Quy tr×nh c«ng nghÖ thi c«ng cäc khoan ?150cm THUYẾT MINH KẾ HOẠCH THI CÔNG NĂM 2017 GÓI THẦU SỐ 11,12 KM182+300 – KM192+000 A GIỚI THIỆU CHUNG Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân Cầu Giẽ thành[.]
Trang 1THUYẾT MINH KẾ HOẠCH THI CÔNG NĂM 2017 GÓI THẦU SỐ 11,12: KM182+300 – KM192+000
A GIỚI THIỆU CHUNG
Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ thành đường cao tốc để hình thành đoạn đầu từ Hà Nội đến Ninh Bình thuộc đường cao tốc phía Đông theo quy hoạch và đảm bảo nhu cầu khai thác
Điểm đầu dự án: Km182+300, tại vị trí nút giao Pháp Vân giao giữa đường Pháp Vân - Cầu Giẽ với đường Vành đai 3 của Hà Nội
Điểm cuối dự án: Km211+256 (tại Km211+000 của tuyến cao tốc Cầu Giẽ -Ninh Bình)
Tổng chiều dài: Khoảng 29Km
Quy mô mặt cắt ngang giai đoạn 2: Trên cở sở bình diện, trắc dọc, kết cấu mặt đường chính đã được cải tạo trong giai đoạn 1, giai đoạn 2
mở rộng đường chính đáp ứng tiêu chuẩn đường cao tốc 6 làn xe cơ giới Chi tiết như sau:
Phần xe chạy (6 làn xe) = 2 x (3 x 3,75) = 22,50m
Dải phân cách giữa = 1 x 2,00 = 2,00m
Dải an toàn trong = 2 x 0,75 = 1,50m
Dải an toàn ngoài = 2 x 3,00 = 6,00m
Mặt đường: Cấp cao A1, mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc≥200MPa, phạm vi làn dừng xe khẩn cấp Eyc≥176Mpa
Tần suất: Nền đường cao tốc, cầu trung, cầu lớn P=1%, nền đường gom, cống, cầu nhỏ P=4%
Tổ chức thực hiện
Cơ quan nhà
nước có thẩm
: Bộ Giao thông vận tải
Trang 2Đại diện cơ quan
nhà nước có thẩm
quyền
: Ban Quản lý dự án Thăng Long
Nhà đầu tư : Công ty Cổ phần BOT Pháp Vân - Cầu
Giẽ
Tổ chức tư vấn : Liên danh Tổng công ty Tư vấn thiết kế
GTVT - CTCP (TEDI), Công ty CP TVĐT & XD GTVT (TRICC) và Công
ty Cổ phần Tấn Phát (Tấn Phát)
B KẾ HOẠCH THI CÔNG CHI TIẾT GÓI THẦU
I Tổng hợp khối lượng thi công chính + Tình trạng mặt bằng thi công
1 Tổng hợp khối lượng thi công chính
STT THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC ĐƠN VỊ LƯỢNG KHỐI GHI CHÚ
1 Đào nền đường bằng máy, đất C2 m3 32,992.18
2 Đào đất không thích hợp bằng máy m3 24,393.81
3 Đào cấp, đất C2 m3 24,283.77
4 Đắp bao đất dính K98 m3 80,971.20
6 Đắp đất K100 m3 34,722.89
II XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG
1 Rải thảm BTN tạo nhám dày 3cm tấn 272,865.07
2 Rải thảm BTNR 19 dày 10cm tấn 77,931.75
3 Rải thảm BTNC 12,5 dày 5cm tấn 77,931.75
4 Rải thảm BTNC 19 dày 6cm tấn 77,931.75
5 Rải CPDD loại 1 lớp trên m3 35,455.78
6 Rải CPDD loại 1 lớp dưới m3 27,866.83
7 Tưới nhựa dính bám 0,5kg/m2 m2 428,728.56
8 Tưới nhựa thấm 1,0kg/m2 m2 77,931.75
III XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU
1 Đệm cát gia cố 6% xi măng 100m3 129.63
Đệm cát gia cố 6% xi măng đoạn chuyển đổi từ cọc PVD (tạm tính) md
2 Cọc xi măng đất D600 (tạm tính KL chuyển đổi từ PVD sang CDM) m 211,668.50
Trang 3IV THOÁT NƯỚC (14 CỐNG TRÒN + 15 CỐNG HỘP)
8 Đầu cống hộp 1,25x1,25m cái 13.00
10 Đầu cống hộp 2x(3x3)m cái 8.00
1 Đắp bao đất dính m3 74,850.76
3 Đào đất không thích hợp m3 60,265.49
1 Láng nhựa 3Kg/m2 m2 67,498.38
2 Rải CPDD loại 1 m3 67,498.38
3 Rải CPDD loại 2 m3 12,149.71
4 Tưới nhựa thấm bám 1kg/m2 m2 21,599.48
D CỐNG CHUI DÂN SINH
II Công tác triển khai thi công
1 Thi công đường gom
1.1 Thi công đường gom làm đường công vụ:
- Thời gian thi công: Từ ngày 12/2/2017 đến ngày 06/7/2017
- Bố trí mũi thi công chính: Với khối lượng thi công xử lý đất yếu lớn, công tác thi công đường gom làm đường công vụ cần phải tiến hành thi công đồng thời nhiều đoạn để phục vụ thi công Trên cơ sở đó công trường bố trí 4 mũi thi công như sau:
+ 2 Mũi thi công bên trái tuyến từ Km182+300 – Km192+000
+2 Mũi thi công bên phải tuyến từ Km182+300 – Km192+000
- Năng suất thi công cho 1 mũi thi công:
Trang 4Stt Hạng mục Khối
lượng
Thời gian thi công
Năng suất Ghi chú
gian tính bằng 0.8
2 Đắp bao đất dính 31,637 130 76 m3/ngày
1.2 Thi công đường gom hoàn thiện (hoàn thành công trình):
- Thời gian thi công: Từ ngày 21/02/2017 đến ngày 23/12/2017
- Bố trí 4 mũi thi công chính: (chia ra các mũi thi công nhỏ)
+ 2 Mũi thi công bên trái tuyến từ Km182+300 – Km192+000
+2 Mũi thi công bên phải tuyến từ Km182+300 – Km192+000
2 Thi công xử lý đất yếu
2.1 Bố trí mũi thi công
- Thi công xử lý đất yếu: Là hạng mục quan trọng nhất để có thể hoàn thành theo đúng tiến độ của dự án Để đảm bảo tiến độ hoàn thành dự án theo chỉ đạo của lãnh đạo, công tác thi công khoan cọc xi măng đất phải kết thúc vào T8.2017, thi công cát gia cố và chờ cường độ hoàn thành vào T9.2017
- Theo khối lượng còn lại, số lượng mũi thi công sẽ huy động 08 mũi (hiện có
04 mũi), tổng số máy huy động thời điểm cao nhất là 17 máy
2.2 Năng suất thi công cho 1 mũi thi công:
thi công
Năng suất Ghi chú
1 Khoan cọc CDM 211,668.50 199 133m/ngày
3 Thi công hệ thống thoát nước, cải mương
3.1 Thi công cống tròn và cống hộp
- Khối lượng còn lại gồm 14 cống tròn và 15 cống hộp thoát nước (01 cống hộp thoát nước to 2x(3x3)m và 14 cống hộp thoát nước nhỏ lắp ghép)
Trang 5- Bố trí mũi thi công: Bố trí 02 mũi thi công cống tròn và 02 mũi thi công cống hộp thoát nước
- Thời gian thi công từ tháng 02/2017 đến tháng 07/2017
3.2 Thi công cải mương
- Thứ tự thi công: Ưu tiên cải mương Km190 – Km192 và Km185-Km186 để lấy nước phục vụ vụ mùa đông xuân năm 2017
- Thời gian thi công toàn bộ hệ thống cải mương dự tính từ ngày 10/2/2017 đến ngày 27/6/2017
4 Thi công cống chui dân sinh
- Khối lượng cống chui dân sinh cả 2 gói thầu là 18 cống
- Bố trí mũi thi công: Với đặc thù thi công phải đảm bảo giao thông đi lại cho các hộ dân sinh sống hai bên cống + các cống chui lớn có đông dân cư sinh sống ngay sát cống chưa GPMB được, công trường dự kiến bố trí mũi thi công như sau:
+ Từ tháng 2/2017 đến tháng 3/2017: Bố trí 3 mũi thi công
+ Từ tháng 4/2017 đến tháng 6/2017: Bố trí 4 mũi thi công
+ Từ tháng 7/2017 đến tháng 10/2017: Bố trí 5 mũi thi công
- Thời gian thi công dự kiến từ ngày 10/2/2017 đến ngày 07/10/2017
5 Thi công tuyến chính
5.1 Thi công nền, móng đường:
- Thi công tuyến chính: Thi công cuốn chiếu từ lớp K100 với chiều dài mở rào là 500m Dự kiến huy động thêm 01 mũi cho cả hai gói vào tháng 5/2017
- Do phải chờ cường độ cát gia cố của các đoạn xử lý đất yếu nên thời gian thi công nền tuyến chính sẽ kéo dài tới tháng 10/2017 Trạm BTN cần huy động vào tháng 5/2017 để tiến hành thiết kế cấp phối và nghiệm thu dây chuyền hoạt động
6 Cầu Văn Điển
Do đường tiếp cận từ mố A1 gặp nhiều khó khăn vướng mắc nên sẽ triển khai thi công từ mố A2 trước (cần phải giải phóng mặt bằng bên mố A2)
Chuẩn bị mặt bằng và thi công cọc khoan nhồi từ ngày 10/02/2017 đến ngày 21/4/2017 Khối lượng thi công 28 cọc
Trang 6Thi công kết cấu phần dưới từ ngày 04/4/2017 đến ngày 03/6/2017
Thi công kết cấu phần trên từ ngày 14/6/2017 đến ngày 15/7/2017
III Kế hoạch vật tư, thiết bị, nhân lực
1 Tổng hợp vật tư chính
a Vật tư thi công (theo bảng khối lượng thi công chính)
b Vật tư biện pháp thi công
- Khối lượng chi tiết phòng KT-TC có đề nghị sau khi cân đối điều chuyển từ các công trường khác
2 Tổng hợp nhân lực, máy móc, thiết bị thi công chính (Trong bảng kèm theo thuyết minh này)
NGƯỜI BÁO CÁO
VŨ THANH TÙNG