Sau khi nghiên cứu kỹ thực tế hiện trường, giải pháp kỹ thuật thi công cho công trình phải đảm bảo được những mục tiêu sau: Từ khi khởi công đến khi bàn giao mặt bằng đã tháo dỡ, không làm hư hỏng hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của toàn bộ khu vực xung quanh công trình, đảm bảo nội quy an toàn trong thi công, đảm bảo an ninh trong khu vực, tuân thủ chặt chẽ mọi quy định và yêu cầu về công tác vệ sinh môi trường. Tuân thủ chặt chẽ các quy định, nội quy của đơn vị chủ quan, quản lý công trình, khu vực thi công. Tuân thủ tuyệt đối các yêu cầu kỹ thuật đã được quy định trong các tiêu chuẩn đối với từng công tác thi công.
Trang 1thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
2 Tên dự án: Trụ sở chi nhánh Ngân hàng TMCP đầu t và phát triển Phú Yên.
4 Địa điểm xây dựng: 287 Đờng Nguyễn Huệ, Phờng 5, Tp.Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên.
5 Khái quát về gói thầu.
5.1 Quy mô công trình.
- Chủ đầu tư: Ngõn hàng TMCP Đầu tư và Phỏt triển Việt Nam
- Đại diện Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự ỏn khu vực phớa Nam
- Nguồn vốn: Vốn điều lệ của BIDV và chi phớ
- Dự ỏn đầu tư và Kế hoạch đấu thầu được phờ duyệt theo Quyết định số HĐQT ngày 20/8/2013 của HĐQT BIDV
1393/QĐ Thiết kế, dự toỏn, tổng dự toỏn cụng trỡnh được Chủ tịch Hội đồng quản trị BIDVphờ duyệt theo Quyết định số 1637/QĐ-QLDAPN ngày 18/7/2014
- Chức năng : Trụ sở làm việc Ngân hàng TMCP đầu t và phát triển Phú Yên
- Loại công trình và chức năng: Công trình trụ sở làm việc Ngân hàng thơng mại;Công trình công cộng – Cấp III theo QCXDVN
5.2 Nội dung công việc.
Nhà thầu trực tiếp liên hệ các cơ quan chức năng, chính quyền sở tại và nhân dântrên địa bàn để thống nhất, hoàn thiện các thủ tục xây dựng, môi trờng, phòng chống cháy
nổ, thủ tục di chuyển hay phá dỡ tạm thời các công trình ngầm, nổi, công tác an ninh trật
tự khi thi công, và hoàn thành thi công các hạng mục công trình theo đúng bản vẽ thiết
1
Trang 2+ Tờng Bao che bằng tờng xây gạch, hệ thống cửa sổ, cửa và vách đều sử dụng
hệ cửa kính khung nhôm sơn tĩnh điện Ngoài ra cửa đợc sử dụng cửa gỗ,
+ Thiết bị và hệ thống kỹ thuật: Hệ thống mạng vi tính tích hợp điện thoại; Hệthống chống sét; Nội thất không gian giao dịch; Hệ thống camera quan sát; Hệ thống báo
động chống đột nhập; Hệ thống PCCC; Trạm biến áp 03 pha 15-22/0,4KV công suất400KVA; Máy phát điện dự phòng công suất 150KVA; Hệ thống cấp, thoát nớc trong vàngoài tòa nhà; Hệ thống điều hòa không khí và thông gió; Thang máy: 02 thang máy chởngời 07 điểm dừng tải trọng khoảng 750kg và 01 thang tải tiền 02 điểm dừng tải trọngkhoảng 450kg
chơng II biện pháp Tổ chức và các giải pháp kỹ thuật thi công
1 Tổ chức quản lý thi công.
1.1 Ban chỉ huy công trờng:
Để thi công công trình, đúng thiết kế, chất lợng, kỹ mỹ thuật và đạt hiệu quả cao nênvấn đề tổ chức nhân sự trong thi công đóng vai trò hết sức quan trọng Nhà thầu thành lậpmột ban chỉ huy công trình dới sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy Công ty gồm:
- Chỉ huy trởng công trờng
- Quản lý kỹ thuật thi công (thay thế chỉ huy trởng khi vắng mặt)
- Các cán bộ kỹ thuật trực tiếp thi công chuyên ngành phù hợp từng hạng mục cụthể: Phần cọc, phần BTCT, phần kiến trúc, Chống mối, hệ thống điện, hệ thống cấp thoátnơc, hệ thống camera quan sát, báo chống đột nhập, thi công sân vờn cây xanh…
- Các kiến trúc s phụ trách chất lợng công tác hoàn thiện và nội thất
Trang 3Ban chỉ huy công trờng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chỉ huy công ty cũng nh cácPhòng, Ban chức năng có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động sản xuất của các đội thi công.
1.3 Công tác điều hành:
- Ban chỉ huy công trờng: Tiến hành giao ban hàng ngày, kiểm điểm các công việc
đã thực hiện và triển khai các phần việc tiếp theo tới từng bộ phận sản xuất
- Tại ban chỉ huy công trờng, sẽ bố trí máy điện thoại, Fax, cán bộ tham gia thi công
đợc trang bị điện thoại di động nhằm đảm bảo thông tin liên tục giữa Nhà thầu, Chủ đầu t ,
T vấn giám sát và các bên có liên quan trong suốt quá trình thi công
- Trong quá trình thi công trên cao để thuận lợi cho việc liên lạc điều hành Ban giám
đốc trang bị cho Ban chỉ huy công trình máy bộ đàm
2 Mặt bằng tổ chức thi công tổng thể.
2.1 Biện pháp tổ chức thi công tổng thể:
- Để đẩy nhanh tiến độ thi công, đảm bảo chất lợng, kỹ, mỹ thuật đòi hỏi Nhà thầuphải lập biện pháp thi công một cách hợp lý để tránh tình trạng chồng chéo, gián đoạntrong thi công công trình
- Để đáp ứng các yêu cầu trên chúng tôi tiến hành thi công theo các giai đoạn nh sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng, tập kết vật liệu, nhân lực, máy thi công:
Trang 4Giai đoạn 2 : Thi công trụ sở làm việc:
- Thi công trụ sở làm việc: thí nghiệm cọc, phần cọc đại trà, phần kết cấu thân, phầnkết cấu kiến trúc
- Thi công chống mối
- Thi công bể phốt công trình
- Lấp đất hệ thống điện, cấp thoát nớc trong nhà
Giai đoạn 3 : Thi công cảnh quang bên ngoài:
- Thi công sân nền
- Thi công sân đờng, cây xanh
- Thi công nhà xe
Giai đoạn 4 : Thi công lắp đặt thiết bị:
- Thi công điện + cấp thoát nớc, chiếu sáng ngoài nhà
- Thi công lắp đặt các thiết bị trong nhà
+ Đợc bố trí ở vị trí hợp lý để ra công trình nhanh nhất và thuận lợi nhất
+ Đảm bảo đủ điện, nớc và các phơng tiện thông tin, truyền hình
- Nhà ăn đợc bố trí cạnh nhà ở công nhân, có đầy đủ bàn ghế và các dụng cụ cấp ỡng, đảm bảo thoáng mát và vệ sinh sạch sẽ
d-4
Trang 5- Hệ thống kho hàng, bãi gia công: Đợc tính toán và bố trí dựa trên cơ sở cung ứng vật
t và biểu đồ cung ứng nguyên vật liệu hàng ngày
+ Bố trí các kho kín chứa xi măng, cốt thép và các vật liệu cần bảo quản khác Ngoài ra,
đơn vị thi công ký hợp đồng cụ thể với các Nhà cung cấp vật t, vật liệu, có kế hoạch cung ứngvật t chi tiết cho công trình theo từng giai đoạn thi công, các công việc không phải chờ đợinhằm đảm bảo tiến độ chung của công trình
+ Bãi tập kết vật liệu rời: Cát, đá, gạch xây khi vận chuyển đến công trình đợc xếpgọn gần vị trí thi công, để không ảnh hởng tới các công tác khác
+ Các bãi gia công đợc bố trí hợp lý trên mặt bằng công trờng phù hợp với từng côngtác thi công, từng giai đoạn thi công
- Nhà vệ sinh: Xây dựng tạm một khu vệ sinh trong phạm vi công trờng, đặt cuối ớng gió Nớc thải của khu WC đợc xử lý xong mới dẫn ra hệ thống nớc nớc thải chung củakhu vực
h-2.3 Bố trí thiết bị cứu hỏa.
- Có thiết bị đóng ngắt tự động ở cầu dao tổng để cắt điện khi có sự cố
tr Xây bể chứa ở những vị trí thích hợp, bảo đảm luôn có đủ lợng nớc phục vụ cho sinh hoạt
và thi công, nhằm khắc phục sự cố mất nớc ảnh hởng tới tiến độ thi công công trình Thiết bị
5
Trang 6cấp nớc là hệ thống các đờng ống và van khoá mở bố trí liên hoàn tới các khu vực thi công Bốtrí bơm cao áp đủ sức cấp nớc tới vị trí trên công trờng.
2.5 Mặt bằng tổ chức cấp điện phục vụ cho thi công.
2.5.1 Nguồn cấp điện.
- Nhà thầu sẽ liên hệ với Chủ đầu t để mua điện và lắp công tơ đo điện
- Hệ thống điện trong công trờng sẽ đợc chia làm 2 nhánh: 1 nhánh phục vụ cho thi công,nhánh còn lại phục vụ công tác văn phòng, chiếu sáng và bảo vệ
- Bố trí tủ điện tổng và các tủ điện nhánh tới các vị trí trong công trình Các đờng điện
đợc bố trí các thiết bị bảo vệ, đóng ngắt đảm bảo an toàn theo các quy định hiện hành Đơn
vị thi công lắp đặt công tơ điện 3 pha, cáp 3 pha và dẫn về công trình Ngoài ra, còn bố trí
dự phòng 1 máy phát điện 125 KVA, bảo đảm không ảnh hởng đến tiến độ thi công khinguồn điện lới khu vực gặp sự cố
2.5.2 Hệ thống điện chiếu sáng.
Xung quanh công trờng bố trí hệ thống đèn pha 500w và 1 số đèn di động để phục vụthi công, tập kết vật t và bảo vệ ban đêm
2.6 Mặt bằng tổ chức thoát hiểm khi có sự cố.
2.6.1 Thoát hiểm theo phơng ngang tại các tầng.
Nhà thầu bố trí hệ thống thoát hiểm theo phơng ngang nh sau:
- Vật t, thiết bị thi công đợc bố trí gọn gàng, ngăn nắp trên mặt bằng mỗi tầng
- Có biển chỉ dẫn lối thoát hiểm cho ngời và thiết bị khi có sự cố xảy ra Hớng thoáthiểm dẫn ra các đờng xuống theo phơng đứng
2.6.2 Thoát hiểm theo phơng đứng.
Nhà thầu bố trí hệ thống thoát hiểm theo phơng đứng nh sau:
6
Trang 7- Trên hệ thống dàn giáo phía ngoài công trình, bố trí các cầu thang sắt thoát hiểm.
