Sơ đồ tiến hành lắp dựng xe đúcLắp dựng hệ thống ván khuôn Thi công các đốt K1 đến K10 Hợp long nhịp biên Hợp long nhịp giữa Tháo dỡ xe đúc và hệ thống ván khuôn Các công tác chuẩn bị Lắ
Trang 1I GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
1 Tờn dự ỏn.
03 cầu qua sông Đà & hệ thống đờng ngang phía Tây sông Đà, huyện Mờng Tè, tỉnh Lai Châu
Đoạn tuyến 4: cầu Nậm Khao & tuyến Mờng Tè xã - Tà Tổng - Mờng Nhé
Gói thầu số 06: Cầu Nậm Khao
2 Vị trớ xõy dựng.
- Cầu thuộc địa phận xã Nậm Khao, huyện Mờng Tè, tỉnh Lai Châu Cầu thuộc đoạn tuyến 4: cầu Nậm Khao & tuyến Mờng Tè xã - Tà Tổng - Mờng Nhé, Dự án 3 cầu qua sông Đà & hệ thống đ-ờng ngang phía Tây sông Đà, huyện Mđ-ờng Tè, tỉnh Lai Châu Cầu bắc qua sông Đà tại vị trí khoảng Km21+750 lý trình tuyến Mờng Tè - Pắc Ma, nối tuyến Mờng Tè - Pắc Ma với đoạn tuyến Mờng Tè xã - Tà Tổng - Mờng Nhé Cầu nằm trong vùng lòng hồ của thuỷ điện Lai Châu cách đập thủy điện khoảng 85,5km về phía thợng lu
3 Quy mụ cụng trỡnh và tiờu chuẩn kỹ thuật chủ yếu.
3.1 Quy mụ cụng trỡnh.
- Cầu đợc thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05
- Đờng hai đầu cầu: Cấp VI miền núi theo tiêu chuẩn thiết kế đờng TCVN 4054 - 2005
3.2 Cỏc thụng số kỹ thuật chủ yếu.
- Chiều rộng cầu: B = 0.5 + 7.0 + 0.5m = 8.0m
- Khổ thông thuyền: B H = 20 4.0m
- Tải trọng thiết kế: HL93, ngời 0.003MPa
- Vận tốc gió cơ bản 38m/s (vùng IA, TCVN 2737:1995)
- Tải trọng động đất: Cấp VII thang MSK 64 theo TCXDVN 375:2006
- Cầu nằm trên đờng cong đứng lồi R = 4000m, dốc dọc hai đầu cầu i = 3%
4 Kết cấu cụng trỡnh.
4.1 Tổng thể.
- Chiều dài toàn cầu: L = 277.33m
- Sơ đồ nhịp: 233 + 56 + 85 + 56(m) Nhịp chính 3 nhịp liên tục bằng BTCT DƯL Nhịp dẫn sử dụng các nhịp dầm giản đơn, dầm chủ mặt cắt chữ I L=33m bằng BTCT DƯL
- Cao độ thiết kế cầu tại vị trí cao nhất của đờng cong đứng là 309.87m
4.2 Kết cấu phần trờn.
- Dốc ngang cầu hai mái i= 2%
- Nhịp chính 3 nhịp liên tục bằng BTCT DƯL, kết cấu dạng dầm hộp thi công theo phơng pháp đúc hẫng cân bằng, dầm liên kết dạng khung cứng với 2 trụ chính Dầm hộp vách đứng, chiều cao dầm trên đỉnh trụ h = 5.27m, tại giữa nhịp và đầu dầm h = 2.27m, mặt trên bản cánh đợc vuốt dốc 2% theo dốc ngang mặt cầu
- Các nhịp dẫn dùng dầm I L =33m bằng BTCT DƯL Mặt cắt ngang gồm 4 dầm, chiều cao dầm I
h = 1.65m, khoảng cách dầm a=2.1m
- Lớp phủ mặt cầu: Bê tông cốt thép dày 10cm, lới thép 6 ô lới 7575mm; phía dới lớp phòng nớc dạng dung dịch phun thấm vào bê tông
Trang 2- Gờ lan can bằng BTCT, tay vịn lan can bằng thép mạ kẽm nhúng nóng, mật độ mạ 781g/m
- Gối cầu dùng gối chậu đối với nhịp liên tục và gối cao su đối với nhịp dẫn, khe co giãn bằng thép loại răng lợc
