1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyet minh bao goi y ta, khi y te, van chuyen mau

83 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh hướng dẫn thiết kế hệ thống khí y tế, vận chuyển mẫu bệnh phẩm, báo gọi y tá cho bệnh viện đa khoa, đây là các hệ thống cần thiết để hoạt động được 1 bệnh viện hiện đại.

Trang 1

HỆ THỐNG BÁO GỌI Y TÁ

Trang 2

STT Tên quy trình, tiêu chuẩn Ký hiệu

1 Tiêu chuẩn thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong cáccông trình xây dựng – Phần an toàn điện TCXDVN 394-2007

2 Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình côngcộng TCXD 9206:2012

3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại viviễn thông QCVN 33:2011/ BTTTT

5 Thiết bị công nghệ thông tin Đặc tính nhiễu tần số vôtuyến- Giới hạn và phương pháp đo TCVN 7189: 2009

6 Chống sét bảo vệ công trình viễn thông TCN-68-135-2001

7 Tiếp đất cho các công trình viễn thông TCN -68-141:1999

8 Quy phạm chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn

thông

TCN 68-174:2006

9 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756: 1989

11 Cáp thông tin kim loại dùng cho mạng điện thoại nội hạt

-Yêu cầu kỹ thuật - Thay thế TCN 68-132: 1994

TCN 68-132:1998

12

Tiêu chuẩn cáp mạng LAN – Chỉ định các yêu cầu về việc

phân chia các phân đoạn trong hệ thống cáp, loại cáp,

khoảng cách cho phép… Đảm bảo tính tương thích của hệ

thống đối với các sản phẩm từ nhà sản xuất

TIA/EIA-568A

13 Chỉ định về cách đi cáp, phân bổ các ổ cắm trong tòa nhà TIA/EIA-569

14 Chỉ định về an toàn nối đất đối với các thiết bị TIA/EIA-607

16 Thiết bị đầu cuối viễn thông.Yêu cầu an toàn điện TCN 68-190:2000

17 Tiêu chuẩn chất lượng thiết bị dùng trong y tế ISO 9001, ISO

13485

18 Tiêu chuẩn ngoại vi viễn thông TCN 68-254:2006

21 Bệnh viện đa khoa – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4470-2012

22 Tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đa khoa – Hướng dẫn thiết kế TCXDVN365-2007

Trang 3

23 Tiêu chuẩn thiết kế khoa phẫu thuật 52TCN-CTYT 0038:2005

24 Tiêu chuẩn thiết kế khoa chẩn đoán hình ảnh 52TCN-CTYT 0040:2005

25 Tài liệu hướng dẫn thiết kế các khu vực điều trị bệnh nhân(Health Building Note 57 - 2003) HBN 57

26

Danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

ban hành kèm theo Quyết định 437/QĐ-BYT ngày

20/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế

II QUY MÔ ĐIỀU CHỈNH VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

1 Quy mô điều chỉnh

Căn cứ vào quy mô điều chỉnh của phần kiến trúc, quy mô điều chỉnh của hệ thống báo

gọi y tá như sau:

a Phần thiết bị

Số lượng Đã

duyệt

Điều chỉnh Bổ sung

2 Bộ cấp nguồn IP thông minh (PS-07 IP) Cái 18 37 19

3 Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng 24 cổng: gồm có 03 cái POE-8 (3xPOE-8) Cái 50 77 27

4 Đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng bệnh (CL) Cái 198 352 154

5 Bộ gác cho nút gọi cầm tay kèm loa (BC-07HS IP) Cái 365 1085 720

6 Bộ kết nối cho nút gọi và huỷ cuộc gọi (CM-07DP IP) Cái 365 1085 720

8 Bộ quản lý phòng cho phòng vệ sinh (RT-07 IP) Cái 178 317 139

9 Nút giật cho phòng vệ sinh (EC-07 IP) Cái 178 317 139

b Phần xây lắp

Trang 4

duyệt chỉnh sung

1 Cung cấp và lắp đặt dây CAT5E 10 m 8.377 6.977 -1.400

2 Cung cấp và lắp đặt dây nhảy CAT5E 10 m 186 212 26

3 Cung cấp và lắp đặt dây nguồn trích từ 220VAC (2x1,5mm2) m 2.200 2.200

4 Cung cấp và lắp đặt ống luồn dây tín hiệu cứng D20 m 12.260 18.670 6.410

5 Cung cấp và lắp đặt hộp chia 3 ngả D20 hộp 1.365 1.400 35

6 Cung cấp và lắp đặt cút nhựa nối ống cứng D20 cái 1.560 1.560

7 Cung cấp và lắp đặt măng xông D20 cái 1.390 8.455 7.065

8 Cung cấp và lắp đặt kẹp ống D20 cái 3.200 10.350 7.150

9 Cung cấp và lắp đặt đầu cắm J45 cái 2.942 6.200 3.258

10 Cung cấp và lắp đặt đế âm điểm gọi hộp 3.774 2.454 -1.320

và dây nối dài tích hợp

- Tại phòng vệ sinh trong các phòng bệnh nhân: mỗi phòng cần bố trí 01 điểm gọi códây kéo dài ở vị trí thuận tiện

- Các quầy trực y tá cho từng khu vực: bố trí trạm trực y tá cho từng khu hoặc từngtầng tùy thuộc vào diện tích cũng như vị trí đặc thù