- Các thang đợc bố trí tại các vị trí thích hợp tại các tầng, dễ dàng cho ngời và phơngtiện di chuyển về hớng cầu thang
- Ngoài ra còn bố trí một số dây thoát hiểm tại các tầng để ngời có thể chủ độngxuống khi có sự cố
chơng III Các yêu cầu chung
1 Vật t công trình:
Tất cả vật liệu đợc sử dụng cho công trình sẽ đợc Công ty đảm bảo đúng số lợng,chủng loại, chất lợng, tuân thủ theo các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, bản vẽ thiết kế doChủ đầu t phê duyệt Vật t đều đợc cung cấp từ các nguồn ổn định có kết quả chứng nhận
đảm bảo yêu cầu, hoá đơn xuất xởng, đăng ký chất lợng của nhà sản xuất, kết quả thínghiệm (với một số vật t cần thiết) và đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật của dự án
Tất cả các chứng chỉ xác nhận chất lợng cũng nh nguồn gốc chủng loại vật t sẽ đợctrình lên Chủ đầu t trớc khi tiến hành ký hợp đồng mua để phục vụ cho thi công công trình
Nhà thầu sẽ lu tại văn phòng công trờng 01 bộ đầy đủ các chứng chỉ xác nhận nguồngốc, kết quả thí nghiệm kiểm định đạt yêu cầu để Chủ đầu t và cơ quan quản lý thanh tra,kiểm tra bất cứ lúc nào
Vật t đa vào sử dụng cho công trình đợc tiến hành nghiệm thu theo các trình tự sau:+ Bộ phận kỹ thuật công trình đi tìm nguồn hàng và tự kiểm tra
+ Phòng kỹ thuật của Công ty kết hợp bộ phận giám sát chất lợng ở công trờng kiểmtra chất lợng của nguồn hàng đó
+ Kỹ thuật của cơ quan Chủ đầu t, kỹ thuật công trình cùng nghiệm thu nguồn vật t
Sau khi đợc Chủ đầu t và T vấn giám sát chấp thuận thì vật t mới đợc đa về sử dụngcho thi công công trình
Các thiết bị điện, nớc, chống sét, PCCC, hệ thống Camera, mạng thông tin liên lạc
đảm bảo theo đúng qui cách chất lợng kiểm định theo yêu cầu của Chủ đầu t
2 Thiết bị thi công:
Căn cứ vào khối lợng công tác xây lắp, qua khảo sát địa bàn và tiến độ thi công củacông trình, Nhà thầu sẽ có kế hoạch cung cấp xe, máy và thiết bị thi công cụ thể cho từng
7
Trang 8giai đoạn nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất và đáp ứng đúng tiến độ thi công củacông trình.
Nhà thầu sẽ bố trí xe, máy và thiết bị tham gia thi công phù hợp với từng giai đoạnthi công Các thiết bị thi công đợc đa đến công trình đều đảm bảo chất lợng, hoạt động tốt,
đợc xác nhận bằng phiếu kiểm định của cơ quan chức năng Số máy móc thiết bị thi côngchính đợc huy động nh sau:
14. Máy đầm đất Mikasa.
15 Máy đo kinh vĩ
16 Máy đo thuỷ bình
17 Máy khoan điện cầm tay
18 Máy mài điện cầm tay
19 Máy thử áp lực đờng ống
20 Giàn giáo, coffa
Các thiết bị thi công trên đợc bố trí tại công trình theo tiến độ thi công và biểu đồcung ứng máy móc thiết bị đã lập Khi đợc sự đồng ý của bên A (Chủ đầu t) thì mới đợc sửdụng để thi công
Trong trờng hợp cần thiết sẽ tăng cờng thêm thiết bị để đáp ứng theo tiến độ côngtrình
8
Trang 9Nhà thầu chủ động trong việc liên hệ hoặc xin giấy phép cần thiết để vận chuyển cácloại vật t thiết bị, máy móc đến công trờng.
3 Các Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu công trình :
TCVN 5637 -1991 Quản lí chất lợng xây lắp công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản TCVN 5951 – 1995 Hớng dẫn xây dựng sổ tay chất lợng.
TCVN 4085: 1985 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 4087: 1985 Sử dụng máy xây dựng Yêu cầu chung
TCVN 4091: 1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng.
TCVN 4447: 1987 Công tác đất Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 286:2003 Đóng và ép cọc Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCVN 4452: 1987 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép Kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép lắp ghép.
TCVN 4459: 1987 Hớng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng.
TCVN 4252: 1988 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công Quy
phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 4516: 1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4519: 1988 Hệ thống cấp thoát nớc bên trong nhà và công trình.
TCVN 5576: 1991 Hệ thống cấp thoát nớc Quy phạm quản lý kỹ thuật
TCVN 46 : 1984 Chống sét cho các công trình xây dựng dân dụng
TCVN 5639: 1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong Nguyên tắc cơ bản.
TCVN 5640: 1991 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5641: 1991 Bể chứa bằng bê tông cốt thép Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 5672: 1992 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Hồ sơ thi công Yêu cầu
chung.
TCVN 5674: 1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu
TCVN 5718: 1993 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng Yêu cầu kĩ
Trang 10TCVN 1771 – 87 Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 1770 – 86 Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 2287 – 78 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Quy định cơ bản.
TCVN 5308: 1991 Kỹ thuật an toàn lao động trong xây dựng
TCXD 79: 1980 Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng.
TCXD 88: 1982 Cọc Phơng pháp thí nghiệm hiện trờng.
TCXD 159: 1986 Trát đá trang trí Thi công và nghiệm thu
TCXD 65: 1989 Quy định sử dụng hợp lí xi măng trong xây dựng.
TCXD 170: 1989 Kết cấu thép Gia công lắp ráp và nghiệm thu Yêu cầu kĩ thuật.
TCXD 25: 1991 Đặt đờng dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng Tiêu
chuẩn thiết kế.
TCXD 27: 1991 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng Tiêu chuẩn
thiết kế QPXD 76: 1979 Quy trình quản lí kĩ thuật cung cấp nớc.
Sau khi nghiờn cứu kỹ thực tế hiện trường, giải phỏp kỹ thuật thi cụng cho cụng trỡnh phải đảm bảo được những mục tiờu sau:
- Từ khi khởi cụng đến khi bàn giao mặt bằng đó thỏo dỡ, khụng làm hư hỏng hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của toàn bộ khu vực xung quanh cụng trỡnh, đảm bảo nội quy an toàn trong thi cụng, đảm bảo an ninh trong khu vực, tuõn thủ chặt chẽ mọi quy định và yờu cầu về cụng tỏc vệ sinh mụi trường
- Tuõn thủ chặt chẽ cỏc quy định, nội quy của đơn vị chủ quan, quản lý cụng trỡnh, khu vực thi cụng
- Tuõn thủ tuyệt đối cỏc yờu cầu kỹ thuật đó được quy định trong cỏc tiờu chuẩn đối với từng cụng tỏc thi cụng
10
Trang 11- Thi công đúng tiến độ đề ra
- Nhà thầu lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, biện pháp thi công Công tác thiết kế dựa trên các yêu cầu thiết kế chung và trình chủ đầu tư phê duyệt trước khi thi công
4.2 Nguyên tắc chung
- Thực hiện các thủ tục pháp lý với chủ đầu tư :
+ Liên hệ với bộ phận chức năng để được phổ biến các quy định riêng có tính chất đặc thù
về an ninh, an toàn điện trong khu vực thi công Nhà thầu sẽ đưa các quy định trên vào nội dung giảng dạy cùng với công tác an ninh, an toàn trước khi thi công và tuyệt đối tuân thủ các quy định trên
+ Để công tác quản lý tài sản, con người được tốt nhất chúng tôi sẽ liên hệ với bộ phận bảo vệ phụ trách an ninh để làm thẻ ra vào cho tất cả cán bộ, công nhân, các máy móc thi công, các phương tiện vận chuyển thường xuyên có mặt trong công trường
- Nhà thầu cùng với Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát xác định các mốc chỉ giới đất, chỉ giới đường đỏ, cao độ và sẽ được bảo vệ, giữ cố định, vững chắc trong suốt quá trình thi công
- Tập kết thiết bị: Chúng tôi sẽ tập kết các thiết bị, đồ dùng phục vụ thi công tới mặt bằng công trường hợp lý theo từng giai đoạn, tạo điều kiện cho mặt bằng đựơc rộng nhất, thi công dễ dàng nhất
- Trong quá trình thi công các công trình lân cận được bảo vệ, không bị ảnh hưởng, lún nứt Đơn vị thi công thường xuyên phối hợp với chủ đầu tư để kiểm tra và làm tốt công tác an ninh khu vực, giải quyết tốt những khúc mắc nảy sinh trong quá trình thi công Làm tốt công tác đền bù nếu để xảy ra những thiệt hại
- Phối hợp với các cơ quan chức năng hữu quan tại địa bàn thi công làm tốt công tác VSMT và quản lý hè đường, nơi đổ phế liệu
11
Trang 12- Trên cơ sở vị trí mặt bằng hiện tại của công trình và các quy định của hồ sơ thiết kế về
an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường, giải pháp tổ chức tổng mặt bằng thi công phá dỡ như sau: + Khu vực thi công được khảo sát và xác định lại trước khi bắt đầu công việc, cùng với chủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát, nhà thầu sẽ kiểm tra lại mặt bằng, tài sản trong công trình,
hệ thống đường ống của vịêc cấp nước, thoát nước, đường dây điện, đường dây điện thoại
"đang sử dụng" nếu phát hiện được các công trình ngầm nằm trong phạm vi công trường hoặc nằm ngoài khu vực phá dỡ nhưng có thể bị ảnh hưởng khi thi công, nhà thầu sẽ báo cáo với chủ đầu tư và các cơ quan liên quan cùng xử lý
+ Thiết lập hàng rào và hệ thống chắn bụi bao quanh công trình phá dỡ
+ Trong mặt bằng thi công, hướng thi công được thực hiện theo trình tự: các hạng mục sát cổng công trường sẽ được phá dỡ trước tiếp theo là các hạng mục ở phía trong, phần móng được thực hiện theo hướng ngược lại,
+ Chia thành các tổ thợ có nhiệm vụ cụ thể để thi công cuốn chiếu các hạng mục, được thực hiện như sau:
* Trên một hạng mục công trình: Bộ phận chắn bụi - bộ phận tháo dỡ thiết bị, tài sản - bộ phận phá dỡ phần thân công trình - bộ phận thu dọn mặt bằng - bộ phận xử lý phần ngầm Từng tổ thợ sau khi thực hiện xong công việc chuyên môn được phân công tại hạng mục "nhà" này sẽ chuyển sang hạng mục khác, để các công tác thi công không bị chồng chéo đồng thời hạn chế tối đa nguy hiểm do phải làm đan xen và tại các cốt thi công khác nhau trong cùng một khu vực
* Công tác tháo hoặc phá dỡ được thực hiện từ trên xuống dưới, từ mép ngoài công trình giật lùi vào trong
* Công tác thi công từng công việc cụ thể được phối kết hợp giữa các loại thiết bị chuyên ngành và lao động thủ công, tận dụng tối đa tính năng hoạt động của các loại thiết bị, hạn chế người lao động phải làm các công việc nặng nhọc hoặc nguy hiểm Trên mặt bằng thi công tại
12
Trang 13từng vị trí các công việc được thực hiện bằng máy hoặc thủ công phụ thuộc vào tính chất, điều kiện và yêu cầu kỹ thuật của từng công việc cụ thể như sau:
4.2.1 Tháo dỡ thu hồi thiết bị điện:
- Để đảm bảo tận dụng tối đa vật tư thu hồi, cùng với việc đảm bảo an toàn về điện trong công tác phá dỡ các hạng mục khác, Nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát lại hiện trạng hệ thống điện
và xin ý kiến chỉ đạo của chủ đầu tư về phần thiết bị không thuộc kết cấu công trình Khi được bàn giao mặt bằng thi công và thống nhất của chủ đầu tư về các thiết bị điện Nhà thầu sẽ tiến hành tháo dỡ và thu hồi thiết bị điện theo nguyên tắc sau:
+ Tất cả hệ thống đường dây, cùng thiết bị điện phải được ngắt mạch hoàn toàn trước khi tiến hành tháo dỡ Trước khi tháo dỡ luôn luôn phải thử điện bằng thiết bị đo dòng điện chuyên dùng.
