Thuyết mninh thiết kế đường cho các bạn mới làm tư vấn thiết kế. các bạn tham khảo Thuyết mninh thiết kế đường cho các bạn mới làm tư vấn thiết kế. các bạn tham khảo Thuyết mninh thiết kế đường cho các bạn mới làm tư vấn thiết kế. các bạn tham khảo
Trang 1Công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CƠNG TRÌNH: SỬA CHỮA, NÂNG CẤP ĐƯỜNG GIAO THÔNG VÕ THỊ SÁU, THỊ TRẤN
EA KAR, HUYỆN EA KAR
HẠNG MỤC : NỀN, MÓNG, MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG VÀ HỆ THỐNG THOÁT
NƯỚC
LÝ TRÌNH : KM0+00 -:- KM0+174.40
ĐỊA ĐIỂM XD: THỊ TRẤN EA KAR, HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐĂKLĂK
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN:
CTY TNHH TVXD DUY PHÁT ĐĂKLĂK
Trang 2
Công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar
Năm 2020
Trang 3Công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar
Mục lục:
1.1 Căn cứ lập thiết kế Bản vẽ Thi công & Dự toán 5
1.1.1 Căn cứ pháp ly 5
1.2 Mục tiêu đầu tư xây dựng công trình 6
1.3 Qui mô đầu tư 6
1.3.1 Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thị trấn Ea Kar 6
1.3.2 Hình thức đầu tư và nguồn vốn: Sửa chữa nâng cấp 6
1.4 Tóm tắt chỉ tiêu cơ bản của công trình 6
1.4.1 Quy mô kỹ thuật xây dựng công trình 6
1.4.2 Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng 7
CHƯƠNG 2 8 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN 8 2.1 Địa điểm xây dựng công trình 8
2.3 Dân cư và đơn vị hành chính 9
2.4 Hiện trạng tuyến đường và công trình trên tuyến 9
2.5 Đành giá hiện trạng công trình cũ trên tuyến 9
CHƯƠNG 3 10 THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG 10 3.1 Bình đồ tuyến 10
3.2 Trắc dọc tuyến 10
3.3 Trắc ngang tuyến 10
3.4 Độ chặt nền đường 10
3.5 Kết cấu mặt đường 10
3.6 Rãnh thoát nước dọc 11
3.7 Cống thoát nước ngang tuyến: Không bố trí 11
3.8 Làm khe co, khe giãn mặt đường 11
3.10 An toàn giao thông : Không bố trí 11
3.11 Nguồn cung cấp vật liệu 11
KỸ THUẬT THI CÔNG & NGHIỆM THU 12 4.1 Các quy trình áp dụng trong thi công & nghiệm thu 12
4.2 Tổ chức thi công 12
4.2.1 Mặt bằng công trường 12
4.2.2 Công tác bảo đảm thoát nước trong thi công 12
4.2.3 Công tác khuôn đường 12
4.3 Trình tự thi công chủ đạo 12
4.3.1 Thi công nền đường 13
4.3.2 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm 13
4.3.4 Thi công mặt đường Bê tông xi măng 14
4.3.6 Yêu cầu về vật liệu xây dựng 15
4.4 Các thiết bị thi công chủ yếu 16
PHẦN PHỤ LỤC:
CÁC BẢNG TÍNH
Trang 4Công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG
= = = = =
Trang 5
Công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar
-◊◊◊ -THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: SỬA CHỮA, NÂNG CẤP ĐƯỜNG GIAO THÔNG VÕ THỊ SÁU,
THỊ TRẤN EA KAR, HUYỆN EA KAR HẠNG MỤC: NỀN, MÓNG, MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG VÀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
ĐỊA ĐIỂM XD: THỊ TRẤN EA KAR, HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐĂKLĂK
CHIỀU DÀI TUYẾN THIẾT KẾ: L=174.40m
CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT CHUNG 1.1 Căn cứ lập thiết kế Bản vẽ Thi công & Dự toán
1.1.1 Căn cứ pháp ly
• Căn cứ vào Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội Nước Công Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa XIII, kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2014;
• Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH11 ngày 26/11/2013;
• Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà;
• Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ V/v: Quản ly chi phí đầu tư xây dựng công trình;
• Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ xây dựng Quy định về việc quản ly chi đầu tư xây dựng các công trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
• Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015, Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ ban hành và sửa đổi, bổ sung về quản
ly dự án đầu tư xây dựng;
• Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản
ly chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
• Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND, ngày /10/2020 Ủy ban nhân dân thị trấn Ea Kar V/v chỉ định thầu tư vấn khảo sát, lập BCKTKT thiết kế thi công và dự toán công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar
• Căn cứ Quyết định số: /QĐ-UBND, ngày /10/2020 của Ủy ban nhân dân thị trấn Ea Kar V/v phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar;
• Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND, ngày /10/2020 của Ủy ban nhân dân thị trấn Ea Kar V/v phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng các công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar
Trang 6Công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar
• Căn cứ Hợp đồng kinh tế số: 18 /2020/HĐ-TVTK, ngày 08 / 06/2020 giữa Ủy ban nhân dân thị trấn Ea Kar với Công ty TNHH tư vấn xây dựng Duy Phát ĐăkLăk V/v khảo sát thiết kế và lập Báo cáo KTKT công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar
• Căn cứ Giá vật liệu tại thời điểm lập hồ sơ công trình
1.2 Mục tiêu đầu tư xây dựng công trình
Tuyến đường hiện trạng là đường đất tuy nhiên đã xuống cấp, lồi lỗm không bằng phẳng nên việc lưu thông trên tuyến gặp rất nhiều khó khăn Đồng thời mục tiêu bê tông hóa các tuyến đường trên địa bàn thị trấn cũng như được sự hỗ trợ xây dựng các tuyến đường theo Chương trình mục tiêu quốc gia và Chương trình nông thôn mới trên địa bàn thị trấn nên việc đầu tư Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar sẽ tạo những lợi ích như sau:
+ Tạo điều kiện thuận lợi về mặt giao thông, đảm bảo việc đi lại sinh hoạt, sản xuất được thuận lợi, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của nhân dân trong vùng nói riêng cũng như huyện EaKar nói chung
+ Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng tại địa phương để tăng cường sự liên kết giữa các vùng trong cộng đồng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng cơ sở hạ tầng xã hội
và sản xuất
+ Nâng cao năng suất trong sản xuất nông nghiệp, tăng cường phát triển bền vững xã hội, sinh thái và môi trường tại cấp cộng đồng thông qua phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội, cải thiện điều kiện kinh tế xã hội và mức sống của người dân khu vực công trình
1.3 Qui mô đầu tư
1.3.1 Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thị trấn Ea Kar
1.3.2.Hình thức đầu tư và nguồn vốn: Sửa chữa nâng cấp
1.4 Tóm tắt chỉ tiêu cơ bản của công trình
1.4.1 Quy mô kỹ thuật xây dựng công trình
- Cấp thiết kế của đường: Cấp IV
- Cấp kỹ thuật của đường: Đường phố nội bộ
- Loại công trình: Công trình đường bộ
- Tốc độ thiết kế : Vtk = 20 Km/h
- Quy mô công trình:
+ Phần nền đường Bnền = 4.6m
+ Phần mặt đường Bmặt = 4.0m
+ Độ dốc ngang mặt đường 2% với đoạn thẳng
+ Độ dốc ngang mặt đường Isc% với đoạn cong
+ Phần lề đường: 2.3*2=4.6m( Bao gồm bó vỉa)
+ Độ dốc ngang lề đường gia cố 3%
+ Móng, mặt đường
* Kết cấu mặt đường BTXM:
* Mặt đường BTXM đá 1x2 M250 dày 16cm,
* Lớp giấy dầu chống thấm dưới mặt đường BTXM
* Móng CPĐD loại II (Dmax=37.5mm) dày 12cm, K>=0,98
+ Ta luy nền đào 1/1
+ Ta luy nền đắp 1/1.5
- Tổng chiều dài tuyến: L=174.40m