- Tại các cửa phòng bệnh nhân riêng biệt, tại các khu phòng không có nhân viên y tếtrực: bố trí đèn báo cửa phòng có độ sang cao, màu sắc phân biệt các mức độ khẩncấp của cuộc gọi

- Trên trần hành lang gần quầy trực: bố trí các thiết bị điều khiển của hệ thống

Dưới đây là bảng bố trí chi tiết cụ thể cho các khoa phòng:

Trang 5

STT Tên phòng/ Vị trí Danh mục thiết bị Đơn vị lượng Số

1 Khoa VLTL Phục hồi

chức năng

Phòng 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 16

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 16Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 16

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng điện trị liệu 8

giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 8

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 8Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 8Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 2

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 2Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

2 Khoa cấp cứu lưu

Khu điều trị 17 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 17

Bộ kết nối dùng ch1o gọi và huỷ cuộc

Trang 6

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 5

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 5Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 5

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 1Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 1Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 1Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 15

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 15Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 15

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 15Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 15Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 15Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 1

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 1Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

1 Khoa đột quỵ

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 20

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 20Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 20

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 12

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 12

Trang 7

Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 12

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 3

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

2 Khoa độc xạ và bệnh nghề nghiệp

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 30

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 30Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 30

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 6Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 6Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 6Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 1Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 1Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 1Phòng bệnh nhân 2 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 2

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 2Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 2

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 1Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 1Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 1Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 3

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

Trang 8

3 Khoa huyết học lâm sàng

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 15

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 15Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 15

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 1Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 1Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 1Phòng cách ly 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 2

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 2Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 2

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 2

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 2Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

1 Khoa Sản phụ

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 20

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 20Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 20

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 1Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 1Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 1Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Trang 9

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 1Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 1Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 1Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 12

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 12Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 12

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 3

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

2 Khoa hàm mặt tạo hình

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 20

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 20Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 20

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 12

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 12Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 12

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3

Trang 10

Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 3

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

3 Khoa nhi

Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 2

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 2Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 2

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 12

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 12Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 12

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 1

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 2Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

1 Khoa ngoại dã chiến

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 20

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 20Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 20

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 1 giường

Trang 11

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 12

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 12Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 12

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 3

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

2 Khoa mắt

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 20

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 20Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 20

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 1Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 1Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 1Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 12

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 12Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 12

Trang 12

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 3

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

3 Khoa chấn thương và chỉnh hình khu 1

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 25

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 25Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 25

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 5Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 5Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 5Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 2 giường

Điểm gọi, có jack nối dây báo gọi y tá nối dài Cái 2Điểm đàm thoại hai chiều Cái 2Dây báo gọi y tá nối dài Cái 2Điểm gọi trong phòng vệ sinh Cái 1Đèn báo cửa phòng Cái 1Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 2

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

4 Khoa chấn thương và chỉnh hình khu 2

Trang 13

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 15

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 15Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 15

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 2

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 2Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 2

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 2

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 2Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

1 Khoa phẫu thuật lồng ngực

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 20

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 20Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 20

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 12

Trang 14

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 12Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 12

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 3

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

2 Khoa tai mũi họng

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 20

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 20Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 20

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 1Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 1Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 1Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 12

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 12Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 12

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 3

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trang 15

Trạm trực y tá Cái 1

3 Khoa tim mạch khu 1

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 25

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 25Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 25

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 5Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 5Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 5Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 2 giường

Điểm gọi, có jack nối dây báo gọi y tá nối dài Cái 2Điểm đàm thoại hai chiều Cái 2Dây báo gọi y tá nối dài Cái 2Điểm gọi trong phòng vệ sinh Cái 1Đèn báo cửa phòng Cái 1Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 2

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

4 Khoa tim mạch khu 2

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 15

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 15Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 15

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 2

Trang 16

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 2Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 2

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 2

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 2Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

1 Khoa nội thần kinh khu 1

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 30

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 30Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 30

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 6Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 6Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 6Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 1Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 1Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 1Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 3

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3

Trang 17

Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

2 Khoa nội thần kinh khu 2

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 10

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 10Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 10

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 2

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 2Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 2

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 8

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi CáiNút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 8

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 2

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 2Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

3 Khoa phẫu thuật thần kinh khu 1

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 25

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 25Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 25

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 5Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 5Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 5

Trang 18

Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 2 giường

Điểm gọi, có jack nối dây báo gọi y tá nối dài Cái 2Điểm đàm thoại hai chiều Cái 2Dây báo gọi y tá nối dài Cái 2Điểm gọi trong phòng vệ sinh Cái 1Đèn báo cửa phòng Cái 1Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 2

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

4 Khoa phẫu thuật thần kinh khu 2

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 15

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 15Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 15

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 2

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 2Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 2

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 2

Trang 19

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 2Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

1 Khoa tiêu hoá khu 1

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 20

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 20Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 20

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 12

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 12Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 12

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 3

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

2 Khoa tiêu hoá khu 2

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 10

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 10Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 10

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2

Trang 20

Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 2

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 2Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 2

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 8

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 8Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 8

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 2

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 2Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

3 Khoa ngoại bụng khu 1

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 15

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 15Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 15

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 5Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 5Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 5Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 12

Trang 21

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 12Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 12

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 2

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

4 Khoa ngoại bụng khu 2

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 15

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 15Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 15

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 2

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 2Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 2

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 8

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 8Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 8

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 2

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 2Quầy trực y tá

Trang 22

Trạm trực y tá Cái 1

1 Khoa khớp nội tiết

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 20

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 20Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 20

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 12

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 12Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 12

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 3

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

2 Khoa tiết niệu

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 20

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 20Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 20

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 1 giường

Trang 23

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 12

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 12Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 12

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 2

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 2Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

3 Khoa thận lọc máu khu 1

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 25

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 25Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 25

