1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thuyet minh bptctc duong chc so 2 (04 7 2015)

146 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công gói thầu: khảo sát, lập thiết kế BVTC và thi công xây dựng giai đoạn 1 công trình Đường cất hạ cánh số 2 – Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh
Trường học Công Ty TNHH MTV Thiết Kế Và TVXD Công Trình Hàng Không ADCC
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Thuyết minh
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các khe ngoài cùng của đường CHC và các đường lăn bố trí các thanhtruyền lực liên kết để chống trôi; Trên cơ sở nguyên tắc trên bố trí 4 loại khe chính trên mặt đường CHC số 2 và các đ

Trang 1

Mục lục

A Căn cứ lập biện pháp tổ chức thi công 1

B giới thiệu chung về gói thầu 2

I Đặc điểm khu vực xây dựng 2

I.1 Vị trí công trình 2

I.2 Địa hình và thoát nớc khu vực 2

I.3 Địa chất công trình 3

I.4 Nước thi cụng cho cụng trỡnh 6

I.5 Đặc điểm khớ hậu (khớ tượng) 6

II các giải pháp kỹ thuật 6

II.1 Giải pháp kết cấu mặt đờng 6

II.2 Giải pháp thiết kế địa thế 8

II.3 Giải phỏp phõn tấm BTXM và bố trớ khe co dón 10

II.4 Giải phỏp phỏ dỡ cỏc kết cấu mặt đường hiện hữu 14

II.5 Thiết kế cỏc lớp kết cấu mặt đường: 15

II.6 Giải phỏp thoỏt nước: 15

II.7 Giải phỏp sơn kẻ tớn hiệu mặt đường: 20

II.8 Thiết kế cụng tỏc làm đất: 22

II.9 Giải phỏp xõy dựng hệ thống thụng tin tớn hiệu quản lý bay:23 II.9.1 Giải phỏp xõy dựng hệ thống đốn hiệu đường CHC số 2:.23 II.9.2 Giải phỏp xõy dựng hệ thống dẫn đường ILS/DME: 37

II.9.3 Giải phỏp xõy dựng hệ thống quan trắc khớ tượng: 59

II.9.4 Giải phỏp xõy dựng hệ thống cấp nguồn: 70

II.9.5 Giải phỏp xõy dựng hệ thống chống sột và tiếp đất: 74

Trang 2

II.9.6 Giải phỏp di chuyển đài VOR/DME: 76

II.10 Thiết kế hàng rào, đường cụng vụ phớa nam 77

II.10.1 Hàng rào bảo vệ: 77

II.10.2 Đường cụng vụ phớa nam (ra hàng đốn tiếp cận đầu 02R):77 c Giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công78 I Tổ chức thi công, Bố trí công trờng 78

I.1 Mặt bằng tổ chức thi công tổng thể 78

I.2 Quy mô khu phụ trợ 78

I.3 Phơng án cấp điện, nớc 79

I.4 Đờng vận chuyển vật t, vật liệu: 79

I.5 Mũi thi công: 79

I.6 Hớng thi công 80

I.7 Đảm bảo thoát nớc 80

I.8 Đảm bảo an toàn tín hiệu cho đài VOR và đài GP 80

I.8.1 Đài VOR: 80

I.8.2 Đài GP: 82

I.9 Tổ chức thi công: 82

I.9.1 Khi thi cụng Giai đoạn 1A 82

I.9.2 Khi thi cụng Giai đoạn 1B 84

I.10 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động: 86

I.11 Biện pháp an toàn cháy nổ: 86

I.12 An toàn cho công trình xung quanh: 87

Trang 3

I.14 Biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn cho hoạt

động bay của CHK quốc tế Cam Ranh và hoạt động bay

quân sự: 88

II Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng các công việc chủ yếu 90

II.1 Công tác thi công hàng rào, đờng công vụ đảm bảo thi công 90

II.2 Công tác chuẩn bị thi công 90

II.3 Di dời, phá dỡ các công trình hiện hữu 91

II.3.1 Đào kết cấu bờ tụng nhựa, cỏt gia cố xi măng: 91

II.3.2 Đào kết cấu BTXM: 91

II.4 Thi công nền 92

II.4.1 Cụng tỏc dọn dẹp mặt bằng và búc bỏ vật liệu khụng thớch hợp 92

II.4.2 Thi cụng nền đất K95 92

II.5 Thi công hệ thống thoát nớc: 93

II.5.1 Thi cụng hố ga thu nước: 93

II.5.2 Thi cụng mương thoỏt nước 94

II.5.3 Thi cụng cống trũn: 94

II.6 Thi công nền K98 95

II.6.1 Thi cụng thớ điểm đầm nộn: 95

II.6.2 Thi cụng lớp nền đắp K98 95

II.7 Thi công lớp cấp phối đá dăm 96

II.7.1 Cụng tỏc chuẩn bị thi cụng: 97

II.7.2 Cụng tỏc thi cụng thớ điểm: 97

II.7.3 Thi cụng lớp CPĐD: 98

Trang 4

II.7.4 Cụng tỏc kiểm tra, nghiệm thu: 99

II.8 Thi công cát gia cố xi măng 8% 100

II.8.1 Cụng tỏc chuẩn bị 100

II.8.2 Cụng tỏc thi cụng thớ điểm 100

II.8.3 Cụng tỏc thi cụng 101

II.9 Thi công lớp BTXM M150 102

II.9.1 Thi cụng lớp BTXM M150: 102

II.9.2 Rải lớp màng chống thấm HPDE: 102

II.9.3 Lắp đặt vỏn khuụn: 102

II.9.4 Đổ và đầm bờ tụng: 103

II.9.5 Bảo dưỡng: 104

II.10 Thi công mặt đờng bê tông xi măng M350/45 104

II.10.1 Thiết kế thành phần hỗn hợp bờ tụng xi măng: 104

II.10.2 Cụng tỏc sản xuất bờ tụng xi măng tại trạm trộn: 105

II.10.3 Yờu cầu về lớp bờ tụng xi măng 105

II.10.4 Cụng tỏc cung cấp vận chuyển Bờ tụng xi măng: 106

II.10.5 Trỡnh tự và phương phỏp thi cụng mặt đường BTXM 106

II.10.6 Tạo nhỏm, bảo dưỡng mặt đường bờ tụng xi măng và hoàn thiện: 109

II.11 Thi công mặt đờng BTN 111

II.11.1 Thiết kế hỗn hợp bờ tụng nhựa: 111

II.11.2 Cụng tỏc sản xuất hỗn hợp bờ tụng nhựa tại trạm trộn.112 II.11.3 Yờu cầu về thi cụng lớp bờ tụng nhựa 113

II.11.4 Cụng tỏc vận chuyển hỗn hợp bờ tụng nhựa 115

Trang 5

II.11.5 Thi cụng lớp nhựa dớnh bỏm: 115

II.11.6 Thi cụng lớp bờ tụng nhựa C19 116

II.11.7 Thi cụng bờ tụng nhựa lớp trờn C12,5 119

II.11.8 Cụng tỏc kiểm tra và nghiệm thu lớp bờ tụng nhựa 119

II.12 Thi công các hạng mục khác 120

II.12.1 Sơn kẻ tớn hiệu: 120

II.12.2 Thi cụng hàng rào B40 121

II.12.3 Thi cụng hệ thống chiếu sỏng, đốn tớn hiệu, trạm nguồn T2 122

d hoàn trả mặt bằng thi công 127

e công tác hoàn thiện và nghiệm thu bàn giao công trình 127

f lập và quản lý hồ sơ hoàn công, nghiệm thu, thanh quyết

g công tác bảo hành, bảo trì công trình 129

h tiến độ thi công gói thầu 129

I những thay đổi so với thiết kế kỹ thuật 130

I kết luận và kiến nghị 130

Trang 6

A Căn cứ lập biện pháp tổ chức thi công

- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số HĐ/08/2015 ngày 24 tháng 4năm 2015 giữa Ban QLDA các Công trình trọng điểm Khánh Hòa

và liên danh Cienco4 – Phúc Sơn – Phơng Nam – Tổng công ty

319 về việc Khảo sát, lập thiết kế BVTC và thi công xây dựnggiai đoạn 1 Gói thầu: Khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công và thicông xây dựng giai đoạn 1 thuộc dự án “Đờng cất hạ cánh số 2 -Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh”

- Căn cứ hợp đồng thầu phụ số 09 /2015/HĐTP ngày thángnăm 2015 về việc T vấn khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công côngtrình: “Đờng cất hạ cánh số 2 – CHK Quốc tế Cam Ranh” giữaCông ty cổ phần xây lắp và cơ khí Phơng Nam và Công tyTNHH MTV Thiết kế và t vấn xây dựng công trình hàng khôngADCC

