TËp ®oµn §iÖn lùc viÖt nam PHẦN II BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT A/ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 1 Chuẩn bị máy móc thiết bị, nhân sự phục vụ thi công 1 1 Máy móc thiết bị Máy móc thiết bị chính được bố trí theo t[.]
Trang 1PHẦN II: BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT
A/ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị máy móc thiết bị, nhân sự phục vụ thi công:
1.1 Máy móc thiết bị:
Máy móc thiết bị chính được bố trí theo từng dây chuyền thi công cụ thể như sau:
Stt Dây chuyền thi công Máy móc thiết bị chính
huy động
Ghi chú
1 Bóc kết cấu đường cũ - 02 máy xúc bánh lốp
- 06 xe vận chuyển
- 01 máy ủi
- 04 lu rung
- 01 xe tưới nước
- 12 xe vận chuyển
- 04 lu rung
- 01 lu bánh lốp
- 08 xe vận chuyển
4 Móng cấp phối đá dăm gia cố xi
măng 5%
- 01 máy rải
- 04 lu rung
- 01 lu bánh lốp
- 08 xe vận chuyển
5 Mặt đường bê tông xi măng, đảo
thu phí
- 02 trạm trộn BTXM
- 02 xúc lật
- 04 xe chở bê tông
- 04 máy đầm
- 02 máy hàn
- 02 máy cắt + uốn thép
- 10 xe vận chuyển
6 Các hạng mục ATGT và hoàn thiện
công trình
- 01 máy xúc bánh lốp
- 02 xe vận chuyển Các máy móc thiết bị phục vụ thi công ở các dây chuyền thi công khác nhau được bố trí và sắp xếp theo kế hoạch thi công cụ thể, luân chuyển máy móc thiết bị một cách hợp lý
1.2 Nhân sự phục vụ thi công:
Nhân sự thi công của từng mũi thi công, dây chuyền thi công bao gồm kỹ sư phụ trách thi công, lái xe lái máy, công nhân phục vụ thi công phải được sắp xếp và chuẩn bị đầy đủ trước khi thi công Nhân sự thi công chủ yếu thể hiện trong bảng sau:
Trang 21 Bóc kết cấu đường cũ - 01 kỹ sư hiện trường
- 14 lái xe lái máy
- 01 kỹ sư khảo sát
- 19 lái xe lái máy
- 03 nhân công phục vụ
3 Móng cấp phối đá dăm - 02 kỹ sư hiện trường
- 01 kỹ sư khảo sát
- 14 lái xe lái máy
- 10 công nhân bù phụ
4 Mặt đường bê tông xi măng, đảo
thu phí
- 02 kỹ sư hiện trường
- 01 kỹ sư khảo sát
- 16 lái xe lái máy
- 20 nhân công phục vụ
5 Các hạng mục ATGT và hoàn thiện
công trình
- 01 kỹ sư hiện trường
- 03 lái xe lái máy
- 05 nhân công phục vụ Nhân sự phục vụ thi công ở các dây chuyền thi công khác nhau được bố trí và sắp xếp theo
kế hoạch thi công cụ thể, luân chuyển máy móc thiết bị một cách hợp lý
2 Chuẩn bị vật tư vật liệu thi công:
Tất cả các vật liệu đầu vào phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và được Chủ đầu tư, Kỹ
sư tư vấn chấp thuận trước khi đưa vào thi công Một số tiêu chuẩn kỹ thuật của vật liệu như sau:
2.1 Vật liệu cho nền đắp và nền thượng:
- Vật liệu cho nền đắp:
Đất được sử dụng cho đắp nền đường đảm bảo độ chặt tối thiểu K 0,95, (theo 22theo 22 TCN 333-06 phương pháp I) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:
Chỉ số dẻo I) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:P 27%
CBR (theo 22ngâm nước 4 ngày ) 5 % (theo 22độ chặt đầm nén K≥0,95, phương pháp đầm nén tiêu chuẩn I) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:-A theo 22 TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hoà nước 4 ngày đầm)
