1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyet minh bptctc chi tiet goi 12

13 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyet minh bptctc chi tiet goi 12
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải, Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Giao thông
Thể loại Lưu đề án kỹ thuật
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 403,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TËp ®oµn §iÖn lùc viÖt nam PHẦN II BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT A/ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 1 Chuẩn bị máy móc thiết bị, nhân sự phục vụ thi công 1 1 Máy móc thiết bị Máy móc thiết bị chính được bố trí theo t[.]

Trang 1

PHẦN II: BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT

A/ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị máy móc thiết bị, nhân sự phục vụ thi công:

1.1 Máy móc thiết bị:

Máy móc thiết bị chính được bố trí theo từng dây chuyền thi công cụ thể như sau:

Stt Dây chuyền thi công Máy móc thiết bị chính

huy động

Ghi chú

- 02 xe vận chuyển

- 05 xe vận chuyển

Dùng cho kết cấu làm mới

- 01 máy ủi

- 02 lu rung

- 01 xe tưới nước

- 05 xe vận chuyển

Dùng cho kết cấu làm mới

- 08 lu rung

- 02 lu bánh lốp

- 14 xe vận chuyển

- 02 lu bánh thép

- 01 lu bánh lốp

- 01 máy thổi bụi

- 01 xe tưới nhựa

- 05 xe vận chuyển

công trình

- 01 máy xúc bánh lốp

- 02 xe vận chuyển

Các máy móc thiết bị phục vụ thi công ở các dây chuyền thi công khác nhau được bố trí và sắp xếp theo kế hoạch thi công cụ thể, luân chuyển máy móc thiết bị một cách hợp lý

1.2 Nhân sự phục vụ thi công:

Nhân sự thi công của từng mũi thi công, dây chuyền thi công bao gồm kỹ sư phụ trách thi công, lái xe lái máy, công nhân phục vụ thi công phải được sắp xếp và chuẩn bị đầy đủ trước khi thi công Nhân sự thi công chủ yếu thể hiện trong bảng sau:

Stt Dây chuyền thi công Máy móc thiết bị chính Ghi chú

Trang 2

huy động

- 03 lái xe lái máy

- 10 công nhân tháo dỡ

- 06 lái xe lái máy

- 01 kỹ sư khảo sát

- 10 lái xe lái máy

- 03 nhân công phục vụ

- 01 kỹ sư khảo sát

- 26 lái xe lái máy

- 10 công nhân bù phụ

- 01 kỹ sư khảo sát

- 16 lái xe lái máy

- 20 nhân công phục vụ thảm

công trình

- 01 kỹ sư hiện trường

- 03 lái xe lái máy

- 05 nhân công phục vụ Nhân sự phục vụ thi công ở các dây chuyền thi công khác nhau được bố trí và sắp xếp theo

kế hoạch thi công cụ thể, luân chuyển máy móc thiết bị một cách hợp lý

Hồ sơ năng lực của kỹ sư phụ trách thi công, lái xe lái máy phải được đệ trình và được TVGS, Chủ đầu tư kiểm tra trước khi thi công

2 Chuẩn bị vật tư vật liệu thi công:

Tất cả các vật liệu đầu vào phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và được Chủ đầu tư, Kỹ

sư tư vấn chấp thuận trước khi đưa vào thi công Một số tiêu chuẩn kỹ thuật của vật liệu như sau:

2.2 Vật liệu cho móng đường:

Cấp phối đá dăm dùng cho móng đường phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

Bảng 1:Thành phần hạt của cấp phối đá d măm

Trang 3

cỡ lỗ sàng

vuông

(mm)

Tỷ lệ % lọt qua sàng CPĐD có

cỡ hạt danh

định Dmax=37,5mm

CPĐD có

cỡ hạt danh định Dmax=25m

CPĐD có

cỡ hạt danh định Dmax=19m

Ghi chú

sử dụng để nghiền sàng làm cấp phối đá dăm phải

có cường độ nén tối thiểu

≥60MPa nếu dùng cho lớp móng trên và

≥40MPa nếu dùng cho lớp móng dưới Không được dùng đá xay có nguồn gốc từ đá sa thạch (đá cát kết, bột kết) và diệp thạch (đá sét kết, đá

sít)

