thí nghiệm theo 22TCN 57 – 84
Hàm lượng mềm yếu và phong hóa thí nghiệm theo TCVN 1772 – 87
Độ mài mòn LosAngeles thí nghiệm theo AASHTO96 – 87
Cát đổ bê tông và cát xây:
Thành phần hạt và moduyn độ lớn thí nghiệm theo TCVN 342 – 86
Hàm lượng bụi,sét thí nghiệm theo TCVN 343 – 86
Nước: Thí nghiệm theo qui trình nước dùng cho bêtông và vữa TCVN 4506 – 87
Nhựa đường: Có độ kim lún 60/70 thí nghiệm theo tiêu chuẩn 22TCN63-84
Nhựa đặc dùng chế tạo bêtông nhựa nóng tuân thủ theo 22TCN297-95
Bêtông xi măng:
Độ sụt thí nghiệm theo TCVN 3106 – 93
Cường độ chịu nén thí nghiệm theo TCVN3118-93
Cường độ chịu kéo khi uốn thí nghiệm theo TCVN3119-93
V.2.2 Biện pháp thi công phần cầu
VI Phần Mố trụ cầu:
- Thi công phần mố:
Dung máy ủi san lấp mặt bằng thi công mố
Dùng máy toàn đạc định vị tim mố
Định vị tim cọc
Làm đường di chuyển của giá búa
Lắp dựng búa đóng các cọc thép
Hàn thêm thép góc đầu cọc tăng liên kết hệ cọc
Lắp dựng ván khuôn và cốt thép thi công bệ trụ
- Thi công phần trụ cầu
Định vị tim trụ, tim cọc
Lắp dụng giá búa trên hệ nổi 10 phao để thi công cọc thép trụ
Thi công hệ liên kết giữa các cọc với nhau
VII Phần nhịp dàn:
- Lắp dàn: dàn được lắp đặt tại công trường theo hệ dàn 2/1 trước, khi lắp dàn kết hợp lắp một số dầm ngang, thanh giằng, khoá dầm ngang để định vị dàn
- Lao dàn: lao theo phương pháp lắp đẩy hệ dàn 2/1 cho toàn bộ chiều dài (2 khoang dàn / 1 lần đẩy) trên hệ thống con lăn kết hợp cần cẩu Trước khi đẩy, lắp trước 8 khoang phía đầu mố (2 khoang nhô ra khỏi mố) sau đó lắp tiếp 02 khoang và đẩy ra phía trụ Lặp lại quá trình lắp 02 khoang sau mỗi lần đẩy, cho đến khi đầu dàn đến vị trí mố bên kia thì kết thúc đẩy
- Mặt bằng thi công lao đẩy: bằng với mặt cầu tại vị trí cao nhất, khi lao đẩy phải kê gỗ + con lăn
để hệ dàn cùng trên một mặt bằng
- Sau khi lao dàn đủ chiều dài cầu, tiến hành kê kích và tháo chốt tách nhịp, đưa dàn vào vị trí gối trên mố trụ
- Lắp hoàn thiện hệ dàn 2/1, phụ kiện dàn và mặt cầu thép
- Thi công lắp đặt tiếp nhịp giữa từ dàn 2/1 thành dàn 3/1 bằng cần cẩu và sức người
- Thi công lắp đặt gờ chắn bánh và các phụ kiện khác
- Cân chỉnh hệ dàn cầu
- Thi công sàn chuyển tiếp đầu cầu
VIII Gia cố mố A cầu số 1.
- Định vị tim cọc vòng vây
- Dùng búa đóng các cọc thép
- Hàn thành vòng vây thép
- Xếp các lớp rọ đá trong vong vây ván thép
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XD NHƠN PHÚ Chủ trì thiết kế Giám đốc