1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyet minh bptctc r2

69 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyet minh bptctc r2
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây Dựng Giao Thông
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 351 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ThuyÕt minh biÖn ph¸p tæ chøc thi c«ng ®­êng vµnh ®aqi 3 PhÇn II BIÖN PH¸P Tæ CHøC THI C¤NG (PHÇN §¦êNG) 1 biÖn ph¸p tæ chøc thi c«ng tæng thÓ Thi c«ng theo ph­¬ng ph¸p d©y chuyÒn kÕt hîp víi ph­¬ng p[.]

Trang 1

Căn cứ theo điều kiện thực tế giải phóng mặt bằng trên toàn tuyến,

sẽ tiến hành thi công ngay hệ thống thoát nớc ngang, sử lý nền đấtyếu, cày xới nền đờng, đào đất nền đờng

Thi công trên một nửa chiều rộng nền đờng, nửa chiều rộng đờngcòn lại dùng để thông xe đảm bảo giao thông, biện pháp này đợc ápdụng chung trên toàn tuyến đờng, ngoại trừ những khu vực tiến hành

nổ phá sẽ bố trí đảm bảo giao thông theo chỉ dẫn của Kỹ s t vấn Sau khi đắp đủ cao độ lớp subbase sẽ cho thông xe đảm bảo giaothông trên nửa chiều rộng đờng vừa thi công xong và tiến hành thicông trên nửa chiều rộng đờng còn lại Đối với các đoạn cần sử lý nền

đất yếu hoặc có chiều cao đắp tơng đối lớn sẽ cho thông xe ngaysau khi đắp đủ cao độ lớp nền đờng hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ s

t vấn Tiếp tục thi công lớp base và các lớp bê tông nhựa mặt đờngcho đến khi hoàn thiện mặt đờng Công tác bù vênh mặt đờng sẽtiến hành sau khi công tác thi công lớp móng base kết thúc hoặc theo

sự chỉ dẫn của Kỹ s T vấn

1.1 Công tác chuẩn bị

Bao gồm các công việc chủ yếu sau :

Điều tra, khảo sát thực tế và làm việc với các cơ quan chức năng liênquan về các nguồn cung cấp vật liệu xây dựng: bãi cát, mỏ đá, mỏ

đất (trữ lợng và chất lợng), các đờng công vụ vào mỏ và các đờngvận chuyển vật liệu Làm thủ tục xin giấy phép xây dựng côngtrình tạm, nhà ở, khai thác mỏ vật liệu,

Xây dựng nhà ở, lán trại công trờng, trạm trộn các loại, phòng thínghiệm hiện trờng Huy động máy móc thiết bị, nhân lực cho dự án.Lập kế hoạch, bố trí phơng tiện vận chuyển vật liệu đến các trạmtrộn và công địa thi công

Nhận bàn giao mặt bằng tuyến và hệ thống cọc tim, cọc mốc, cọc

đỉnh từ Chủ đầu t Khảo sát, đo đạc lại và tiến hành di dời hệ

Trang 2

thống cọc tim, cọc mốc ra ngoài phạm vi thi công nhằm đảm bảo antoàn và chính xác trong quá trình thi công.

Lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết đệ trình Kỹ s t vấn và Chủ

đầu t

1.2 Hớng thi công và đoạn thi công

Nhà thầu chia toàn tuyến thành nhiều đoạn và bố trí thi công theocác hớng khác nhau nhằm đảm bảo không gây ùn tắc giao thôngtrong quá trình thi công và tránh tình trạng tập trung máy móc thiết

bị thi công quá lớn trên cùng một đoạn thi công Thêm vào đó dới tácdụng của tải trọng nền đắp, tải trọng của máy móc thiết bị thamgia thi công trên công trờng qua lại nhiều lần sẽ đẩy nhanh quá trình

cố kết của đất nền đờng

Mặt khác, việc phân đoạn thi công sẽ tận dụng đợc tối đa công suấtcủa máy móc thiết bị tham gia thi công, những đoạn tuyến đã hoànthành sẽ đợc bàn giao ngay cho Chủ đầu t và sớm đợc đa vào khaithác sử dụng trớc thời hạn bàn giao toàn bộ công trình

Thời gian thi công :

Nhà thầu dự kiến thi công toàn bộ đoạn tuyến trong 24 tháng Thờigian kể trên bao gồm cả các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ thứ bảy

và chủ nhật và không trừ những ngày nghỉ do bất lợi về thời tiết (ma

Đệ trình công nghệ đào với Kỹ s t vấn

Lên ga, cắm cọc định dạng nền đờng đào, đánh dấu vị trí có côngtrình ẩn dấu phía dới (cáp thông tin, ống dẫn và thoát nớc, )

Trang 3

Bố trí máy móc, thiết bị, nhân lực cần thiết Trớc khi tiến hành côngtác đào nền đờng, Nhà thầu sẽ tiến hành đào hệ thống rãnh thoát n-

ớc tạm thời, khơi thông hệ thống rãnh thoát nớc hiện có nằm sát haibên tuyến đờng đang thi công, làm đờng công vụ cần thiết trongkhu vực thi công

Những công tác trên đợc thực hiện chủ yếu bằng các dụng cụ thủcông với sự hỗ trợ của máy xúc và máy ủi, cần cẩu

Bảo tồn lớp đất mặt :

Tới nớc làm ẩm sơ bộ khu vực đào trớc khi tiến hành đào Chiều sâu

đào lớp đất mặt theo bản vẽ thiết kế thi công hoặc theo sự chỉ dẫntrực tiếp của Kỹ s t vấn

Sử dụng máy xúc, nhân công xúc đất lên ôtô, sau đó vận chuyển lớp

đất mặt đến bãi tập kết riêng

bề mặt khu vực đào Dùng máy xúc, máy ủi kết hợp với nhân côngtiến hành đào đất và vận chuyển đất đến các bãi tập kết theo sựchỉ dẫn của Kỹ s T vấn

Đào nền đờng theo cao độ thiết kế :

Đào nền đờng bằng máy xúc, máy ủi kết hợp với đào thủ công

Trang 4

Đánh cấp nền đờng đào Những vị trí tuyến đờng đi qua ao, hồ,

đầm, ruộng lúa, sẽ đợc bơm hút cạn nớc, vét sạch bùn trớc khi đào Vớicác ao, hồ có diện tích lớn sẽ tiến hành đóng khung vây hoặc đắp

đê quai xanh trớc khi bơm hút cạn nớc, chân đê quai xanh đợc kèbằng cọc tre và phên nứa

Máy ủi kết hợp cùng máy xúc gom đất đa lên ôtô vận chuyển Sử dụngmáy san tự hành và nhân công san sửa, bù phụ đất nền đào cho đủcao độ yêu cầu Đất thải, đất tận dụng đợc xúc lên ôtô tự đổ, ôtô sẽvận chuyển từng loại đất đến các bãi tập kết riêng

Bãi tập kết đất thải, rác bẩn và vật liệu không phù hợp :

Vật thể rắn khó phân huỷ, rác bẩn và vật liệu không phù hợp sẽ đợctập kết về các bãi qui định Các bãi tập kết đảm bảo không gây áchtắc giao thông hoặc làm ảnh hởng môi trờng sinh sống của nhândân khu vực xung quanh

Bãi tập kết đất tận dụng :

Đất đào tận dụng (lớp đất mặt, đất mợn, đất đào mơng, rãnh thoátnớc, ) sẽ đợc tập kết về các bãi qui định và đợc sử dụng theo sự chỉdẫn của Kỹ s T vấn Các bãi tập kết đảm bảo không gây ách tắc giaothông hoặc làm ảnh hởng môi trờng sinh sống của nhân dân khuvực xung quanh

Công tác lu lèn :

Đối với nền đờng ở vị trí đất cao sau khi đào đủ cao độ yêu cầutiến hành xới đất nền đào và tới nớc tới độ ẩm thích hợp Trớc tiên lusơ bộ bằng lu bánh thép 8T với qui trình lu 3-4 lợt/điểm, sau đó lubánh thép 10T với qui trình lu 5-6 lợt/điểm Tại những đoạn tuyếntrên nền đờng cũ có thể dùng lu bánh lốp lu lèn ngay với quy trình 5-6lợt/điểm Trong quá trình thi công quy trình lu lèn sẽ theo sự chỉdẫn trực tiếp của Kỹ s T vấn