- ống thoát nớc bằng gang đúc, nắp đậy bằng thép mạ kẽm
4.3 Kết cấu phần dưới.
- Hai mố thiết kế giống nhau Mố kiểu chữ U thân tờng bằng BTCT
- Móng mố đặt trên nền cọc khoan nhồi đờng kính D=1.5m Móng mố M0 sử dụng 4 cọc, chiều dài cọc L = 28m; móng mố M5 sử dụng 5 cọc, chiều dài cọc L = 10m
- Trụ T1 - T2: Kết cấu trụ đặc thân tròn bằng BTCT
- Móng trụ đặt trên nền cọc khoan nhồi đờng kính D = 1.5m Móng trụ T1 sử dụng 4 cọc, chiều dài cọc L = 24m; Móng trụ T2 sử dụng 6 cọc, chiều dài cọc dự kiến L = 28m
- Hai trụ T3, T4: Kết cấu trụ thân đặc bằng BTCT và BTCT DƯL liên kết khung cứng với dầm hộp
- Móng trụ đặt trên nền cọc khoan nhồi đờng kính D=1.5m Móng trụ sử dụng 12 cọc, chiều dài cọc dự kiến L = 30m
4.4 Đường đầu cầu.
- Đờng đầu cầu 10m sau đuôi mố có Bnền = 9m, Bmặt = 7m, sau đó đợc vuốt về ngã ba giao với đ-ờng Mđ-ờng Tè - Pắc Ma phía đi Mđ-ờng Tè; và vuốt về ngã ba giao với tuyến Mđ-ờng Tè xã - Tà Tổng
- Mờng Nhé phía đi Mờng Nhé
4.5 Cấu tạo nhịp đỳc hẫng cõn bằng.
Nhịp đỳc hẫng cõn bằng trờn trụ T3, T4 thuộc gúi thầu 06 cú đặc điểm như sau:
- Loại dầm
- Bề rộng mặt cầu
- Chiều cao dầm lớn nhất
- Chiều cao dầm nhỏ nhất
- Bề dày thành dầm
- Bề dày bản đỏy
- Bề dày bản nắp
- Số đốt đỳc
- Chiều dài đốt
: Dầm hộp cú 2 vỏch thành thẳng : 8m
: 5.27m : 2.27mm : 0.45~0.55m : 0.25~0.675m : 0.32m : Từ K1 đến K10 đối xứng qua tim trụ : 4x3m+2x3.5m+4x4m
)
II THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CễNG ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG
1 Cụng tỏc chuẩn bị thi cụng.
Trang 3 Trước khi bắt đầu thi công toàn bộ máy móc, thiết bị, vật tư thi công phải tập kết đầy đủ tại công trường
Thiết bị phục vụ cho công tác thi công đúc hẫng cân bằng như sau:
A
2 máy
D=40mm 3 chiếc 1 chiếc dự phòng
dưỡng bê tông
Các thiết bị được nêu trong bảng trên sẽ được tăng cường thêm trong trường hợp cần thiết và theo yêu cầu
2 Quy trình thi công.
2.1 Sơ đồ tiến hành thi công đúc hẫng
Thi công đốt K0
Tháo dỡ hệ thống giàn giáo K0
Lắp dựng xe đúc hẫng
Trang 42.2 Sơ đồ tiến hành lắp dựng xe đúc
Lắp dựng hệ thống ván khuôn
Thi công các đốt K1 đến K10
Hợp long nhịp biên Hợp long nhịp giữa
Tháo dỡ xe đúc và hệ thống ván khuôn
Các công tác chuẩn bị
Lắp dựng các thanh ray
Lắp dựng các thanh dầm chính
Lắp dựng các dầm/ dàn ngang
Lắp dựng ván khuôn đáy Lắp dựng sàn công tác
Căn chỉnh ván khuôn đáy
Lắp dựng ván khuôn ngoài
Lắp dựng ván khuôn bản nắp
Trang 52.3 Sơ đồ thi công đúc hẫng cân bằng các đốt K1~K10 bằng xe đúc
Công tác thi công
Lắp dựng xe đúc
Lắp dựng ván khuôn
Bố trí thép ( Bản sườn và đáy)
Bố trí cốt thép và cáp (Bản nắp) Lắp dựng ván khuôn lõi
Đổ bê tông
Bảo dưỡng
Tháo ván khuôn trong
Trang 63 Công tác cốt thép.