Trong trường hợp đắp nền bằng cát, về nguyên tắc các loại vật liệu không cấm theo Mục 5 TCVN 9436:2012 đều có thể sử dụng để đắp nền đường Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng công trình, loại cát sử dụng để đắp nền là một trong các loại: A-1, A-3, A2-4, A2-5 theo tiêu chuẩn AASHTO M145-91 (theo 221995)
- Vật liệu cho nền thượng:
Vật liệu dùng để làm lớp nền thượng là đất hoặc vật liệu thích hợp, cần đảm bảo các chỉ tiêu theo bảng sau (theo 22tham khảo văn bản số 1789/BGTVT-KHCN ngày 30/3/2005 của Bộ giao thông vận tải):
2
Trang 3Chỉ tiêu kỹ thuật Phương pháp thí
nghiệm
Trị số thí nghiệm yêu cầu
Lọt qua sàng Max TCVN 4198-1995
AASHTO T-27
50mm
Lọt qua cỡ sàng No.200 TCVN 4198-1995
AASHTO T-27
AASHTO T-89
≤ 50%
Chỉ số dẻo I) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:p TCVN 4197:2012
AASHTO T-90
≤ 20%
AASHTO T-193
≤ 3%
2.2 Vật liệu cho móng đường:
Cấp phối đá dăm dùng cho móng đường phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
Bảng 1:Thành phần hạt của cấp phối đá d măm
Kích
cỡ lỗ sàng
vuông
(mm)
Tỷ lệ % lọt qua sàng CPĐD có
cỡ hạt danh
định
D max =37,5mm
CPĐD có
cỡ hạt danh định
D max =25m
CPĐD có
cỡ hạt danh định
D max =19m
Ghi chú
sử dụng để nghiền sàng làm cấp phối đá dăm phải
có cường độ nén tối thiểu
≥60MPa nếu dùng cho lớp móng trên và
≥40MPa nếu dùng cho lớp móng dưới Không được dùng đá xay có nguồn gốc từ đá sa thạch (theo 22đá cát kết, bột kết) và diệp thạch (theo 22đá sét kết, đá sít)
Bảng 2 Các chỉ tiêu cơ lý yêu c u c a v t li u CP Dầu của vật liệu CPĐD ủa vật liệu CPĐD ật liệu CPĐD ệu CPĐD ĐD
TT Chỉ tiêu kỹ thuật
Cấp phối đá
thí nghiệm Loại
I
Loại II
1 Độ hao mòn Los-Angeles của
cốt liệu (theo 22LA), %
TCVN 7572-12 : 2006
2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ
chặt K98, ngâm nước 96 giờ, %
≥ 100
Khun
g quy định
22 TCN 332-06
3 Giới hạn chảy (theo 22WL), % (theo 221)
Trang 4TT Chỉ tiêu kỹ thuật
Cấp phối đá
thí nghiệm Loại
I
Loại II
4 Chỉ số dẻo (theo 22I) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:P), % (theo 221)
5 Tích số dẻo PP(theo 222) = Chỉ số dẻo I) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:P
x % lượng lọt qua sàng 0,075 mm 45 60
6 Hàm lượng hạt thoi dẹt, % (theo 223)
TCVN 7572 -13: 2006
7 Độ chặt đầm nén (theo 22Kyc), % ≥ 98 ≥ 98 22 TCN 333-06
(theo 22phương pháp I) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:I) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:-D)
Ghi chú:
(theo 221) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0,425 mm
(theo 222) Tích số dẻo PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity Product
(theo 223)
(theo 224)
Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài; Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5 % khối lượng mẫu;
Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt
Độ chặt đầm nén (theo 22Kyc) điều chỉnh theo Thông báo số 835/TB-BGTVT ngày 6/11/2013 của Bộ Giao thông vận tải;
2.3 Vật liệu cho bê tông xi măng:
Loại bê tông được dùng trong mỗi phần công trình thuộc Dự án phải theo qui định trong
Hồ sơ được phê duyệt hoặc do Tư vấn giám sát chỉ dẫn