+ Tháo dỡ thiết bị điện bằng thủ công với lực lượng công nhân là những thợ chuyên ngành
về điện.
+ Đảm bảo tối đa tránh hư hỏng các thiết bị điện và đường dây trong quá trình tháo dỡ.
+ Với những thiết bị như đèn chiếu sáng ở trên cao (đèn trần, đèn trang trí) nhà thầu sử dụng
hệ thống giàn giáo hay thiết bị thang chuyên dùng ngành điện để tiến hành tháo dỡ.
+ Bóc dỡ hệ thống cáp điện, dây diện theo trình tự từ hệ thống mạch nhánh rồi đến hệ thống đường trục rồi đến hệ thống bảng điện atomát.
4.2.2 Tháo dỡ thu hồi thiết bị nước:
Nhà thầu sẽ triển khai các thủ tục hành với chủ đầu tư về các tài sản không trong kết cấu công trình mới tiến hành thực hiện các biện pháp tháo dỡ.
Nguyên tắc tháo dỡ như sau:
13
Trang 14Khảo sát, vẽ lại hệ thống cấp nước, thoát nước để đưa ra phương án tháo dỡ nhằm đảm bảo tuyệt đối sự rò rỉ nước cấp, nước thải ra công trường gây mất vệ sinh môi trường Khoá các van tổng của hệ thống nước cấp trước khi tiến hành tháo dỡ
- Dò tìm điểm đấu nối vào hệ thống bể phốt để có biện pháp bịt kín hoặc mời công ty Môi trường đô thị hút bỏ toàn bộ nước thải, cặn bã đổ đi Tránh hiện tượng bể phốt bị vỡ trong quá trình phá dỡ các hạng mục khác gây mất vệ sinh môi trường.
- Các hệ thống cấp thoát nước, vệ sinh sẽ được tiến hành tháo dỡ từ trên các phòng trên cao xuống dưới thấp.
- Công tác này được đảm nhiệm bởi đội ngũ công nhân chuyên nghiệp nghành nước.
4.2.3 Tháo dỡ thu hồi khuôn cửa, cửa, cầu thang, lan can:
- Vật tư thu hồi từ hệ thống khuôn của, của, cầu thang, lan can, có khối lượng và giá trị lớn Trên quan điểm tận dụng tối đa vật tư có thể thu hồi được để giảm chi phí phá dỡ công trình Nhà thầu tiến hành tháo dỡ hệ thống này với đội ngũ thợ chuyên ngành (thợ mộc) có tay nghề cao, kinh nghiệm lâu năm.
- Sử dụng cây chống để gia cố các kết cấu mà các cấu kiện gỗ tham gia chịu lực (khuôn cửa).
- Hệ thống cửa gỗ được tháo lắp thành từng phần riêng biệt và được sắp xếp riêng theo từng cấu kiện như cánh cửa, khuôn của, bản lề Các cầu kiện của từng loại cửa được đánh dấu ký hiệu riêng biệt.
4.2.4 Tháo dỡ thu hồi vách nhôm kính:
- Vách nhôm kính chủ yếu là ở phía mặt ngoài của nhà có chiều cao lớn Để đảm bảo tối
đa trong công tác an toàn, Nhà thầu phải sử dụng hệ thống giàn giáo, sàn công tác đến cao độ tháo dỡ để tiến hành thi công tháo dỡ
14
Trang 15- Sử dụng thủ công kết hợp các thiết bị cầm tay như máy cắt, máy khoan để tháo dỡ các cấu kiện, khung nhôm, vách kính thành các cấu kiện nhỏ rồi tiến hành chuyển xuống bằng tời điện hoặc thủ công mang vác xuống vị trí tập kết.
- Sử dụng hệ thống chống, giằng leo buộc các cấu kiện vào phía trong nhà tránh hiện tượng các cấu kiện bị rơi xuống từ trên cao khi bị cắt đứt các liên kết trong quá trình tháo dỡ.
- Hạn chế tối đa vỡ các tấm, vách kính để đảm bao an toán lao động tuyệt đối.
4.2.5 Tháo dỡ thu hồi vật liệu thép trong BT:
- Khối lượng vật liệu thép trong bê tông chủ yếu là hai loại: thép xây dựng trong các kết cấu BTCT của các nhà khung cột chịu lực và các cấu kiện BTCT khác.
+ Với hệ thống thép trong bê tông.
Sau khi phá dỡ hoàn toàn phần BT trong kết cấu BTCT mới tiến hành cắt thép để thu hồi vật tư thép trong BT Các thanh thép chịu lực luôn luôn đươc cắt sau cùng Thu hồi thép sàn trước rồi đến thép dầm sau cùng là thép cột Công tác thu hồi thép trong BT phải kết hợp chặt chẽ với côn g tác phá dỡ kết cầu BT trong BTCT Nhà thầu luôn có sẵn các hệ thống chống đỡ các kết cấu khác khi tiến hành thu hồi cắt đứt các lưới thép đảm bảo không bị ảnh hưởng đến các kết cấu chưa phá dỡ.
+ Vật tư thép trong BT thu hồi được vận chuyển tập kết vào kho bãi của Nhà thầu trên công trường bằng thủ công.
+ Thành lập các kế hoạch thu hồi vật tư và tiến hành thanh lý ngay sau khi đã thu hồi được khối lượng vật tư đảm bảo mặt bằng thi công tổng công trình luôn luôn rộng rãi.
+ Đội ngũ công nhân thực hiện công tác thu hồi là những công nhân chuyên nghiệp (Thợ sắt) Thiết bị cắt dùng các loại máy cắt tay, kìm cộng lực,kéo công lực Hoặc máy cắt sử dụng điện Tuyệt đối đảm bảo quy định về an toàn trong công tác hàn cắt các cấu kiện thép và thép.
4.2.6 Công tác phá dỡ kết cấu mái, sàn bê tông và tường của công trình:
15
Trang 16Nhà thầu triển khai thi công phá dỡ kết cấu theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ mép ngoài công trình vào trong Trước khi thi công phá dỡ đại trà, phải phá dỡ tại các vị trí tiếp giáp nhằm tách rời khu vực phá dỡ với các công trình lân cận, hạn chế ít nhất chấn động gây ảnh hưởng xấu tới các công trình kiến trúc xung quanh.
* Chuẩn bị hệ thống dàn giáo, sàn công tác, lan can an toàn đảm bảo cho người thi công an toàn khi thi công trên cao.
* Dùng kìm thủy lực, búa căn, lao động thủ công để phá các kết cấu sàn bê tông cốt thép.
* Dùng máy hàn cắt các lưới cốt thép đảm bảo đủ điều kiện để vận chuyển xuống mặt đất.
* Vận chuyển phế thải xuống mặt đất đảm bảo vệ sinh môi trường
4.2.7 Đối với công tác phá dỡ dầm, cột BTCT:
* Chuẩn bị hệ thống dàn giáo, sàn công tác, lan can an toàn đảm bảo cho người thi công an toàn khi thi công trên cao.
* Dùng cẩu treo giữa các chi tiết dầm, cột.
* Dùng kìm máy thủy lực, búa căn kết hợp với lao động thủ công để phá các liên kết dầm, cột cần phá dỡ với phần chưa phá hoặc các kết cấu khác.
Trang 17* Sử dụng các máy móc thiết bị phù hợp kết hợp với phương pháp thủ công để phá kết cấu tường gạch có chiều dày lớn.
* Để đảm bảo an toàn chung, kết cấu tường gạch sẽ được phá dỡ bằng thủ công kết hợp với búa căn Công nhân đứng trên giáo đập búa từ ngoài vào trong để toàn bộ vật liệu rơi vào trong lòng nhà, tránh hiện tượng khối vật liệu lớn rơi tự do xuống dưới Khi đứng trên giàn giáo đập phá người công nhân phải thực hiện công việc từ từ, không đục đập kết cấu thành các mảng lớn
mà phải gõ, đập từng lớp gạch xây, đảm bảo cao độ phá dần bằng nhau, từ trên cao trở xuống Trong lúc thi công đập phá song song tiến hành việc vận chuyển phế thải xuống dưới mặt đất nhằm chất tải ít nhất lên mặt sàn nhà.
* Các bức tường mép ngoài công trình phá dỡ nhẹ nhàng, cẩn thận, tuyệt đối không để vật liệu rơi hoặc văng ra phía ngoài.
* Trong lúc thi công phá dỡ nhà thầu dùng máy bơm nước công suất lớn phun tạo mù chống bụi làm ô nhiễm môi trường.