3.1 Gia công cốt thép.
Cốt thép được chế tạo theo hình dạng và kích thước được trình bày trong bản vẽ thi công Chế tạo cốt thép sẽ được tiến hành bằng việc cắt nguội và uốn nguội Chế tạo cốt thép bằng việc sử dụng nhiệt sẽ tuân theo hướng dẫn của Tư vấn giám sát
3.2 Lắp đặt cốt thép.
Cốt thép sẽ được lắp đặt theo bản vẽ thi công đã được phê duyệt
Cốt thép được lắp đặt phải sạch rỉ, bẩn, dầu hoặc những vật liệu làm giảm độ dính bám
Các thanh cốt thép phải được buộc chắc ở chỗ giao nhau
Để đảm bảo bề dày lớp bê tông bảo vệ, con kê bê tông sẽ được sử dụng và buộc vào các vị trí thích hợp Bê tông làm con kê phải có cường độ tương đương với cường độ bê tông kết cấu
Cố định và nối buộc cốt thép bằng sợi dây thép không nhỏ hơn 1mm Khoảng cách giữa các điểm buộc không lớn hơn 24 lần đường kính của thanh nhỏ nhất Chiều dài mối nối và vị trí mối nối phải tuân thủ theo đúng bản vẽ thi công
Cố định bằng các mối hàn sẽ được tiến hành nếu được thể hiện trên bản vẽ thi công hoặc theo hướng dẫn của Tư vấn giám sát
Cốt thép phải được Tư vấn giám sát kiểm tra và nghiệm thu trước khi lắp đặt ván khuôn và đổ
bê tông
3.3 Lắp ống gen và đế neo:
Công tác căng kéo
Tháo ván khuôn thành
Di chuyển xe đúc đến đốt tiếp theo
Trang 7 Ống gen sẽ được lắp đặt theo đúng đường thiết kế và vị trí thể hiện trên bản vẽ thi công được phê duyệt Ống gen sẽ được cố định và chống bằng giá tạm bằng cốt thép chặt để tránh xê dịch trong quá trình luồn cát và trong quá trình đổ bê tông
Ống gen cáp dự ứng lực được nối với nhau bằng cút nối, sau đó được cuốn băng dính nhựa bao phủ nhằm mục đích tránh cho nước xi măng rò rỉ vào bên trong ống gen trong quá trình đổ bê tông dầm
Không được để lại bất kỳ vật cản nào xót lại trong ống gen trước, trong và sau khi lắp đặt ống ghen
4 Công tác đà giáo, ván khuôn.
4.1 Chế tạo xe đúc, ván khuôn
Xe đúc, ván khuôn do nhà thầu thiết kế và chế tạo phù hợp, thuận tiện cho thi công các khối đúc dầm hộp
Kích thước của xe đúc được thiết kế phù hợp với kết cấu nhịp, xe đúc có kích thước theo phương dọc cầu là 10m, theo phương ngang cầu là 12m( tại mặt cắt giữa) Các bộ phận cơ bản của xe đúc bao gồm phần thân xe, phần ván khuôn và phần dầm đỡ ván khuôn ( xem bản vẽ kèm theo )
Phần thân xe:
- Hai dầm chủ 01: I1000x500, chiều dài L=10m
- Dầm trước 02: 2I350x175, các thanh giằng 16,17 (V120x120)
- Dầm giữa 03: 2I350x175, các thanh giằng 16 (V120x120)
- Dầm sau 04: 2I350x175, các thanh giằng 16 (V120x120)
Tất cả các liên kết chịu lực đều được thiết kế kiểu chốt ắc hoặc bắt bu lông nhằm giảm thiểu tối
đa các thành phần ứng lực phụ xuất hiện trong các thanh
Phần ván khuôn: Bao gồm ván khuôn thành, ván khuôn đáy và ván khuôn lõi trong Toàn bộ ván khuôn của xe đúc được chế tạo bằng thép bản và một số xương chính bằng thép hình
Phần dầm đỡ ván khuôn: được chế tạo bằng dầm thép I, H tổ hợp
Xe đúc được nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng
4.2 Lắp dựng xe đúc và ván khuôn
4.2.1 Lắp ráp xe đúc
Trước khi lắp ráp xe đúc, toàn bộ việc gia công ván khuôn của xe đúc đã được hoàn thiện Chỉ được lắp ráp xe đúc lên khối đỉnh trụ (K0) sau khi đã căng cáp DUL và thanh ứng suất của khối đỉnh trụ (K0) Trình tự lắp ráp xe đúc như sau:
Bước 1: công tác chuẩn bị
Trang 8- Kiểm tra toàn bộ vị trí các lỗ chờ bố trí ở bản đáy và bản mặt khối đỉnh trụ theo bản vẽ.