Bảng 2 Các chỉ tiêu cơ lý yêu c u c a v t li u CP Dầu của vật liệu CPĐD ủa vật liệu CPĐD ật liệu CPĐD ệu CPĐD ĐD

TT Chỉ tiêu kỹ thuật

Cấp phối đá

thí nghiệm Loại

I

Loại II

cốt liệu (LA), %

TCVN

7572-12 : 2006 2

Chỉ số sức chịu tải CBR tại

độ chặt K98, ngâm nước 96 giờ,

%

≥ 100

Khụn

g quy định

22 TCN 332-06

TCVN 4197:2012

5

mm

TCVN 7572 -13: 2006

22 TCN 333-06 (phương pháp II-D)

Ghi chú:

phần hạt lọt qua sàng 0,425 mm

Trang 4

TT Chỉ tiêu kỹ thuật

Cấp phối đá

thí nghiệm Loại

I

Loại II

(4)

chiều dài; Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5 % khối lượng mẫu;

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt

ngày 6/11/2013 của Bộ Giao thông vận tải;

2.3 Vật liệu cho bê tông nhựa:

Hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng trong dự án là Bê tông nhựa chặt 12,5 (BTNC 12,5) và

bê tông nhựa chặt 19 (BTNC 19) theo Quyết định 858/QĐ-BGTVT; Bê tông nhựa rỗng

19 (BTNR 19) theo TCVN 8819-2011 Chiều dầy của các lớp bê tông nhựa được chỉ ra trên bản vẽ thiết kế

B ng 1: C p ph i h n h p c t li u bê tông nh a ch t (BTNC)ảng 1: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ệu CPĐD ựa chặt (BTNC) ặt (BTNC)

3 Hàm lượng nhựa đường tham khảo,

hoặc lớp mặt dưới

Lớp mặt dưới

B ng 1a: C p ph i h n h p c t li u bê tông nh a r ng (BTNR)ảng 1: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ệu CPĐD ựa chặt (BTNC) ỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC)

Trang 5

Quy định BTNR 19 BTNR 25

-3 Hàm lượng nhựa đường tham khảo,

(*): Khi thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa có thể dự đoán hàm lượng nhựa tối ưu tùy

thuộc vào phần trăm cốt liệu lọt sàng 2,36 và sàng 0,075mm như hướng dẫn ở mục 8.4.1 TCVN 8820:2011

Các loại bê tông nhựa được khống chế lượng lọt sàng % của một cỡ hạt (mịn) theo bảng 1b dưới đây:

B ng 1b: Kh ng ch c h t m n trong th nh ph n c p ph i côt li u BTNC ảng 1: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ế cỡ hạt mịn trong thành phần cấp phối côt liệu BTNC để tạo ỡ hạt mịn trong thành phần cấp phối côt liệu BTNC để tạo ạt mịn trong thành phần cấp phối côt liệu BTNC để tạo ịn trong thành phần cấp phối côt liệu BTNC để tạo ành phần cấp phối côt liệu BTNC để tạo ầu của vật liệu CPĐD ấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ệu CPĐD để tạo ạt mịn trong thành phần cấp phối côt liệu BTNC để tạo t o

ra BTNC thô

Loại BTNC Cỡ sàng vuông khống

chế (mm) Lượng % lọt qua cỡ sàng khống chế

Bảng 2: Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của bê tông nhựa chặt (BTNC)

(Áp d ng ụng đối với: BTNC 12,5; BTNC 19) đối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ới: BTNC 12,5; BTNC 19)i v i: BTNC 12,5; BTNC 19)

TCVN 8860-1:2011

Độ rỗng cốt liệu (tương ứng với độ rỗng dư

Độ rỗng cốt liệu (tương ứng với độ rỗng dư

Trang 6

TT Chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử

7

1617/QĐ-Bảng 2a: Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của bê tông nhựa rỗng (BTNR)