Đệ trình kế hoạch dùng chất nổ, bao gồm kế hoạch sử dụng vật liệu

nổ sơ bộ và kế hoạch nổ mìn từng phần Khi đợc sự chấp nhận của

Kỹ s T vấn và của các cơ quan hữu quan Nhà thầu sẽ tiến hành côngtác nổ phá Kế hoạch nổ mìn phá đá sẽ thay đổi theo từng thời gian

cụ thể trong năm cho phù hợp với điều kiện của khu vực nổ phá Vì

Trang 5

vậy, sau khi nhận đợc lệnh khởi công Nhà thầu sẽ trình bày một cáchchi tiết trong các bản kế hoạch nêu trên, bao gồm : nhân sự tham giacông tác phá nổ, quản lý và sử dụng chất nổ

Xây dựng kho chứa thuốc nổ tạm thời, kho đợc bố trí cách xa vị trí

nổ và khu vực dân c với khoảng cách lớn hơn 200m

Nhà thầu sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh Quảng trị vàvới các cơ sở sản xuất thuốc nổ để tổ chức mua, vận chuyển, bảoquản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong suốt quá trình thicông

Phối hợp và thông báo với các cơ quan có liên quan để thống nhất kếhoạch thi công nổ mìn, thống nhất kế hoạch phong toả tuyến giaothông và các khu vực lân cận

Huy động nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhân lực cần thiết

đến vị trí thi công

b Biện pháp đảm bảo an toàn khi tiến hành nổ phá

Tổ chức học tập, phổ biến công nghệ khoan phá, nổ mìn bằng vậtliệu nổ công nghiệp và các biện pháp đảm bảo an toàn trong quátrình vận chuyển và bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệpcho các cán bộ, công nhân viên tham gia trên công trờng theo đúngTCVN 4586 - 97 do Nhà nớc ban hành Các cán bộ, công nhân đợc bốtrí trực tiếp tham gia công tác nổ mìn là những ngời có chuyên mônnghiệp vụ, và đã qua trờng lớp đào tạo

Bố trí đầy đủ các trạm điều tiết giao thông, lắp đặt các cọc tiêu,các biển báo, bố trí ngời chỉ dẫn giao thông trên các ngả đờng dẫnvào khu vực nổ phá Thông báo kế hoạch nổ phá và thời gian nổ phá

cụ thể trên loa và các phơng tiện truyền thông đại chúng cho mọi

ng-ời đợc biết

c Trình tự cơ bản của công tác nổ phá

Nhà thầu thực hiện phơng pháp nổ bằng nổ mìn om trong lỗkhoan.Trớc hết, căn cứ vào khối lợng, độ cứng của khối đá cần nổphá, tính toán khối lợng thuốc nổ cần thiết theo loại thuốc nổ định

sử dụng

Từ lợng thuốc cần dùng, tính ra kích thớc lỗ khoan hoặc hố đào Tiếnhành khoan lỗ trên đá hoặc đào đất ở khe đá theo kích thớc đã

Trang 6

tính toán Dùng máy khoan PR18 tiến hành khoan thành từng lớp đểkhoan tạo lỗ mìn với đờng kính D38mm.

Nhồi thuốc vào lỗ khoan hay hố đào, có tính đến độ chặt củathuốc và độ chặt nạp thuốc Thực hiện các thủ tục cần thiết còn lại

và tiến hành nổ phá theo đúng qui trình đã đợc Kỹ s T vấn chấpthuận

d Các công việc cụ thể cho công tác nổ phá

Chuẩn bị kíp nổ :

Dùng loại kíp điện cho công tác nổ phá Nhà thầu sẽ tiến hành kiểmtra kíp xem có thông điện hay không và sẽ tiến hành đo đợc điệntrở của kíp và dây nối mạch ngoài Yêu cầu chung khi sử dụng kíp

điện là các kíp phải có độ nhậy nh nhau

Nếu chỉ thực hiện nổ mìn trên một hàng lỗ, hoặc số lỗ ít mà lạicách xa nhau thì mắc nối tiếp

Trờng hợp khối nổ lớn, trong mỗi khối nổ phải dùng nhiều kíp thì cáckíp này đợc nối song song với nhau rồi nối với mạch ngoài

Trờng hợp mắc nối tiếp cần kiểm tra thật cẩn thận và có thể mắc 2lới điện nối tiếp để tăng độ tin cậy thông mạch

Nguồn điện gây nổ :

Nhà thầu sẽ sử dụng các loại máy gây nổ xách tay (máy điểm hoảK66) hoặc ắc quy, pin ghép

Trang 7

Sau khi mắc xong mạng điện gây nổ, Nhà thầu sẽ kiểm tra thôngmạch và đo lại điện trở toàn mạng xem có phù hợp với tính toánkhông Cờng độ dòng điện kiểm tra mạch phải < 0.05A, thời gianthông điện không quá 1-2 giây Ngoài ra, khi cha gây nổ, luôn luônnên nối các đầu dây dẫn chính lại với nhau để tạo ra mạch kín.

Sau khi chuẩn bị xong kíp nổ, nhẹ nhàng cắm đầu kíp vào vị tríquy định của lỗ nhồi thuốc, hoặc gói thuốc Nguyên tắc chung làkíp nổ phải ngập trong gói thuốc Sau đó nhét thuốc bịt miệng lỗkhoan đã nhồi thuốc hoặc buộc chặt gói thuốc sẽ đặt vào hố đào

Dùng máy xúc, máy ủi và nhân công để đa đất đá vừa nổ phá lên

xe ô tô và đất đá sẽ đợc vận chuyển đến bãi tập kết theo sự chỉdẫn của Kỹ s t vấn Các vật liệu sau khi nổ phá có chất lợng tốt sẽ đợctập kết ở các bãi vật liệu riêng biệt để phục vụ công tác thi công tiếptheo

2.1.3 Công tác thí nghiệm, nghiệm thu nền đào

Tuân thủ qui trình lấy mẫu thí nghiệm, các phơng pháp thí nghiệmtheo tiêu chuẩn kỹ thuật dự án và theo sự chỉ dẫn trực tiếp của Kỹ s

t vấn

Đảm bảo trên bề mặt đào đã hoàn thiện các dòng chảy trên mặtthông suốt và đồng nhất, có độ dốc thích hợp đảm bảo thoát hết nớckhông bị đọng trên mặt

Sau mỗi lần hoàn thiện nền đào với chiều dài dải thi công từ 200 300m dọc theo tim tuyến đờng sẽ đệ trình Kỹ s T vấn và tiến hànhthí nghiệm, nghiệm thu nền đào Chuyển sang dải thi công tiếptheo và thi công theo trình tự nêu trên cho đến khi hoàn thiện côngtác đào nền đờng

-2.1.4 Thi công nền đờng đắp

a Công tác chuẩn bị

Chuẩn bị công địa thi công:

Chuẩn bị công địa, sơ đồ thi công, giải pháp công nghệ thi công

đệ trình Kỹ s t vấn trớc khi bớc vào thi công chính thức

Trang 8

Dọn dẹp sạch sẽ nền đào Lên ga, cắm cọc định dạng nền đờng

b Trình tự thi công

Dùng máy san tự hành san vật liệu đắp nền thành lớp dày 20cm vớichiều dài mỗi dải thi công từ 150-200m dọc theo tim tuyến đờng.Xây dựng dải khống chế với diện tích xấp xỉ 335m2 và tiến hành lulèn theo tiêu chuẩn kỹ thuật dự án và sự chỉ dẫn của Kỹ s T vấn

Sử dụng xe ôtô tới nớc thờng xuyên trong quá trình lu lèn, đảm bảo độ

ẩm thích hợp cho vật liệu đắp nền đờng Lu lèn cấp phối đạt độchặt yêu cầu theo tiêu chuẩn kỹ thuật dự án

Trình tự lu lèn nh sau: trớc tiên dùng lu rung bánh thép 14T, tiếp đódùng lu bánh lốp 16T, sau cùng lu bánh thép 10-12T Số lợt lu lèn căn cứvào độ chặt yêu cầu của nền đờng và sự chỉ dẫn trực tiếp của Kỹ

s T vấn sau khi nhà thầu đã đệ trình công nghệ thi công trớc khi thicông (khu vực rộng đầm lèn thử có chiều rộng tối thiểu 10m và dài50m)

Đắp các lớp vật liệu tiếp theo, tiếp tục thi công theo trình tự trên cho

đến khi đắp đủ cao độ thiết kế yêu cầu

c Công tác thí nghiệm, nghiệm thu nền đờng đắp

Tất cả bề mặt nền đắp sau khi hoàn thiện đảm bảo đủ độ phẳng

và đồng đều, có độ dốc thích hợp để đảm bảo bề mặt thoát nớcmặt

Đảm bảo các bề mặt mái dốc nền đắp sau khi hoàn thiện sẽ khôngbiến đổi so với đờng trắc dọc qui định hơn 10cm