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 5Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 5Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 5Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Trang 24

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 1Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 1Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 1Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 2

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

4 Khoa thận lọc máu 2

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 15

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 15Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 15

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 2

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 2Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 2

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 8

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 8Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 8

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Gian điều trị 7 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 21

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 21Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 21Phòng cách ly 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 2

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 2

Trang 25

Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 2

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 2Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 2Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 2Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 3

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

1 Khoa ung bướu

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 20

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 20Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 20

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 12

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 12Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 12

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 3

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

Trang 26

2 Khoa y học cổ truyền

Phòng bệnh nhân 5 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 20

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 20Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 20

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 1 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 4Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 4Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 4Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 12

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 12Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 12

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 3Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 3Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 3Phòng bệnh nhân 4 giường

Bộ gác cho nút gọi kèm loa cầm tay Cái 4

Bộ kết nối dùng cho gọi và huỷ cuộc gọi Cái 4Nút gọi cầm tay có dây nối dài Cái 4

Bộ quản lý cho phòng vệ sinh Cái 1Nút giật cho phòng vệ sinh Cái 1Đèn báo cửa phòng bệnh Cái 1Hành lang

Bộ cấp nguồn IP thông minh Cái 1Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng

dạng 24 cổng Cái 3

Bộ chia mạng dạng 24 cổng Cái 3Quầy trực y tá

Trạm trực y tá Cái 1

III GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

III.1 Giải pháp thiết kế kỹ thuật

Trang 27

thiết bị tại các tầng nâng thêm.

III.2 Yêu cầu chung về hệ thống:

Hệ thống báo gọi Y tá có số lượng điểm gọi lớn, được lắp đặt ở nhiều khoa phòng vàcác tầng khác nhau của tòa nhà Để đảm bảo tính ổn định của hệ thống, tăng khả năng quản

lý và có thể dễ dàng nâng cấp khi cần thiết thì hệ thống cần yêu cầu như sau:

- Sử dụng công nghệ IP và có chức năng đàm thoại hai chiều sử dụng giao thức VoIP

- Các điểm gọi và điểm đàm thoại hai chiều tại giường bệnh có thể lắp trên hộp đầu giường hoặc lắp âm tường

- Phương thức hoạt động của hệ thống cụ thể như sau:

1 Bệnh nhân thực hiện gọi thoại y tá tại giường bệnh bằng nút gọi cầm tay có dây kéo dài (PU-07R IP):

a Bệnh nhân nhấn nút gọi cầm tay có dây (PU-07R IP) tại giường bệnh để thực hiệncuộc gọi cho y tá, đèn led trên nút gọi này sẽ sáng nhấp nháy màu đỏ để cho bệnhnhân biết cuộc gọi đã được thực thi

b Ngoài cửa phòng bệnh đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng (CL) sẽ sángmàu đỏ (đứng yên) và màu xanh (nhấp nháy)

c Thông tin cuộc gọi này sẽ được chuyển về trạm trực y tá (MT-07 IP)

d Tại quầy y tá trạm trực y tá (MT-07 IP) thông báo có cuộc gọi đến từ giường bệnhgồm có:

- Âm thanh theo tình trạng cuộc gọi đàm thoại

- Âm thanh đọc thông báo có cuộc gọi

- Thông tin cuộc gọi hiển thị trên màn hình gồm có:

 Tình trạng cuộc gọi đàm thoại

 Số phòng bệnh, giường bệnh

 Biểu tượng y tá trả lời cuộc gọi hoặc kết thúc cuộc gọi này

e Sẽ có 2 cách xử lý của y tá trong tình huống có cuộc gọi y tá tại giường bệnh nhưsau:

Cách 1:

- Y tá tại quầy trực hoặc ở hành lang… nhận được cuộc gọi có đầy đủ thông tin cuộc gọi đượchiển thị sẽ đến phòng bệnh, y tá bước vào phòng bệnh ngay đầu giường bệnh sẽ nhấn lần 1nút màu xanh lá cây trên Bộ kết nối cho nút gọi và huỷ cuộc gọi (CM-07DP IP) để báo y tá

có mặt Đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng (CL) đèn màu đỏ (đứng yên) sẽ tắt,sau đó đèn màu xanh sáng (đứng yên)

- Y tá hoàn tất công việc của mình, trước khi y tá ra khỏi phòng bệnh sẽ nhấn lần thứ 2 nútmàu xanh lá cây trên Bộ kết nối cho nút gọi và huỷ cuộc gọi (CM-07DP IP) để báo cho hệthống là y tá đã hoàn tất công việc hỗ trợ và ra khỏi phòng bệnh Đèn hiển thị tình trạngcuộc gọi tại cửa phòng (CL) sẽ tắt và biểu tượng y tá có mặt tại phòng bệnh trên màn hìnhtrạm trực y tá (MT-07 IP) sẽ biến mất

Cách 2:

Trang 28

- Khi y tá tại quầy trực trả lời cuộc gọi thì đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng (CL)

sẽ tắt, đèn màu đỏ nhấp nháy trên nút gọi cằm tay của bệnh nhân sẽ sáng màu xanh (đứngyên)

- Kết thúc cuộc gọi, y tá đặt tay nghe về vị trí ban đầu hoặc nhấn nút có hình tay nghe màu đỏtrên màn hình cảm ứng của trạm trực y tá (MT-07 IP) để hoàn tất cuộc gọi