- Để lắp các bộ phận của xe đúc dùng một cẩu tháp
- Xác định tim dọc, tim ngang cầu tại khối đỉnh trụ
- Chuẩn bị các nêm gỗ theo các loại để kê dầm ray và đặt ở bản đệm của thanh ứng suất
- Chuẩn bị 4 pa lăng xích từ 0.5-1.5T và 4 pa lăng xích từ 10-15T
Bước 2: Lắp đặt dầm ray
- Dùng cần cẩu đặt dầm ray vào vị trí của nó và cố định xuống mặt cầu bằng các dầm gông ngang
và thanh ứng suất PC D36 Các đai ốc của thanh ứng suất thì chỉ cần xiết chặt là đủ Các nêm
gỗ ở đáy dầm ray có tác dụng triệt tiêu độ dốc ngang, dốc dọc cần đảm bảo cho dầm ray ở vị trí nằm ngang
Bước 3: Lắp đặt bộ di chuyển
- Bộ di chuyển được kiểm tra cẩn thận bánh xe và hệ thống kích đẩy Bộ di chuyển được lắp ráp luôn vào dầm ray, đúng vị trí và thuận lợi cho việc lắp dầm chủ
Bước 4: Lắp đặt các dầm chính, dầm ngang, hệ giằng
- Dùng cần cẩu lần lượt đặt các dầm chính 01 vào vị trí và liên kết chúng vào các bộ chạy Để giữ
ổn định và căn chỉnh theo phương thẳng đứng cho dầm chính trong bước này cần phải dùng các
pa lăng xích hoặc cáp neo chúng xuống mặt cầu
- Lắp đặt dầm ngang 02,03,04 vào dầm chính Thanh 04 được lắp trước và sử dụng thanh neo gông đuôi xe đúc chắc chắn vào hệ dầm ray Liên kết hệ dầm ngang với dầm chủ bằng các thanh chống chéo 05,06,07,16 Tiếp đến các thanh giằng ngang, giằng cheo lưng, bụng xe đúc 12,13,14,15 được lắp dựng
- Hoàn thiện khung chính xe đúc, tháo các pa- lăng xích cáp giữ ổn định cho dầm chính Các thanh bar PC D36 để treo dầm dọc đỡ ván khuôn nóc, ván khuôn thành ngoài và dầm ngang dưới đỡ ván khuôn đáy được lắp vào vị trí
Bước 5: Lắp ván khuôn
- Trước khi lắp đặt ván khuôn, phải hoàn thiện được lắp dựng thanh treo ván khuôn, thanh PC D36 và hệ dầm dọc, dầm ngang đỡ ván khuôn đáy
- Ván khuôn nóc thành ngoài được lắp cùng với dầm dọc ngoài Các thanh ứng suất có nhiệm vụ treo dầm dọc ngoài vào dầm ngang phía trước và bản mặt cầu
- Đối với ván khuôn nóc, trước tiên phải lắp các khung có ổ trượt được treo bởi thanh PC D36 tiếp đến là dầm dọc trong, sau đó mới đặt ván khuôn nóc vào vị trí
- Ván khuôn thành trong và ván khuôn thành ngoài được lắp vào vị trí và liên kết với ván khuôn nóc và ván khuôn nóc thành ngoài
Trang 9- Ván khuôn đáy và sàn đáy có trọng lượng lớn nhất trong số các tấm ván khuôn của xe đúc Chúng được lắp ráp trên mặt đất Nếu lắp ráp trên mặt đất thì vị trí lắp phải đặt ở ngang bên dưới xe đúc Để lắp được hệ ván khuôn đáy ta phải hoàn thiện lắp đặt thanh dầm ngang đáy phía sau, dầm ngang đáy phía trước và sàn đáy
4.2.2 Chỉnh xe đúc
Trước khi chỉnh xe đúc phải kiểm tra vị trí của nó đúng ở vị trí đổ bê tông Có hai yêu cầu chính trong việc chỉnh xe đúc:
- Tim dọc của xe phải trùng với tim dọc của dầm hộp
- Cao độ của dàn chính xe đúc đo tại 4 điểm: 2 điểm tại chân trước và 2 điểm tại chân sau phải bằng nhau, đảm bảo xe đúc luôn nằm theo phương ngang Cao độ dầm chính được điều chỉnh bằng hai kích đặt ở chân trước của xe đúc
Khi công việc chỉnh xe đúc đã hoàn thành, dùng kích thông tâm căng 4 thanh ứng suất neo chân sau xuống mặt cầu với một lực 25T cho mỗi thành
Các điểm cần chú ý khi điều chỉnh xe đúc:
- Chân sau tỳ vào mặt dầm ray thông qua một đệm gỗ sao cho chân chạy phía sau ở trạng thái tự
do (không tỳ cào cánh dầm ray )
- Sau khi điều chỉnh, chân sau xe đúc phải được gông chặt xuống mặt bê tông thông qua một dầm ngang và thanh ứng suất