Tuân thủ qui trình lấy mẫu thí nghiệm, các phơng pháp thí nghiệmtheo tiêu chuẩn kỹ thuật dự án và theo sự chỉ dẫn trực tiếp của Kỹ s

Trang 9

Máy móc,thiết bị chủ yếu

Xe cẩu tự hành 12T 2Máy xúc đào 0.8 -1,5m3 6Máy xúc lật bánh lốp 1,5 –

Máy ủi 110 –170CV 5Máy san tự hành 144CV 2

Trang 10

Trình tự thi công :

Thi công trên một nửa chiều rộng mặt đờng theo thứ tự từ 1/2PLsang 1/2PH Trờng hợp mặt đờng có độ dốc ngang bằng 0, k hi đóviệc thi công trên một nửa đờng nào là tuỳ ý miễn là thuận tiện cho

đảm bảo giao thông trên nửa đờng còn lại Việc bố trí thi công nhtrên nhằm đảm bảo cho mặt đờng luôn đợc khô ráo, thoát hết nớcmặt trong trờng hợp đang thi công gặp ma

Chiều dài mỗi dải thi công từ 400-500m Bố trí biển báo, rào chắn,ngời đảm bảo giao thông và cho thông xe trên 1/2PH

Sử dụng máy san san gạt cây bụi và làm vệ sinh sạch sẽ vai đờngphía 1/2PL Chia mặt đờng phía 1/2PL thành hai dải thi công, saukhi đã phay xong mặt đờng dải cạnh vai đờng sẽ tiến hành phaymặt đờng dải cạnh tim đờng

Sử dụng máy phay đờng WRITGEN 1000C phay mặt đờng cũ vớichiều sâu theo bản vẽ thiết kế thi công hoặc theo sự chỉ dẫn trựctiếp của Kỹ s T vấn Cấp phối vừa đợc phay ra sẽ đợc trải dọc theo tim

đờng (bên lề đờng phía 1/2PL)

Dùng lu bánh lốp 16T lu 5-7 lợt/điểm trên phần đờng vừa đợc phay.Trờng hợp gặp phải nền đất yếu sẽ xử lý nền đờng theo chỉ dẫn của

Kỹ s T vấn

Dùng máy san san gạt cấp phối vừa đợc phay ra thành lớp dày từ 15cm và tiến hành lu lèn theo trình tự lu lèn phù hợp với tiêu chuẩn kỹthuật áp dụng cho lớp móng Base của đờng (xem thuyết minh phầnmóng đờng), cuối cùng dùng lu bánh lốp 16T lu hoàn thiện với 7-10 l-ợt/điểm

12-Bố trí biển báo, rào chắn, ngời đảm bảo giao thông và cho thông xetrên phần đờng vừa thi công xong (phía 1/2PL), chuyển sang thicông trên 1/2PH Biện pháp thi công, trình tự lu lèn tơng tự nh đã thicông trên 1/2PL, điểm khác biệt là sẽ thi công trên dải thi công cạnhtim đờng trớc, sau đó sẽ chuyển sang thi công trên dải thi công cạnhvai đờng

Công tác thí nghiệm, nghiệm thu

Trang 11

Sau khi thi công xong nhà thầu sẽ sử dụng máy cao đạc kiểm tra cao

độ và thớc 3m kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đờng Mọi quitrình thí nghiệm, nghiệm thu hoàn toàn theo tiêu chuẩn kỹ thuật dự

Chuẩn bị hiện trờng thi công :

Đệ trình Kỹ s t vấn sơ đồ và giải pháp công nghệ thi công

Dọn dẹp sạch sẽ lòng đờng Bố trí máy móc thiết bị, nhân lực cầnthiết

Tổ chức thi công rải thử 1 đoạn đờng trớc khi thi công đồng loạt đểrút kinh nghiệm hoàn chỉnh dây chuyền công nghệ trên thực tế ở

Trang 12

các công đoạn khác nhau Diện tích rải thử với chiều rộng tối thiểu

10m và chiều dài dọc theo tim đờng là100m Công việc rải thử đợc

tiến hành dới sự giám sát của Kỹ s T vấn :

Đầm khoang 1 Đầm khoang 2 Đầm khoang 3

Đầm khoang 4

Sau khi kết thúc công tác đầm lèn thí điểm, xác định độ chặt theo

phơng pháp rót cát để xác định độ chặt của từng khoang, báo cáo

các số liệu với Kỹ s T vấn để quyết định số lợt lu lèn cho hợp lý

b Trình tự thi công

Trớc khi thi công Nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra cấp phối, nếu thấy

cha đạt độ ẩm sẽ tới thêm nớc (tới nhẹ và đều) Nếu cấp phối cha đủ

độ ẩm sẽ tiến hành vừa san vừa tới nớc bằng thiết bị phun nớc chếch

lên phía trên tạo ma hoặc bằng giàn phun nớc gắn trên bánh lu của xe

lu

Sử dụng máy rải và máy san trong quá trình rải lớp móng Subbase và

lớp móng Base Vật liệu đợc san thành từng lớp, mỗi lớp dày từ 10

-15cm, chỉ sau khi đã lu lèn từng lớp đạt độ chặt yêu cầu thì mới tiến

hành thi công các lớp tiếp theo

Thi công cuốn chiếu khoảng 200 - 250m lớp móng Subbase thì tiếp

tục thi công lớp móng Base Khi thi công lớp móng Base thì phải đảm

bảo bề mặt của lớp móng Subbase đủ ẩm để tăng tính đồng nhất

của lớp móng đờng

c Công tác lu lèn

Trớc tiên dùng lu bánh thép 10 - 12T đi với vận tốc 1,5-2 Km/h, lu sơ

bộ 3-4 lần/điểm Tiếp đến dùng lu rung bánh thép 14T (rung đạt

Trang 13

25T) đi với vận tốc 2-3 Km/h, lu 8-10 lợt/điểm Dùng lu bánh lốp 16T

đi với vận tốc 3-4 Km/h , lu 20-25 lợt/điểm Sau cùng dùng lu bánh thép

e Máy móc,thiết bị và nhân lực yêu cầu

Sử dụng máy móc, thiết bị và nhân lực từ các dây chuyền thi côngnền đờng Bổ sung thêm 2 xe ôtô tới nớc

f Công tác thí nghiệm, nghiệm thu

Thí nghiệm kiểm tra độ chặt các lớp móng đờng theo yêu cầu củatiêu chuẩn kỹ thuật dự án và sự chỉ dẫn trực tiếp của Kỹ s T vấn

Trang 14

-2.2 Thi công mặt đờng

2.2.1 Thi công mặt đờng xử lý bề mặt Bitum đơn (SBST)

a Công tác chuẩn bị

Dọn dẹp sạch sẽ mặt đờng bằng phơng pháp thủ công Bố trí máymóc, thiết bị và nhân lực cần thiết tại hiện trờng thi công

Đệ trình mẫu cấp phối sẽ sử dụng và công nghệ thi công với Kỹ s Tvấn

b Điều kiện thời tiết khi tiến hành thi công

Nhà thầu sẽ tiến hành thi công mặt đờng xử lý bề mặt bitum đơnkhi cấp phối khô và khi nhiệt độ không khí trong bóng râm bằnghoặc lớn hơn 150C, khi thời tiết không có sơng mù hay ma

Dùng máy nén khí kết hợp với nhân công dọn dẹp sạch sẽ bề mặtmặt đờng sau khi thi công Gĩ mặt đờng không cho xe chạy ít nhất

3 ngày hoặc theo chỉ dẫn cụ thể của Kỹ s T vấn

d Công tác nghiệm thu, thí nghiệm

Tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật dự án và sự chỉ dẫn của Kỹ s T vấntrong suốt thời gian thi công và bảo dỡng mặt đờng xử lý bề mặtbitum đơn

e Máy móc, thiết bị và nhân lựa yêu cầu

Kết hợp với máy móc thiết bị của dây chuyền thi công nền, móng ờng và mặt đờng

Trang 15

đ-2.2.2 Thi công mặt đờng bê tông nhựa

a Thi công lớp BTN hạt thô và lớp BTN hạt mịn

Công tác chuẩn bị :