- Cấp bê tông các hạng mục thuộc Dự án, khi không có chỉ dẫn khác, được quy định như sau:
a Qui định về cấp bê tông cho các hạng mục kết cấu
tông Cường độ mẫu hình
trụ sau 28 ngày (MPa)
Cấp chống thấm (MPa)
2 Gờ chắn bánh, gờ lan can, dải phân cách
-3 Hố ga, ga thăm, ga thu nước, rãnh chữ U,
móng cột biển báo loại to, bó vỉa, móng cột
điện, rãnh bê tông đúc sẵn, gối cống, cống
tròn thoát nước, bê tông vỉa hè dưới gầm
cầu, móng cột tôn lượn sóng, bê tông bịt
đáy, tấm bê tông gia cố mái taluy
-4
Trang 5TT Hạng mục Loại bê
tông
Cường độ mẫu hình trụ sau 28 ngày (MPa)
Cấp chống thấm (MPa)
rãnh, bó vỉa, sân cống và móng cột biển báo
loại nhỏ
5 Bê tông tạo phẳng đáy móng cho các cấu
kiện đổ bê tông tiếp xúc trực tiếp với nền
đất, đệm đáy cống tròn, bê tông khóa tấm bê
tông gia cố mái taluy
-b Thành phần và cường độ của bê tông dùng trong kết cấu
Kích cỡ tối đa của
cốt liệu hạt thô
(theo 22mm)
Cường độ chịu nén
tối thiểu của mẫu
bê tông hình trụ
150 mm x 300 mm
tại 28 ngày (theo 22MPa)
Tỷ lệ nước/ xi
Độ sụt (theo 22mm)
50-100
50-100
50-100
50-100
50-100 50-100
50-100
50-100 Đối với các kết cấu đổ bằng bê tông bơm, độ sụt của bê tông từ 120-200mm
B/ BIỆN PHÁP THI CÔNG:
I BIỆN PHÁP THI CÔNG NỀN:
1 Dọn dẹp mặt bằng, tháo dỡ bó vỉa, tháo dỡ tôn lượn sóng:
Định vị khu vực thi công bằng máy toàn đạc, đóng cọc tim, cọc biên
Dọn sạch, phát quang diện tích cần thi công bằng máy ủi kết hợp nhân lực
Các vật liệu thải được xúc lên ô tô vận chuyển vận chuyển đổ đi đến bãi thải
Khi tổ chức thi công nền mặt đường phạm vị nào ta bố trí tháo dỡ bó vỉa và tôn lượn sóng trong phạm vi đó
Bó vỉa được tháo dỡ bằng máy đào kết hợp nhân lực, sau khi tháo dỡ bốc lên xe vận chuyển về bãi tập kết
Tôn lượn sóng được tháo bằng nhân lực kết hợp với máy cắt các bu lông đai ốc đã bị gỉ gét, Tôn sóng sau khi tháo được nhân lực bốc lên xe và vận chuyển về bãi tập kết
2 Thi công đào nền đường (Đào nền đường, đào đất không thích hợp, đào cấp, bóc kết cấu đường cũ):
Trang 6Trước khi tiến hành đào nền đường nhà thầu sẽ cử cán bộ kỹ thuật, công nhân tiến hành khảo sát toàn bộ các công trình kỹ thuật nằm gần khu vực thi công như: cáp quang, đường điện, thông tin, đường nước, các công trình ngầm để đánh dấu, báo hiệu và bảo vệ trong quá trình thi công
Trên cơ sở hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công đã được chấp thuận nhà thầu sẽ tính toán khối lượng đất đào đổ đi, khối lượng kết cấu đường cũ tận dụng đắp nền nhà ở ban điều hành, trạm thu phí và khối lượng bóc bỏ đi Từ đó nhà thầu sẽ liên hệ, làm việc với chính quyền, nhân dân địa phương khu vực gói thầu đi qua để xác định vị trí bãi chứa đất, đá thải
Đo đạc, định vị chính xác vị trí thi công bằng máy toàn đạc và thước dây
Việc thi công bóc kết cấu đường cũ được thực hiện bằng cơ giới, máy xúc đào kết hợp với máy ủi và ôtô vận chuyển Sử dụng nhân công trong những trường hợp đặc biệt như phạm vi thi công hẹp, đào cấp, công việc hoàn thiện
Cần tổ chức công tác vận chuyển đất đào, khi chọn xe vận chuyển phải căn cứ vào khối lượng công trình, tiến độ thi công yêu cầu, điều kiện địa hình, cự ly vận chuyển, loại đất, năng suất máy đào và số lượng xe hiện có