Trang 7Công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar
+ Hệ thống thoát nước:
* Rãnh dọc bằng đất hình thang với chiều rộng đáy rãnh 0,4m, chiều sâu đáy rãnh 0,3m Taluy phía trong thân đường 1/1.5 và ta luy phái ngoài thân đường 1/1
b Mặt đường cơ bản
• Xây dựng mặt đường BTXM: Áp dụng theo TCVN 10380:2014 Đường trục thôn và Quyết định số 2200/QĐ-UBND ngày 19/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăklăk
về việc phê duyệt Thiết ké mẫu, thiết kế điển hình và dự toán Công trình: Đường trục thôn buôn, đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới tỉnh Đăklăk
• Tải trọng trục thiết kế mặt đường cứng: Trục xe tiêu chuẩn 2,5T
•Nền đường đắp: Đắp đất cấp 3 yêu cầu lu lèn đảm bảo độ chặt Kyc > 0,95 với 30cm lớp trên cùng, các lớp còn lại lu đạt độ chặt Kyc > 0,95
•Nền đường đào hoặc không đào không đắp yêu cầu lu xử ly đạt độ chặt Kyc > 0,95
1.4.2 Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
•Quyết định 3230/QĐ-BGTVT ngày 14/12/2012 về việc Ban hành Quy định tạm thời
về thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông
•Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 V/v: Ban hành “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”
•Quyết định số 2200/QĐ-UBND ngày 19/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăklăk
về việc phê duyệt Thiết ké mẫu, thiết kế điển hình và dự toán Công trình: Đường trục thôn buôn, đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới tỉnh Đăk lăk
•Quy trình khảo sát địa chất và thiết kế biện pháp ổn định nền đường 22 TCN 171-87
•Quy phạm đo vẽ địa hình 96TCN 43-90
•Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263-2000
•Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419-1987
•Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845-2013
•Tiêu chuẩn thiết kế đường GTNT theo TCVN 10380-2014
•Quy trình quy phạm kỹ thuật trong công tác xây dựng cơ bản
= = = = = =
Trang 8Công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN
•Công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar có chiều dài tuyến L=174.40m với vị trí điểm đầu và điểm cuối như sau:
+ Điểm đầu: Km0+0.00 giao với đường Cao Bá Quát, thị trấn Ea Kar
+ Điểm cuối: Km0+174.40m giao với đường Nguyễn Thái Học, thị trấn Ea Kar
•Khu vực tuyến đi qua không bị ảnh hưởng bởi chế độ thuỷ nhiệt Vào mùa mưa xuất hiện các khe rạch tụ thuỷ cắt ngang tuyến
•Do tuyến thiết kế thường xuyên chịu ảnh hưởng của nước ngầm kết hợp với địa chất của tuyến là đất Cát pha màu vàng nhạt cần thiết kế mặt đường bằng BTXM
•Tuyến đường thiết kế được bố trí trên địa hình tương đối bằng phẳng
•Toàn bộ vùng tuyến đi qua nằm trên địa hình có độ dốc dọc trung bình khoảng 0.5% -:-6.0%, dốc ngang sườn khoảng 0,06-:-2,5%
•Hai bên tuyến là nhà dân
•Nền đường hiện tại là nền đường đất cát pha Đồng thời dựa trên cơ sở tham khảo tài liệu, số liệu địa hình – địa mạo, địa chất, thủy văn và hồ sơ địa chất công trình của những công trình đã xây dựng trong khu vực kết hợp với các hố đào trên tuyến chúng tôi nhận xét đặc điểm đất đai khu vực công trình tương đối ổn định cho việc làm nền đường
- Do đặc điểm vị trí địa ly, địa hình nên khí hậu ở Eakar vừa chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường sơn, đó là nhiệt độ trung bình không cao, mùa hè mưa nhiều ít nắng bức do chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây nam, mùa đông mưa ít
- Nhìn chung thời tiết chia làm 2 mùa khá rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10 kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu đến vệ sinh môi trường và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng
do tác nhân bụi gây nên
- Số liệu thống kê về khí hậu, lấy theo Trạm khí tượng thuỷ văn, thời tiết vùng dự
án theo Niên giám thống kê khu vực Đăk Lăk như sau:
a Lượng mưa:
+ Lượng mưa bình quân năm :1.346,8mm
+ Tháng có lượng mưa cao nhất : tháng 8 358,5mm
+ Tháng có lượng mưa ít nhất : tháng 1 0,9mm
b Độ ẩm:
Trang 9Công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar
+ Tháng có độ ẩm thấp nhất : tháng 2, 3 72%
c Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ không khí bình quân năm : 23,60oC
d Nắng:
+ Tháng có giờ nắng cao nhất : tháng 2 271,2 giờ
+ Tháng có giờ nắng thấp nhất : tháng 8 104,1 giờ
e Bão và sương mù:
Trong vùng không có bão, thỉnh thoảng có sương mù do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc hoạt động lấn sâu phía Nam gây ra khô và lạnh vào tháng 12 và tháng 1
f Lượng bốc hơi:
+ Trung bình hàng năm : 1000 mm;
+ Thời kỳ bốc hơi mạnh nhất : Tháng 1 - tháng 4;
+ Thời kỳ bốc hơi thấp nhất : Tháng 7 - tháng10;
g Gió
+ Hướng gió chính là hướng Đông Bắc, xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 04
+ Gió Tây nam thổi từ tháng 5 đến tháng 11
+ Vận tốc gió trung bình: 2.4 m/s
•Dân cư hai bên tuyến sinh sống tương đối nhiều và lâu năm
•Đơn vị hành chính: Tuyến công trình thuộc địa phận Thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar, tỉnh ĐăkLăk
•Mặt đường hiện trạng là đường đất tuy nhiên mặt đường lồi lõm, không bằng phẳng chiều rộng đường hiện trạng không hoàn thiện rộng trung bình từ 4,0m đến 4,2m
•Hệ thống thoát nước chưa được đầu tư xây dựng
= = = = = =
Trang 10Công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông Võ Thị Sáu, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
•Hướng tuyến thiết kế chủ yếu bám theo tim trục đường cũ, đi qua các điểm giao với các trục đường khác trong khu vực
•Các thông số về bình đồ tuyến tuân thủ theo tiêu chuẩn đường phố nội bộ, tốc độ thiết kế: 20 Km/h (Áp dụng theo TCVN 107:2007 Đường đô thị yêu cầu thiết kế) và tham khảo tiêu chuẩn đường ô tô TCVN 4054:2005
•Các thông số kỹ thuật chủ yếu về bình đồ tuyến:
oĐộ dốc dọc lớn nhất trên tuyến : 2.40% (m)
•Hệ thống mốc cao độ giả định
oHệ thống mốc cao độ : Gồm 01 mốc cao độ được bố trí như sau:
mốc
Cao độ giả
định
Bên phải tuyến
Ghi chú
•Quan điểm thiết kế
oCao độ thiết kế trên trắc dọc là cao độ tim mặt đường hoàn thiện
oThiết kế cải tạo lại trắc dọc tuyến cũ nhằm đảm bảo tuyến lưu thông được êm thuận Riêng các đoạn đi qua vị trí tụ nước thiết kế đường đỏ theo cao độ khống chế của điều kiện tính toán thủy văn
oTrắc dọc được thiết kế chủ yếu theo phương pháp đường bao và tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật của cấp đường
•Các thông số trắc dọc khi đã thiết kế
oTổng chiều dài tuyến thiết kế : L=174.40m
oCao độ thiết kế hoàn thiện bám theo cao độ hiện trạng
•Cao độ thiết kế trên trắc ngang là cao độ mặt đường hoàn thiện
• Kích thước hình học:
- Đoạn thi công nền đường:
+ Bề rộng nền đường: Bn=4,6m
+ Độ dốc ngang mặt đường i=2%
•Mái dốc taluy nền: Căn cứ vào điều kiện địa chất vùng tuyến đi qua là nền đất sét pha, đề nghị chọn:
oMái dốc nền: Nền đào: 1/1,5; nền đắp: 1/1,5
oMái dốc taluy rãnh dọc: Phía nền đường 1/1,5; Phía ngoài 1/1
•Nền đường đắp: Đắp đất cấp 3, yêu cầu lu lèn đảm bảo độ chặt Kyc > 0,95
•Nền đường đào: Nền đường đào hoặc không đào, không đắp yêu cầu lu xử ly đạt độ chặt Kyc > 0,95
•Xây dựng mặt BTXM với kết cấu áo đường cụ thể như sau:
oMặt đường BTXM đá 1x2 M250 dày 16 cm, rộng 4,0m
oLớp giấy dầu chống co ngót mặt đường
oMóng CPĐD loại 2 (Dmax=37.5mm) dày 12cm Kyc > 0,98, rộng 4.0m