Đệ trình Kỹ s T vấn sơ đồ và giải pháp công nghệ thi công

Dọn dẹp sạch sẽ bề mặt lớp móng đờng bằng máy nén khí kết hợp với

sử dụng lao động phổ thông quét dọn, nhặt rác Bố trí máy móc,thiết bị và nhân lực cần thiết tại hiện trờng thi công

Tổ chức thi công rải thử 1 đoạn đờng trớc khi thi công đồng loạt đểrút kinh nghiệm và hoàn chỉnh dây chuyền công nghệ thi công.Diện tích trên đó tiến hành rải thử có chiều rộng đợc căn cứ theochỉ dẫn của Kỹ s t vấn và chiều dài tối thiểu là 300m tính dọc theotim đờng

Trạm trộn bê tông nhựa :

Vị trí và thời gian lắp đặt trạm trộn bê tông nhựa sẽ căn cứ trên tiến

độ thi công của dự án Sau khi lắp đặt trạm trộn sẽ đợc vận hànhchạy thử trớc khi hoạt động chính thức

Công suất trạm bê tông nhựa : 100T/h (Lắp đặt 2 trạm trộn)

Các loại vật liệu đợc sử dụng trong trạm trộn bê tông nhựa và quitrình vận hành của trạm tuân thủ chặt chẽ tiêu chuẩn kỹ thuật dự án

và sự chỉ dẫn trực tiếp của Kỹ s T vấn

Điều kiện tiến hành thi công :

Nhà thầu sẽ không tiến hành việc rải bê tông nhựa khi trời có sơng mùhoặc ma Công việc chỉ đợc tiến hành khi bề mặt lớp móng đờngkhô ráo, nhiệt độ không khí không dới 5o C

Cự ly vận chuyển bê tông nhựa không quá 45 Km khi trời nóng vàkhông quá 25 Km khi trời rét Khi trời lạnh, có gió mạnh, đờng xa, sửdụng bạt che phủ để giữ nhiệt độ cho hỗn hợp bê tông nhựa trongqua trình vận chuyển

Trang 16

Trình tự thi công

Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa :

Dùng xe ô tô tự đổ 7T-15T để chuyển hỗn hợp bê tông nhựa từ trạmtrộn đến nơi thi công Thùng xe có đáy kín và đợc vệ sinh sạch sẽ.Trớc khi đổ hỗn hợp vào, thùng xe đợc quét một lớp mỏng dung dịch

xà phòng hoặc dầu chống dính bám

Khi rời trạm trộn trên mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợp bê tôngnhựa đều có phiếu xuất xởng ghi rõ nhiệt độ và chất lợng hỗn hợp

Chuẩn bị cho máy rải bê tông nhựa hoạt động êm thuận :

Khi bắt đầu ca làm việc, cho máy rải hoạt động không tải 10 - 15phút để kiểm tra máy móc, sự hoạt động của guồng xoắn và băngchuyền, đốt nóng tấm là (còn gọi bàn là của máy rải)

Trớc khi đổ hỗn hợp bê tông nhựa vào phễu máy rải, sẽ tiến hànhkiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế chuyên dụng Rải bê tôngnhựa nóng bằng máy rải ở những chỗ cá biệt, chật hẹp, khó thi công,máy rải không thể đến đợc sẽ tiến hành rải bằng thủ công

Tới lớp nhựa thấm cà nhựa dính bám :

Trớc khi thi công lớp bê tông nhựa hạt trung trên bề mặt lớp móng Base

đợc tới lớp nhựa thấm nhập 1,3 lít/m2 Tới lớp nhựa dính bám 0,7lít/m2 trên bề mặt lớp bê tông nhựa hạt trung trớc khi thi công lớp bêtông nhựa hạt mịn

Rải hỗn hợp bê tông nhựa :

Sử dụng máy nén khí kết hợp nhân công dọn dẹp sạch bề mặt lớpmóng trên của đờng

Ô tô chở hỗn hợp bê tông nhựa khi đến hiện trờng đảm bảo nhiệt độ

từ 1100C - 1300C (đo bằng nhiệt kế chuyên dụng)

Khi hỗn hợp đã phân đều theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải bắt đầu tiến về phía trớctheo vệt rải phù hợp đã đợc Kỹ s t vấn chấp thuận trong công nghệ thicông và phù hợp với tính năng của máy

Trong quá trình rải, tốc độ di chuyển của máy rải sẽ đợc giữ đều.Cuối ngày làm việc, máy rải chạy không tải ra cuối vệt rải khoảng 5 -

Trang 17

7m sau đó ngừng hoạt động, tiến hành xắn bỏ một phần hỗn hợp bêtông nhựa để mép chỗ nối dọc và nối ngang đợc ngay thẳng, đủ bềdày, công việc sẽ đợc tiến hành ngay sau khi vừa lu lèn xong, lúc hỗnhợp bê tông nhựa còn nóng nhng nhiệt độ không lớn hơn 700C.

Để đảm bảo sự dính kết tốt giữa vệt rải cũ và vệt rải mới, trớc khicho máy rải tiếp sẽ sửa sang lại mép chỗ nối dọc, nối ngang và quét 1lớp nhựa lỏng đông đặc (hoặc phủ một lớp nhũ tơng nhựa phântích nhanh) vào vị trí có mối nối

Các mối nối dọc và ngang của các lớp kế tiếp sẽ đợc bố trí lệch nhau

để tránh các mối nối này đè trên các mối nối khác Các mối nối dọc

đ-ợc bố trí sao cho mối nối dọc của lớp trên cùng sẽ nằm ở vị trí phânchia các lanf xe chạy Mối nối ngang sẽ thẳng và lệch nhau tối thiểu là25cm

Khi máy rải làm việc, bố trí nhân công cầm bàn trang, xẻng, cào sắt đi theo để làm các công việc sau:

Té phủ hỗn hợp bê tông nhựa hạt nhỏ đợc lấy từ trong phễu của máyrải và rải thành lớp mỏng dọc theo mối nối, rồi san đều các chỗ lồilõm của mối nối

Xúc bỏ những chỗ hỗn hợp bê tông nhựa mới rải bị quá thiếu nhựahoặc thừa nhựa và bù vào đó hỗn hợp tốt

Gạt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên lớp bê tông nhựa mới rải

Biên pháp thi công khi gặp ma đột ngột:

Báo ngay về trạm trộn cho tạm ngừng việc cung cấp hỗn hợp bê tôngnhựa

Trờng hợp lớp bê tông nhựa đã đợc lu lèn đến khoảng 2/3 độ chặt yêucầu thì cho phép tiếp tục lu trong ma cho hết số lợt lu yêu cầu

Trờng hợp lớp bê tông nhựa mới đợc lu lèn cha lâu sẽ cho ngừng lu lèn,san bỏ hỗn hợp ra khỏi phạm vi mặt đờng Chỉ khi nào bề mặt củamóng đờng khô ráo lại mới tiếp tục cho tiến hành rải hỗn hợp bê tôngnhựa

Lu lèn lớp bê tông nhựa:

Trang 18

Sử dụng lu bánh lốp 16T phối hợp với lu tĩnh bánh thép 8T - 10T và lurung bánh thép 14T.

Máy rải đi trớc và tiến hành rải hỗn hợp bê tông nhựa, máy lu sẽ tiếntheo sau để lu lèn ngay, đảm bảo đạt đợc tổng số lợt lu cần thiết tr-

ớc khi nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa giảm xuống đến 700 C

Trong lợt lu đầu tiên sẽ cho bánh xe chủ động của máy lu đi trớc (khi

đó máy lu đi lùi về phía máy rải) Trớc tiên tiên lu nhẹ bằng lu tĩnhbánh thép 10 - 12T, lu 2 lợt/điểm, tốc độ máy lu từ 1,5 - 2 km/h Lợt

lu đầu tiên đợc tiến hành trong khoảng thời gian từ 0-10 phút sau khi

đã rải hỗn hợp bê tông nhựa Tiếp theo sử dụng lu bánh hơi 16T lu 8

-12 lợt/điểm, tốc độ máy lu từ 2 - 3 km/h, sau 4-5 lợt lu đầu lu bánhlốp có thể tăng tốc độ 4-6Km/h Lợt lu thứ hai đợc tiến hành trongkhoảng thời gian từ 10-20 phút sau khi đã rải hỗn hợp bê tông nhựa.Sau cùng dùng lu rung bánh thép 14T lu 2 - 4 lợt/điểm, tốc độ máy lukhoảng 2 km/h Lợt lu này mang tính chất hoàn thiện và nhằm xoá đicác vệt lu do máy lu của các lợt lu trớc đó để lại Thời gian lu lần cuốicùng từ 20-45 phút sau khi đã rải hỗn hợp bê tông nhựa