Để thi công nhanh chóng có thể dùng nhiều máy cùng tiến hành đào thi công nếu địa hình cho phép Để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, mỗi máy phải thi công trên các đoạn khác nhau
3 Thi công gia cố nền đất bằng cọc đất gia cố xi măng:
* Chuẩn bị mặt bằng:
Việc chuẩn bị mặt bằng thi công theo quy định trong thiết kế và yêu cầu môi trường, gồm lối vào cho máy móc thiết bị, san lấp, thu dọn mặt bằng, tạo lớp chịu lực cho thiết bị, tiếp nhận, kiểm tra và lưu giữ vật liệu
Tất cả vật liệu nhập vào công trường phải có chứng chỉ xuất xưởng và kết quả kiểm định theo đặc tính kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế
Kho chứa xi măng được bảo đảm chống ẩm, tránh tác động bất lợi trong sử dụng
* Thi công thử tại hiện trường:
Trước khi thi công đại trà cần tiến hành thi công thử tại hiện trường đại diện nhằm xác nhận các yêu cầu thiết kế và tạo lập các trị số kiểm soát tới hạn cho thiết bị, vật liệu, quy trình kỹ thuật cùng chủng loại khi thi công đại trà
Trước khi thi công vị trí tim cọc trên mặt bằng phải được định vị;
Các sai số theo quy định trong thiết kế;
Hành trình gồm xuyên xuống, đầu trộn được đưa xuống chiều sâu thiết kế, đất bị trộn và phá kết cấu, và rút lên, phun chất kết dính, kết thúc trộn và rời khỏi vị trí
Trong trộn ướt, hành trình lại được sử dụng để tái phân bố vữa đến tỷ lệ quy định, trong lúc chờ đầu trộn vẫn được quay đều Hành trình lại có thể phun thêm hoặc không phun vữa
Tốc độ quay của đầu trộn và tốc độ xuyên xuống, rút lên của cần trộn được hiệu chỉnh để tạo ra đất xử lý tương đối đồng nhất
Khối lượng xi măng dọc thân trụ và áp suất khí được ghi chép trong lúc thi công Khi trộn ướt, vữa truyền vào đất bằng bơm tạo dòng chảy liên tục
Thiết bị ghi khối lượng xi măng và vữa phải được kiểm định
6
Trang 7Mẫu vữa trong trộn ướt được lấy và kiểm tra theo quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án
Sau khi thi công thử , có các kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án sẽ tiến hành thi công đại trà
* Tổ chức thi công đại trà:
Căn cứ kết quả thi công thử tiến hành thi công đại trà, trình tự thi công tương tự như thi công cọc thử Trong quá trình thi công đại tra cần chú ý:
+ Các trị số trụ theo quy đinh của thiết kế có xem xét điều chỉnh phù hợp với bước thi công thử
+ Sơ đồ bố tri trình tự thi công các cọc hợp lý
+ Kiểm soát chất lượng của cọc theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án
4 Thi công lớp đệm cát gia cố xi măng:
Căn cứ vào chiều dày đắp lớp đệm cát gia cố xi măng trên từng phân đoạn, tiến hành phân lớp đắp cho từng phân đoạn và tiến hành thi công từng lớp đắp, chiều dày mỗi lớp đắp sau khi lu lèn không được lớn hơn 20cm Trước khi đắp lớp sau bắt buộc lớp trước phải được Tư vấn giám sát kiểm tra và nghiệm thu
Vật liệu để đắp đảm bảo các yêu cầu trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án và được Kỹ sư tư vấn giám sát chấp thuận
Trình tự thi công như sau:
Lên ga cắm cọc nền đắp.