- Căn cứ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình: “Đờng cất hạcánh số 2 - Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh” – Giai đoạn 1:

“Xây dựng đờng CHC số 2 và các đờng lăn nối” do Công tyTNHH MTV Thiết kế và T vấn xây dựng Công trình Hàng khôngADCC lập tháng 02-2015 đã đợc Uỷ ban nhân dân tỉnh KhánhHòa phê duyệt theo quyết định số 580 /QĐ-UBND ngày12/3/2015

- Căn cứ mặt bằng hiện trạng, vị trí, địa điểm xây dựngcủa Cảng Hàng không Quốc tế Cam Ranh

- Căn cứ năng lực máy móc, trang thiết bị, nhân lực, trình

độ chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức thi công các côngtrình sân bay, giao thông có quy mô tơng tự của Liên danh nhàthầu trong những năm qua

Trang 7

B giíi thiÖu chung vÒ gãi thÇu

- Tªn gãi thÇu: Kh¶o s¸t, lËp thiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng vµ thic«ng x©y dùng giai ®o¹n 1 thuéc dù ¸n “§êng cÊt h¹ c¸nh sè 2 -C¶ng hµng kh«ng Quèc tÕ Cam Ranh”

- §Þa ®iÓm x©y dùng: C¶ng Hµng kh«ng Quèc tÕ Cam Ranh

I §Æc ®iÓm khu vùc x©y dùng.

I.1 VÞ trÝ c«ng tr×nh.

Địa điểm xây dựng công trình “Đường CHC số 2 – CHK Quốc tế Cam Ranh”được triển khai xây dựng tại CHK Quốc tế Cam Ranh thuộc địa giới thành phốCam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa

Cảng Hàng không Quốc tế Cam Ranh có tọa độ địa lý: 11O59’43.66 Vĩ Bắc,

109O13’06.29 Kinh Đông, cách Thành phố Cam Ranh 10 km về phía Nam

Trong quy hoạch phát triển ngành vận tải hàng không giai đoạn đến 2020 vàđịnh hướng đến 2030 đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt, Cảng HKQT CamRanh có khả năng tiếp nhận các loại máy bay: Airbus 320, 321, 300-600, Boeing

767, 777, 747 và tương đương; sử dụng 2 đường cất, hạ cánh; năm 2020 mở rộngsân đỗ máy bay đảm bảo 32 chỗ đỗ; năm 2030 mở rộng đạt 36 chỗ Nhà ga hànhkhách giai đoạn đến năm 2030 mở rộng đạt 3.800 hành khách/giờ cao điểm, tươngđương 8 triệu hành khách/năm, với tổng mức đầu tư hơn 10.000 tỷ đồng Địnhhướng này mang ý nghĩa vô cùng quan trọng đến việc phát triển kinh tế, chính trị,

xã hội không những của Khánh Hòa mà còn của khu vực Nam Trung Bộ

I.2 §Þa h×nh vµ tho¸t níc khu vùc.

Cảng hàng không Cam Ranh nằm trên khu vực địa hình tương đối bằngphẳng, rộng rãi, khả năng tiêu thoát nước tốt Phía Đông giáp biển, phía Tây giápvịnh Cam Ranh Hướng thoát nước chủ yếu của địa hình khu bay theo hướng Bắc

Trang 8

Giao thông từ Nha Trang và các vùng lân cận tới sân bay Cam Ranh rất thuậntiện.

I.3 §Þa chÊt c«ng tr×nh.

Kết quả thăm dò địa chất công trình khu vực đường CHC theo thứ tự từ trênxuống có các lớp đất chính như sau:

- Lớp 1b: Bê tông xi măng, bê tông nhựa, cát gia cố xi măng

Lớp 1b phân bố ngay trên bề mặt, gặp ở hầu hết các hố khoan, ngoại trừ các

hố khoan HK09, HK17, HK18 Chiều dày lớp thay đổi từ 0,2m đến 1,2m, trungbình 0,6m Thành phần của lớp là bê tông xi măng, bê tông nhựa, đôi chỗ là cát gia

cố xi măng lão hoá Theo đề cương được duyệt, không thí nghiệm mẫu trong lớpnày

- Lớp 2: Cát hạt mịn, trắng, trạng thái xốp đến chặt vừa

Lớp 2 phân bố dưới lớp 1a, lớp 1b hoặc xuất hiện ngay trên bề mặt tự nhiên,gặp ở hầu hết các hố khoan, ngoại trừ hố khoan HK16 Chiều dày lớp thay đổi từ

Trang 9

0,4m đến 2,4m, trung bình 1,1m Thành phần của lớp là cát hạt mịn, trắng, trạngthái xốp đến chặt vừa.

Tiến hành lấy và thí nghiệm 5 mẫu không nguyên dạng, một số chỉ tiêu cơ lýcủa lớp được ghi lại trong bảng sau:

Các chỉ tiêu cơ lý của lớp 2

Nguồn: Báo cáo khảo sát địa chất phục vụ lập Dự án.

- Lớp 3: Cát hạt trung, xám vàng, nâu vàng, đôi chỗ xám đen, trạng thái chặtvừa

Lớp 3 nằm dưới lớp 1b hoặc lớp 2 ở chiều sâu từ 1,0m đến 2,8m Lớp 3 phân

bố rộng, gặp ở tất cả các hố khoan khảo sát, kết thúc tại chiều sâu 5,0m ở các hốkhoan đều chưa gặp đáy lớp Thành phần chủ yếu là cát hạt trung, xám vàng, nâuvàng, đôi chỗ xám đen, trạng thái chặt vừa Tại các hố khoan HK1, HK2, HK3,trong lớp 3 còn lẫn xác thực vật, hữu cơ phân hủy dang dở

Trong lớp tiến hành lấy và thí nghiệm 37 mẫu không nguyên dạng, một số chỉtiêu cơ lý của lớp được ghi lại trong bảng sau:

Các chỉ tiêu cơ lý của lớp 3

Trang 10

STT Các chỉ tiêu Kí hiệu Đơn vị Giá Trị

Nguồn: Báo cáo khảo sát địa chất phục vụ lập Dự án.

Kết quả thí nghiệm dung trọng hiện trường và thí nghiệm đầm chặt, thínghiệm CBR các mẫu đất lấy trong các hố đào kết cấu thu được như sau:

- Khối lượng thể tích khô lớn nhất: gmax = 1,684 g/cm3

- Khối lượng thể tích khô tự nhiên: 1,522 g/cm3

- Độ chặt K của lớp đất tại hố đào: 90,35%

- Qua thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn, xác định được:

độ ẩm tối ưu: Wtư = 12,0 – 13,7%

Đánh giá điều kiện địa chất công trình:

Qua kết quả thăm dò địa chất công trình khu vực dự kiến xây dựng đườngCHC số 2, cho thấy:

- Lớp 1a: Là lớp cát phủ bề mặt đường CHC cũ, hình thành do gió thổi trongthời gian dài, có đặc tính chịu tải kém Khi thi công cần phải bóc bỏ lớp này;

- Lớp 1b: Chủ yếu là các lớp mặt BTN, móng cát GCXM của mặt đường cũ

đã bị lão hoá Trong phạm vi thi công, cần phải bóc bỏ lớp này để đảm bảo khảnăng chịu tải của mặt đường CHC;

- Lớp 2 có thành phần là cát hạt mịn Trong thi công, tuỳ thuộc vào chiều dàykết cấu mặt đường mà lu lèn chặt lớp này trước khi thi công kết cấu nền móngđường;

Trang 11

- Lớp 3: có sức chịu tải tốt, có thể sử dụng làm lớp nền đường CHC.

Về điều kiện địa chất thuỷ văn:

Nước ngầm xuất hiện ở tất cả các lỗ khoan, chiều sâu mực nước ngầm tại thờiđiểm khảo sát dao động từ khoảng 1m1,5m Mực nước ngầm chịu ảnh hưởngđáng kể bởi nước mặt và thay đổi theo mùa

I.4 Nước thi công cho công trình

Theo kÕt qu¶ thÝ nghiÖm chÊt lîng níc ngÇm cña khu vùcC¶ng Hµng kh«ng, níc ngÇm cã thÓ sö dông tèt cho c«ng t¸c thic«ng x©y dùng c«ng tr×nh

I.5 Đặc điểm khí hậu (khí tượng).