Trong quá trình lu lèn bề mặt các bánh xe của các máy lu bánh thép

sẽ thờng xuyên đợc bôi ớt bằng nớc Dùng xẻng cào sạch ngay hỗn hợp bêtông nhựa dính bám vào bề mặt các bánh xe của máy lu và tiếnhành bôi ớt mặt bánh xe cảu máy lu bằng nớc, sau đó dùng hỗn hợp bêtông nhựa nhiều hạt nhỏ lấp ngay vào chỗ bị bóc, rồi cho lu lèn lạingay những vị trí vừa sửa chữa

Trong khi lu lèn mặt đờng, máy lu sẽ đi dần từ mép mặt đờng vàophía tim đờng, rồi từ phía tim đờng ra phía mép, các vệt bánh lu

đè lên nhau ít nhất là 20 cm Trong quá trình thi công, qui trình lulèn mối nối dọc sẽ theo chỉ dẫn của Kỹ s t vấn

Dọc theo tuyến đờng, tại những vị trí có bán kính cong và có siêucao, công tác lu sẽ đợc bắt đầu từ phía mặt đờng có độ dốc ngangnhỏ sang phía mặt đờng có độ dốc ngang lớn

Khi máy lu khởi động để đổi hớng tiến hoặc lùi, các thao tác sẽ đợctiến hành nhẹ nhàng để không làm xô đẩy hỗn hợp bê tông nhựa.Máy lu sẽ không đợc đỗ lại trên lớp bê tông nhựa cha đợc lu lèn chặthoặc cha nguội hẳn

b Rải lớp bê tông nhựa bù vênh

Trang 19

Trớc khi thi công tiến hành đo đạc xác định cao độ mặt đờng cần

bù vênh và đệ trình Kỹ s t vấn

Sử lý mặt đờng cũ theo tiêu chuẩn kỹ thuật dự án và sự chỉ dẫn của

Kỹ s t vấn trớc khi tiến hành bù vênh

Trình tự thi công lớp bê tông nhựa bù vênh tơng tự nh khi thi công cáclớp thảm bê tông nhựa của mặt đờng làm mới, lợng nhựa tới dính bám

và chiều dày cần rải sẽ theo tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án và theo sựhớng dẫn của Kỹ s t vấn

c Máy móc,thiết bị và nhân lực yêu cầu

Sử dụng máy móc, thiết bị và nhân lực từ các dây chuyền thi côngnền đờng Thiết bị bổ sung thêm :

Trạm trộn nhựa 100T/h : 02 trạm

Máy rải bê tông nhựa 500T/h : 2 máy

Xe ôtô tới nhựa : 2 xe

Máy cắt bê tông nhựa : 2 máy

Công nhân kỹ thuật bậc 5/7 (chuyên làm mặt đờng) : 20 ngời

d Công tác thí nghiệm, nghiệm thu

Nhà thầu sẽ tiến hành lấy đầy đủ các mẫu để thí nghiệm hàngngày Tiến hành kiểm tra độ dung sai mặt đờng ngay sau những lợt

lu đầu tiên…Ngoài ra, trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ tuântheo tiêu chuẩn kỹ thuật dự án và sự chỉ dẫn của Kỹ s T vấn

Trang 20

Nhập vật liệu, cát đá, xi măng, phụ gia theo tiêu chuẩn kỹ thuật dự

án Tiến hành trộn vật liệu theo cấp phối đã định, lấy mẫu thínghiệm hiện trờng

Các công việc trong mục này sẽ đợc đệ trình Kỹ s T vấn trớc khi thựchiện

c Trình tự thi công

Phân nhóm các tấm bê tông xi măng, lắp đặt ván khuôn, bố trí các phụ kiện của khe nối :

Tiến hành định hớng thi công, phân nhóm các tấm bê tông xi măng

sẽ thi công theo hớng đã định Việc phân tấm sẽ căn cứ theo bản vẽthiết kế thi công và điều kiện đảm bảo giao thông trong thực tế khitiến hành thi công Sau khi thi công xong đảm bảo cao độ bốn góccủa một tấm hài hoà, phù hợp với cao độ tim đờng, thay đổi độ dốcphù hợp độ dốc của mặt đờng và cuối cùng là đảm bảo nguyên tắctạo thành mặt phẳng trong một tấm bê tông xi măng sau khi thi côngxong

Đặt ván khuôn, bố trí các phụ kiện của khe nối Nhà thầu sẽ sử dụngván khuốn bằng gỗ, dùng các cọc thép để cố định vị trí ván khuôn,mặt trong của ván khuôn đợc vệ sinh sạch sẽ

Vận chuyển hỗn hợp bê tông xi măng đến hiện trờng thi công Cáchthức vận chuyển hỗn hợp và cự ly vận chuyển căn cứ theo tiêu chuẩn

kỹ thuật dự án, đảm bảo hỗn hợp bê tông xi măng đạt chất lợng tốt khi

đến hiện trờng thi công

Đổ và đầm nén bê tông mặt đờng :

Đây là công việc chủ yếu nhất của mặt đờng bê tông, quyết địnhcờng độ, độ bằng phẳng, mỹ quan của mặt đờng Để đảm bảo đợcyêu cầu trên, một nguyên tắc chung sẽ đợc Nhà thầu áp dụng là : thờigian đổ, đầm nén, hoàn thiện bê tông (cao độ, kích thớc…) sẽ nằmtrong thời gian ninh kết cho phép của bê tông, thời gian này sẽ theo

sự chỉ dẫn trực tiếp của Kỹ s T vấn

Tiến hành đổ bê tông, đổ dầy dần từng tấm bê tông kết hợp sanphẳng bằng thủ công Sử dụng đầm dùi và đầm bàn trong quá trình

đầm nén bê tông, u tiên dùng đầm dùi tại vị trí mép ván khuôn, gầnkhe dãn

Hoàn thiện các khe biến dạng sau khi đã đổ bê tông, bề rộng cáckhe căn cứ theo bản vẽ thiết kế thi công Trong trờng hợp phải ngừngviệc đổ bê tông lâu hơn 1 - 2 giờ hoặc vào cuối ngày thi công, Nhà

Trang 21

thầu sẽ tiến hành bố trí các khe thi công theo tiêu chuẩn kỹ thuật dự

7 ngày, trong quá trình thi công, công việc bảo dỡng sẽ theo chỉ dẫnchi tiết của Kỹ s T vấn

d Công tác thí nghiệm, nghiệm thu

Công tác thí nghiệm đóng vai trò rất quan trọng trong thi công đờng

bê tông xi măng Nhà thầu sẽ tiến hành thờng xuyên việc thử độ sụt,lấy mẫu thí nghiệm tại hiện trờng…trong suốt quá trình thi công,tuân thủ chặt chẽ tiêu chuẩn kỹ thuật dự án và chỉ dẫn của Kỹ s Tvấn

e Máy móc thiết bị và nhân lực yêu cầu

Kết hợp với dây chuyền thiết bị máy móc và nhân công của các dâychuyền thi công nền, móng đờng, thi công hệ thống thoát nớc

2.3 Thi công hệ thống thoát nớc, đá hộc xây lát khan, tờng chắn xây đá, tuynen kỹ thuật

Bao gồm các công việc: thi công các cống hộp, cống bản, hệ thốngcống tròn thoát nớc dọc và thoát nớc ngang đờng, thi công các rãnhthoát nớc, các loại hố tụ, các loại ga thu, ga thăm, xây đá hộc lát khanmiết mạch, tuynen kỹ thuật…

Nhìn chung, căn cứ vào điều kiện giải phóng mặt bằng và điềukiện đảm bảo giao thông trên thực tế, việc thi công hệ thống thoátnớc, thi công đá hộc xây lát khan, thi công tuynen kỹ thuật sẽ đợcNhà thầu kết hợp chặt chẽ, phối hợp nhịp nhàng với công tác thi côngnền đờng, đảm bảo sự hợp lý trong khi thi công, tận dụng năng suấtmáy móc thiết bị và đảm bảo tiến độ dự án

2.3.1 Sản xuất ống cống các loại và cấu kiện bê tông đúc sẵn

Sau công tác huy động Nhà thầu sẽ tiến hành sản xuất ống cống cácloại, sản xuất các cấu kiện đúc sẵn tại các trạm sản xuất của Nhàthầu đợc lắp đặt dọc theo tuyến đờng đang thi công