(Áp d ng ụng đối với: BTNC 12,5; BTNC 19) đối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ới: BTNC 12,5; BTNC 19)i v i: BTNR 19; BTNR 25)

TCVN 8860-1:2011

3 Tổ chức thi công dây chuyền thi công thảm BTN

B/ BIỆN PHÁP THI CÔNG:

I BIỆN PHÁP THI CÔNG NỀN:

1 Dọn dẹp mặt bằng, tháo dỡ bó vỉa, tháo dỡ tôn lượn sóng:

Định vị khu vực thi công bằng máy toàn đạc, đóng cọc tim, cọc biên

Dọn sạch, phát quang diện tích cần thi công bằng máy ủi kết hợp nhân lực

Các vật liệu thải được xúc lên ô tô vận chuyển vận chuyển đổ đi đến bãi thải

Khi tổ chức thi công nền mặt đường phạm vị nào ta bố trí tháo dỡ bó vỉa và tôn lượn sóng trong phạm vi đó

Bó vỉa được tháo dỡ bằng máy đào kết hợp nhân lực, sau khi tháo dỡ bốc lên xe vận chuyển về bãi tập kết

Trang 7

Tôn lượn sóng được tháo bằng nhân lực kết hợp với máy cắt các bu lông đai ốc đã bị gỉ gét, Tôn sóng sau khi tháo được nhân lực bốc lên xe và vận chuyển về bãi tập kết

2 Thi công đào nền đường (Đào nền đường, đào đất không thích hợp, đào cấp, bóc kết cấu đường cũ):

Trước khi tiến hành đào nền đường nhà thầu sẽ cử cán bộ kỹ thuật, công nhân tiến hành khảo sát toàn bộ các công trình kỹ thuật nằm gần khu vực thi công như: cáp quang, đường điện, thông tin, đường nước, các công trình ngầm để đánh dấu, báo hiệu và bảo vệ trong quá trình thi công

Trên cơ sở hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công đã được chấp thuận nhà thầu sẽ tính toán khối lượng đất đào đổ đi, từ đó nhà thầu sẽ liên hệ, làm việc với chính quyền, nhân dân địa phương khu vực gói thầu đi qua để xác định vị trí bãi chứa đất, đá thải

Đo đạc, định vị chính xác vị trí thi công bằng máy toàn đạc và thước dây

Việc thi công đào đất nền đường được thực hiện bằng cơ giới, máy xúc đào kết hợp với máy ủi và ôtô vận chuyển Sử dụng nhân công trong những trường hợp đặc biệt như phạm vi thi công hẹp, đào cấp, công việc hoàn thiện

Cần tổ chức công tác vận chuyển đất đào, khi chọn xe vận chuyển phải căn cứ vào khối lượng công trình, tiến độ thi công yêu cầu, điều kiện địa hình, cự ly vận chuyển, loại đất, năng suất máy đào và số lượng xe hiện có

Để thi công nhanh chóng có thể dùng nhiều máy cùng tiến hành đào thi công nếu địa hình cho phép Để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, mỗi máy phải thi công trên các đoạn khác nhau

II BIỆN PHÁP THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM:

1 Thi công thử lớp cấp phối đá dăm:

Công tác chuẩn bị:

Chuẩn bị mặt bằng: Mặt bằng rải thử được chuẩn bị với chiều dài từ 150 – 200m, bề rộng

bằng 1/2 bề rộng mặt đường thi công, trước khi rải rải thử vệ sinh sạch sẽ và tưới ẩm bề mặt lớp

cấp phối đá dăm, khôi phục lại hệ thống tim mốc, cắm cọc tiêu biển báo đảm bảo an toàn giao thông

Chuẩn bị vật liệu: Cấp phối đá dăm được nhà thầu vận chuyển, tập kết đủ tại bãi chứa hiện

trường, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng được TVGS chấp thuận, tưới ủ ẩm theo

độ ẩm tối ưu

Chuẩn bị máy móc thiết bị thi công: Nhà thầu huy động đầy đủ các trang thiết bị thi công chủ yếu như: Máy rải CPĐD, máy lu bánh sắt 10T, lu rung 25T, lu bánh thép 8-12T, ô tô vận chuyển vật liệu