- Điều kiện thời tiết khí tượng

+ Mùa khô: Từ tháng 01 đến tháng 8 Giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 4 chịuảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Hướng gió thịnh là hướng Đông Bắc, hướngBắc và hướng Đông Nam với tốc độ gió trung bình 4-6m/giây, cao nhất có thể lêntới 15-17m/giây (xuất hiện trong các đợt gió mùa Đông Bắc) Từ tháng 5 đến tháng

8 là thời kỳ hoạt động của gió mùa Tây Nam và các nhiễu động nhiệt đới Tuynhiên gió mùa Tây Nam ảnh hưởng tới khu vực này yếu hơn các khu vực khác ởven biển Trung bộ Hướng gió thịnh là hướng Đông Nam với tốc độ gió trung bình

từ 3-5m/giây Trong các cơn dông hoặc khi bị các nhiễu động nhiệt đới chi phốitốc độ gió có thể lên tới 19-25m/giây Các cơn dông xuất hiện với tần suất trungbình 1-3 ngày/tháng

+ Mùa mưa: Từ tháng 9 đến tháng 12 Gió thịnh hành Bắc với tốc độ trungbình 4~5m/s Gió mạnh nhất có thể lên tới 19-26m/giây, xuất hiện khi khu vựcchịu ảnh hưởng của bão hoặc dông Trung bình khoảng 2-3 năm mới có một cơnbão đổ bộ vào khu vực bán đảo Cam Ranh trong khoảng thời gian từ tháng 10 đếntháng 11

Lượng mưa trung bình hàng năm 1.187mm với số ngày mưa trong năm từ

97 - 100ngày

II c¸c gi¶i ph¸p kü thuËt.

Trang 12

II.1 Giải pháp kết cấu mặt đờng

Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, kết cấu mặt đường của đường CHC

số 2 và cỏc đường lăn như sau:

Trang 13

- Cấp phối đỏ dăm loại I, dày: 20 cm;

- Đất sỏi đồi, lu lốn chặt K>= 0,95: 20 cm;

- Nền cỏt tự nhiờn, lu lốn K>=0,95

4 Kết cấu dải bảo hiểm sườn, bảo hiểm đầu đường CHC số 2

Kết cấu dải bảo hiểm sườn và bảo hiểm đầu đường CHC số 2 được lựa chọnnhư sau:

- Lớp đất sỏi đồi, đầm chặt đạt K>=0,95, dày 25cm;

- Nền đất cỏt tự nhiờn, đầm chặt đạt K>=0,95

( Chi tiết xem bản vẽ Mặt bằng phõn khu kết cấu tầng phủ: A-06).

II.2 Giải pháp thiết kế địa thế.

Địa thế cụng trỡnh: “Đường CHC số 2 – CHK Quốc tế Cam Ranh” được thiết

kế như sau:

- Tiờu chuẩn kỹ thuật lựa chọn: Đỏp ứng cỏc yờu cầu của sõn bay dõn dụng

mó 4E theo phõn cấp của I-CAO và Tiờu chuẩn sõn bay quõn sự cơ bản 06TCN

363-87

- Đảm bảo tiếp nối ờm với cỏc đường lăn hiện hữu

- Đảm bảo thoỏt nước mặt tốt toàn bộ khu vực dải bay của đường CHC số 2 vàcỏc đường lăn liờn quan;

- Đảm bảo sự phự hợp của địa thế thiết kế với địa thế hiện hữu Đặc biệt làkhụng làm thay đổi quỏ nhiều đến cao độ cỏc khu vực giao cắt giữa đường CHC số

2 và cỏc đường lăn nối, đường lăn tắt Bởi vỡ địa thế cỏc đường lăn đó đỏp ứng theotiờu chuẩn sõn bay cấp 4E, nếu thay đổi quỏ nhiều về cao độ cỏc điểm giao cắt sẽtạo ra độ góy dốc lớn, vừa khụng đảm bảo tiờu chuẩn, vừa tạo cảnh quan xấu;

Trang 14

- Đảm bảo các tiêu chuẩn về độ dốc dọc, dốc ngang khống chế của sân baydân dụng cấp 4E và sân bay quân sự cấp I;

- Phù hợp với địa thế thiết kế của khu bay phía Quân sự (thuộc dự án cải tạođường lăn, sân đỗ phía Đông do quân sự làm chủ đầu tư);

- Đảm bảo khối lượng đào đắp một cách hợp lý nhất trong khuôn khổ đáp ứngcác yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế địa thế;

- Đảm bảo cảnh quan - môi trường, tiếp êm với địa hình xung quanh, phù hợpvới địa hình khu vực;

- Đảm bảo ổn định nền đất đắp, bảo vệ các dòng chảy và chống xói lở

Các thông số kỹ thuật dùng để thiết kế địa thế được lựa chọn

cụ thể như sau:

cấp I

ICAO Cấp 4E Lựa chọn

Nhỏnhất Lớn nhất

Trang 15

STT Nội dung Quân sự

cấp I

ICAO Cấp 4E Lựa chọn

II Các đường lăn nối, đường lăn tắt liên quan

(đường lăn C2, C3, C4, C5, E2, E3, E4 và E5)

Trang 16

STT Nội dung Quân sự

cấp I

ICAO Cấp 4E Lựa chọn

+ Lề bảo hiểm đường lăn

Dốc xuống (so với mặt phẳng

Dốc 1 mái trên đường cong trên

(Chi tiết xem bản vẽ Thiết kế địa thế tổng thể: A-07).

II.3 Giải pháp phân tấm BTXM và bố trí khe co dãn

1 Giải pháp phân tấm bê tông xi măng:

a Đối với mặt đường BTXM M150

Kích thước cơ bản các tấm bê tông xi măng như sau:

- Đối với khu vực đường CHC số 2: Kích thước tấm điển hình: 5m x 5m;

- Đối với khu vực các đường lăn nối C1, C2, C3, C4: Kích thước tấm điểnhình: 5m x 5m

b Đối với mặt đường BTXM M350/45

Kích thước tấm BTXM được lựa chọn trên cơ sở:

- Tính toán ứng suất nhiệt của mặt đường;

- Kích thước của tấm BTXM được chọn phù hợp với năng lực của các loạimáy rải BTXM hiện nay;

- Kích thước của tấm BTXM được chọn sao cho đạt được các tiêu chí vềkinh tế, kỹ thuật và mỹ quan công trình

Theo đó, kết quả tính toán lựa chọn được kích thước cơ bản các tấm bê tông

xi măng như sau:

- Đối với khu vực đường CHC số 2:

Trang 17

+ Khu vực mặt đường BTXM cốt thép (khu A): 10m x 4,5m;

+ Khu vực mặt đường BTXM lưới thép (khu B): 5m x 4.5m;

- Đối với khu vực các đường lăn nối C1, C2, C3, C4:

Do chiều rộng đường lăn được quy hoạch có kích thước 23m, đáp ứng tiêuchuẩn sân bay dân dụng cấp 4E Nên bề rộng tấm BTXM cũng cần được bố trí chophù hợp với bề rộng đường lăn Theo đó, kích thước cơ bản của các tấm BTXM là:

+ Khu vực mặt đường BTXM cốt thép (khu A): 10m x 5,75m;

+ Khu vực mặt đường BTXM lưới thép (khu B): 6m x 5,75m;

- Đối với khu vực các đường lăn nối quân sự E2, E3, E4, E5:

Do chiều rộng đường lăn quân sự E3, E4 đang được đầu tư xây dựng có kíchthước 18m, chiều dày tấm BTXM là 28cm đã được tính toán đảm bảo cho các loạimáy bay quân sự hoạt động (tính toán trong dự án riêng của quân sự) Nên bề rộngtấm BTXM cũng cần được bố trí cho phù hợp với bề rộng đường lăn Theo đó,kích thước cơ bản của các tấm BTXM là 4,5m x 4,5m;

Đối với các khu vực phá dỡ và thay thế kết cấu mặt đường BTXM của mộtphần đường lăn quân sự E2, E5 Do khu vực này có quy mô nhỏ nên phân tấmBTXM có kích thước cơ bản là 5m x 5m

2 Giải pháp bố trí khe co giãn:

Khe co giãn trên mặt đường BTXM có các chức năng chính như sau:

- Giải phóng ứng suất trong các tấm BTXM trong quá trình xây dựng vàkhai thác do hiệu ứng giãn nở nhiệt hoặc co ngót

- Khống chế được kích thước tấm BTXM nhằm tạo thuận lợi cho thi công vàđảm bảo tính mỹ quan cho công trình

Theo đó, các loại khe co giãn được bố trí trên nguyên tắc:

a Đối với mặt đường BTXM M150

- Các khe bố trí vuông góc với trục tim đường CHC, đường lăn là khe co cóthanh truyền lực, có cắt khe định hướng nứt 0.3cm x 6cm khe giãn có thanh truyềnlực Khoảng cách giữa các khe giãn được bố trí không quá 60m

Trang 18

- Các khe bố trí dọc đường CHC và các đường lăn được lựa chọn là khe dọc

có thanh truyền lực, không cắt khe

- Các khe ngoài cùng của đường CHC và các đường lăn bố trí các thanhtruyền lực liên kết để chống trôi;

Trên cơ sở nguyên tắc trên bố trí 4 loại khe chính trên mặt đường CHC số 2

và các đường lăn như trong bảng sau:

1 lăn Khe vuông góc với tim đường CHC và các đường Khe CT1A - khe co cóthanh truyền lực, có cắt khe

2 Khe song song với tim đường CHC và các đường

lăn, được bố trí cho các tấm phía trong.