2 Y tá gọi Bác sỹ trong phòng bệnh BLUE CODE ngay tại mỗi đầu giường bệnh bằng bộ kết nối cho nút gọi (CM-07DP IP):

a Cuộc gọi bác sỹ do y tá thực hiện và qui trình thực hiện là y tá đã nhấn lần thứ 1 nút

y tá có mặt màu xanh lá cây trên bộ kết nối cho nút gọi (CM-07DP IP) khi y tá bướcvào bên trong phòng

b Y tá cần sự trợ giúp của bác sỹ, y tá nhấn nút màu xanh dương trên bộ kết nối chonút gọi (CM-07DP IP)

c Ngoài cửa phòng bệnh đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng (CL) sẽ sángmàu đỏ (nhấp nháy) và đèn xanh sáng (đứng yên)

d Thông tin cuộc gọi này sẽ được chuyển về trạm trực y tá (MT-07 IP)

e Tại quầy y tá trực trạm trực y tá (MT-07 IP) thông báo cuộc gọi bác sỹ đến gồm có:

- Âm thanh theo tình trạng cuộc gọi bác sỹ,

- Âm thanh đọc thông báo cuộc gọi này từ phòng bệnh số

- Thông tin cuộc gọi hiển thị trên màn hình trạm trực gồm có:

 Tình trạng cuộc gọi Blue Code,

 Phòng bệnh, để báo hiệu cuộc gọi đặc biệt cần bác sỹ hỗ trợ

f Cuộc gọi bác sĩ đặc biệt chỉ hướng dẫn dành cho y tá thực hiện tính năng này

g Bác sĩ đến phòng bệnh khi nhận được cuộc gọi này, y tá nhấn thứ 1 nút y tá có mặtmàu xanh lá cây trên bộ kết nối cho nút gọi (CM-07DP IP) để xác nhận bác sỹ đã cómặt ở phòng bệnh Đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng (CL) màu đỏ nhấpnháy sẽ tắt và màu xanh vẫn sáng

h Bác sĩ hoàn tất công việc, trước khi bác sỹ và y tá bước ra khỏi phòng bệnh, y tá sẽnhấn nút màu xanh lá cây trên trên bộ kết nối cho nút gọi (CM-07DP IP) để xác nhận

để báo cho hệ thống là bác sỹ và y tá đã hoàn tất công việc hỗ trợ Đèn hiển thị tìnhtrạng cuộc gọi tại cửa phòng (CL) sẽ tắt

3 Y tá gọi Bác sỹ ngoài cửa phòng vệ sinh BLUE CODE ra quầy trực bằng bộ quản

lý cho phòng vệ sinh (RT-07 IP):

a Y tá cần gọi trợ giúp của Bác sỹ sẽ nhấn nút gọi màu xanh dương trên bộ quản lýphòng cho phòng vệ sinh (RT-07 IP) tại cửa ra vào phòng vệ sinh để thực hiện cuộcgọi, đèn led trên nút gọi này sẽ sáng để báo cho y tá biết cuộc gọi đã được thực thi.Trường hợp y tá bước vào phòng đã nhấn lần thứ 1 nút xanh lá cây y tá có mặt trongphòng

b Ngoài cửa phòng bệnh đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng (CL) sẽ sángmàu đỏ nhấp nháy và màu xanh đứng yên

Trang 29

- Âm thanh theo tình trạng cuộc gọi bác sỹ.

- Âm thanh đọc thông báo cuộc gọi này từ phòng bệnh số

- Thông tin cuộc gọi hiển thị trên màn hình gồm có:

 Tình trạng cuộc gọi Blue Code,

 Phòng bệnh, để báo hiệu cuộc gọi đặc biệt cần bác sỹ hỗ trợ

e Cuộc gọi bác sĩ đặc biệt chỉ hướng dẫn dành cho y tá thực hiện tính năng này

f Bác sĩ đến phòng bệnh khi nhận được cuộc gọi này, y tá nhấn thứ 1 nút y tá có mặtmàu xanh lá cây trên bộ kết quản lý cho phòng vệ sinh (RT-07 IP) để xác nhận bác

sỹ đã có mặt ở phòng bệnh Đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng (CL) màu

đỏ nhấp nháy sẽ tắt và màu xanh vẫn sáng

g Bác sĩ hoàn tất công việc, trước khi bác sỹ và y tá bước ra khỏi phòng bệnh, y tá sẽnhấn nút màu xanh lá cây trên trên bộ kết quản lý cho phòng vệ sinh (RT-07 IP) đểxác nhận để báo cho hệ thống là bác sỹ và y tá đã hoàn tất công việc hỗ trợ Đèn hiểnthị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng (CL) sẽ tắt

4 Bệnh nhân thực hiện cuộc gọi y tá ngoài cửa phòng vệ sinh ra quầy trực bằng bộ quản lý cho phòng vệ sinh (RT-07 IP):

a Bệnh nhân cần gọi y tá trợ giúp sẽ nhấn nút gọi màu đỏ trên bộ quản lý phòng chophòng vệ sinh (RT-07 IP) tại cửa ra vào phòng vệ sinh để thực hiện cuộc gọi, đèn ledtrên nút gọi này sẽ sáng để báo cho bệnh nhân biết cuộc gọi tín hiệu này đã đượcthực thi

b Ngoài cửa phòng bệnh đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng (CL) sẽ sángmàu đỏ đúng yên và màu xanh nhấp nháy

c Thông tin cuộc gọi này sẽ được chuyển về trạm trực y tá (MT-07 IP)

d Tại quầy y tá trạm trực y tá (MT-07 IP) thông báo có cuộc gọi đến từ phòng gồm có:

- Âm thanh theo tình trạng cuộc gọi tín hiệu

- Âm thanh đọc thông báo cuộc gọi này từ phòng bệnh số

- Thông tin cuộc gọi hiển thị trên màn hình gồm có:

 Tình trạng cuộc gọi,

 Phòng bệnh, để báo hiệu cuộc gọi cần y tá hỗ trợ

e Y tá đến phòng bệnh khi nhận được cuộc gọi này, y tá nhấn lần thứ 1 nút y tá có mặtmàu xanh lá cây trên bộ kết quản lý cho phòng vệ sinh (RT-07 IP) để xác nhận bác

sỹ đã có mặt ở phòng bệnh Đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng (CL) màu

đỏ đứng yên sẽ tắt và màu xanh sáng

f Y tá hoàn tất công việc, trước khi y tá bước ra khỏi phòng bệnh, y tá sẽ nhấn nút màuxanh lá cây trên trên bộ kết quản lý cho phòng vệ sinh (RT-07 IP) để xác nhận để báocho hệ thống là y tá đã hoàn tất công việc hỗ trợ Đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tạicửa phòng (CL) sẽ tắt

5 Bệnh nhân gọi y tá tại phòng vệ sinh bằng nút giật (EC-07 IP):

Trang 30

b Nút giật cho phòng vệ sinh (EC-07 IP) sẽ phát ra âm thanh bíp bíp với hồi âm thanhliên tục cho tình trạng cuộc khẩn này.

c Đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng (CL) sẽ sáng màu đỏ nhấp nháy khi cócuộc gọi của bệnh nhân trong phòng vệ sinh

d Thông tin cuộc gọi của nhà vệ sinh đã được lập trình sẵn sẽ được chuyển về trạmtrực y tá (MT-07 IP)

e Cuộc gọi này sẽ được hiển thị trên màn hình trạm trực y tá (MT-07 IP) thông tin cuộcgọi khẩn bên trong phòng bệnh và có âm thanh bíp bíp hồi liên tục để báo hiệu cócuộc gọi đến với tình trạng khẩn cấp

f Y tá tại quầy trực nhận được cuộc gọi có đầy đủ thông tin cuộc gọi sẽ đến phòngbệnh, trước khi y tá bước vào phòng vệ sinh sẽ nhấn lần thứ 1 nút y tá có mặt màuxanh lá cây trên bộ quản lý cho phòng vệ sinh (RT-07 IP) để xác nhận hệ thống là y

tá đã đến phòng bệnh Đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng (CL) đèn màu

đỏ (nhấp nháy) sẽ tắt sẽ sau đó đèn màu xanh sáng (đứng yên), y tá bước vào trongphòng vệ sinh để hỗ trợ bệnh nhân

g Y tá hoàn tất công việc của mình, trước khi y tá ra khỏi phòng bệnh sẽ nhấn lần thứ 2nút màu xanh lá cây trên bộ quản lý cho phòng vệ sinh (RT-07 IP) để báo cho hệthống là y tá đã hoàn tất công việc hỗ trợ và ra khỏi phòng bệnh Đèn hiển thị tìnhtrạng cuộc gọi tại cửa phòng (CL) sẽ tắt và biểu tượng y tá có mặt tại phòng bệnhtrên màn hình trạm trực y tá (MT-07 IP) sẽ biến mất

6 Y tá trực gọi thoại vào trong giường bệnh bằng trạm trực y tá (MT-07 IP):

a Tại quầy y tá trực y tá có thể gọi thoại vào bên trong phòng bệnh, giường bệnh,phòng mổ bằng cách nhấc tay nghe trên trạm trực y tá (MT-07 IP) hoặc chạm taychọn vào biểu tượng tay nghe trên màn hình nếu muốn dùng chế độ rảnh tay Ở chế

độ này có rất nhiều lựa chọn cho việc gọi đến nơi cần gọi Có thể thực hiện gọiphòng, gọi dịch vụ, chức năng tìm nhanh phòng, giường cần gọi

b Khi đã xác định nơi cần gọi đến, y tá chạm tay chọn thì trên màn hình trạm trực y tá(MT-07 IP) sẽ hiển thị gồm có: tình trạng cuộc gọi đàm thoại được kết nối, phòng số,biểu tượng kết thúc cuộc gọi này

c Tại phòng nhận cuộc gọi đến sẽ có âm thanh bíp kéo dài một hồi báo có cuộc gọi vàđèn màu đỏ vị trí gọi nút đàm thoại sáng, nếu giường bệnh thì nút gọi trên nút gọiđàm thoại cầm tay có dây (PU-07R IP) sẽ sáng màu xanh

d Kết thúc cuộc gọi y tá đặt tay nghe về vị trí ban đầu hoặc nhấn nút có hình tay nghemàu đỏ trên màn hình cảm ứng của trạm trực y tá (MT-07 IP) để hoàn tất cuộc gọi

7 Y tá tại quầy trực phát thông báo trung tâm bằng trạm trực y tá (MT-07 IP):

a Tại quầy y tá trực y tá chạm lên biểu tượng loa phát thanh trên trạm trực y tá (MT-07IP) để thực hiện một thông báo cho toàn khoa

b Sau khi y tá chạm tay vào biểu tượng loa phát thanh này thì có một tiếng chuông báotrên trạm trực y tá (MT-07 IP) và đồng thời ở tất cả các thiết bị trong hệ thống có loa