Thiết bị kiểm tra đảm bảo chất lượng: Dụng cụ kiểm tra độ ẩm, máy thủy bình, dụng cụ kiểm

tra độ chặt bằng phương pháp rót cát, thước 3m, thước thép

Trình tự thi công thử:

Bước 1: Lên ga cắm cọc, căng dây Sensor, đi cao độ, di chuyển máy rải vào vị trí

Bước 2: Vận chuyển vật liệu ra hiện trường đổ vào máy rải và tiến hành rải

Bước 3: Tiến hành lu lèn theo sơ đồ lu lèn như sau:

Dùng lu tĩnh bánh sắt 10T, lu lèn (34) lượt/điểm với tốc độ 2  3 km/h

Dùng lu rung 25T, lu (2024) lượt/điểm với tốc độ lu 3  4 km/h

Lu tạo phẳng bằng lu bánh thép 10T, lu 23 lượt/điểm

Trang 8

Bước 4: Tiến hành kiểm tra độ chặt, nếu độ chặt chưa đảm bảo yêu cầu kiểm tra lại độ ẩm

và tiếp tục tăng số lần lu rung và lặp đi lặp lại như vậy cho tới khi độ chặt đảm bảo yêu cầu,

từ đó chúng ta xác định được sơ đồ lu lèn phù hợp

Bước 5: Tiến hành kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, tính toán xác định được hệ số lu lèn Bước 6: Lập hồ sơ đệ trình Kỹ sư tư vấn xem xét phê duyệt

2 Thi công đại trà lớp cấp phối đá dăm:

Công tác thi công diễn ra tương tự như quá trình thi công thử nhưng có một số lưu ý sau: Thùng xe ô tô khi vận chuyển được vệ sinh sạch, không có dính đất và được phủ kín bạt

để giữ vệ sinh môi trường

Căn cứ vào chiều dày của lớp móng theo thiết kế:

lớp dày 15cm và một lớp dày 18cm

Hệ số lu lèn đã xác định trong quá trình rải thử để tính toán cao độ dây Sensor cho phù hợp, đảm bảo cao độ và độ bằng phẳng sau khi rải

Trong quá trình rải không được để phân tầng Nếu bị phân tầng thì phải cày xới và sửa chữa lại

Thường xuyên kiểm tra độ ẩm của vật liệu tại bãi chứa, nếu độ ẩm không đảm bảo thì phải tiến hành tưới bổ sung, để đảm bảo độ ẩm của vật liệu luôn đạt giá trị tối ưu

Lu lèn: Tuân theo sơ đồ lu lèn đã được kỹ sư tư vấn chấp thuận trong quá trình thi công thử Tiến hành lu lèn dứt điểm đến khi đạt độ chặt mới dừng lại

Sau khi lu lèn đạt độ chặt yêu cầu, Nhà thầu tiến hành đo đạc, kiểm tra và nghiệm thu với

Tư vấn giám sát:

Đo kích thước hình học bằng thước thép

Đo độ bằng phẳng bằng thước 3m

Đo cao độ bằng máy thủy bình

Kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát, đạt độ chặt yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án

Các lớp bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1 thi công tương tự như trên

II BIỆN PHÁP THI CÔNG LỚP NHỰA THẤM BÁM VÀ DÍNH BÁM:

1 Biện pháp thi công thử lớp nhựa thấm bám và dính bám:

hành công tác thi công thử xác định tốc độ xe tưới, hàm lượng nhựa, độ đồng đều của lượng nhựa sau khi tưới, để áp dụng cho công tác thi công đại trà

Chuẩn bị thiết bị và vật liệu:

Nhà thầu đệ trình loại vật liệu, Loại xe tưới và qui trình vận hành xe tưới để Kỹ sư tư vấn xem xét và chấp thuận

Tuỳ thuộc vào từng loại xe tưới nhựa điều chỉnh cao độ giàn phun sao cho hàm lượng nhựa phun ra đồng đều theo phương ngang đường