4.2.9 Phá dỡ các kết cấu phần ngầm:
* Dùng lao động thủ công kết hợp với máy xúc đào hở kết cấu cần phá dỡ.
* Dùng búa căn kết hợp với máy phá bê tông thủy lực phá dỡ các chi tiết phần ngầm thành các cấu kiện nặng từ 1 đến 10 tấn.
* Cắt rời liên kết và cẩu các cấu kiện về vị trí tập kết.
* Lấp hoàn trả hố móng.
Khi thi công phần ngầm, công tác đào đất để phá móng được thực hiện bằng máy hoặc thủ công phụ thuộc vào vị trí hoặc điều kiện mặt bằng của các hố đào Các hố đào có chiều sâu lớn hơn 1m (-1m) được đánh taluy, tránh sạt lở đồng thời có biện pháp cừ chắn đất để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị thi công.
4.2.11 Biện pháp thi công bằng máy phá bê tông kìm thủy lực:
17
Trang 18Tại các vị trí thích hợp; Nhà thầu sẽ thi công bằng máy phá bê tông kìm thủy lực để đẩy nhanh tiến độ thi công.
* Dùng lan can, tôn bịt toàn bộ các cửa ra vào, phòng tránh người đi lại trong quá trình thi công phá dỡ bằng máy.
* Dùng máy phá bê tông kìm thủy lực phá thủng lớp bê tông sàn cho bê tông, phế thải rơi thẳng xuống nền dưới Sau khi phá bỏ hết lớp bê tông, sàn nhà chỉ còn các lớp thép, dùng kìm cắt
bỏ liên kết thép với kết cấu dầm, giằng.
* Hệ thống dầm, giằng của nhà được chia nhỏ, cẩu xuống dưới mặt đất bằng cẩu hoặc bằng máy phá bê tông kìm thủy lực (máy phá có chức năng cẩu) rồi được phá nát bằng máy.
* Đối với tường gạch dùng máy phá bê tông kìm thủy lực phá khoảng 3 đến 4 hàng gạch xây một lần theo hàng ngang, khi đã phá được 2/3 đoạn tường phía trên thì công tác phá dỡ tạm dừng để vận chuyển phế thải ra ngoài, xúc lên xe đổ đi Để khi phá dỡ đoạn chân tường phía dưới, máy thi công sẽ không bị vướng, hạn chế đến công suất làm việc.
* Khi đã phá dỡ hết các kết cấu nhà nhà thầu tiến hành thu hồi vật tư, vận chuyển phế thải ra khỏi mặt bằng công trình, chuần bị phá dỡ các hạng mục tiếp theo.
* Trong lúc thi công phá dỡ bằng máy tiếng ồn và tần suất bụi sẽ tăng lên rất nhiều, do đó nhà thầu sẽ tăng cường hệ thống chắn bụi, hệ thống bơm nước tạo mù, nhằm hạn chế bụi ít nhất ảnh hưởng tới cảnh quan và vệ sinh môi trường xung quanh
4.2.12 Vận chuyển phế thải từ trên cao xuống mặt đất:
* Tùy thuộc vào khối lượng thực hiện hàng ngày của từng khu vực thi công, nhà thầu sẽ bố trí số lượng máy xúc + xe vận chuyển để thực hiện.
* Các vật liệu phế thải phải được vận chuyển về bãi tập kết bằng xe chuyên dụng có mui bạt đúng theo tiêu chuẩn qui định.
4.2.13 Thời gian thi công:
18
Trang 19* Công tác tháo, phá dỡ công trình chính, phá dỡ bê tông để thu hồi thép được thực hiện vào ban ngày từ 7h30 đến 17h "8 tiếng" Trong quá trình thi công việc phá dỡ các cấu kiện tại từng hàng mục và thu hồi vật tư trong tiến hành song song, không để ùn tắc gây cản trở.
* Công tác vận chuyển vật tư, phế thải được thực hiện từ 22h đến 5h nếu được sự đồng ý của các cơ quan, hộ dân xung quanh Nếu không được sự chấp thuận sẽ thực hiện không quá 24h.
- Để đảm bảo tiến độ thi công nhà thầu sẽ tháo, phá dỡ các cấu kiện chính của từng hạng mục và chuyển ngay các loại vật tư, kết cấu bê tông về bãi tập kết trong mặt bằng công trình, công tác thu hồi vật tư, thép trong bê tông được triển khai cùng lúc với công tác phá dỡ chính Các loại vật tư (theo bảng kê) không nằm trong diện thanh lý, được thu hồi và trả đúng khối lượng, đạt chất lượng để có thể sử dụng lại theo yêu cầu của Chủ đầu tư - Nhà thầu sẽ đền bù không điều kiện các vật tư trên nếu trong quá trình thi công do lỗi nhà thầu gây ra hỏng hóc hoặc sự cố
4.3 Công tác chống ồn, chống bụi và an toàn
Do đặc điểm công trình nằm giáp khu vực nhà làm việc như kho bạc… cho nên các công tác anh toàn cho người và các công trình lân cận, chống ồn, chống bụi được nhà thầu đánh giá là cực kỳ cần thiết và quan trọng trong quá trình thi công, được thực hiện như sau:
4.3.1 Hàng rào bảo vệ, chống bụi và biện pháp đảm bảo an toàn khi thi công:
* Nhà thầu chia tổng mặt bằng thi công thành các khu vực thi công riêng, tại các khu vực này nhà thầu đều thiết lập hàng rào để ngăn cách khu vực đang thi công và các khu vực khác
* Dựng hàng rào, chống ồn, chống bụi: Tận dụng hàng rào có sẵn của công trình, phần còn lại dựng hàng rào phi 48 cao 4m chống đỡ bao vòng quanh các khu vực công trình cần phá dỡ có cổng
ra vào ngăn cách khu vực công trường và khu vực đang hoạt động hoặc khu dân cư lân cận Lắp dựng hàng rào chắn bụi bằng hệ thống được che chắn bạt dứa và lưới ni lông
- Hệ thống chắn bụi từ xa
19
Trang 20* Tại từng hạng mục "từng nhà" cần phá dỡ, nhà thầu lắp dựng hệ thống giáo ống phi 48 bao vòng quanh, độ cao bằng chiều cao công trình hiện hữu, hệ thống giáo được neo giữ chắc chắn, an toàn vào công trình Che bạt dứa phía ngoài, lớp trong che chắn bằng lưới ni lông, toàn bộ hệ thống chắn bụi được bố trí hình răng cưa để hút âm và được liên kết với hệ thống giáo ống.
Ghi chú: Tại một số hạng mục hệ thống chắn bụi được lắp dựng bằng hệ thống giáo pan để
có thể tận dụng tối đa tính năng và thời gian thi công: dàn giáo thi công, đường thi công trên cao, chắn bụi
4.3.2 Biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận:
* Tại các vị trí sát với các công trình kiến trúc liền kề
* Bố trí lưới chắn vật rơi, chắn bụi, lan can an toàn tại từng cốt thi công
* Chỉ thi công phá dỡ bằng máy phá bê tông thủy lực tại các vị trí an toàn, khoảng cách xa với các công trình kiến trúc lân cận liền kề
4.4 Trình tư thi công
Sau khi thực hiện các thủ tục pháp lý bắt buộc liên quan tới việc thi công công trình, chuẩn bị mặt bằng thi công, huy động thiết bị xe máy, mua các loại bảo hiểm, tổ chức phổ biến kỹ thuật thi công và giảng dạy về công tác an toàn cho cán bộ, công nhân viên Nhà thầu triển khai thi công phá
dỡ công trình
20
Trang 21Căn cứ khảo sát thực tế tại hiện trường, dự kiến của chủ đầu tư về tiến độ bàn giao mặt bằng các hạng mục trong công trình nêu tại hồ sơ mời thầu Để công tác thi công phá dỡ không làm ảnh hưởng tới hoạt động của các khu vực lân cận , đồng thời để có thể phối hợp kết hợp việc thi công phá dỡ
Các bước tiến hành triển khai phá dỡ:
* Lắp dựng hàng rào tạm và hệ thống chắn bụi cao 4m bao quanh
- Phá dỡ các kết cấu phần nổi để tạo mặt bằng làm nơi chứa vật tư, cấu kiện bê tông "khu vực phá nát các cấu kiện bê tông để thu hồi thép" và phế thải trước khi vận chuyển
- Lắp dựng nhà ban chỉ huy công trình, lán trại, kho tàng và xây dựng cầu rửa xe
- Lắp dựng hệ thống chắn bụi bằng ống thép phi 48 cao bằng chiều cao công trình, hệ thống này được liên kết bằng khóa giáo, lớp ngoài che bạt dứa để chắn bụi, lớp trong che bạt cước ni lông để chống vật liệu khi phá dỡ văng ra ngoài, hệ thống này xẽ được tháo dỡ khi phá
dỡ và vệ sinh hoàn trả mặt bằng.
- Dùng cẩu treo giữ các kết cấu cột dùng kìm cắt chân cột - cẩu hạ xuống vị trí tập kết trong mặt bằng
+ Phá dỡ lớp nền nhà
+ Dùng lao động thủ công kết hợp với máy xúc đào lộ các kết cấu móng cần phá dỡ
+ Dùng búa căn kết hợp với máy phá bê tông thủy lực cắt, chi nhỏ kết cấu móng thành từng đoạn nhỏ, phù hợp với sức nâng của cần cẩu
+ Cắt rời liên kết dùng cẩu cẩu các kết cấu móng về vị trí tập kết phế thải trong công trường + Phá dỡ kết cấu móng (Sau khi được CĐT cho phép).
+ Dùng lao động thủ công kết hợp với máy xúc đào lộ các kết cấu móng cần phá dỡ
+ Dùng búa căn kết hợp với máy phá bê tông thủy lực cắt, chi nhỏ kết cấu móng thành từng đoạn nhỏ, phù hợp với sức nâng của cần cẩu
21
Trang 22+ Cắt rời liên kết -> dùng cẩu cẩu các kết cấu móng về vị trí tập kết phế thải trong công trường
- San đất hoàn trả mặt bằng
Tại các vị trí hố móng đã được xử lý nhà thầu dùng lao động thủ công sử dụng các thiết bị đầm cầm tay để đầm nén theo từng lớp cho đến khi lấp hết hố móng, các thiết bị san, đầm bằng máy được huy động khi đủ điều kiện thi công
4.5 Chọn thiết bị phục vụ thi công
Trang 23- Điều kiện chuyên chở, chướng ngại vật.
- Khối lượng đất đào và thời gian thi công
Dựa vào nguyên tắc đó ta chọn máy đào là máy xúc gầu nghịch (một gầu) phù hợp với khối lượng đất đào thực tế thi công tại công trình.