Trang 31

hình trạm trực y tá (MT-07 IP) hoàn tất thông báo

e Bằng cách này sẽ rất tiện ích cho thông báo toàn khực như: đến giờ tiêm, giờ nghỉ,một nhắc nhở hết giờ thăm bệnh

8 Y tá tại quầy trực cài đặt quản lý trên khu vực khoa bằng trạm trực y tá (MT-07 IP):

a Tại quầy y tá trực y tá chạm tay lên biểu tượng cài đặt trên trạm trực y tá (MT-07 IP)

để thực hiện cài đặt các tính năng hệ thống

b Các tính năng cơ bản liệt kê bao gồm:

- Quản lý thông tin bệnh nhân: nhập viện, chuyển giường, chỉnh sửa tên, xuất viện

- Xem thông tin lịch sử cuộc gọi: khu vực gọi, loại cuộc gọi, phòng bệnh gọi, giườngbệnh gọi, giờ bắt đầu cuộc gọi, giờ kết thúc cuộc gọi

- Cài đặt thời lượng cuộc gọi

- Cài đặt ngày và giờ: cho phép chỉnh ngày giờ trên hệ thống

- Password entry: đăng nhập cài đặt nâng cao

- Màn hình trạm trực: chỉnh độ sáng màn hình chính, độ sáng màn hình chế độ nghỉ,thời gian màn hình đi vào chế độ nghỉ, chọn thực thi chế độ nghỉ, cân chỉnh màn hìnhtrạm trực

- Âm lượng trong hệ thống: âm lượng trên tay thoại cằm tay trạm trực, âm lượng loangoài thoại rảnh tay trạm trực, âm lượng cho loa tại tất cả các thiết bị đầu cuối có loa

- Chế độ ban đêm: chọn thời gian bắt đầu và kết thúc để hệ thống đi vào chế độ hoạtđộng ban đêm, âm lượng ban đêm sẽ được tự động kích hoạt qua cài đặt chế độ này

c Chế độ cài đặt chuyên sâu: liệt kê sơ lượt một số chi tiết bao gồm:

- Cài đặt thông tin trên thẻ RFID

- Ngôn ngữ: hỗ trợ ngôn ngữ và thông báo giọng nói bằng tiếng Việt

- Khôi phục hệ thống: xoá cài đặt, khôi phục mặc định, reset mysql DB

- Sao lưu dự phòng cài đặt trên trạm trực qua USB

- Cập nhật cài đặt qua USB

- Cài đặt địa chỉ IP

- Quản lý tất cả các thiết bị IP đầu cuối đã cài đặt trên hệ thống

- Kiểm tra theo dõi hệ thống

- Thời gian đóng cửa tự động

- Âm lượng theo chuẩn VDE 0834

III.3 Yêu cầu cụ thể đối với các thành phần trong hệ thống

1 Bộ cấp nguồn IP thông minh (PS-07 IP):

Trang 32

c Cho phép người dùng hệ thống đăng ký sử dụng thẻ RFID.

d Thành phần chính thiết lập và lưu trữ thông tin của thiết bị đầu cuối lên đến 100 thiếtbị

e Bộ nguồn này được kết nối với Switch mạng thông qua cáp mạng tiêu chuẩn FTPCAT5E

f Điện áp ngõ vào: 230V

g Cầu chì bảo vệ 16A

h Điện ngõ ra: 24V/8A - 192W

i Điện năng tiêu thụ tối đa là 300W

j Giao thức kết nối: chuẩn RJ45

k Lắp đặt: trong tủ RACK mạng 19" độ cao chiếm 3U

2 Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng 24 cổng: gồm có 03 cái POE-8 (3xPOE-8):

a Công nghệ IP chuyển nguồn qua cổng mạng

b Bộ mạch cung cấp nguồn cho thiết bị đầu cuối của hệ thống thông qua cáp mạngFTP

c Độ dài tối đa cáp mạng FTP kết nối lên đến 60m

d Được bảo vệ bởi một bộ ngắt mạch điện tử

e Điện năng tiêu thụ tối đa: 0.25W

f Giao thức kết nối: chuẩn RJ45

g Lắp đặt: trong tủ mạng 19” độ cao chiếm 1U

3 Trạm trực y tá (MT-07 IP):

Trang 33

c Màn hình trạm trực LCD có khích thước lớn 10.4” cảm ứng chạm tay.

d Giao diện sử dụng dạng đồ hoạ thân thiện người dùng

e Hỗ trợ ngôn ngữ tiếng Việt.

f Hỗ trợ đàm thoại bằng tay nghe hoặc chế độ rảnh tay

g Nhận được tất cả các cuộc gọi đàm thoại trong hệ thống

h Gọi đến phòng bệnh, giường bệnh, phòng mổ

i Trung tâm thông báo cho khoa

j Lưu lịch sử cuộc gọi.

k Cài đặt chế độ cuộc gọi cho ban đêm

l Sao lưu dự phòng cấu hình hệ thống qua cổng USB

m Nâng cấp phần mềm qua cổng USB

n Giao thức kết nối: chuẩn RJ45

o Điện áp ngõ vào: 230V/12V/2A

p Điện năng tiêu thụ tối đa: 12W

q Màu: trắng

r Lắp đặt: treo trên tường hoặc đặt tại bàn quầy y tá trực

4 Đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng bệnh (CL):

a Có 3 led tương ứng với 3 màu: xanh, đỏ, vàng

- Đèn xanh: y tá có mặt

Trang 34

- Đèn đỏ nhấp nháy: cuộc gọi trong phòng vệ sinh.