- Tim xe đúc phải trùng với tim dầm, việc này có thể điều chỉnh bằng pa lăng xích
4.2.3 Chỉnh cao độ ván khuôn
Cao độ của ván khuôn tại mỗi mặt cắt của mỗi đốt đúc phải tính trước và được ghi vào một biểu mẫu Cao độ tính toán phải tính đến độ vồng thi công của cầu, biến dạng của xe đúc và độ giãn dài của thanh ứng suất
Chỉnh cao độ ván khuôn đáy Bốn thanh ứng suất và treo ván khuôn đáy với bản mặt và bản đáy của khối trước được xiết chặt sao cho mặt ván khuôn đáy tiếp xúc với mặt bê tông bản đáy Dùng hai kích thông tâm loại nhỏ kéo 4 thanh ứng suất treo ván khuôn đáy phía trước để điều chỉnh cao độ Kiểm tra cao độ bằng máy thủy bình và mia Kiểm tra tim dọc của ván khuôn bằng máy toàn đạc Khi cao độ phía ngoài của ván khuôn đã đạt yêu cầu, xiết chặt đai ốc của 2 thanh ứng suất phía ngoài, sau đó dùng kích thông tâm loại nhỏ căng hai thanh ứng suất phía trong với một lực 25T chỗ mỗi thanh và 15 T cho các thanh phía ngoài.Cuối cùng kiểm tra lại cao độ tại điểm đã chỉnh
Trang 10 Chỉnh cao độ ván khuôn nóc thành ngoài và ván khuôn nóc thành trong: về cơ bản giống như chỉnh ván khuôn đáy Dùng kích thông tâm căng chỉnh các thanh ứng suất lực căng cho các thanh ứng suất neo vào mặt cầu là 10T
Các điểm cần chú ý khi điều chỉnh cao độ ván khuôn:
- Do ảnh hưởng của nhiệt độ, đặc biệt là vào mùa hè, đầu hẫng bị võng xuống Khi chỉnh cao độ của ván khuôn có thể vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày nhưng khi nghiệm thu thông thường phải tiến hành vào sáng sớm, trước khi có ánh nắng mặt trời ( nhiệt độ môi trường < 250C ), điều đó sẽ loại bỏ được sai số cao độ do nhiệt độ
- Để tránh mất vữa bê tông do ván khuôn không kín, tại mặt tiếp xúc giữa ván khuôn và khối bê tông đã đổ nên đặt một dải xốp ép chặt giữa chúng
5 Công tác khảo sát
Công tác khảo sát, đo đạc trong khi thi công là một công việc hết sức quan trọng nên phải làm thường xuyên với đòi hỏi độ chính xác cao Và kỹ sư khảo sát sẽ là người kiểm tra toàn bộ các điểm khảo sát và lưới tạo độ của toàn bộ công trình
Đặt mốc cao độ
- Khi thi công các cặp khối của dầm hẫng, bê tông được đổ cho từng khối riêng biệt nên dầm hẫng có khả năng “bập bênh”, do đó mốc cao độ phải đặt vào tim ngang trụ và phải thường xuyên kiểm tra so với mốc cao độ thiết kế để phát hiện xem có bất kỳ sự sai khác nào không
Thời điểm đo đạc
- Chênh lệch về nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến độ võng của dầm hẫng nên cao độ chỉ được nghiệm thu vào lúc nhiệt độ không khí < 25oC
- Dầm hẫng có khả năng tự “ bập bênh” nếu có lệch tải giữa hai đầu do đó phải nghiệm thu cao
độ ván khuôn cả hai khối của một cặp khối xong mới tiến hành đổ bê tông
- Tại mỗi mặt cắt của dầm hẫng, các giá trị cao độ lấy ở các thời điểm
+ Trước khi đổ bê tông
+ Sau khi đổ bê tông
+ Sau khi căng kéo cáp DUL dọc
+ Sau khi lao xe đúc và buộc xong cốt thép cho cặp khối mới
Kiểm tra kích thước các khối đúc
- Cao độ của các khối đúc phải được sự chấp thuận của kỹ sư Sự khác nhau giữa cao độ thiết kế
và thực tế phải được chứng thực bằng cách đo võng của các khối vào sáng sớm
- Toàn bộ số liệu đo phải được giữ để căn chỉnh các ván khuôn Cao độ của ván khuôn sẽ được căn chỉnh bởi kích và cao độ cơ sở dựa trên bản tính toán từ trước