4.5.2 Chọn phương tiện phục vụ thi công:
4.5.2.1 Chọn cây chống sàn, dầm: Sử dụng giáo PAL của hãng Hòa Phát chế tạo (Tùy vào
thực tế thi công có thể thay đổi giáo PAL phù hợp với điều kiện địa phương nhưng có thông số kỹ thuật và chất lượng tương đương)
a) Ưu điểm của giáo PAL :
- Giáo PAL là một chân chống vạn năng bảo đảm an toàn và kinh tế.
- Giáo PAL có thể sử dụng thích hợp cho mọi công trình xây dựng với những kết cấu nặng đặt ở độ cao lớn.
- Giáo PAL làm bằng thép nhẹ, đơn giản, thuận tiện cho việc lắp dựng, tháo dỡ, vận chuyển nên giảm giá thành công trình.
b) Cấu tạo giáo PAL :
Giáo PAL được thiết kế trên cơ sở một hệ khung tam giác được lắp dựng theo kiểu tam giác hoặc tứ giác cùng các phụ kiện kèm theo như:
- Phần khung tam giác tiêu chuẩn
- Thanh giằng chéo và giằng ngang.
Trang 24chống (Kg) Chiều cao (m) 6 7,5 9 10,5 12 13,5 15
- Lắp tiếp các thanh giằng nằm ngang và giằng chéo.
- Lồng khớp nối và làm chặt chúng bằng chốt giữ Sau đó chống thêm một khung phụ lên trên.
- Lắp các kích đỡ phía trên.
Toàn bộ hệ thống của giá đỡ khung tam giác sau khi lắp dựng xong có thể điều chỉnh chiều cao nhờ hệ kích dưới trong khoảng từ 0 đến 750 mm.
Trong khi lắp dựng chân chống giáo PAL cần chú ý những điểm sau :
- Lắp các thanh giằng ngang theo hai phương vuông góc và chống chuyển vị bằng giằng chéo Trong khi dựng lắp không được thay thế các bộ phận và phụ kiện của giáo bằng các đồ vật khác.
- Toàn bộ hệ chân chống
phải được liên kết vững chắc và
điều chỉnh cao thấp bằng các đai
Trang 25- Chiều dài ống trờn :1800mm
- Chiều dài đoạn điều chỉnh : 120mm
- Sức chịu tải lớn nhất khi lmin : 2200kG
- Sức chịu tải lớn nhất khi lmax : 1700kG
chơng V biện pháp thi công chi tiết
Gói thầu thuộc Dự án: Trụ sở chi nhánh ngân hàng TMCP đầu t và phát triển Phú Yêngồm những công tác thi công chính nh công tác ép cọc BTCT, đào đất, công tác xây, cốppha, cốt thép, bê tông, công tác hoàn thiện, công tác M&E, chống sét, camera quan sát, hệthống mạng thông tin liên lạc, sân vờn cây xanh…Vì vậy, khi lập thuyết minh biện phápthi công chi tiết, chúng tôi sẽ trình bày cụ thể từng loại công việc, áp dụng cho từng hạngmục công trình Trong quá trình thi công chúng tôi tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn thicông và nghiệm thu xây dựng công trình mà chúng tôi nêu ra (Chơng III-mục 3)
I Biện pháp thi công phần móng:
1 Công tác chuẩn bị mặt bằng :
1.1 Công tác giao nhận mặt bằng:
25
Trang 26Sau khi có quyết định trúng thầu và ký kết hợp đồng kinh tế, Nhà thầu sẽ tiến hànhcác thủ tục giao nhận mặt bằng với Chủ đầu t, tổ trắc đạc tiến hành nhận lại tim cốt và
đánh giá hiện trạng kết cấu các công trình lân cận
1.2 Công tác thăm dò mặt bằng:
Để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, ngay sau khi nhận mặt bằng, Nhà thầutiến hành khảo sát các công trình ngầm nh: Đờng ống cấp thoát nớc, dây cáp điện, thôngtin đi qua khu vực thi công để lập biện pháp di dời các công trình ngầm còn tồn tại trongmặt bằng thi công
1.3 Công tác chuẩn bị thi công:
Sau khi hoàn thành công tác bàn giao, khảo sát mặt bằng, Nhà thầu tiến hành công tácchuẩn bị thi công nh sau:
- So sánh hiện trạng mặt bằng với thiết kế, trình Chủ đầu t nếu có sai lệch
- Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công chi tiết cho các công việc
- Lập biểu đồ cung ứng máy móc thiết bị, vật t thi công
- Xây dựng kho chứa, nhà WC, các công trình phụ trợ khác, hệ thống điện, cấp, thoátnớc
- Tập kết vật t, máy móc tới công trờng
1.4 Công tác xin cấp giấy phép của cơ quan quản lý.
Để phục vụ tốt cho công tác thi công, chúng tôi chuẩn bị đầy đủ các giấy phép cầnthiết nh :
- Giấy phép xin đợc sử dụng điện, nớc phục vụ thi công công trình
- Giấy phép của các đơn vị chức năng cho ô tô vận chuyển vật t, vật liệu, máy mócthiết bị ra vào công trình
2 Công tác trắc đạc: (áp dụng TCVN 309-2004 - Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác
thi công)
2.1 Yêu cầu chung.
- Công trình nằm trong mặt bằng quy hoạch tổng thể của Trụ sở chi nhánh ngân hàngTMCP đầu t và phát triển Phú Yên, vì vậy công tác định vị công trình đòi hỏi phải tỷ mỷ,
có độ chính xác cao, đúng hồ sơ thiết kế đã đợc Chủ đầu t phê duyệt
- Tiến hành định vị công trình theo hồ sơ thiết kế, khi phát hiện sai lệch hoặc số liệukhông rõ phải báo cáo ngay với Chủ đầu t hoặc T vấn thiết kế để phối hợp cùng giải quyết
26
Trang 27- Cơ sở nghiệm thu trong suốt quá trình thi công là bản vẽ mặt bằng quy hoạch tổngthể và mặt bằng định vị công trình cung với các mốc và cao độ chuẩn do Chủ đầu t cungcấp.
* Lới khống chế cao độ thi công:
Trên cơ sở mốc chuẩn do Chủ đầu t và đơn vị thiết kế bàn giao, tiến hành xây dựngmốc cao độ bằng cột bê tông và đợc bảo vệ trong suốt quá trình thi công
* Phơng pháp định vị mặt bằng và chuyển cao độ, chuyển trục các hạng mục:
- Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các trục, theo các phơng của công trình vào các cọctrung gian (theo phơng pháp gửi trục tim)
- Chuyển cao độ lên cao bằng máy thuỷ bình và thớc thép sau đó dùng máy thuỷ bình
để triển khai các cốt thiết kế trong quá trình thi công
- Trong quá trình thi công, việc căn chỉnh đà giáo, cốp pha, mốc đổ bê tông dùngmáy kinh vĩ và thuỷ bình nhằm rút ngắn thời gian thi công Để xác định kích thớc củaphòng, cầu thang, cửa sổ, từ cột đến phòng, khoảng cách giữa các cột, khoảng cách giữacác tờng, khoảng cách giữa các sàn và dầm, dùng thớc cuộn, thớc rút, máy thuỷ bình vàmia
* Phơng pháp đo theo giai đoạn:
27
Trang 28- Tiến hành xác định tim cốt trớc khi thi công các hạng mục Trong quá trình thicông tổ trắc đạc thờng xuyên kiểm tra vị trí và kích thớc hình học bằng máy kinh vĩ vàthuỷ bình.
- Trớc khi thi công phần sau, phải có hoàn công lới trục và cốt cao trình từng vị trí củaphần việc trớc nhằm kịp thời đa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai số, đề phòng cácsai số tiếp theo, trên cơ sở đó lập hoàn công cho công tác nghiệm thu bàn giao
- Công tác xây tờng, lát nền đều sử dụng máy trắc đạc để bật mực toàn tuyến bảo đảm
độ chính xác của tờng xây và độ phẳng toàn diện của nền dựa vào mực đứng và mực đồngmức
- Sai số trong công tác trắc đạc tuân thủ các yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn hiệnhành nh: TCXDVN 309-2004 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầuchung
3 Công tác ép cọc : (áp dụng TCXDVN 286-2003 : Đóng và ép cọc-Tiêu chuẩn thi
đủ các báo cáo kĩ thuật của công tác khảo sát địa chất,kết quả xuyên tĩnh
+ Diện tích đáy pittông
+ Hành trình hữu hiệu của pittông
+ Phiếu kiểm định chất lợng đồng hồ đo áp lực đầu và van chịu áp do cơ quan có thẩmquyền cấp
Thiết bị ép cọc đợc lựa chọn để sử dụng vào công trình phải thoả mãn các yêu cầusau:
+ Lực ép lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất (Pep)max tác độnglên cọc do thiết kế quy định
+ Lực ép của thiết bị phải đảm bảo tác dụng đúng dọc trục cọc khi ép đỉnh hoặc tácdụng đều trên các mặt bên cọc khi ép ôm
+ Quá trình ép không gây ra lực ngang tác động vào cọc
+ Chuyển động của pittông kích hoặc tời cá phải đều và khống chế đợc tốc độ ép cọc + Đồng hồ đo áp lực phải phù hợp với khoảng lực đo
+ Thiết bị ép cọc phải có van giữ đợc áp lực khi tắt máy
28
Trang 29+ Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện vận hành theo đúng các quy định về an toànlao động khi thi công
Giá trị áp lực đo lớn nhất của đồng hồ không vợt quá hai lần áp lực đo khi ép cọc Chỉnên huy động khoảng 0,7 – 0,8 khả năng tối đa của thiết bị