Khe CT2A - khe dọc có thanh truyền lực, không cắt khe

3 Khe song song với trục tim đường CHC và các

đường lăn; được bố trí cho các tấm phía mép ngoài.

Khe LK1A - khe dọc có thanh truyền lực liên kết

4

Khe giãn trên đường CHC, các đường lăn, khu vực

mặt đường làm mới và vị trí tiếp giáp giữa các khu

vực làm mới và kết cấu hiện hữu của các đường lăn

Khe G1A - khe giãn có thanh truyền lực

(Chi tiết xem bản vẽ Mặt bằng phân tấm và bố trí khe co dãn BTXM M150:

B06 Kết cấu khe co dãn lớp BTXM M150 và bản kê tại vị trí tiếp giáp: B07).

b Đối với mặt đường BTXM M350/45

- Các khe bố trí vuông góc với trục tim đường CHC, đường lăn là khe co,khe giãn có thanh truyền lực Khoảng cách giữa các khe giãn được bố trí khôngquá 70m

- Các khe bố trí dọc đường CHC và các đường lăn được lựa chọn là khe dọc

có thanh truyền lực

- Các khe ngoài cùng của đường CHC và các đường lăn bố trí các thanhtruyền lực liên kết để chống trôi;

Trang 19

- Tại các vị trí tiếp giáp giữa đường CHC và các đường lăn, bố trí các khecách ly, đảm bảo sự làm việc độc lập giữa các khu vực mặt đường;

- Khi thay đổi các khu vực kết cấu bố trí các khe gia cường

Trên cơ sở nguyên tắc trên bố trí 6 loại khe chính trên mặt đường CHC số 2

và các đường lăn như trong bảng sau:

1 Khe vuông góc với tim đường CHC và các đường lăn Khe C1 - khe co cóthanh truyền lực

2 được bố trí cho các tấm phía trong.Khe song song với tim đường CHC và các đường lăn, Khe N1 - khe dọc cóthanh truyền lực

3 lăn; được bố trí cho các tấm phía mép ngoài.Khe song song với trục tim đường CHC và các đường Khe LK1 - khe dọc cóthanh T.lực liên kết

4 Khe giãn trên đường CHC và các đường lăn, khu vực

mặt đường làm mới

Khe G1 - khe giãn có thanh truyền lực

5 và kết cấu hiện hữu của các đường lănKhe giãn trên vị trí tiếp giáp giữa các khu vực làm mới Khe G - khe giãn cóthanh truyền lực

6 lănKhe tiếp giáp giữa kết cấu đường CHC và các đường Khe CL1, CL2, CL3,CL4 - khe cách ly

(Chi tiết xem bản vẽ Mặt bằng phân tấm và bố trí khe co giãn BTXM M350/45

đường CHC và các đường lăn: B09; Kết cấu khe co giãn lớp BTXM M350/45 đường CHC và các đường lăn: B10).

II.4 Giải pháp phá dỡ các kết cấu mặt đường hiện hữu

Theo mặt bằng xây dựng của dự án, toàn bộ khu vực đường CHC số 2 hiệnhữu và 1 phần các đường lăn sẽ được phá dỡ để xây dựng kết cấu mới Biện phápphá dỡ đối với từng loại kết cấu được thực hiện như sau:

- Đối với khu vực nền đường CHC số 2 hiện hữu: Dùng máy đào gầu nghịch

để phá dỡ lớp móng cát GCXM cũ, tập trung thành đống để vận chuyển đổ ra bãi

Trang 20

thải Tại các khu vực có cây cỏ mọc nhiều thì có thể phát cây dọn cỏ, đào bóc vàvận chuyển đất hữu cơ để đổ đi;

- Đối với khu vực các đường lăn C1, C2, C3, C4 trong phạm vi phá dỡ: Docác đường lăn này có kết cấu mặt đường BTXM, khu vực không phá dỡ yêu cầuvẫn khai thác bình thường nên việc phá dỡ phải đảm bảo giữ nguyên các tấmBTXM khu vực không phá dỡ, đặc biệt là các khe liên kết giữa các tấm Cụ thểgiải pháp như sau:

+ Các tấm thay thế, tại vị trí phá dỡ được cắt bằng máy cắt bê tông chuyêndụng, cắt sâu 1/2 chiều dày kết cấu, vệt cắt song song với khe tiếp giáp, cách khetiếp giáp 50cm;

+ Phần kết cấu ở vệt cắt dùng máy đào gầu nghịch, lắp mũi khoan, rung tạovết nứt cho các tấm bê tông, sau đó bẩy cho bong bật thành từng miếng nhỏ rồigom thành từng đống, vận chuyển đổ ra bãi thải;

+ Phần kết cấu tiếp giáp với các tấm bê tông không phá dỡ được đập phábằng thủ công, với mục đích giữ nguyên kết cấu hiện trạng của các liên kết khe;

+ Công tác phá dỡ tấm BTXM phải đảm bảo không ảnh hưởng tới nền móngkhu vực các tấm BTXM không thay thế

- Tất cả các sản phẩm sau phá dỡ đều được gom thành từng đống, vậnchuyển đổ ra ngoài bãi thải

(Chi tiết xem bản vẽ Thiết kế phá dỡ công trình hiện trạng khu vực đường

CHC và khu vực các đường lăn: B-01).

II.5 Thiết kế các lớp kết cấu mặt đường:

Trên cơ sở địa thế thiết kế thiết kế cao độ thi công các lớp kết cấu mặt đườngnhư đất sỏi đồi, cấp phối đá dăm, cát gia cố xi măng, mặt đường BTXM, mặtđường BTN Tính toán khối lượng thi công cho từng nội dung công tác theo lưới ôvuông

II.6 Giải pháp thoát nước:

1 Mương thoát nước:

Trang 21

Tại khu vực dải bảo hiểm phía Tây đường CHC số 2, bố trí hệ thống mươngthoát nước gồm 3 mương: M1, M2, M3 Các mương này có trục tim trùng nhau vàsong song với trục tim đường CHC, nằm song song và cách tim các đường CHC là110m.

Tại khu vực dải bảo hiểm phía Đông đường CHC số 2, bố trí hệ thốngmương thoát nước gồm 3 mương M4, M5, M6, có trục tim song song với trục timđường CHC số 2, nằm cách tim đường CHC số 2 là 110m

- Mương thoát nước M1:

+ Vị trí: Nằm ở phía hạ lưu của mương M2, M3 Đảm bảo thoát nướcmặt dải bảo hiểm giữa hai đường CHC và đường lăn C1, C2

+ Khẩu độ Bđáy=1m, htb=1,6m, taluy 1/1,5

+ Độ dốc thoát nước: từ 0,2% đến 0,81%

+ Kết cấu: Đá hộc xây vữa xi măng mác 100 dày 30cm trên lớp BTXMlót M100 dày 10cm Dưới cùng là 01 lớp vải nhựa PVC chống mất nước ximăng

- Mương thoát nước M2:

+ Vị trí: Nằm ở phía hạ lưu của mương M3 Đảm bảo thoát nước mặtdải bảo hiểm giữa hai đường CHC và đường lăn C2, C3

+ Khẩu độ Bđáy=1m, htb=1,4m, taluy 1/1,5

+ Độ dốc thoát nước: 0,06%

+ Kết cấu: Đá hộc xây vữa xi măng mác 100 dày 30cm trên lớp BTXMlót M100 dày 10cm Dưới cùng là 01 lớp vải nhựa PVC chống mất nước ximăng

- Mương thoát nước M3:

+ Vị trí: Nằm ở phía thượng lưu của mương M2 Đảm bảo thoát nướcmặt dải bảo hiểm giữa hai đường CHC và đường lăn C3, C4

+ Khẩu độ Bđáy=1m, htb=1,1m, taluy 1/1,5

+ Độ dốc thoát nước: imin= 0,1%

Trang 22

+ Kết cấu: Đá hộc xây vữa xi măng mác 100 dày 30cm trên lớp BTXMlót M100 dày 10cm Dưới cùng là 01 lớp vải nhựa PVC chống mất nước ximăng.