Trang 22

Các cấu kiện bê tông đúc sắn khác sẽ đợc nhà thầu mua tại các cơ sởsản xuất đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

ống cống các loại, các cấu kiện đúc sẵn của Nhà thầu sẽ đảm bảo vềmặt mỹ quan, có chất lợng tốt, đáp ứng đợc tiêu chuẩn kỹ thuật của

Đóng cóng tre, đắp cát phủ đầu cọc (nếu có).Thi công các lớp móngcống

Lắp đặt cốt thép và ván khuôn, đổ bê tông thân cống Lắp đặt

và tiếp tục thi công các chi tiết bên trong thân cống

Thi công các chi tiết khác của cống (sân cống, tờng đầu, tờngcánh, )

Đắp đất đều hai bên và trên thân cống, đất đợc đắp thành từnglớp dày từ 15 - 20 cm và đợc đầm chặt bằng đầm cóc, đầm bàn Thicông theo qui trình trên cho đến khi đắp đủ cao độ trong bản vẽthiết kế thi công

Vận chuyển đất thừa, đất thải tồn tại sau khi thi công đến các bãitập kết riêng

Hoàn thiện các công tác còn lại

Trình tự các bớc thi công cống bản :

Đo đạc định vị cống, định vị phạm vi đào móng cống Đắp đê quaixanh nắn dòng (nếu cần thiết) Đào hố móng, xử lý nớc ngầm (nếucó), san sửa hố móng vừa đào bằng thủ công

Trang 23

theo qui trình trên cho đến khi đắp đủ cao độ trong bản vẽ thiết

kế thi công

Vận chuyển đất thừa, đất thải tồn tại sau khi thi công đến các bãitập kết riêng

Hoàn thiện các công tác còn lại

Trong quá trình thi công cống hộp và cống bản sẽ theo chỉ dẫn chitiết của Kỹ s t vấn

2.3.3 Thi công cống tròn các loại

Trình tự các bớc thi công :

Đo đạc định vị cống, định vị phạm vi đào móng cống Đắp đê quaixanh nắn dòng (nếu cần thiết) Đào hố móng, chiều rộng rãnh bằng50cm (tính từ tờng ngoài của cống cho đến mái taluy đào) Bơmsạch nớc trong hố móng bằng máy bơm (nếu có)

Thi công lớp móng cống

Lắp đặt tấm đỡ cống, chỉnh sửa lại cao độ, độ bằng phẳng củatấm đỡ, dùng ôtô cần trục loại nhỏ hạ ống cống Xử lý mối nối cống Thicông các chi tiết khác của cống (sân cống, tờng đầu, tờng cánh, sâncống )

Tiến hành đắp đất đều hai bên và phía trên thân cống, đất đợc

đắp thành từng lớp dày từ 15 - 20 cm và đợc đầm chặt bằng đầmcóc, đầm bàn Thi công theo qui trình trên cho đến khi đắp đủcao độ theo bản vẽ thiết kế thi công

Vận chuyển đất thừa, đất thải tồn tại sau khi thi công đến các bãitập kết riêng

Hoàn thiện các công tác còn lại

Trong trờng hợp gặp các loại cống tròn có kết cấu móng, mối nối khácnhau hoặc trong trờng hợp nối dài cống sẽ theo chỉ dẫn chi tiết của

Kỹ s T vấn

2.3.4 Thi công hệ thống rãnh dọc, các loại hố ga thu, ga thăm, xây đá hộc lát khan miết mạch

a Thi công rãnh thoát nớc, các loại ga thu, ga thăm

Thời gian thi công hệ thống rãnh thoát nớc, các ga thu, ga thăm phụthuộc tiến độ thi công nền đờng, tiến độ thi công hệ thống cáccống thoát nớc xung quanh khu vực đang thi công

Nhìn chung qui trình thi công bao gồm :

Trang 24

Đào móng rãnh, móng hố ga Thi công lớp móng của rãnh thoát nớc,móng của hố ga Lắp đặt ván khuôn, cốt thép của rãnh thoát nớc, hố

ga Tiến hành đổ bê tông thân rãnh thoát nớc, hố ga Thực hiện côngtác hoàn thiện

Trong quá trình thi công, qui trình thi công các loại hố ga, rãnh thoátnớc tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật dự án và sự chỉ dẫn của Kỹ s Tvấn

b Xây đá hộc lát khan miết mạch, tờng chắn xây đá

Trình tự các bớc thi công :

Chuẩn bị hiện trờng thi công Đệ trình với Kỹ s T vấn mẫu đá sẽ sửdụng

Tiến hành trát một lớp vữa tơi dày tối thiểu 3cm lên trên nền đờng

đã đợc chuẩn bị Xếp đặt đá hộc sao cho bề mặt đá gắn chặtvào trong vữa một cách chắc chắn trớc khi vữa đông cứng Đá sẽ đợc

đặt vuông góc với sờn dốc, tiến hành trát thêm một lớp vữa để lấpkín các khoảng hở giữa các khối đá

Công việc đợc tiến hành từ chân dốc lên đỉnh sờn dốc Cắt vát vàhoàn thiện các sờn dốc và lề đờng để đảm bảo bề mặt phân giới

đợc gắn kết chặt chẽ với lớp đá hộc lát khan miết mạch

Trong quá trình thi công các kết cấu tờng chắn xây đá, tuỳ theo vịtrí thi công, kết cấu cần xây dựng mà Nhà thầu sẽ sử dụng vánkhuôn hoặc sẽ không sử dụng ván khuôn mà sử dụng phơng pháp xếp

đá chèn khít với nhau và sử dụng vữa đặc

Hoàn thiện các công việc còn lại theo chỉ dẫn của Kỹ s T vấn

2.3.5 Thi công tuynen kỹ thuật

Máy xúc kết hợp với nhân công tiến hành đào đất móng tuynen kỹthuật Hố móng đợc đào với taluy 1/1 Đảm bảo mái taluy hố móngkhông sạt lở trong quá trình thi công Chiều rộng đào đáy móngtuynen kỹ thuật lớn hơn kích thớc ngang lớn nhất của tuynen kỹ thuật

từ 1-1,5m, kích thớc này đủ để làm công địa thi công tuynen kỹ

Trang 25

thuật Tại những vị trí đất lở sẽ bố trí đầy đủ hệ thống chống máitaluy.

Đất đào từ nơi đang thi công tuynen kỹ thuật đợc tập kết về bãi theochỉ dẫn của Kỹ s T vấn Kiểm tra kích thớc, cao độ, độ bằng phẳngcủa hố móng theo chỉ dẫn của Kỹ s T vấn

Đổ bê tông móng tuynen kỹ thuật

Lắp đặt ván khuôn và cốt thép, đổ bê tông thân tuynen Tiếp tụcthi công các chi tiết bên trong thân tuynen (công xon đỡ đờng dây

điện, điện thoại, thi công lớp phòng nớc bên trong )

Tiếp tục thi công các chi tiết khác của tuynen nh : kết cấu hai đầutuynen, lớp phòng nớc bên ngoài tuynen

Đắp đất đều hai bên và phía trên thân tuynen, đất đợc đắp thànhtừng lớp dày từ 15 - 20 cm và đợc đầm chặt bằng đầm cóc, đầmbàn Thi công theo qui trình trên cho đến khi đắp đủ cao độtrong bản vẽ thiết kế thi công

Vận chuyển đất thừa, đất thải tồn tại sau khi thi công đến các bãitập kết riêng

Hoàn thiện các công tác còn lại

2.3.6 Công tác thí nghiệm và nghiệm thu

Tuân thủ chặt chẽ qui trình lấy mẫu thí nghiệm, các phơng phápthí nghiệm theo tiêu chuẩn kỹ thuật Dự án và theo sự chỉ dẫn trựctiếp của Kỹ s t vấn

Đệ trình Kỹ s t vấn và tiến hành công tác nghiệm thu

2.3.7 Máy móc,thiết bị và nhân lực yêu cầu

(Trong quá trình thi công sẽ có sự điều phối máy móc, thiết bị vànhân lực giữa các dây chuyền thi công cho phù hợp tiến độ dự án)

Trang 26

13 Máy thuỷ bình C130 2 Điều phối tù côngtác thi công nền

14 Máy kinh vĩ T131 1 Điều phối tù côngtác thi công nền

Việc lắp đặt ngay các cấu kiện nh bó hè, bó vỉa dải phân cách, látgạch hè đờng sẽ tạo điều kiện thuận tiện cho việc thi công mặt đ-ờng bê tông nhựa và thi công các công trình khác, bớc đầu hìnhthành khuôn đờng hoàn chỉnh gồm mặt đờng và móng đờng