3.1.3 Quá trình thi công ép cọc.
B
ớc 1 : Cẩu dựng cọc vào giá ép,điều chỉnh mũi cọc vào đúng vị trí thiết kế và điều
chỉnh trục cọc thẳng đứng
Độ thẳng đứng của đoạn cọc đầu tiên ảnh hởng lớn đến độ thẳng đứng của toàn bộ cọc
do đó cọc phải đợc dựng lắp cẩn thận, phải căn chỉnh để trục của cọc trùng ví đờng trụccủa kích đi qua điểm định vị cọc Độ sai lệch tâm không quá 1 cm
Đầu trên của cọc phải đợc gắn chặt vào thanh định hớng của khung máy Nếu máykhông có thanh định hớng thì đáy kích ( hoặc đầu pittong ) phải có thanh định hớng Khi
đó đầu cọc phải tiếp xúc chặt với chúng
Khi 2 mặt ma sát tiếp xúc chặt với mặt bên cọc thì điều khiển van tăng dần áp lực.Những giây đầu tiên áp lực đầu tăng chậm đều, để cọc cắm sâu dần vào đất một cách nhẹnhàng với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s
Khi phát hiện thấy nghiêng phải dừng lại, căn chỉnh ngay
B
ớc2: Tiến hành ép đến độ sâu thiết kế :
Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp lớp đất cứng hơn ( hoặc gặp dị vật cục
bộ ) cần phải giảm tốc độ nén để cọc có đủ khả năng vào đất cứng hơn ( hoặc phải kiểm tra
dị vật để xử lý ) và giữ để lực ép không vợt quá giá trị tối đa cho phép
Trong quá trình ép cọc, phải chất thêm đối trọng lên khung sờn đồng thời với quátrình gia tăng lực ép.Theo yêu cầu,trọng lợng đối trọng lên khung sờn đồng thời với quátrính gia tăng lực ép.Theo yêu cầu,trọng lợng đối trọng phải tăng 1,5 lần lực ép
Bớc 3: Sau khi ép xong một cọc,trợt hệ giá ép trên khung đế đến vị trí tiếp theo để
tiếp tục ép.Trong quá trình ép cọc trên móng thứ nhất ,dùng cần trục cẩu dàn đế thứ 2 vào
vị trí hố móng thứ hai
Sau khi ép xong một móng , di chuyển cả hệ khung ép đến dàn đế thứ 2 đã đợc đặt trớc ở
hố móng thứ 2.Sau đó cẩu đối trọng từ dàn đế 1 đến dàn đế 2
Kết thúc việc ép xong một cọc:
Cọc đợc công nhận là ép xong khi thoả mãn hai điều kiện sau:
+ Chiều dài cọc đợc ép sâu trong lòng đất không nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất do thiết kếquy định
+ Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiều sâuxuyên lớn hơn ba lần đờng kính hoặc cạnh cọc Trong khoảng đó vận tốc xuyên không quá
1 cm/s
Trờng hợp không đạt hai điều kiện trên , phải báo cho chủ công trình và cơ quan thiết
kế để xử lý Khi cần thiết làm khảo sát đất bổ sung, làm thí nghiệm kiểm tra để có cơ sở kết luận xử lý
Cọc nghiêng qúa quy định ( lớn hơn 1 ) , cọc ép dở dang do gặp dị vật ổ cát, vỉa sét cứng bất thờng, cọc bị vỡ đều phải xử lý bằng cách nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới (do thiết kế chỉ định )
Dùng phơng pháp khoan thích hợp để phá dị vật, xuyên qua ổ cát , vỉa sét cứng
Khi lực ép vừa đạt trị số thiết kế mà cọc không xuống đợc nữa, trong khi đó lực ép tác
động lên cọc tiếp tục tăng vợt quá lực ép lớn nhất (Pep)max thì trớc khi dừng ép phải dùng van giữ lực duy trì (Pep)max trong thời gian 5 phút
Trờng hợp máy ép không có van giữ thì phải ép nháy từ ba đến năm lần với lực ép(Pep)max
Sai số cho phép :
Tại vị trí cao đáy đài đầu cọc không đợc sai số quá 75mm so với vị trí thiết kế , độnghiêng của cọc không quá 1%
29
Trang 30Thời điểm khoá đầu cọc :
Thời điểm khoá đầu cọc từng phần hoặc đồng loạt do thiết kế quy định
Mục đích khoá đầu cọc để
Huy động cọc vào làm việc ở thời điểm thích hợp trong quá trình tăng tải của công trình
Đảm bảo cho công trình không chịu những độ lún lớn hoặc lún không đều
- Việc khoá đầu cọc phải thực hiện đầy đủ :
+ Sửa đầu cọc cho đúng cao độ thiết kế
+ Trờng hợp lỗ ép cọc không đảm bảo độ côn theo quy định cần phải sửa chữa độ côn,
đánh nhám các mặt bên của lỗ cọc
+ Đổ bù xung quanh cọc bằng cát hạt trung, đầm chặt cho tới cao độ của lớp bê tônglót
+ Đặt lới thép cho đầu cọc
- Bê tông khoá đầu cọc phải có mác không nhỏ hơn mác bê tông của đài móng và phải
có phụ gia trơng nở, đảm bảo độ trơng nở 0,02
- Cho cọc ngàm vào đài 10 cm thì đầu cọc phải nằm ở cao độ – 1,55 m.
Báo cáo lý lịch ép cọc:
Lý lịch ép cọc phải đợc ghi chép ngay trong quá trình thi công gồm các nội dung sau :
- Ngày đúc cọc
- Số hiệu cọc , vị trí và kích thớc cọc
- Chiều sâu ép cọc , số đốt cọc và mối nối cọc
- Thiết bị ép coc, khả năng kích ép, hành trình kích,diện tích pítông, lu lợng dầu, áplực bơm dầu lớn nhất
- áp lực hoặc tải trọng ép cọc trong từng đoạn 1m hoặc trong một đốt cọc -lu ý khicọc tiếp xúc với lớp đất lót (áp lực kích hoặc tải trọng nén tăng dần ) thì giảm tốc độ
ép cọc , đồng thời đọc áp lực hoặc lực nén cọc trong từng đoạn 20 cm
3.2 Giải pháp thi công thí nghiệm cọc:
3.2.1 Các yêu cầu chung:
a) Mặt đất xung quanh cọc thí nghiệm cần đợc san lấp bằng phẳng, độ cứng bề mặt tốt
và có diện tích đủ rộng để thực hiện các thao tác lắp đặt thiết bị thí nghiệm
b) Thí nghiệm cọc chỉ đợc tiến hành khi bê tông cọc đã đạt cờng độ theo quy định củathiết kế, sau 07 ngày kể từ khi kết thúc thi công đối với cọc BTCT
c) Gia cờng đầu cọc thí nghiệm:
- Láng vữa Sika tạo phẳng bề mặt cọc
d) Kiểm tra hệ thống thiết bị thí nghiệm , sức nâng của kích thuỷ lực, máy bơm dầu,kiểm tra về độ nhạy và đồng đều của đồng hồ đo áp lực và đồng hồ đo chuyển vị.Thời hạn kiểm định của các thiết bị, công cụ đo Kiểm tra mức độ an toàn của hệthống dầm chất tải, bệ đỡ và gối đỡ
e) Do công tác thí nghiệm nén tĩnh đợc tiến hành ngoài hiện trờng và sử dụng các thiết
bị có trọng lợng lớn nên ngoài việc tuân thủ các nội quy an toàn lao động cần có cácbiện pháp bảo vệ an toàn thích hợp nhằm tránh xảy ra tai nạn lao động và h hại máymóc thiết bị thí nghiệm
30
Trang 31Trong thời gian tiến hành thí nghiệm, không cho phép các họat động của thiết bịkhác, hoặc ngời không có trách nhiệm họat động gần khu vực thí nghiệm để đảm bảo antoàn và chính xác cho các số liệu thu thập trong quá trình thí nghiệm.
3.2.2 Đặc điểm cọc thí nghiệm:
- Số lợng cọc: 02 Cọc (Theo bản vẽ đợc duyệt)
- Cấp tải trọng thiết kế : 28 tấn
- Cấp tải trọng thí nghiệm lớn nhất : 70 tấn
Thiết bị thí nghiệm bao gồm :
Đối trọng: Sử dụng trong công tác thí nghiệm nén tĩnh cọc tại công trình là những
đối trọng bê tông đúc sẵn đợc xếp thành khối trên một hệ dầm đỡ bằng thép
Tổng tải trọng trên giàn thử cao nhất : 84 tấn ( > 120% tải trọng thí nghiệm lớn nhất )
Hệ dầm đỡ: Là một hệ thống khung thép hình đã đợc gia cờng, tính toán và chế tạo
đủ chịu tải lớn nhất thí nghiệm Pmax = 70 tấn bao gồm nhiều dầm thép chữ I liên kết vớinhau đặt trên hệ gối đỡ Dầm chịu lực chính là 01 dầm bằng thép chữ I gia cờng hộp Hệdầm phụ là một hệ dầm thép chữ I đặt trên hệ gối đỡ Hệ dầm này đ ợc gia cờng chịu lực
và không biến dạng khi chất tải cũng nh trong suốt quá trình thí nghiệm
Hệ gối đỡ: Là một hệ bao gồm nhiều tấm bê tông cốt thép đúc sẵn đủ đỡ hệ đối
trọng thí nghiệm đặt trên nền đất có tác dụng đỡ hệ dầm chất tải Hệ gối đợc tính toán đủtiết diện đảm bảo không gây lún khi chất tải trọng phục vụ thí nghiệm, không gây ảnh h -ởng đến sự làm việc của cọc cũng nh các thiết bị khác trong suốt quá trình thí nghiệm
Hệ thống gia tải: Hệ thống gia tải thí nghiệm trong công trình sử dụng kích thủy
lực có sức nâng 150 tấn đợc phép sử dụng do Trung tâm kiểm định cấp Hệ kích này đặttrên đầu cọc thí nghiệm, trục của kích thuỷ lực trùng với trục của cọc thí nghiệm, hệ kích
và dầm truyền tải đảm bảo truyền lực gia tải đúng tâm cọc thí nghiệm
Hệ thống đo lực: Hệ thống đo lực sử dụng đồng hồ thủy lực có tải đo 0-600
kg/cm2 Lực nén tác động lên đầu cọc thí nghiệm đợc tính thông qua số đọc đồng hồ áplực và hệ số sức nâng của kích thủy lực, đợc phép sử dụng do Trung tâm kiểm định
Hệ bơm dầu thủy lực: Hệ thống bơm dầu thủy lực đợc gắn liền với kích thủy lực
bằng các ống dẫn cung cấp dầu vào kích nhằm điều chỉnh sức nâng của kích theo ý muốn
lu lợng bơm 3 lít/ phút, áp suất tối đa 600 kg/ cm2
Hệ thống đo chuyển vị: Bao gồm 04 đồng hồ đo lún có khoảng đo lớn nhất 50mm
có độ chính xác 0,01mm gắn chặt lên thân cọc thí nghiệm thông qua một hệ gá đỡ từ vàgông thép, đợc phép sử dụng do Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lờng chất lợng kiểm
định
Hệ gá đỡ đồng hồ đo chuyển vị: Là hệ gá đỡ có chân từ tính bằng nam châm vĩnh
cửu, gắn chặt vào hệ gông thép gắn trên đầu cọc thí nghiệm
31
Trang 32Hệ dầm chuẩn: dầm chuẩn hay đợc gọi là cầu đặt đồng hồ, có đủ độ cứng cần thiết
và không bị ảnh hởng của chấn động, thời tiết, khoảng cách từ chân gối đỡ cầu đặt đồng
hồ, mốc chuẩn đến tâm cọc thí nghiệm không nhỏ hơn 5D
Hệ thống mốc chuẩn: Hệ thống mốc chuẩn dùng cho công trình là một hệ thép hình đợc
chôn xuống đất Độ cứng của thanh mốc chuẩn đảm bảo không bị biến dạng trong quátrình thí nghiệm và không ảnh hởng do các tác động bên ngoài
3.2.4 Quy trình thí nghiệm:
Trớc khi tiến hành thí nghiệm, thí nghiệm viên gia tải tải trớc nhằm kiểm tra hoạt
động của thiết bị và tạo tiếp xúc giữa đầu cọc thí nghiệm và thiết bị thí nghiệm Tiến hànhgia tải trớc bằng 5% tải trọng thiết kế, giử tải trong 10 phút sau đó giảm tải về cấp 0%,
điều chỉnh lại các đồng hồ đo chuyển vị ứng với cấp tải 0%
Thí nghiệm nén tĩnh cọc đợc tiến hành theo phơng pháp gia tải tĩnh theo quy trình tiêuchuẩn của Bộ Xây Dựng: TCXDVN 269-2002: Cọc-Phơng pháp thí nghiệm bằng tải trọngtĩnh ép dọc trục
dạng do xếp tải gây ra.