- Mương thoát nước M4:

+ Vị trí: Nằm ở phía hạ lưu của mương M5, M6 Đảm bảo thoát nướcmặt dải bảo hiểm giữa đường CHC số 2 và đường lăn E1, E2, E3

+ Khẩu độ Bđáy=1m, htb=1,5m, taluy 1/1,5

+ Độ dốc thoát nước: imin= 0,5%

+ Kết cấu: Đá hộc xây vữa xi măng mác 100 dày 30cm trên lớp BTXMlót M100 dày 10cm Dưới cùng là 01 lớp vải nhựa PVC chống mất nước ximăng

- Mương thoát nước M5:

+ Vị trí: Nằm ở phía hạ lưu của mương M6 Đảm bảo thoát nước mặtdải bảo hiểm giữa đường CHC số 2 và đường lăn E1, E3, E4

+ Khẩu độ Bđáy=1m, htb=1,4m, taluy 1/1,5

+ Độ dốc thoát nước: từ 0,035%

+ Kết cấu: Đá hộc xây vữa xi măng mác 100 dày 30cm trên lớp BTXMlót M100 dày 10cm Dưới cùng là 01 lớp vải nhựa PVC chống mất nước ximăng

- Mương thoát nước M6:

+ Vị trí: Nằm ở phía thượng lưu của mương M5 Đảm bảo thoát nướcmặt dải bảo hiểm giữa đường CHC số 2 và đường lăn E1, E4, E5

+ Khẩu độ Bđáy=1m, htb=1,0m, taluy 1/1,5

+ Độ dốc thoát nước: 0,1%

+ Kết cấu: Đá hộc xây vữa xi măng mác 100 dày 30cm trên lớp BTXMlót M100 dày 10cm Dưới cùng là 01 lớp vải nhựa PVC chống mất nước ximăng

- Mương thoát nước M7:

Trang 23

+ Vị trí: Nằm ở phía hạ lưu của cống C1 Đảm bảo thoát nước của cácmương M1, M2, M3 ra hồ điều hoà.

+ Khẩu độ Bđáy=1m, htb=1,7m, taluy 1/1,5

+ Độ dốc thoát nước: từ 0,22% đến 2,35%

+ Kết cấu: Đá hộc xây vữa xi măng mác 100 dày 30cm trên lớp BTXMlót M100 dày 10cm Dưới cùng là 01 lớp vải nhựa PVC chống mất nước ximăng

(Chi tiết xem phần bản vẽ: Thiết kế chi tiết mương thoát nước khu bay: B-23).

Trang 24

+ Kết cấu: ống cống BTCT M250, móng cống BTCT M200 trên lớp đádăm đệm dày 10cm Tường đỉnh, tường cánh và sân cống được xây bằng đáhộc, vữa xi măng mác 100.

Trang 25

+ Kết cấu: ống cống BTCT M250, móng cống BTCT M200 trên lớp đádăm đệm dày 10cm Tường đỉnh, tường cánh và sân cống được xây bằng đáhộc, vữa xi măng mác 100 Phía trên cống đắp đất của mặt phản xạ.

- Cống C9:

+ Vị trí: Nối hạ lưu của cống C8 với thượng lưu cống C4 Do tại vị tríkhông cho phép làm mương hở mà phải chuyển thành cống ngầm Cốngngầm C9 đảm bảo thoát nước liên tục của cống C8

+ Khẩu độ thoát nước D1200mm;

+ Kết cấu: ống cống BTCT M250, móng cống BTCT M200 trên lớp đádăm đệm dày 10cm Phía trên cống đắp đất của dải bảo hiểm

- Cống C10:

+ Vị trí: Nối hạ lưu của cống C4 với hồ điều hòa Do tại vị trí khôngcho phép làm mương hở mà phải chuyển thành cống ngầm Cống ngầm C10đảm bảo thoát nước liên tục của cống C4

+ Khẩu độ thoát nước D1200mm;

+ Kết cấu: ống cống BTCT M250, móng cống BTCT M200 trên lớp đádăm đệm dày 10cm Phía trên cống đắp đất của dải bảo hiểm

- Cống C11:

+ Vị trí: Cách cuối đường HCC 02R là 200m, nối thông 2 hồ điều hòa

do công tác đắp nền làm dải đèn tiếp cận ngăn cách khu vực nối thông hai

hồ điều hòa:

+ Khẩu độ thoát nước 2D1500mm;

Trang 26

+ Kết cấu: ống cống BTCT M250, móng cống BTCT M200 trên lớp đádăm đệm dày 10cm Phía trên cống đắp đất của dải bảo hiểm đầu.

(Chi tiết xem phần bản vẽ: Thiết kế chi tiết cống thoát nước khu bay: B-22).

II.7 Giải pháp sơn kẻ tín hiệu mặt đường:

Sơn kẻ tín hiệu đường CHC số 2 và các đường lăn được thiết kế theo khuyếncáo của ICAO trong ANNEX14 - Aerodromes - Volumee I - Aerodrome Designand Operations – 2013 và theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sơn tín hiệu trênđường cất hạ cánh, đường lăn và sân đỗ tàu bay QCVN 79:2014/BGTVT đối vớiCảng hàng không cấp 4E Sử dụng sơn hệ nước với yêu cầu kỹ thuật và phươngpháp thử phù hợp TCVN 8786 : 2011 Công việc sơn kẻ bao gồm:

1 Sơn kẻ tín hiệu đường CHC số 2:

Sơn kẻ tín hiệu đường CHC, sân quay, dải hãm phanh đầu được thiết kế nhưsau:

- Sơn kẻ dấu hiện trước ngưỡng đường CHC trên bề mặt dải hãm phanh đầu,chiều rộng vệt sơn 0,9m, khoảng cách giũa các vệt sơn 30m, sử dụng loại sơn mầuvàng;

- Sơn kẻ tín hiệu ngưỡng đường CHC tại đầu 02R và 20L, kích thước vệt sơn(dài x rộng) 30m x 1,8m, sử dụng loại sơn mầu trắng;

- Sơn kẻ tín hiệu tim đường CHC, kích thước vệt sơn (dài x rộng) 30m x0,9m, khoảng cách giữa các vệt sơn 20m, sử dụng loại sơn mầu trắng;

- Sơn kẻ dấu hiệu vùng tiếp đất tại hai đầu đường CHC, kích thước vệt sơn(dài x rộng) 22,5 x 3m, khoảng cách giữa các vệt sơn 127,5m, sử dụng loại sơnmầu trắng;

- Sơn kẻ điểm nhắm cách hai mép đầu đường CHC 400m, kích thước vệt sơn(dài x rộng) 45 x 6m, sử dụng loại sơn mầu trắng;

- Sơn kẻ tín hiệu mép đường CHC và sân quay, chiều rộng vệt sơn 0,9m, sửdụng loại sơn mầu trắng;

- Sơn kẻ đường vận hành quay đầu tại 2 đầu 02R và 20L của đường CHC;

- Định mức sơn kẻ 0,55kg/m2

Trang 27

2 Sơn kẻ tín hiệu các đường lăn:

- Sơn kẻ tín hiệu tim các đường lăn, chiều rộng vệt sơn 15cm, sử dụng sơnmàu vàng;

- Sơn kẻ tín hiệu biên đường lăn, chiều rộng vệt sơn 15cm, sử dụng sơn màuvàng;

- Sơn kẻ tín hiệu lề đường lăn chiều rộng vệt sơn 0,9m, sử dụng sơn màuvàng;

- Sơn kẻ tín hiệu vạch dừng, sử dụng sơn màu vàng;

- Định mức sơn kẻ 0.55kg/m2

(Chi tiết sơn kẻ tín hiệu xem bản vẽ: Thiết kế chi tiết sơn kẻ tín hiệu B-25).