Nhựa thấm bám được bơm vào xe tưới nhựa chuyên dùng nung nóng lên nhiệt độ từ

Chuẩn bị tối thiểu 03 khay bằng nhôm (hoặc bằng tôn) kích thước 0,5x0,5m và 01 cân độ chính xác đến 1gam

Chuẩn bị mặt bằng thi công thử:

Trang 9

Mặt bằng thi công thử bố trí trong phạm vi thi công hoặc ngoài phạm vi thi công, chiều dài từ 150 đến 200m, bề rộng tối thiểu bằng 01 vệt của xe tưới, vệ sinh sạch sẽ

Đặt các khay vào vị trí tránh vệt bánh xe chạy, cách nhau từ 20-30m theo phương dọc đường

Căn cứ vào biểu đồ xác định khối lượng tưới của nhà sản xuất xe tưới nhựa, xác định được tốc độ xe chạy phù hợp với lượng nhựa tưới yêu cầu

Tiến hành tưới thử, căn cứ vào kết quả cân khay thí nghiệm trước khi tưới và sau khi tưới

trình tưới thử nói trên chọn ra được tốc độ xe chạy hợp lý phù hợp với hàm lượng nhựa yêu cầu để phục vụ cho quá trình thi công đại trà

Lập hồ sơ đệ trình kỹ sư tư vấn xem xét chấp thuận

2 Biện pháp thi công đại trà lớp nhựa thấm và dính bám:

Lắp đặt cọc tiêu biển báo đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công

Vệ sinh bề mặt lớp cấp phối đá dăm hoặc bê tông nhựa được bằng xe có chổi quét, quét sạch bụi bẩn và các vật liệu rời rạc ra khỏi hiện trường thi công

Dùng máy hơi ép thổi sạch bụi bẩn

Tiến hành tưới nhựa theo tốc độ xe chạy đã được phê duyệt

Các vấn đề lưu ý: trong quá trình tưới nhựa thường xuyên phải kiểm tra hàm lượng tưới nhựa thực tế bằng cách đặt khay thí nghiệm, nếu có sự sai khác không phù hợp cần báo cáo

Kỹ sư tư vấn để diều chỉnh kịp thời

III BIỆN PHÁP THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG:

1 Trạm trộn:

Sử dụng 01 trạm trộn bê tông nhựa nóng công suất 140 Tấn/giờ đặt tại mỏ đá Đồng Ao

-Hà Nam

2 Sản xuất và thi công bê tông nhựa nóng:

Thiết kế bê tông nhựa:

Được thiết kế dưới sự giám sát của TVGS và Chủ đầu tư xem xét chấp thuận

Sản xuất và rải thử bê tông nhựa:

Trước khi thi công bê tông nhựa cần tiến hành thi công thử, trình tự và nội dung thi công thử bê tông nhựa cụ thể như sau:

Công tác chuẩn bị:

Thiết bị bao gồm: 01 máy rải bê tông nhựa có hệ thống điều khiển cao độ tự động, 01 lu

sơ bộ bánh thép 8-10tấn, 01 lu lốp 18 tấn, 01 lu xoá vết bánh thép 10-12 tấn, (các loại lu là lu

tự hành, có trang bị hệ thống tưới nước), xe ô tô ben tự đổ số lượng phải được tính toán cho phù hợp với công suất trạm trộn và cự ly vận chuyển, dây senser và cọc senser, máy nén khí thổi bụi, máy cắt bê tông

Trước khi thi công các thiết bị nêu trên phải được vệ sinh sạch sẽ, ô tô phải có bạt che trong quá trình vận chuyển, lu phải có hệ thống bơm nước dạng sương mù để bôi trơn chống dính, máy rải phải có hệ thống sấy bàn là bằng điện hoặc bằng Gas