Vật liệu được trộn tại trạm trộn và vận chuyển ra công trường bằng xe vận chuyển Vật liệu được đổ thành từng đống dưới sự chỉ đạo của cán bộ kỹ thuật trực tiếp thi công với cự ly tính toán và khối lượng phù hợp với chiều dài, chiều rộng và chiều dày đoạn thi công để đảm bảo công san, công đầm nhỏ nhất, hiệu quả nhất, tránh trường hợp không san đầm hết trong ngày gặp thời tiết không thuận lợi
Dùng máy ủi và máy san san gạt vật liệu thành lớp đồng đều nhau với chiều dày lớn nhất sau khi lu lèn không vượt quá 20cm dọc theo chiều dài đoạn thi công Đồng thời xử lý độ ẩm của vật liệu một cách chặt chẽ ngay tại trạm trộn, tạo độ bằng phẳng, mui luyện, độ dốc dọc,
độ dốc ngang theo đúng yêu cầu
Lu lèn vật liệu: Nhà thầu sử dụng sơ đồ 02 lu theo trình tự như sau:
Lu giai đoạn đầu bằng lu tĩnh bánh sắt 6-8T lu lèn 3-4 lượt/điểm với tốc độ 1.5-2.0km/h Sau đó dùng lu rung 25T cho lu chạy không rung trên lớp đất từ 4-6 lượt/điểm với tốc độ 2.0-2.5km/h
Lu chặt: Dùng lu rung 25T cho lu chạy ở chế độ rung trên lớp đất từ 8-10 lượt/điểm, tốc
độ 2.5-4.0km/h
Công tác lu lèn đảm bảo nguyên tắc sau: Trên đường thẳng lu lèn từ mép đường vào tim đường, trên đường cong lu từ bụng đường cong lên lưng đường cong, vệt lu sau đè lên vệt lu trước 20-30cm
Sau khi lu chặt xong tiến hành kiểm tra độ chặt đạt độ chặt và cường độ yêu cầu, tiến hành kiểm tra cao độ, kích thước hình học, độ dốc ngang đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, được KSTV chấp thuận mới được tiến hành đắp các lớp tiếp theo
Biện pháp đảm bảo chất lượng:
Trang 8Thường xuyên kiểm tra hướng tuyến, cao độ, độ dốc ngang từng lớp đắp bằng máy toàn đạc, máy thủy bình Kiểm tra độ dốc mái taluy đắp bằng thước đo taluy, kích thước nền đường đắp bằng thước dây, thước thép
Vật liệu được sử dụng đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu được thí nghiệm và được Tư vấn giám sảt chấp thuận trước khi tiến hành đắp nền Trong quá trình đắp san gạt đúng chiều dày, lu lèn đúng trình tự, số lượt lu lèn, tốc độ lu lèn tương ứng với thiết bị lu lèn đã được Tư vấn giám sát chấp thuận
Lớp trước thi công xong đảm bảo đủ cường độ mới thi công lớp tiếp theo
Thường xuyên kiểm tra, có biện pháp tưới bổ sung nước để đảm bảo độ ẩm lu lèn tốt nhất
5 Thi công đắp nền đường K95:
Căn cứ vào chiều dày đắp đất K95 trên từng phân đoạn, tiến hành phân lớp đắp cho từng phân đoạn và tiến hành thi công từng lớp đắp, chiều dày mỗi lớp đắp sau khi lu lèn không được lớn hơn 20cm Trước khi đắp lớp sau bắt buộc lớp trước phải được Tư vấn giám sát kiểm tra và nghiệm thu
Vật liệu để đắp đảm bảo các yêu cầu trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án và được Kỹ sư tư vấn giám sát chấp thuận
Trình tự thi công như sau:
Lên ga cắm cọc nền đắp.
Vận chuyển vật liệu đắp bằng ô tô tự đổ, đất đắp được đổ thành từng đống dưới sự chỉ đạo của cán bộ kỹ thuật trực tiếp thi công với cự ly tính toán và khối lượng phù hợp với chiều dài, chiều rộng và chiều dày đoạn thi công để đảm bảo công san, công đầm nhỏ nhất, hiệu quả nhất, tránh trường hợp không san đầm hết trong ngày gặp thời tiết không thuận lợi Dùng máy ủi và máy san san gạt vật liệu thành lớp đồng đều nhau với chiều dày lớn nhất sau khi lu lèn không vượt quá 20cm dọc theo chiều dài đoạn thi công Đồng thời xử lý độ ẩm của đất đắp sao cho gần với độ ẩm tốt nhất, tạo độ bằng phẳng, mui luyện, độ dốc dọc, độ dốc ngang theo đúng yêu cầu