II.8 Thiết kế công tác làm đất:

Căn cứ vào địa thế thiết kế và hiện trạng địa hình khu vực, công tác làm đấtđược thiết kế trên lưới ô vuông 20m x 20m trong khu vực dải bảo hiểm của đườngCHC và các đường lăn Công tác làm đất được thực hiện từ công tác, đào đắp nềnđất cát tự nhiên và đắp đất sỏi đồi

Thi công các công tác đất được thực hiện theo tiêu chuẩn Công tác đất – thicông và nghiệm thu TCVN 4447-2012

1 Công tác đào đắp nền đất cát :

Công tác đào đắp nền đất cát được thực hiện trên toàn bộ lề đất khu vực xâydựng đường CHC số 2 Đất thừa vận chuyển đổ đi, vị trí đổ nhà thầu sẽ thống nhấtvới địa phương và sân bay để xác định vị trí đổ, cự ly vận chuyển sẽ được tính toán

cụ thể theo thực tế thi công

2 Công tác đắp đất sỏi đồi :

- Trong khu vực lề bảo hiểm, công tác đắp đất sỏi đồi được thực hiện saucông tác đào đắp nền đất cát tự nhiên Đắp đất sỏi đồi đạt độ chặt K=0.95 Đất đắptrong khu vực bảo hiểm được mua từ mỏ Yêu cầu đất đắp trên bề mặt DBH đápứng các chỉ tiêu sau:

CBR≥6%

Trang 28

Độ trương nở ≤ 4%

Chỉ số dẻo ≤ 15%

(Chi tiết xem bản vẽ Lưới cao độ thi công đắp đất sỏi đồi các dải bảo hiểm

sườn và bảo hiểm đầu: B-21 )

- Trong khu vực lòng và lề đường CHC và các đường lăn nối, đất sỏi đồi lớpdưới được đầm chặt K ≥0,95, dày 20cm Đối với cấp phối sỏi đồi lớp trên đượcđược đầm chặt K≥0,98, dày 30cm Đất đắp trong khu vực lòng đường và lề vật liệuđược mua từ mỏ Yêu cầu đất đắp đáp ứng các chỉ tiêu sau:

II.9 Giải pháp xây dựng hệ thống thông tin tín hiệu quản lý bay:

II.9.1 Giải pháp xây dựng hệ thống đèn hiệu đường CHC số 2:

Các thiết bị chính trong hệ thống thiết bị đèn hiệu phải tuânthủ theo các tiêu chuẩn kĩ thuật được qui định tại các tài liệutham chiếu dưới đây và đảm bảo chịu được môi trường khí hậubiển:

STT Tên thiết bị và mô

Tiêu chuẩn khai thácTiêu chuẩn kĩ thuật, Tiêuchuẩn lắp đặt

Trang 29

STT Tên thiết bị và mô

Tiêu chuẩn kỹ thuật về cáccấu trúc dễ gãy

Mục 4.6 DOC 9157– AN/901 Part 4

Tiêu chuẩn kỹ thuật về đặctính chiếu sáng

Aerodrome DesignManual - Part 6 -ICAO

Tiêu chuẩn kỹ thuật về cáccấu trúc dễ gãy

Mục 4.6 DOC 9157– AN/901 Part 4

Tiêu chuẩn kỹ thuật về đặctính chiếu sáng

Aerodrome DesignManual - Part 6 -ICAO

Tiêu chuẩn kỹ thuật về cáccấu trúc dễ gãy

Mục 4.6 DOC 9157– AN/901 Part 4

Tiêu chuẩn kỹ thuật về đặctính chiếu sáng

Trang 30

STT Tên thiết bị và mô

14, Volume1 TCCS04:2009/CHK

Tiêu chuẩn kĩ thuật, Tiêuchuẩn lắp đặt, đặc tínhchiếu sáng

6 Biển báo các loại

(Signs)

Mục 5.4 ANNEX

14, Volume 1 TCCS04:2009/CHK

Tiêu chuẩn khai thácTiêu chuẩn kĩ thuật và Tiêuchuẩn lắp đặt

Aerodrome DesignManual - Part 6 -ICAO

Tiêu chuẩn kỹ thuật về cáccấu trúc dễ gãy

11.2;11.3 DOC

9157 – AN/901 Part4

Tiêu chuẩn kỹ thuật vềthiết kế

Trang 31

STT Tên thiết bị và mô

Tiêu chuẩn khai thácGiải pháp, cấu trúc, yêu cầu

kĩ thuật, phân loại các hệthống giám sát

12 Bộ đèn chớp nhận

dạng thềm

Mục 5.3.8 ANNEX

14, Volume1 TCCS04:2009/CHK

Tiêu chuẩn khai thácTiêu chuẩn kĩ thuật và Tiêuchuẩn lắp đặt

1 Giải pháp xây dựng phân hệ đèn tiếp cận CAT-1 đầu 02R:

a Qui mô đầu tư:

Cấu hình phân hệ tiếp cận đầu 02R hệ thống đèn chính xác CAT I bao gồm

các tiểu phân hệ đèn tiếp cận tim dạng Barrette center line phù hợp với TCCS04:2009/CHK và hình H3.3-2B và ANNEX 14 (Approach lighting systems – Hệthống đèn tiếp cận) và tiểu phân hệ đèn chớp tuần tự (Sequenced Flashing lights).Cấu hình phân hệ tiếp cận CAT I đầu 02R được thể hiện trên bản vẽ mặt bằng tổng

Trang 32

- Cấp nguồn điện:

+ Toàn bộ các đèn tim tiếp cận được đầu nối thành 2 mạch điện đèn hiệu theokiểu nối tiếp, cấu trúc kép (chẵn lẻ) A6 và A7 Cung cấp và điều khiển nguồn điệncho 2 mạch đèn này sử dụng 02 máy điều dòng công suất 20 KVA đặt tại trạmnguồn T2

+ Các bộ đèn chớp tuần tự được cấp nguồn điện 380V, 50Hz bằng tuyến cáp hạthế chôn ngầm Cu/XLPE/DSTA/PVC 4x25mm2 và Cu/XLPE/DSTA/PVC4x10mm2 từ tủ điện LVSB 5 đặt tại Shelter đài Loc 02R ( tủ điện này lấy nguồn từTBA hợp bộ 30KVA –GP thông qua tuyến cáp chôn ngầm Cu/XLPE/DSTA/PVC4x35mm2)

- Điều khiển:

+ Điều khiển cường độ chiếu sáng, kiểm soát hoạt động các dải đèn tim tiếp cậnbằng cách điều khiển, kiểm soát hoạt động của các máy điều dòng 20 KVA cấpnguồn cho các mạch đèn A6 và A7 từ bàn điều khiển hoặc tại vị trí khai thác vàbảo trì

+ Điều khiển cường độ chiếu sáng, kiểm tra trạng thái hoạt động của các đènchớp từ các vị trí khai thác và bảo trì thông qua tuyến cáp điều khiển nối với tủđiều khiển trung tâm đặt tại vị trí đèn chớp số FL1.1 cách thềm 02R 300m

b Thiết bị:

+ Đầu tư mua mới 120 bộ đèn tiếp cận

+ Đầu tư mua mới 02 bộ điều dòng 20 KVA

+ Đầu tư mua mới 21 bộ đèn chớp với đầy đủ các thiết bị đồng bộ (tổng số

có 22 tủ điều khiển, trong đó có 01 tủ điều khiển trung tâm)

c Cung cấp và lắp đặt:

+ Cung cấp và lắp đặt cáp sơ cấp 5KV cho các mạch đèn tiếp cận

+ Cung cấp và lắp đặt cáp hạ thế chôn ngầm Cu/XLPE/DSTA/PVC4x25mm2 từ tủ phân phối hạ thế tại LVSB 5 đặt tại vị trí Shelter LOC đầu 02R tới

tủ điều khiển trung tâm đặt gần vị trí đèn chớp FL1.1

+ Cung cấp và lắp đặt cáp hạ thế chôn ngầm Cu/XLPE/DSTA/PVC4x10mm2 từ tủ điều khiển trung tâm đèn chớp đặt gần vị trí đèn chớp FL1.1 tớicác tủ điều khiển từng đèn chớp và tới đèn chớp cuối cùng FL1.17

Trang 33

+ Cung cấp và lắp đặt cáp quang single mode điều khiển từ tủ cáp tín hiệuTC4.2 gần Shelter LOC đầu 02R tới tủ điều khiển trung tâm đặt gần vị trí đèn chớpFL1.1

+ Cung cấp và lắp đặt cáp tín hiệu điều khiển là cáp quang từ tủ điều khiểntrung tâm đèn chớp đặt gần vị trí đèn chớp FL1.1 tới các tủ điều khiển từng đènchớp và tới đèn chớp cuối cùng FL1.17

+ Lắp đặt các bộ đèn tiếp cận 120 bộ, các bộ đèn chớp tuần tự 17 bộ Căn cứvào thực tế địa hình và qui định trong ANNEX 14 các bộ đèn tiếp cận và các bộđèn chớp tuần tự sẽ được lắp đặt: trực tiếp trên thùng đèn L867B, trên thùng đènL867B và cột nhôm D=60m với chiều cao H <1.8m, trên cột cao an toàn với H >1.8m