giờ, nhng không quá 2 giờ
Ghi kết qủa ở các thời điểm: 0; 10;
Ghi kết qủa ở các thời điểm: 0; 20’;
30’; 45’, 60’; 120’ và tiếp tục 60’ một lần cho đến hết thời gian quy định.
50% 15 30 phút Ghi kết qủa ở các thời điểm: 0 ; 10’,
giờ, nhng không quá 2 giờ
Ghi kết qủa ở các thời điểm: 0; 10;
20; 30; 45 và 60 phút.
32
Trang 33Ghi kết qủa ở các thời điểm: 0;
10’;20’; 30’; 45’, 60’; 120’ và tiếp tục 60’ một lần cho đến hết thời gian quy
*Quy định tăng và giảm tải
Gia tải từng cấp đến tải trọng thí nghiệm lớn nhất theo dự kiến là 300% Ptk, mỗi cấpgia tải bằng 25% tải trọng thiết kế Cấp tải mới chỉ đợc tăng khi tốc độ lún đầu cọc
đạt ổn định quy ớc( 0.25mm) nhng không quá 2 giờ Giữ cấp tải trọng lớn nhấtcho đến khi độ lún đầu cọc đạt ổn định quy ớc hoăc 24 giờ, lấy thời gian nào lâuhơn
Sau khi kết thúc gia tải , nếu cọc không bị phá hoại thì tiến hành giảm tải về 0, mỗicấp giảm tải bằng 2 lần cấp gia tải và thời gian lu mỗi cấp là 30 phút, riêng cấp tải 0tấn có thể lâu hơn
*Qui định về thời gian đọc đồng hồ.
Gia tải: Khi gia tải tại mỗi cấp tải đọc nh sau :
- 10 phút một lần cho 30 phút đầu
- 15 phút một lần cho 30 phút sau đó
- 60 phút một lần cho những giờ tiếp theo
33
Trang 34Giảm tải: Quá trình giảm tải đợc tiến hành ngay sau khi tải thí nghiệm đạt giá trị
lớn nhất tại mỗi chu kỳ, cấp tải và thời gian giữ tải tại mỗi cấp theo quy trình quy định.Mỗi số đọc đồng hồ đợc ghi cách 10 phút, đến khi giảm tải hoàn toàn (đến 0 %).Riêng cấptải 0 tấn đợc theo dõi trong 1 giờ
*Quy định về phá hoại, dừng và kết thúc thí nghiệm
Quy định về phá hoại cọc:
- ở cấp tải nhỏ hơn tải trọng thí nghiệm lớn nhất, độ lún đầu cọc tăng liên tục khi không tăng tải trọng
- Cọc không đạt độ lún ổn định quy ớc sau 1 ngày đêm (24 giờ) giữ tải ở bất cứ tải trọng nào
- ở bất cứ tải trọng nào, tổng độ lún vợt quá 10% kích thớc cọc
- Tốc độ lún cọc tại mỗi cấp tải lớn gấp 5 lần cấp tải trớc đó (Độ lún tăng đột ngột)
- Độ lún d vợt quá giới hạn cho phép
Dừng thí nghiệm khi gặp các hiện tơng sau:
- Đạt mục tiêu thí nghiệm theo đề cơng
- Cọc thí nghiệm bị phá hoại theo quy định
3.2.5 Báo cáo kết quả thí nghiệm:
Báo cáo kết qủa thí nghiệm nén tĩnh cọc thực hiện theo mục 8, tiêu chuẩn TCXDVN269:2002 bao gồm:
- Các số liệu ghi chép tại hiện trờng đợc ghi vào bảng theo quy định
- Thuyết minh báo cáo kết quả
- Các bảng tính kết qủa thí nghiệm nén tĩnh cọc
- Các biểu đồ kết qủa thí nghiệm:
Biểu đồ quan hệ Tải trọng - Độ lún
Biểu đồ quan hệ Tải trọng- Độ lún - Thời gian
Biểu đồ quan hệ Độ lún - Thời gian
- Đề xuất và kiến nghị
4 Thi công công tác đất :(áp dụng TCVN 4447-1987: Công tác đất – Quy phạm thicông và nghiệm thu)
34
Trang 354.1 Xác định phạm vi hố đào.
Định vị phạm vi hố đào Công tác này đợc thực hiện chính xác bằng máy trắc đạc, đóngcác cọc mốc giới hạn và có ranh giới rõ ràng giữa hố đào với phạm vi xung quanh
4.2 Công tác đào đất. (áp dụng TCVN 4447-1987)
- Do khối lợng đất đào hố móng tơng đối lớn nên sử dụng biện pháp đào móng bằngmáy kết hợp với chỉnh sửa hố móng bằng thủ công để tránh hiện tợng đào sâu quá so vớithiết kế, ảnh hởng đến kết cấu nền đất dới đáy móng
- Quá trình đào đất hố móng đợc chia thành 2 phân đoạn Mỗt phân đoạn do một tổ
đảm nhiệm đợc biên chế máy xúc, ô tô vận chuyển và nhân công chỉnh sửa hố móng Đất
đào đến đâu đợc chuyển lên ôtô và vận chuyển ra ngoài công trình
- Trong quá trình đào chúng tôi sẽ tạo hệ thống thoát nớc quanh hố móng bằng cácrãnh xơng cá về hố ga thu nớc Bố trí máy bơm công suất 200m3/h để bơm nớc hố đào saocho quá trình đào trong hố luôn khô ráo
- Kỹ thuật hiện trờng tính toán lợng đất cần thiết để lấp đất hố móng, lợng còn lại đợcxúc lên ôtô vận chuyển ra vị trí tập kết
- Trong quá trình đào bằng máy, phải chú ý không đào sâu quá cốt đã định để khônglàm ảnh hởng đến kết cấu nền đất dới đáy móng
- Khi đào móng cần chú ý các công trình ngầm (Tham khảo các tài liệu do bên A cung cấp và tài liệu tự khảo sát).
4.3 Công tác lấp đất hố móng.
Đất đắp hố móng đợc tập kết ở ngay chân công trình (xung quanh móng) nên khi lấp
đất sẽ sử dụng phơng pháp thủ công, kết hợp vận chuyển bằng xe cải tiến
* Công tác lấp móng đợc thực hiện theo trình tự sau:
- Kiểm tra khu vực cần lấp, thu dọn tất cả các vật liệu mảnh ván khuôn, gỗ vụn, rác vàcác tạp vật xây dựng Đất sử dụng lại để lấp phải đợc sự đồng ý của T vấn giám sát
- Đánh dấu mức cốt nền cần lấp bằng sơn đỏ lên trên thành móng hoặc tờng
- San các khu vực cần lấp tạo một bề mặt tơng đối bằng phẳng
- Rải đất, cát thành từng lớp có chiều dày không quá 20 cm Trong khi đổ rải đất phảitiến hành loại bỏ các tạp chất và các khối vật liệu không phù hợp hay khối đất có kích thớcquá lớn
35
Trang 36- Dùng máy đầm cóc loại Mikasa để đầm (phần phía ngoài) Các lợt đầm phải chờmlên nhau tối thiểu là 10 cm.
- Sau khi hoàn thành công việc đầm cho lớp thứ nhất mới đợc tiến hành đổ rải đất, cát
và đầm cho các lớp tiếp theo Quá trình lấp và đầm phải đảm bảo sao cho hệ số đầm chặtcủa đất không đợc thấp hơn độ chặt của thiết kế Sau khi lấp xong sẽ đợc thí nghiệm kiểmtra hệ số đầm chặt của đất bằng phơng pháp rót cát
4.4 Tổ chức hệ thống thoát nớc.
- Trớc khi đào hố móng chúng tôi tiến hành đào rãnh thoát xung quanh sâu hơn cấp
đào 0,3m, trên mặt bằng hố móng đào các rãnh xơng cá và các hố ga thu nớc để tiêu thoát
nớc Đảm bảo trong suốt quá trình đào hố móng luôn khô ráo.