Các công việc này chủ yếu đợc thi công theo phơng pháp thủ công.Qúa trình thi công, nghiệm thu tuân thủ chặt chẽ tiêu chuẩn kỹthuật dự án và theo sự chỉ dẫn trực tiếp của Kỹ s T vấn

2.5 Trồng cỏ mái taluy, trông cây xanh trên hè đờng, trong dải phân cách và lắp đặt hệ thống chiếu sáng, lắp đặt hàng rào

Tiến độ trồng cỏ mái taluy, trồng cây xanh và lắp đặt hệ thốngchiếu sáng, lắp đặt hàng rào chủ yếu phụ thuộc vào tiến độ thicông các hạng mục sau đây :

Tiến độ thi công các lớp móng đờng và các lớp BTN mặt đờng

Tiến độ lát gạch hè đờng

Trang 27

Căn cứ theo tiến độ thi công các công tác nêu trên, Nhà thầu sẽ tiếnhành trồng cây xanh trên từng đoạn tuyến đang thi công Việc bốtrí thi công nh trên với mục đích làm giảm mật độ xe chạy trên từng

đoạn tuyến và tránh gây bẩn bề mặt các lớp móng và mặt đờng

đang thi công, thuận lợi cho công tác bảo dỡng cây xanh trong nhữngngày mới trồng

Các bớc thi công công tác trồng cây, trồng cỏ bao gồm :

Chuẩn bị lớp đất mặt : tới nớc, cày xới, bảo dỡng trớc khi trồng

Bắt đầu trồng, cỏ và thân cỏ phải đợc cắt với độ cao từ 50 - 75mm,toàn bộ phần cắt xén đợc bỏ đi

Sau khi trồng cỏ vào đất, cỏ sẽ đợc phân thành từng cụm hoặc từngnhóm và đợc phun tới giữ độ ẩm cho đến khi cỏ lên xanh tốt

Thời gian tiến hành công việc từ khi làm đất cho đến khi trồng cỏ sẽkhông quá 24 giờ

Công tác lắp đặt hệ thống chiếu sáng, lắp đặt hàng rào đợc tiếnhành song song với công tác trồng cỏ mái taluy, trồng cây xanh

2.6 Công trình phù trợ , hoàn thiện và chuẩn bị bàn giao công trình

2.6.1 Công tác lắp đặt cột KM, biển báo, bảng tín hiệu

Trình tự cơ bản sơn kẻ mặt đờng :

Tiến hành dọn dẹp và vệ sinh sạch sẽ bề mặt của mặt đờng bê tôngnhựa.Chuẩn bị sơn theo yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật dự án vàtheo phơng pháp pha chế của nhà sản xuất

Đánh dấu vị trí và kích thớc vạch sơn theo bản vẽ thiết kế thicông.Nhà thầu tiến hành xác định vị trí đờng tâm, đờng phânlàn và các đờng mép bằng các biện pháp hình học

Trang 28

Tiến hành phun sơn.bằng máy phun sơn.Trong quá trình sơn Nhàthầu bố trí đầy đủ rào chắn và ngời hớng dẫn giao thông tại hai

đầu đoạn tuyến đang thi công Chỉ cho phép các phơng tiện giaothông và ngời qua lại khi các vạch sơn đã khô

Tuân thủ chặt chẽ tiêu chuẩn kỹ thuật dự án và sự chỉ dẫn của Kỹ s

t vấn

Trình tự lắp đặt miếng phản quang mặt đờng :

Tiến hành dọn dẹp và vệ sinh sạch sẽ bề mặt của mặt đờng bê tôngnhựa bằng máy nén khí.Đánh dấu vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết

kế thi công

Tiến hành lắp đặt miếng phản quang

Trong quá trình lắp đặt, Nhà thầu bố trí đầy đủ rào chắn và ngờihớng dẫn giao thông tại hai đầu đoạn tuyến đang thi công Chỉ chophép các phơng tiện giao thông và ngời qua lại khi độ dính bámgiữa các miếng phản quang và mặt đờng đã chịu đợc sự đi lại củaphơng tiện giao thông

Tuân thủ chặt chẽ tiêu chuẩn kỹ thuật dự án và sự chỉ dẫn của Kỹ s

t vấn

2.6.3 Hoàn thiện và chuẩn bị bàn giao công trình

Nhà thầu đảm bảo hoàn thành toàn bộ các công việc của dự án theo

đúng tiến độ đã đề ra Nhà thầu sẽ tiến hành lập và hoàn thành hồsơ hoàn công đúng thời điểm quy định của Chủ đầu t

Ngay sau khi kết thúc các công việc của công tác hoàn thiện Nhàthầu sẽ tiến hành thành lập một đội duy tu và bảo hành đờng (máymóc, thiết bị và nhân lực của đội sẽ đợc huy động từ các dâychuyền thi công đã hoàn thành công việc, nh : máy ủi, máy san, ôtô t-

ới nớc, ô tô vận tải và thợ lái máy, công nhân, lao động phổ thông) Độiduy tu và bảo hành đờng sẽ có nhiệm vụ san gạt mặt bằng xungquanh khu vực thi công, hoàn trả môi trờng tự nhiên xung quanhtuyến đờng theo nh yêu cầu của dự án và có trách nhiệm duy tu bảohành đờng cho đến khi chấm dứt hợp động với Chủ đầu t

Máy móc, thiết bị và nhân công sẽ đợc huy động từ các dây chuyền

đã kết thúc trớc đó

Phần III Biện pháp tổ chức thi công

(phần cầu)

Trang 29

1.1 Đặc điểm các cầu trên tuyến

1.1.1 Cầu Đầu Mầu

Km 24+430.000 là cầu BTCT có chiều dài toàn cầu 66,150 m.Kết cấu mố, trụ BTCT thờng, móng đặt trên nền thiên nhiên Kết cấuphần trên gồm 2 nhịp dầm BTCT - ƯST kéo sau kiểu chữ I dài 25 m,cao 1,45 m Mặt cắt ngang cầu bố trí 5 dầm, khoảng cách các dầm

là 2,40 m, dải lan can cứng bằng BTCT mỗi bên lề rộng 0.50 m Mặtcầu rộng 11,00 m gồm lớp bê tông asphalt và lớp phòng nớc dày 74

mm, bản mặt cầu BTCT dày 200 mm Đờng dẫn đầu cầu phía Đông

Hà đắp cao 8 m, đờng dẫn đầu cầu phía Lao Bảo phải phá mỏmnúi đá cao khoảng 20 m

1.1.2 Cầu Khe Văn

Km 31+512.000.000 là cầu BTCT có chiều dài toàn cầu 41,100

m Kết cấu mố BTCT thờng, móng đặt trên nền thiên nhiên Kết cấuphần trên gồm 1 nhịp dầm BTCT - ƯST kéo sau kiểu chữ I dài 25 m,cao 1,45 m Mặt cắt ngang cầu bố trí 5 dầm, khoảng cách các dầm

là 2,40 m, dải lan can cứng bằng BTCT mỗi bên lề rộng 0.50 m Mặt

Trang 30

cầu rộng 11,00 m gồm lớp bê tông asphalt và lớp phòng nớc dày 74

mm, bản mặt cầu BTCT dày 200 mm Đờng dẫn hai đầu cầu đắpcao 4 m

1.1.3 Cầu Bồng Kho

Km 52 + 218.660 là cây cầu đợc xây dựng từ năm 1991, chiềudài toàn cầu 44,45 m Kết cấu mố đá xây vữa xi măng, xà mũ mốbằng BTCT, móng đặt trên nền thiên nhiên Kết cấu phần trên mộtnhịp dầm thép I 1090 mm liên hợp bản BTCT dài 24 m Mặt cắtngang cầu bố trí 7 dầm, khoảng cách các dầm là 1,30 m, bề rộngphần xe chạy 8,00 m và hai lề ngời đi bộ rộng 1,25 m, dải lan canBTCT mỗi bên lề rộng 0.15 m Hệ liên kết ngang và dọc liên kết cácdầm là thép góc L100 x 100

1.1.4 Cầu Rào Quán

Km 55 + 796 550 bắc qua sông Rào Quán là cầu BTCT cóchiều dài toàn cầu 202,020 m, cầu cong tròn với bán kính cong R =