2 Giải pháp xây dựng phân hệ đèn tiếp cận giản đơn đầu 20L

a Qui mô đầu tư:

Sử dụng cấu hình tiếp cận giản đơn cho đầu 20L dạng barret phù hợp vớiTCCS 04:2009/CHK và hình H3.3-1B và ANNEX 14 (Approach lighting systems– Hệ thống đèn tiếp cận) Cấu hình phân hệ tiếp cận giản đơn đầu 20L được thểhiện trên bản vẽ mặt bằng tổng thể

- Cấp nguồn điện:

+ Toàn bộ các đèn tim tiếp cận được đầu nối thành 1 mạch điện đèn hiệu theokiểu nối tiếp, cấu trúc đơn kí hiệu A5 Cung cấp và điều khiển nguồn điện cho 1mạch đèn này sử dụng 01 máy điều dòng công suất 15 KVA đặt tại trạm nguồn T2

- Điều khiển:

+ Điều khiển cường độ chiếu sáng, kiểm soát hoạt động các dải đèn tiếp cậnbằng cách điều khiển, kiểm soát hoạt động của các máy điều dòng 15KVA cấpnguồn cho các mạch đèn A5 từ bàn điều khiển hoặc tại vị trí khai thác và bảo trì

b Thiết bị:

+ Đầu tư mua mới 45 bộ đèn tiếp cận

+ Đầu tư mua mới 01 bộ điều dòng 15KVA

c Cung cấp và lắp đặt:

+ Cung cấp và lắp đặt cáp sơ cấp 5KV cho các mạch đèn tiếp cận

+ Lắp đặt các bộ đèn tiếp cận 45 bộ Căn cứ vào thực tế địa hình và qui địnhtrong TCCS 04:2009/CHK các bộ đèn tiếp cận sẽ được lắp đặt: trực tiếp trên thùng

Trang 34

đèn kiểu L867B, trên thùng đèn kiểu L867B và cột nhôm D=60m với chiều cao H

<1.8m, trên cột cao an toàn với H > 1.8m

3 Giải pháp xây dựng phân hệ đèn thềm đầu 20L và 02R:

a Qui mô đầu tư:

Cấu hình phân hệ đèn thềm bao gồm các tiểu phân hệ đèn thềm, đèn cánh vàđèn chớp nhận dạng thềm đầu 20L và 02R; phù hợp với TCCS 04:2009/CHK vàICAO ANNEX 14; mục 5.3.10 (Runway threshold and wing bar lights – đèn thềm

và đèn cách) và mục 5.3.8 (Runway threshold identification lights- đèn chớp nhậndạng thềm) hình 5-18 Cấu hình phân hệ đèn thềm được thể hiện trên bản vẽ mặtbằng tổng thể

- Cấp nguồn điện:

+ Toàn bộ các đèn thềm tại mỗi đầu được đầu nối thành 2 mạch điện đèn hiệutheo kiểu nối tiếp, cấu trúc kép (chẵn lẻ) TH5 và TH6 (đầu 02R); TH7 và TH8(đầu 20L) Do tính chất không sử dụng các dãy đèn thềm đầu 20L và đầu 02R nêncung cấp, điều khiển nguồn điện cho 2 mạch đèn này sử dụng 02 máy điều dòngcông suất 5KVA và 02 bộ chuyển mạch đặt tại trạm nguồn

+ Các bộ đèn chớp nhận dạng thềm được cấp nguồn điện 220V, 50Hz bằngtuyến cáp hạ thế chôn ngầm lấy từ TBA hợp bộ 30KVA –GP đầu 02R và TBA hợp

bộ 30KVA –LOC 20L

- Điều khiển:

+ Điều khiển cường độ chiếu sáng, kiểm soát hoạt động các dải đèn thềm bằngcách điều khiển, kiểm soát hoạt động của các máy điều dòng 5KVA và các bộchuyển mạch cấp nguồn cho các mạch đèn TH5 và TH6 (đầu 02R); TH7 và TH8(đầu 20L) từ bàn điều khiển hoặc tại vị trí khai thác và bảo trì

+ Điều khiển cường độ chiếu sáng, kiểm tra trạng thái hoạt động của các đènchớp nhận dạng thềm từ các vị trí khai thác và bảo trì thông qua tuyến cáp điềukhiển nối với tủ điều khiển trung tâm đặt tại vị trí đèn chớp số 1 đặt tại đầu mỗithềm

b Thiết bị:

+ Đầu tư mua mới 52 bộ đèn (trong đó: 36 bộ đèn thềm, 20 bộ đèn cánh) + Đầu tư mua mới 02 bộ điều dòng 5KVA và 02 bộ chuyển mạch kèm theo;

Trang 35

+ Đầu tư mua mới 02 bộ đèn chớp nhận dạng thềm (mỗi bộ 02 đèn) với đầy

đủ các thiết bị đồng bộ (mỗi bộ có 02 tủ điều khiển trong đó có 01 tủ điều khiểntrung tâm)

+ Cung cấp và lắp đặt cáp hạ thế chôn ngầm Cu/XLPE/DSTA/PVC2x25mm2, từ tủ phân phối hạ thế tại trạm biến áp hợp bộ 6,6/04KV-30KVA đặt tại

vị trí gần đài GP đầu 02R tới tủ điều khiển trung tâm đèn chớp số 1 đầu 02R

+ Cung cấp và lắp đặt cáp hạ thế chôn ngầm Cu/XLPE/DSTA/PVC2x10mm2 nối liên kết cấp nguồn giữa 2 đèn chớp nhận dạng trong 1 hệ thống

+ Cung cấp và lắp đặt cáp cáp quang single mode điều khiển từ tủ cáp tínhiệu TC4 tới tủ điều khiển trung tâm đèn chớp số 1 đầu 02R

+ Cung cấp và lắp đặt cáp cáp quang single mode điều khiển từ tủ cáp tínhiệu TC2 đặt tại đài LOC đầu 20L tới tủ điều khiển trung tâm đèn chớp số 1 đầu20L

+ Cung cấp và lắp đặt cáp cáp quang single mode điều khiển kết nối tín hiệugiữa các tủ điều khiển bộ đèn chớp nhận dạng thềm trong 1 hệ thống

+ Lắp đặt các bộ đèn thềm trực tiếp trên thùng đèn L867B: Số lượng 52 bộ(mỗi đầu 26 bộ)

+ Các bộ đèn chớp nhận dạng thềm được lắp trên cột nhôm D=60m vớichiều cao H <1.8m Số lượng 02 bộ (mỗi đầu 1 bộ 2 đèn)

4 Giải pháp xây dựng phân hệ đèn đường CHC số 2:

a Qui mô đầu tư:

Cấu hình phân hệ đèn đường CHC số 2 bao gồm các tiểu phân hệ đèn lề vàgiới hạn đường CHC, phù hợp với TCCS 04:2009/CHK và ICAO ANNEX 14;mục 5.3.9 (Runway edge lights - đèn lề đường CHC); mục 5.3.11 hình 5-18(Runway end lights - đèn giới hạn) Cấu hình phân hệ đèn CHC số 2 được thể hiệntrên bản vẽ mặt bằng tổng thể

Trang 36

+ Điều khiển cường độ chiếu sáng, kiểm soát hoạt động các đèn lề đường CHC

và đèn giới hạn bằng cách điều khiển, kiểm soát hoạt động của các máy điều dòng15KVA cấp nguồn cho các mạch đèn R3 và R4 từ bàn điều khiển hoặc tại vị tríkhai thác và bảo trì

b Thiết bị:

+ Đầu tư mua mới 100 bộ đèn lề đường CHC (trong đó: 92 bộ đèn lắp nổi,

08 bộ đèn lắp chìm)

+ Đầu tư mua mới 12 bộ đèn giới hạn đường CHC

+ Đầu tư mua mới 02 bộ điều dòng 15KVA

+ Các bộ đèn lề đường CHC lắp chìm được lắp đặt trực tiếp trên thùng đèn

“Shallow base” đế cạn : Số lượng 08 bộ

+ Các bộ đèn giới hạn đường CHC lắp nổi được lắp đặt trực tiếp trên thùngđèn kiểu L867B: Số lượng 12 bộ

5 Giải pháp xây dựng phân hệ đèn PAPI:

a Qui mô đầu tư:

Cấu hình phân hệ đèn Papi phù hợp với TCCS 04:2009/CHK và ICAOANNEX 14 ; mục 5.3.5 (Precision approach path indicator - Papi) Cấu hình phân

hệ Papi được thể hiện trên bản vẽ mặt bằng tổng thể

- Cấp nguồn điện:

+ Cấp điện sơ cấp cho mỗi tổ hợp theo cấu trúc mạch đơn Mỗi tổ hợp sử dụng

01 máy điều dòng công xuất 5KVA đặt tại trạm nguồn cấp nguồn cho mỗi mạch

Trang 37

đèn Toàn bộ các đèn Papi trong mỗi tổ hợp được đầu nối thành 1 mạch điện đènhiệu theo kiểu nối tiếp, cấu trúc đơn kí hiệu P3 (đầu 20L) và P4 (đầu 02R).