5 Thi công b.tông cốt thép móng, giằng móng: (áp dụng TCXDVN 390-2007 Kết cấu
bê tông và BTCT - Qui phạm thi công và nghiệm thu)
5.1 Tổ chức thi công.
- Khối lợng bê tông các kết cấu lớn sẽ đợc sử dụng bê tông thơng phẩm, đổ bằng bơm
bê tông Kết cấu nhỏ trộn bằng máy trộn tại hiện trờng thi công, vận chuyển đến vị trí thicông bằng xe rùa hoặc xe cải tiến trên các sàn công tác
- Bê tông trớc khi đa vào thi công phải đợc thiết kế cấp phối cho từng loại mác bê tôngtheo hồ sơ thiết kế
- Công tác thi công phần móng, giằng móng đợc thực hiện bởi hai đội thi công độclập Mỗi đội thi công một phần để đẩy nhanh tiến độ thi công và đợc biên chế: 1 tổ vánkhuôn, 1 tổ thép, 1 tổ bê tông
5.2 Công tác bê tông lót, bê tông móng, giằng móng:
* Công tác ván khuôn cho bê tông lót móng
- Sử dụng ván khuôn gỗ để thi công bê tông móng, khi bê tông đạt cờng độ, tiến hành
dỡ ván khuôn, thi công các hạng mục tiếp theo
- Ván khuôn gỗ đợc gia công theo đúng kích thớc thiết kế và đa xuống lắp dựng vàocấu kiện Ván khuôn phải đảm bảo kín, khít không làm mất nớc xi măng khi đổ và đầm bêtông Ván khuôn đợc chống vững chắc, đảm bảo độ ổn định và kích thớc hình học của kếtcấu, đảm bảo kích thớc hình học của cấu kiện
* Công tác đổ bê tông lót
36
Trang 37- Các vật liệu xi măng, cát, đá phải đợc kiểm tra chất lợng và có chứng chỉ chứng nhận
do các cơ quan chức năng cấp trớc khi đa vào thi công
- Nghiệm thu hố móng, khi đợc T vấn giám sát chấp thuận bằng biên bản tiến hành đổ
bê tông lót móng
- Bê tông lót đợc trộn bằng máy trộn bê tông tại công trờng
- Đổ bằng xe rùa, đầm bằng đầm bàn do 3 đội thi công cùng tiến hành
- Bê tông lót móng đá 4x6 mác 100 đợc thi công đúng kích thớc hình học của bản vẽthiết kế Đổ dứt điểm từng hố móng
5.3 Công tác ván khuôn móng :
- Công tác ván khuôn móng đợc sử dụng hệ ván khuôn gỗ để đảm bảo chất lợngcông trình Đối với những kết cấu đặc biệt hoặc những chi tiết nhỏ Nhà thầu sẽ sử dụngván gỗ để đảm bảo kích thớc hình học một cách chính xác nhất
- Ván khuôn đợc liên kết vững chắc, đảm bảo độ phẳng, kín, ổn định để công tác bêtông tiếp theo đạt đúng hình dạng và cờng độ thiết kế Ván khuôn đợc gia công tại xởng vàvận chuyển đến lắp dựng tại công trờng Nhà thầu đảm bảo các ván khuôn đợc chế tạo theo
đúng kích thớc các bộ phận kết cấu của công trình, không cong, vênh, gọn nhẹ, tiện lợi cho
sử dụng
5.3a Công tác chống mối công trình :
5.3a.1 Trỡnh tự thi cụng:
Do tiến độ thi cụng phũng chống mối phụ thuộc vào tiến độ xõy dựng cụng trỡnh, nờn trỡnh
tự thi cụng chống mối sẽ được tiến hành theo tiến độ của đơn vị xõy lắp, khi đơn vị xõy lắp triển khai tới nội dung cụng việc nào mà hạng mục phũng chống mối cú thể triển khai được thỡ cụng tỏc phũng chống mối sẽ được tiến hành Tuy nhiờn chỳng tụi xin trỡnh bày cỏc bước thi cụng như sau:
Bước 1: Xử lý chống mối cho hào bờn trong cụng trỡnh.
Bước 2: Xử lý phũng chống mối mặt nền cụng trỡnh
Bước 3: Xử lý bề mặt tường tầng 1 cụng trỡnh
Bước 4: Xử lý phũng chống mối cho hào bờn ngoài cụng trỡnh
15.3a.2 Biện phỏp kỹ thuật thi cụng chi tiết:
15.3a.2.1 Xử lý hào phũng mối bờn trong cụng trỡnh:
- Loại thuốc và liều lượng sử dụng:
+ Thuốc LENFOS với thành phần hoạt chất chớnh là Chlorpyrifos Ethyl (500g/lớt) được pha theo tỷ lệ của nhà sản xuất 1.2% (Pha 12ml thuốc/lớt nước)và được phun theo định mức tưới
37
Trang 38đều khu vực đổ móng, mặt nền, hào trước khi đổ bê tông Định mức 5 lít dung dịch đã pha cho mỗi m2.
dỡ, có kích thước lớn như các mảng bê tông, mảng tường vỡ (nếu có).
15.3a.2.2 Xử lý toàn bộ phần mặt nền tầng 1 công trình.
- Đây là công tác xử lý toàn bộ phần bề mặt nền tầng 1 của công trình trước khi thi công
đổ lớp bê tông lót nền.
- Loại thuốc và liều lượng sử dụng:
+ Thuốc phòng mối LENFOS với thành phần hoạt chất chính là Chlorpyrifos Ethyl (500g/lít) được pha theo tỷ lệ của nhà sản xuất 1.2% (Pha 12ml thuốc/lít nước)và được phun theo định mức tưới đều khu vực đổ móng, mặt nền, hào trước khi đổ bê tông Định mức 5 lít dung dịch
đã pha cho mỗi m2.
- Các bước tiến hành:
+ Dọn vệ sinh toàn bộ mặt bằng công trình, loại bỏ các loại vật liệu có nguồn gốc Cenluloce như gỗ vụn, giấy, vải Sau đó tiến hành phun thuốc phòng mối LENFOS đã pha lên toàn bộ mặt nền công trình theo định mức 5lít/m 2
Khi toàn bộ mặt nền công trình được xử lý phòng chống mối, cho dù dưới mặt nền công trình đã có tổ mối thì các cá thể mối cũng không thể xâm nhập từ dưới lên bên trên công trình Ngoài ra công tác xử lý mặt nền có tác dụng ngăn chặn không cho những cá thể mối đã cặp đôi
(trong giai đoạn vũ hoá phân đàn), xâm nhập xuống bên dưới nền công trình qua những khe khẽ
hở của nền để hình thành tổ mối mới.
Tiến độ: Ngay sau khi đơn vị xây lắp lấp đất đủ theo thiết kế và đầm đủ độ chặt theo quy định Trước khi đổ bê tông lót nền.
15.3a.2.4 Xử lý hào phòng mối bên ngoài công trình:
- Hàng rào ngăn mối bên ngoài công trình là một đường hào khép kín chạy sát bên ngoài dọc theo chân tường móng của công trình, được xử lý bằng thuốc chống mối có thời gian tồn lưu lâu dài, có tác dụng ngăn chặn khả năng xâm nhập của mối từ bên ngoài vào bên trong công trình.
- Loại thuốc và liều lượng sử dụng:
+ Thuốc LENFOS được pha theo tỷ lệ của nhà sản xuất và được phun theo định mức 5 lít dung dịch/m 3
- Các bước tiến hành:
38
Trang 39+ Đào dọc theo chõn tường sỏt múng bờn ngoài cụng trỡnh một đường hào với kớch thước theo bản vẽ thiết kế đó được phờ duyệt Kớch thước hào sõu 0,1m; rộng 0,3m.
+ Sau khi đào đủ kớch thước theo quy định tiến hành xử lý phũng mối cho hào bờn ngoài Hào được lấp bằng đất xen lẫn với cụng tỏc phun thuốc phũng chống mối Lenfos 50EC, định mức
là 5lớt/m 2 Phun một lớp thuốc xuống đỏy hào, sau đú cứ lấp 10cm đất lại phun một lượt thuốc cho tới khi hào được lấp đủ cốt
Tiến độ: Tiến độ thi cụng cỏc cụng việc phũng chống mối phụ thuộc vào tiến độ xõy
dựng chung của cụng trỡnh Trong quỏ trỡnh thi cụng phũng chống mối cần bỏm sỏt tiến độ xõy dựng để thi cụng xử lý phũng chống mối đạt chất lượng cao nhất
5.4 Công tác gia công và lắp dựng cốt thép móng, giằng móng:
(áp dụng TCVN 6285:1997 ; TCVN 6286-1997)
a Yêu cầu về vật liệu:
Thép sử dụng trong công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Chỉ sử dụng thép theo quy định của hồ sơ mời thầu Cốt thép phải có chứng chỉ chất lợngcủa nhà chế tạo, đợc thí nghiệm đạt các chỉ tiêu kéo, nén theo yêu cầu thiết kế
- Bề mặt các thanh thép phải sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt vàcác lớp rỉ
- Các thanh thép bị bẹp, giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân kháckhông vợt quá giới hạn cho phép là 2% đờng kính
- Cốt thép đợc kéo, uốn, nắn thẳng
- Thép đợc bảo quản trong kho có mái che và đợc kê cách mặt đất > 45 cm Buộcthành từng lô theo chủng loại và số lợng có các thẻ đánh dấu để tránh nhầm lẫn khi sửdụng
b Yêu cầu kỹ thuật gia công và lắp đặt:
- Cốt thép đợc gia công tại xởng theo đúng yêu cầu bản vẽ thiết kế Việc gia công tạixởng sẽ khắc phục đợc các sai sót, đảm bảo gia công đợc chính xác theo yêu cầu thiết kế,
có điều kiện phối hợp chính xác các bộ phận nhằm đảm bảo yêu cầu thi công đúng tiến độ
- Gia công cắt và uốn thép bằng máy chuyên dùng
* Cắt và uốn thép: (áp dụng TCVN 6285-1997)
- Các thiết bị thi công chính gồm: Máy cắt, uốn thép
- Cắt uốn thép đợc thực hiện bằng phơng pháp cơ học Không dùng phơng pháp cắtbằng nhiệt nh ngọn lửa hàn (hàn điện, hàn hơi )
- Cắt uốn thép theo đúng bản vẽ thiết kế
39
Trang 40* Hàn cốt thép : (TCVN 6286-1997)
- Thiết bị thi công chính gồm: Máy hàn công suất 23 KVA
- Các mối hàn đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và có bọt
+ Đảm bảo chiều dài và chiều cao đờng hàn theo thiết kế
+ Có biện pháp định vị cốt thép, không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông
+ Các con kê đợc đặt tại các vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ cốt thép nhng không đợclớn hơn 1m một điểm kê Con kê đợc đúc bằng vữa xi măng mác cao có chiều dày bằng lớp
bê tông bảo vệ cốt thép Trong các trờng hợp khác, con kê đợc làm bằng các vật liệu không
ăn mòn cốt thép, không phá huỷ bê tông và phải đợc Chủ đầu t và TVGS đồng ý
+ Sai lệch chiều dày lớp bảo vệ bê tông theo tiêu chuẩn hiện hành
5.5 Công tác bê tông móng, giằng móng:
a Công tác chuẩn bị :
- Thiết kế chi tiết hệ thống sàn thao tác đổ bê tông móng (cho từng dãy và giằngmóng) Hệ thống sàn thao tác bảo đảm cho công nhân thao tác dễ dàng trong quá trình thicông
- Tổ chức mặt bằng, bãi đỗ cho phơng tiện vận chuyển, nhân lực đổ bê tông, chia ca thicông, hệ thống chiếu sáng, điện nớc phục vụ máy thi công phải đợc bố trí hết sức khoa học,hợp lý trớc khi đổ
- Xây dựng các tổ, đội thi công phù hợp với khối lợng bê tông móng, giằng móng (2 đội thicông)
40