- Đèn đỏ nhấp nháy và đèn xanh đứng yên: cuộc gọi khẩn cấp Blue Code, DoctorCall

b Điện năng tiêu thụ điện tối đa: 1.5W

c Lắp đặt: phía trên cửa phòng bệnh

5 Bộ quản lý phòng cho phòng vệ sinh (RT-07 IP):

a Gồm có 4 nút nhấn:

- Nút nhấn màu xanh lá cây: để báo y tá có mặt và huỷ cuộc gọi

- Nút nhấn màu đỏ: gọi tín hiệu cho y tá

- Nút nhấn màu xanh dương: để gọi Blue Code, Doctor Call

- Nút nhấn màu vàng: để báo đã có thêm y tá hỗ trợ đến phòng

b Giao thức kết nối: chuẩn RJ45

c Lắp đặt: ngay trước cửa ra vào vệ sinh

6 Bộ gác cho nút gọi cầm tay kèm loa (BC-07HS IP):

a Dùng gác cho nút gọi cằm tay

b Có loa cho đàm thoại

c Thích hợp với tất cả các loại nút gọi kéo dài PT-07xx, PU-07xx

d Điện năng tiêu thụ tối đa: 1.8W

e Giao thức kết nối: chuẩn RJ45

f Lắp đặt: phía trên đầu giường bệnh nhân

7 Bộ kết nối cho nút gọi và huỷ cuộc gọi (CM-07DP IP):

Trang 35

- Nút nhấn màu xanh lá cây: để báo y tá có mặt và huỷ cuộc gọi.

- Nút nhất màu xanh dương: để gọi Blue Code, Doctor Call

c Giao thức kết nối: dạng module kết nối chung với bộ gác cho nút gọi kèm loa

d Điện năng tiêu thụ tối đa: 0.5W

e Lắp đặt: chung trên bộ gác cho nút gọi cầm tay kèm loa

8 Nút gọi cầm tay (PU-07R IP):

a Dạng cằm tay có dây kéo dài

b Thiết kế gồm: 1 nút nhấn gọi

c Điện năng tiêu thụ tối đa: 1W

d Lắp đặt: đặt trên bộ gác cho nút gọi cầm tay kèm loa

9 Nút giật cho phòng vệ sinh (EC-07 IP):

a Dạng nút giật có dây giật dài

Trang 36

d Lắp đặt: bên trong phòng vệ sinh.

10 Hệ thống có khả năng mở rộng và nâng cấp khi có nhu cầu:

Kết nối với cơ sở dữ liệu của bệnh viện theo tiêu chuẩn HL7 hoặc ODBC

IV YÊU CẦU VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG

- Toàn bộ các thiết bị của hệ thống phải đạt tiêu chuẩn chất lượng: ISO 9001, EC(Declaration of Conformity) hoặc tương đương

1 Trạm trực y tá (MT-07 IP)

Cấu hình và tính năng kỹ thuật:

- Trung tâm theo dõi cuộc gọi và vận hành hệ thống

- Quản lý và cài đặt các chức năng trên trạm trực từ cơ bản đến nâng

cao

- Màn hình trạm trực LCD có khích thước lớn 10.4” cảm ứng chạm

tay

- Giao diện sử dụng dạng đồ hoạ thân thiện người dùng

- Hỗ trợ ngôn ngữ tiếng Việt

- Hỗ trợ đàm thoại bằng tay nghe hoặc chế độ rảnh tay

- Nhận được tất cả các cuộc gọi đàm thoại trong hệ thống

- Gọi đến phòng bệnh, giường bệnh, phòng mổ

- Trung tâm thông báo cho khoa

- Lưu lịch sử cuộc gọi

- Cài đặt chế độ cuộc gọi cho ban đêm

- Sao lưu dự phòng cấu hình hệ thống qua cổng USB

- Nâng cấp phần mềm qua cổng USB

- Giao thức kết nối: chuẩn RJ45

- Điện áp ngõ vào: 230V/12V/2A

- Điện năng tiêu thụ tối đa: 12W

- Màu: trắng

- Lắp đặt: treo trên tường hoặc đặt tại bàn quầy y tá trực

2 Bộ cấp nguồn IP thông minh (PS-07 IP)

Cấu hình và tính năng kỹ thuật:

- Nguồn xây dựng cho đàm thoại VOIP

- Chức năng mở khoá cửa tự động lên đến 3 công tắc

- Cho phép người dùng hệ thống đăng ký sử dụng thẻ RFID

- Thành phần chính thiết lập và lưu trữ thông tin của thiết bị đầu cuối

lên đến 100 thiết bị

- Bộ nguồn này được kết nối với Switch mạng thông qua cáp mạng

tiêu chuẩn FTP CAT5E

- Điện áp ngõ vào: 230V

- Cầu chì bảo vệ 16A

Trang 37

- Điện năng tiêu thụ tối đa là 300W.