130 m, độ dốc dọc cầu 4% Kết cấu mố,trụ BTCT thờng, móng các trụ

đặt trên nền thiên nhiên, móng mố là móng cọc khoan nhồi đờngkính cọc 1,00 m với chiều dài cọc 8 đến 11 m, có thân trụ có chiềucao tới 20 m Kết cấu phần trên gồm 6 nhịp dầm BTCT - ƯST kéo saukiểu chữ I dài 33 m, cao 1,65 m Mặt cắt ngang cầu bố trí 4 dầm,khoảng cách các dầm 2,50 m, dải lan can cứng bằng BTCT mỗi bên lềrộng 0.50 m Mặt cầu gồm lớp bê tông asphalt và lớp phòng nớc dày 74

mm, bản mặt cầu BTCT dày 200 mm Đờng dẫn hai đầu cầu nằmtrên sờn núi, một bên là núi cao, một bên là vực sâu

1.1.5 Cầu Mỹ Yên

Km 76 + 246.000 là cầu BTCT có chiều dài toàn cầu 91,200 m.Kết cấu mố, trụ BTCT thờng, móng đặt trên nền thiên nhiên Kết cấuphần trên gồm 3 nhịp dầm BTCT - ƯST kéo sau kiểu chữ I dài 25 m,cao 1,45 m Mặt cắt ngang cầu bố trí 5 dầm, khoảng cách các dầm

là 2,40 m, dải lan can cứng bằng BTCT mỗi bên lề rộng 0.50 m Mặtcầu rộng 11,00m gồm lớp bê tông asphalt và lớp phòng nớc dày 74 mm,bản mặt cầu BTCT dày 200 mm Đờng dẫn đầu cầu đắp cao từ 6 - 8m

1.1.6 Cầu Khe Đá

Km 78 + 525.810 là cầu BTCT có chiều dài toàn cầu 25,040 m.Kết cấu mố BTCT thờng, móng đặt trên nền thiên nhiên Kết cấuphần trên gồm 1 nhịp dầm bản BTCT - ƯST kéo trớc dài 9,00 m Mặtcắt ngang cầu bố trí 12 dầm bản, mỗi bản rộng 1,00 m, cao 0,40 m,dải lan can cứng bằng BTCT mỗi bên lề rộng 0.50 m Mặt cầu rộng11,00m gồm lớp bê tôngasphalt và lớp phòng nớc dày 74 mm, lớp bêtông bảo vệ dày 90 mm

1.1.7 Cầu A Trùm

Trang 31

Km 80 + 197.230 là cầu BTCT có chiều dài toàn cầu 91,200 m.Kết cấu mố, trụ BTCT thờng, móng đặt trên nền thiên nhiên Kết cấuphần trên gồm 3 nhịp dầm BTCT - ƯST kéo sau kiểu chữ I dài 25 m,cao 1,45 m Mặt cắt ngang cầu bố trí 5 dầm, khoảng cách các dầm

là 2,40 m, dải lan can cứng bằng BTCT mỗi bên lề rộng 0.50 m Mặtcầu rộng 11,00m gồm lớp bê tông asphalt và lớp phòng nớc dày 74 mm,bản mặt cầu BTCT dày 200 mm

1.1.8 Cầu Cà Tang

Km 82 + 573.000 là cầu BTCT có chiều dài toàn cầu 28,040 m.Kết cấu mố BTCT thờng, móng đặt trên nền thiên nhiên Kết cấuphần trên gồm nhịp dầm bản BTCT - ƯST kéo trớc dài 12,00 m Mặtcắt ngang cầu bố trí 23 dầm bản, mỗi dầm bản rộng 1,00 m, cao0,52 m , dải lan can cứng bằng BTCT mỗi bên lề rộng 0.50 m Mặtcầu rộng 23,00m gồm lớp bê tông sphalt và lớp phòng nớc dày 74 mm,lớp bê tông bảo vệ dày 90 mm

1.1.9 Cầu Xạ ớt

Km 83 + 280.940 là cầu BTCT có chiều dài toàn cầu 27,580 m.Kết cấu mố BTCT thờng, móng đặt trên nền thiên nhiên Kết cấuphần trên gồm nhịp dầm bản BTCT - ƯST kéo trớc dài 15,00 m Mặtcắt ngang cầu bố trí 12 dầm bản, mỗi bản rộng 1,00 m, cao 0,65 m,dải lan can cứng bằng BTCT mỗi bên lề rộng 0.50 m Mặt cầu rộng11,00m gồm lớp bê tông sphalt và lớp phòng nớc dày 74 mm, lớp bê tôngbảo vệ dày 90 mm

Dầmbản 15m

Dầm I 33m

Trang 32

1.2.2 KÕt cÊu phÇn díi

TT Tªn cÇu Mè Tr

ô Ph©n lo¹i mãng mè,trô

Ph©n lo¹ikÕt cÊu mè,trô

D / Lcäc ( m)

Sècäc

1 §Çu MÇu 2

1 Mè mãngn«ngTrô mãngn«ng

Bªt«ng cètthÐp

Bªt«ng cètthÐp

n«ng Bªt«ng cètthÐp

3 Rµo Qu¸n 2

5 Mè mãng cäcTrô mãngn«ng

Bªt«ng cètthÐp

Bªt«ng cètthÐp

1 / 8

2 Mè mãngn«ngTrô mãngn«ng

Bªt«ng cètthÐp

Bªt«ng cètthÐp

n«ng Bªt«ng cètthÐp

2 Mè mãngn«ngTrô mãngn«ng

Bªt«ng cètthÐp

Bªt«ng cètthÐp

n«ng Bªt«ng cètthÐp

n«ng Bªt«ng cètthÐp

2 Bè trÝ mÆt b»ng c¸c côm thi c«ng cÇu

C¨n cø vµo vÞ trÝ cña c¸c cÇu trªn tuyÕn vµ kÕt qu¶ kh¶o s¸t t¹i hiÖn trêng däc theo Quèc lé 9 sÏ chia ra 3 mòi thi c«ng nh sau:

2.1 Mòi thø nhÊt : Thi c«ng 2 cÇu §Çu MÇu vµ Khe V¨n.

Trang 33

2 Bãi thi công mố, trụ.

3 Bãi chứa vật liệu tại chỗ

2.1.2 Bố trí hớng thi công: từ cầu Cầu Khe Văn đến Đầu Mầu

Thi công theo trìng tự sau :

+ San ủi mắt bằng

+ Làm đờng công vụ, đắp vòng vây ngăn nớc

+ Đào đất, đá hố móng trụ mố

+ Đổ bê tông bệ, thân, mũ mố trụ

+ Hoàn thiện, thanh thải

+ Đúc dầm

+ Lao lắp dầm

+ Thi công bản mặt cầu, gờ lan can

2.1.3 Cấp điện và cấp nớc

Điện đợc lấy từ hệ thống lới điện Quốc gia trên đờng dây 35 KV, quatrạm biến áp 35 / 0.4 KV cung cấp điện cho các thiết bị dùng điện vàsinh hoạt Nớc dùng nớc giếng khoan phục vụ sản xuất và sinh hoạt tạikhu trung tâm, tại vị trí cầu dùng nớc từ giếng đào cạnh các khe suối

để thi công Điện thi công cầu Khe Van dùng máy phát điện lu độngphục vụ thi công

2.2 Mũi thứ hai : Thi công Rào Quán, Bồng kho

7 Bãi chứa kết cấu thép

8 TRạm điện: 1 máy biến thế 180 KVA và 1 máy phát điện lu

động 100 kw

Trang 34

2 Bãi thi công mố, trụ.

3 Bãi chứa vật liệu tại chỗ

4 Đờng tạm đảm bảo giao thông 150 mét

c Khu thi công tại vị trí cầu Bồng Kho

1 Kho chứa cát và dụng cụ phun sơn, phun cát

2.2.3 Cấp điện và cấp nớc

Điện đợc lấy từ hệ thống lới điện Quốc gia trên đờng dây 35 KV, quatrạm biến áp 35 / 0.4 KV cung cấp điện cho các thiết bị dùng điện vàsinh hoạt Nớc dùng nớc giếng khoan phục vụ sản xuất và sinh hoạt tạikhu trung tâm, tại vị trí cầu dùng nớc từ giếng đào cạnh các khe suối

để thi công Điện thi công cầu Bồng Kho dùng máy phát điện lu

động

2.3 Mũi thứ ba : Thi công Mỹ Yên, Khe Đá, A Trum, Ca Tang và Xa

Ot

2.3.1 Bố trí mặt bằng công trờng

Ngày đăng: 08/03/2023, 22:19

w