- Điều khiển:

+ Điều khiển cường độ chiếu sáng ,kiểm soát hoạt động các mạch đèn Papibằng cách điều khiển, kiểm soát hoạt động của các máy điều dòng 5KVA cấpnguồn cho các mạch đèn P3 và P4 từ bàn điều khiển hoặc tại vị trí khai thác và bảotrì

b Thiết bị:

+ Đầu tư mua mới 08 bộ đèn Papi

+ Đầu tư mua mới 02 bộ điều dòng 5KVA

6 Giải pháp xây dựng phân hệ đèn vạch dừng (Stopbar):

a Qui mô đầu tư:

Cấu hình các dải đèn vạch dừng phù hợp với TCCS 04:2009/CHK vàANNEX14; mục 5.3.17 (Stopbars – Đèn dừng) Cấu hình các dải đèn vạch dừngđược thể hiện trên bản vẽ mặt bằng tổng thể

- Cấp nguồn điện:

+ Toàn bộ các đèn vạch dừng được đầu nối thành 2 mạch điện đèn hiệu theokiểu nối tiếp, cấu trúc kép (chẵn lẻ) STB1 và STB2 Cung cấp và điều khiển nguồnđiện cho 2 mạch đèn này sử dụng 02 máy điều dòng công suất 7.5KVA đặt tại trạmnguồn

- Điều khiển:

Trang 38

+ Điều khiển cường độ chiếu sáng, kiểm soát hoạt động các đèn vạch dừngbằng cách điều khiển và kiểm soát hoạt động của các máy điều dòng 7.5KVA cấpnguồn cho các mạch đèn STB1 và STB2 từ bàn điều khiển hoặc tại vị trí khai thác

và bảo trì

+ Các bộ điều khiển cục bộ tại đèn (CU) đối với các bộ đèn vạch dừng thựchiện điều khiển tắt mở và kiểm tra trạng thái các bộ đèn bằng các tín hiệu điềukhiển “stop and go” từ hệ thống điều khiển xa Các tín hiệu này có thể được truyền

từ hệ thống điều khiển tới các bộ điều khiển đèn bằng đường cáp tín hiệu riêng biệt

có dung lượng phù hợp hoặc trực tiếp trên trục cáp đèn, tuỳ theo loại điều khiểnđược lựa chọn

c Thiết bị:

+ Đầu tư mua mới 40 bộ đèn vạch dừng

+ Đầu tư mua mới 20 bộ điều khiển cục bộ (CU)

+ Đầu tư mua mới 02 bộ điều dòng 7.5KVA

d Cung cấp và lắp đặt:

+ Cung cấp và lắp đặt cáp sơ cấp 5KV cho các mạch đèn dừng

+ Các bộ đèn vạch dừng chìm được lắp đặt trực tiếp trên thùng đèn “Shallowbase” đế sâu : Số lượng 40 bộ

7 Giải pháp xây dựng phân hệ đèn đường lăn, đèn sân quay và biển báo:

a Qui mô đầu tư:

Cấu hình các đèn lề đường lăn và biển báo phù hợp với TCCS04:2009/CHK và ANNEX14; mục 5.3.16 (Taxiway edge lights – đèn lề đường lăn)

và mục 5.4 (Signs – Biển báo) Cấu hình cụ thể được thể hiện trên bản vẽ mặtbằng tổng thể

- Cấp nguồn điện:

+ Mỗi tiểu phân hệ đèn đường lăn được đầu nối thành 1 mạch điện đèn hiệutheo kiểu nối tiếp, cấu trúc đơn kí hiệu lần lượt là TW3 và TW4 Cung cấp và điềukhiển nguồn điện cho mạch đèn TW3 sử dụng 01 máy điều dòng công suất

Trang 39

15KVA Cung cấp và điều khiển nguồn điện cho mạch đèn TW4 sử dụng 01 máy

điều dòng công suất 15KVA đặt tại trạm nguồn

- Điều khiển:

+ Điều khiển cường độ chiếu sáng, kiểm soát hoạt động các mạch đèn đườnglăn bằng cách điều khiển, kiểm soát hoạt động của các máy điều dòng 10KVA cấpnguồn cho các mạch đèn TW3 và TW4 từ bàn điều khiển hoặc tại vị trí khai thác

và bảo trì

b Thiết bị:

+ Đầu tư mua mới 125 bộ đèn lề đường lăn

+ Đầu tư mua mới 08 bộ đèn guardlight

+ Đầu tư mua mới 02 bộ điều dòng 15KVA

c Cung cấp và lắp đặt:

+ Cung cấp và lắp đặt cáp sơ cấp 5KV cho các mạch đèn đường lăn

+ Các bộ đèn lề đường lăn, đèn sân quay và đèn guardlight lắp nổi trực tiếptrên thùng đèn kiểu L867B: Số lượng 125 bộ đèn lề đường lăn, 08 bộ đènguardlight và 08 bộ đèn sân quay

8 Giải pháp xây dựng thiết bị phụ trợ - cột gió:

a Qui mô đầu tư:

Cấu hình cột gió phù hợp với ANNEX14; mục 5.1.1 (Wind directionindicators) Cấu hình cụ thể được thể hiện trên bản vẽ mặt bằng tổng thể

- Cấp nguồn điện:

+ Nguồn điện 220V10%/AC/50Hz cấp cho cột gió 02R lấy từ tủ điện LVSB 4đầu 02R tới cột gió 02R thông qua tuyến cáp và cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC2x16mm2 (tủ điện LVSB 4 lấy nguồn từ trạm biến áp hợp bộ 6,6/0.4KV-30KVAtại đài GP đầu 02R thông qua tuyến cáp hạ thế chôn ngầm Cu/XLPE/DSTA/PVC2x25mm2)

+ Nguồn điện 220V10%/AC/50Hz cấp cho cột gió 20L lấy từ tủ điện phânphối hạ thế LVSB 3 gần Shelter GP đầu 20L thông qua tuyến cáp hạ thế chôn

Trang 40

ngầm Cu/XLPE/DSTA/PVC 2x16mm2 (tủ điện LVSB 3 lấy nguồn từ trạm biến áphợp bộ 6,6/0.4KV-30KVA tại đài LOC đầu 20L thông qua tuyến cáp hạ thế chônngầm Cu/XLPE/DSTA/PVC 4x35mm2).

- Điều khiển:

+ Tín hiệu điều khiển 48 hoặc 24VDC từ panel điều khiển thông qua đường cáptín hiệu thực hiện điều khiển công tắc cấp nguồn tới cột gió Các tiếp điểm phụ củacông tắc cấp nguồn sẽ thực hiện gửi các tín hiệu giám sát tới mạch hiển thị và kiểmtra tại bàn điều khiển

+ Cung cấp và lắp đặt cáp hạ thế chôn ngầm Cu/XLPE/DSTA/PVC4x35mm2 từ tủ điện phân phối hạ thế trạm biến áp hợp bộ 6,6/0.4KV-30KVA tạiđài LOC đầu 20L tới tủ điện LVSB 3 đầu 20L

+ Cung cấp và lắp đặt cáp hạ thế chôn ngầm Cu/XLPE/DSTA/PVC2x16mm2 từ tủ điện LVSB 4 tới cột gió đầu 02R

+ Cung cấp và lắp đặt cáp hạ thế chôn ngầm Cu/XLPE/DSTA/PVC2x16mm2 từ tủ điện LVSB 3 tới cột gió đầu 20L

+ Cung cấp và lắp đặt cáp điều khiển cho cột gió theo mạng điều khiểnchung của đường CHC số 2

9 Giải pháp xây dựng hệ thống điều khiển và giám sát:

a Qui mô đầu tư:

Chức năng cấu hình: Hệ thống điều khiển và giám sát từ xa là hệ thống để

kiểm soát viên không lưu khai thác hệ thống đèn tín hiệu đường băng và các thiết

bị phụ trợ không vận khác, thực hiện giám sát tình trạng họat động của các thiết bịtrong hệ thống dẫn đường bằng mắt Hệ thống này có khả năng kết nối hoặc thay

Ngày đăng: 18/07/2023, 14:40

w