- Giao thức kết nối: chuẩn RJ45

- Lắp đặt: trong tủ RACK mạng 19" độ cao chiếm 3U

3 Bản mạch cấp nguồn qua cổng mạng 24 cổng: gồm có 03 cái

POE-8 (3xPOE-8)

Cấu hình và tính năng kỹ thuật:

- Công nghệ IP chuyển nguồn qua cổng mạng

- Bộ mạch cung cấp nguồn cho thiết bị đầu cuối của hệ thống thông

qua cáp mạng FTP

- Độ dài tối đa cáp mạng FTP kết nối lên đến 60m

- Được bảo vệ bởi một bộ ngắt mạch điện tử

- Điện năng tiêu thụ tối đa: 0.25W

- Giao thức kết nối: chuẩn RJ45

- Lắp đặt: trong tủ mạng 19” độ cao chiếm 1U

4 Đèn hiển thị tình trạng cuộc gọi tại cửa phòng bệnh (CL)

Cấu hình và tính năng kỹ thuật:

- Có 3 led tương ứng với 3 màu: xanh, đỏ, vàng

+ Đèn xanh: y tá có mặt

+ Đèn đỏ đứng yên và đèn xanh nhấp nháy: cuộc gọi đàm thoại

+ Đèn đỏ nhấp nháy: cuộc gọi trong phòng vệ sinh

+ Đèn đỏ nhấp nháy và đèn xanh đứng yên: cuộc gọi khẩn cấp Blue

Code, Doctor Call

- Điện năng tiêu thụ điện tối đa: 1.5W

- Lắp đặt: phía trên cửa phòng bệnh

5 Bộ gác cho nút gọi cầm tay kèm loa (BC-07HS IP)

Cấu hình và tính năng kỹ thuật:

- Dùng gác cho nút gọi cằm tay

- Có loa cho đàm thoại

- Thích hợp với tất cả các loại nút gọi kéo dài PT-07xx, PU-07xx

- Điện năng tiêu thụ tối đa: 1.8W

- Giao thức kết nối: chuẩn RJ45

- Lắp đặt: phía trên đầu giường bệnh nhân

6 Bộ kết nối cho nút gọi và huỷ cuộc gọi (CM-07DP IP)

Cấu hình và tính năng kỹ thuật:

- Mô đun tích hợp nút gọi tại giường bệnh

- Gồm có 2 nút nhấn

+ Nút nhấn màu xanh lá cây: để báo y tá có mặt và huỷ cuộc gọi

+Nút nhất màu xanh dương: để gọi Blue Code, Doctor Call

- Giao thức kết nối: dạng module kết nối chung với bộ gác cho nút

gọi kèm loa

- Điện năng tiêu thụ tối đa: 0.5W

- Lắp đặt: chung trên bộ gác cho nút gọi cầm tay kèm loa

7 Nút gọi cầm tay (PU-07R IP)

Cấu hình và tính năng kỹ thuật:

Trang 38

- Thiết kế gồm: 1 nút nhấn gọi.

- Điện năng tiêu thụ tối đa: 1W

- Lắp đặt: đặt trên bộ gác cho nút gọi cầm tay kèm loa

8 Bộ quản lý phòng cho phòng vệ sinh (RT-07 IP)

Cấu hình và tính năng kỹ thuật:

- Gồm có 4 nút nhấn:

+ Nút nhấn màu xanh lá cây: để báo y tá có mặt và huỷ cuộc gọi

+ Nút nhấn màu đỏ: gọi tín hiệu cho y tá

+ Nút nhấn màu xanh dương: để gọi Blue Code, Doctor Call

+ Nút nhấn màu vàng: để báo đã có thêm y tá hỗ trợ đến phòng

- Giao thức kết nối: chuẩn RJ45

- Lắp đặt: ngay trước cửa ra vào vệ sinh

9 Nút giật cho phòng vệ sinh (EC-07 IP)

Cấu hình và tính năng kỹ thuật:

- Dạng nút giật có dây giật dài

- Có 1 nút giật để gọi y tá

- Điện năng tiêu thụ tối đa: 0.25W

- Lắp đặt: bên trong phòng vệ sinh

10 Bộ chia mạng 24 cổng (SWI-24)

Trang 39

HỆ THỐNG KHÍ Y TẾ

Trang 40

STT Tên quy trình, tiêu chuẩn Ký hiệu

1 Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống khí y tế của châu Âu ISO 7396: 2007

2 Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống khí y tế của Vương QuốcAnh HTM 02-01 và HTM2022

3 Tiêu chuẩn anh (British Standard) BS 7671

4 Tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống đường ống khí y tế TCVN 8022: 2009

5 Tiêu chuẩn chất lượng thiết bị dùng trong y tế ISO 9001, ISO

13485

6 Tiêu chuẩn về ống đồng và phụ kiện BS EN 1057 & BS

EN 13348

7 Tiêu chuẩn quy định về chất lượng khí nén dùng trong ytế ISO 8573-1

8 Chỉ dẫn kỹ thuật: AS 2896 (Úc); JIS T7 101 (Nhật Bản);NFPA 99 (Mỹ) AS 2896 (Úc); JIST7 101 (Nhật Bản);

NFPA 99 (Mỹ)

11 Bệnh viện đa khoa – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4470-2012

12 Tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đa khoa – Hướng dẫn thiếtkế theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN365-2007

13 Tiêu chuẩn thiết kế khoa phẫu thuật 52TCN-CTYT 0038:2005

14 Tiêu chuẩn thiết kế khoa chẩn đoán hình ảnh 52TCN-CTYT 0040:2005

15 Tài liệu hướng dẫn thiết kế các khu vực điều trị bệnh nhân

(Health Building Note 57 - 2003) HBN 57

16

Ngày đăng: 30/11/2021, 17:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w