Mặt bằng rải thử: Chiều dài rải thử tối thiểu là 100m, bề rộng tối thiểu là một vệt máy rải Trước khi rải mặt bằng rải phải được thổi bụi vệ sinh sạch sẽ Cắm cọc tiêu, biển báo để đảm bảo an toàn giao thông Điều tiết giao thông cần có 02 người cầm cờ, còi điều tiết đảm bảo

an toàn giao thông trong suốt quá trình thi công

Trang 10

Tiến hành lên ga cắm cọc căng dây Sensor, cao độ dây Sensor phải được tính toán bao gồm cả hệ số lu lèn (thông qua kết quả rải thử) sao cho sau khi rải xong cao độ bề mặt bê tông nhựa bằng cao độ thiết kế

Di chuyển máy rải và lu vào vị trí, bàn là máy rải phải được nung nóng bằng hệ thống sấy

từ 15 đến 30 phút trước khi rải, bánh lu phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lu và phải bơm đầy nước vào téc nước trên lu để phục vụ cho việc bôi trơn chống dính

Để đảm bảo độ bằng phẳng trước khi đổ vật liệu vào phểu máy rải, bàn là máy rải được

kê trên thanh gỗ có chiều dày bằng chiều dày bê tông nhựa cần rải nhưng chưa lu lèn

Công tác rải thử:

Bê tông nhựa được sản xuất từ trạm trộn, vận chuyển ra công trường bằng xe tự đổ, số lượng xe vận chuyển phải phù hợp sao cho trạm trộn không phải chờ xe

Đổ bê tông nhựa vào phễu máy rải tiến hành rải, sau khi rải được 20 đến 30m, tiến hành

lu lèn:

Lu sơ bộ bằng lu bánh thép nặng từ 8-10 tấn, số lần lu 4-6 lần / điểm, nhiệt độ lu lèn từ

Lu xoá vết bằng lu ba bánh thép nặng 10-12 tấn, số lần lu 4-6 lần / điểm, nhiệt độ lu lèn

Sau khi lu lèn xong dùng chóp nón biển báo cấm xe, chờ nhiệt độ giảm mới thông xe

Thi công đại trà rải bê tông nhựa rỗng dày 8cm, bê tông nhựa chặt 19 dày 6cm và bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm:

Trình tự thi công tương tự như quá trình rải thử, ngoài ra còn có một số lưu ý cụ thể như sau:

Đối với các đoạn thi công có mối nối dọc, trước khi thi công cần được cắt mối nối bằng máy cắt bê tông, vệ sinh sạch và quét đều nhũ đường lên mép mối nối để đảm bảo độ dính kết, chiều dày cắt bỏ từ 5cm đến 12cm tuỳ thuộc vào từng vị trí để luôn đảm bảo độ bằng phẳng theo phương ngang đường

Đối với các vị trí có mối nối ngang dùng thước 3 m để kiểm tra và cắt bỏ toàn bộ phần không bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ quét đều nhũ tương lên mép mối nối và tưới bù nhũ tương lên phần mặt bằng dỡ bỏ bê tông nhựa

Trong quá trình lu lèn cần chú ý lu lèn mối nối để đảm bảo độ bằng phẳng đối với mối nối ngang cần quay lu lu ngang đường, nếu chưa bằng phẳng cần dùng thủ công để bù phụ Đối với các xe vận chuyển bê tông nhựa ra hiện trường cần có phiếu xuất vật liệu ghi đầy

đủ các thông số sau: ngày sản xuất, biển số xe, giờ xuất trạm trộn, giờ tới công trường, nhiệt

độ tại trạm trộn, nhiệt độ tại công trường, khối lượng theo cầu cân, lý trình rải,

Trong quá trình thi công kỹ sư nhà thầu phải thường xuyên có mặt tại hiện trường, kiểm tra nhiệt độ, kiểm tra cao độ, kiểm tra chiều dày bằng thước thăm Nhiệt độ phù hợp cho việc

Công tác thi công bù vênh bê tông nhữa rỗng tiến hành tương tự như trên

IV THI CÔNG HỆ THỐNG DẢI PHÂN CÁCH GIỮA:

1 Thi công đúc các cấu kiện bê tông:

Căn cứ bản vẽ thi công đã được duyệt, nhà thầu tiến hành thiết kế ván khuôn cho các cấu kiện bê tông đúc sẵn

Ngày đăng: 08/03/2023, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w