Lu lèn vật liệu: Nhà thầu sử dụng sơ đồ 02 lu theo trình tự như sau:
Lu giai đoạn đầu bằng lu tĩnh bánh sắt 6-8T lu lèn 3-4 lượt/điểm với tốc độ 1.5-2.0km/h Sau đó dùng lu rung 25T cho lu chạy không rung trên lớp đất từ 4-6 lượt/điểm với tốc độ 2.0-2.5km/h
Lu chặt: Dùng lu rung 25T cho lu chạy ở chế độ rung trên lớp đất từ 8-10 lượt/điểm, tốc
độ 2.5-4.0km/h
Công tác lu lèn đảm bảo nguyên tắc sau: Trên đường thẳng lu lèn từ mép đường vào tim đường, trên đường cong lu từ bụng đường cong lên lưng đường cong, vệt lu sau đè lên vệt lu trước 20-30cm
Khi phân đoạn để đầm, vết đầm ở dải đất giáp danh giữa hai đoạn kề nhau chồng lên nhau >=50cm ở những vị trí không cho phép, để đảm bảo độ chặt của lớp đất theo yêu cầu thiết kế thì đầm bằng đầm cóc
Sau khi lu chặt xong tiến hành kiểm tra độ chặt đạt độ chặt yêu cầu (theo 22≥K98), tiến hành kiểm tra cao độ, kích thước hình học, độ dốc ngang đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, được KSTV chấp thuận mới được tiến hành đắp các lớp tiếp theo
Biện pháp đảm bảo chất lượng:
8
Trang 9Thường xuyên kiểm tra hướng tuyến, cao độ, độ dốc ngang từng lớp đắp bằng máy toàn đạc, máy thủy bình Kiểm tra độ dốc mái taluy đắp bằng thước đo taluy, kích thước nền đường đắp bằng thước dây, thước thép
Bảo đảm công tác thoát nước tại nền đường đắp bằng cách đắp từng lớp bảo đảm đúng mui luyện, dốc ngang, độ bằng phẳng
Đất được sử dụng đắp nền đường là vật liệu đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu được thí nghiệm và được Tư vấn giám sảt chấp thuận trước khi tiến hành đắp nền Trong quá trình đắp nền san gạt đúng chiều dày, lu lèn đúng trình tự, số lượt lu lèn, tốc độ lu lèn tương ứng với thiết bị lu lèn đã được Tư vấn giám sát chấp thuận
Thường xuyên kiểm tra, có biện pháp tưới bổ sung nước để đảm bảo độ ẩm lu lèn tốt nhất
6 Thi công đắp nền đường K98:
Sau khi thi công lớp đất đắp K95 và được Tư vấn kiểm tra nghiệm thu Nhà thầu tiến hành san gạt và tạo phẳng để thi công lớp nền thượng K98
Lớp đất đắp K98 được chia thành từng lớp thi công, chiều dày mỗi lớp đắp sau khi lu lèn không vượt quá 20cm Công nghệ thi công đối với mỗi lớp giống như thi công đắp nền K95 nhưng yêu cầu độ chặt sau khi lu lèn là K>98
Sau khi hoàn thành công tác đắp nền K98 bề mặt phải luôn được bảo vệ duy trì độ bằng phẳng đảm bảo chất lượng, nếu có hỏng hóc cần phải chữa để phục vụ cho các lớp thi công tiếp theo Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng các biện pháp như cày xới, nạo vét, lu lèn
để tạo ra mặt lớp nền thượng theo đúng mặt cắt ngang thiết kế
7 Thi công đắp nền thượng K100:
Sau khi thi công lớp đất đắp K98 và được Tư vấn kiểm tra nghiệm thu Nhà thầu tiến hành san gạt và tạo phẳng để thi công lớp nền thượng K100
Lớp đất đắp K100 trên cùng có chiều dầy 30cm được chia thành 02 lớp đắp mỗi lớp dày 15cm Việc thi công 02 lớp đất đắp này được san bằng máy san Công nghệ thi công đối với mỗi lớp giống như thi công đắp nền K98 nhưng yêu cầu độ chặt sau khi lu lèn là K>100 Sau khi hoàn thành công tác đắp nền K100 bề mặt phải luôn được bảo vệ duy trì độ bằng phẳng đảm bảo chất lượng, nếu có hỏng hóc cần phải chữa để phục vụ cho các lớp thi công tiếp theo Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng các biện pháp như cày xới, nạo vét, lu lèn
để tạo ra mặt lớp nền thượng theo đúng mặt cắt ngang thiết kế
II BIỆN PHÁP THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM:
1 Thi công thử lớp cấp phối đá dăm:
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị mặt bằng: Mặt bằng rải thử được chuẩn bị với chiều dài từ 150 – 200m, bề rộng
bằng 1/2 bề rộng mặt đường thi công, trước khi rải rải thử vệ sinh sạch sẽ và tưới ẩm bề mặt lớp
cấp phối đá dăm, khôi phục lại hệ thống tim mốc, cắm cọc tiêu biển báo đảm bảo an toàn giao thông
Chuẩn bị vật liệu: Cấp phối đá dăm được nhà thầu vận chuyển, tập kết đủ tại bãi chứa hiện
trường, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng được TVGS chấp thuận, tưới ủ ẩm theo
độ ẩm tối ưu
Chuẩn bị máy móc thiết bị thi công: Nhà thầu huy động đầy đủ các trang thiết bị thi công chủ yếu như: Máy rải CPĐD, máy lu bánh sắt 10T, lu rung 25T, lu bánh thép 8-12T, xe xitec tưới nước, ô tô vận chuyển vật liệu
Trang 10Thiết bị kiểm tra đảm bảo chất lượng: Dụng cụ kiểm tra độ ẩm, máy thủy bình, dụng cụ kiểm
tra độ chặt bằng phương pháp rót cát, thước 3m, thước thép
Trình tự thi công thử:
Bước 1: Lên ga cắm cọc, căng dây Sensor, đi cao độ, di chuyển máy rải vào vị trí
Bước 2: Vận chuyển vật liệu ra hiện trường đổ vào máy rải và tiến hành rải
Bước 3: Tiến hành lu lèn theo sơ đồ lu lèn như sau:
Dùng lu tĩnh bánh sắt 10T, lu lèn (theo 2234) lượt/điểm với tốc độ 2 3 km/h
Dùng lu rung 25T, lu (theo 222024) lượt/điểm với tốc độ lu 3 4 km/h
Lu tạo phẳng bằng lu bánh thép 10T, lu 23 lượt/điểm
Bước 4: Tiến hành kiểm tra độ chặt, nếu độ chặt chưa đảm bảo yêu cầu tiếp tục tăng số lần lu rung và lặp đi lặp lại như vậy cho tới khi độ chặt đảm bảo yêu cầu, từ đó chúng ta xác định được sơ đồ lu lèn phù hợp
Bước 5: Tiến hành kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, tính toán xác định được hệ số lu lèn Bước 6: Lập hồ sơ đệ trình Kỹ sư tư vấn xem xét phê duyệt
2 Thi công đại trà lớp cấp phối đá dăm:
Công tác thi công diễn ra tương tự như quá trình thi công thử nhưng có một số lưu ý sau: Thùng xe ô tô khi vận chuyển được vệ sinh sạch, không có dính đất và được phủ kín bạt
để giữ vệ sinh môi trường
Căn cứ vào chiều dày của lớp móng theo thiết kế
- Lớp móng CPĐD loại I) và phải phù hợp với các yêu cầu sau: có chiều dày lớn nhất là 18 cm sẽ được tiến hành thi công làm 1 lớp
Hệ số lu lèn đã xác định trong quá trình rải thử để tính toán cao độ dây Sensor cho phù hợp, đảm bảo cao độ và độ bằng phẳng sau khi rải
Trong quá trình rải không được để phân tầng Nếu bị phân tầng thì phải cày xới và sửa chữa lại
Thường xuyên kiểm tra độ ẩm của vật liệu tại bãi chứa, nếu độ ẩm không đảm bảo thì phải tiến hành tưới bổ sung, để đảm bảo độ ẩm của vật liệu luôn đạt giá trị tối ưu
Trong quá trình rải lớp cấp phối đá dăm, nếu độ ẩm không đảm bảo, trước khi lu lèn dùng
xe téc nước tưới nhẹ để đảm bảo độ ẩm theo yêu cầu
Lu lèn: Tuân theo sơ đồ lu lèn đã được kỹ sư tư vấn chấp thuận trong quá trình thi công thử
Sau khi lu lèn đạt độ chặt yêu cầu, Nhà thầu tiến hành đo đạc, kiểm tra và nghiệm thu với
Tư vấn giám sát:
Đo kích thước hình học bằng thước thép
Đo độ bằng phẳng bằng thước 3m
Đo cao độ bằng máy thủy bình
Kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát, đạt độ chặt yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án
Các lớp bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1 thi công tương tự như trên
III BIỆN PHÁP THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM GIA CỐ XI MĂNG 5%:
1 Thi công thử lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng 5%:
Công tác chuẩn bị:
10