PHÒNG MÁY VAN PHÒNGTĐ -18°C TĐ -18°C CĐ -35°C CHƯƠNG 2: TÍNH CÁCH NHIỆT CÁCH ẨM CHO KHO LẠNH Nhằm xác định chiều dày lớp cách nhiệt theo chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật hệ số truyền nhiệt tối
Trang 13 Thông số môi trường:
CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG KHO LẠNH 5
§1.1 Tính kích thước phòng cấp đông 5
1 Tính thể tích chất tải: Vct
2 Tính diện tích chất tải : Fct
3 Diện tích trong của phòng cấp đông
4 Chiều cao trong của phòng cấp đông
5 Xác định số phòng cấp đông: n
1 Tính thể tích chất tải: Vct
2 Tính diện tích chất tải : Fct
3 Diện tích trong của phòng trữ đông
4 Chiều cao trong của phòng trữ đông
5 Xác định số phòng trữ đông: n
§1.3 Bố trí mặt bằng kho lạnh 6
CHƯƠNG 2: TÍNH CÁCH NHIỆT CÁCH ẨM CHO KHO LẠNH7
§2.1 Tính cách nhiệt cho tường bao kho lạnh 7
1 Kết cấu và các số liệu của nó
3 Kiểm tra nhiệt độ đọng sương
§2.4 Bố trí cách nhiệt cho kho lạnh 15
CHƯƠNG 3: TÍNH NHIỆT KHO LẠNH15
§3.1 Tính nhiệt cho phòng cấp đông 17
1 Tính tổn thất lạnh qua kết cấu bao che : Q1
2 Tính tổn thất lạnh do làm lạnh sản phẩm và bao bì: Q2
3.Tính tổn thất lạnh do vận hành: Q4
4 Tính nhiệt kho lạnh
5 Công suất lạnh yêu cầu của máy nén
§3.2 Tính nhiệt cho phòng trữ đông 20
1 Tính tổn thất lạnh qua kết cấu bao che : Q1
2 Tổn thất lạnh do làm lạnh sản phẩm và bao bì Q2:
Trang 23.Tính tổn thất lạnh do vận hành: Q4
4 Tính nhiệt kho lạnh
5 Công suất lạnh yêu cầu của máy nén
CHƯƠNG 4: LẬP CHU TRÌNH VÀ TÍNH CHỌN MÁY NÉN24
5 Chọn độ quá lạnh, độ quá nhiệt
6 Xây dựng đồ thị và lập bảng thông số các điểm nút
7 Xác định lưu lượng tuần hoàn qua hệ thống
8 Phụ tải nhiệt của thiết bị ngưng tụ
9 Xác định công của máy nén
5 Chọn độ quá lạnh, độ quá nhiệt
6 Xây dựng đồ thị và lập bảng thông số các điểm nút
7 Tính toán chu trình
Ш Tính chọn máy nén và động cơ kéo nó
1 Tính chọn máy nén
2.Chọn động cơ cho máy nén
CHƯƠNG 5: TÍNH CHỌN CÁC THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT VÀ THIẾT BỊ PHỤ35
§5.1 Tính chọn thiết bị bay hơi 37
1 Chọn thiết bị bay hơi
2 Mục đích của thiết bị bay hơi
3 Cấu tạo
Trang 3Các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật chủ yếu :
§6.2 Đặc điểm vận hành của hệ thống lạnh Freon 44
1.Dấu hiệu làm việc bình thường
2.Khởi động máy
3.Ngừng máy
4.Điều chỉnh chế độ làm việc
§6.3 Bảo dưỡng và sữa chữa hệ thống lạnh 44
Tài liệu tham khảo 45
Trang 4CHƯƠNG MỞ ĐẦU: CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
І Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH CỦA HỆ THỐNG LẠNH
- Từ xa xưa con người đã biết sử dụng lạnh cho đời sống, bằng cách cho vật cần làm lạnh tiếp xúc với những vật lạnh hơn Sau này kỹ thuật lạnh ra đời đã thâm nhập vào các ngành kinh tế quan trọng và hỗ trợ tích cực cho các ngành đó như:
Ngành công nghệ chế biến và bảo quản thực phẩm
Trong công nghiệp nặng: làm nguội khuôn đúc
Trong y tế: chế biến và bảo quản thuốc
Trong công nghiệp hoá chất
Trong lĩnh vực điều hoà không khí
- Đóng vai trò quan trọng nhất là ngành công nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm Tuy nhiên để có thể giữ cho thực phẩm được lâu dài nhằm cung cấp, phân phối cho nền kinh tế quốc dân,thì phải cấp đông và trữ đông nhằm giữ cho thực phẩm ở 1 nhiệt độ thấp (-180C ÷ - 40 0 C) Bởi vì ở nhiệt độ càng thấp thì các vi sinh vật làm ôi thiu thực phẩm càng bị ức chế, các quá trình phân giải diễn ra rất chậm.Vì vậy mà có thể giữ cho thực phẩm không bị hỏng trong thời gian dài
ІІ NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU THIẾT KẾ
1.Cấp đông:
- Sản phẩm bảo quản: THỊT HEO
- Công suất: E = 1,5 tấn/mẻ
- Nhiệt độ thịt đầu vào: Làm lạnh sơ bộ Thịt Heo xuống 180c
- Nhiệt độ thịt đầu ra:
+ Nhiệt độ tại tâm sản phẩm:ttâm = -120c
+ Nhiệt độ bề mặt ngoài sản phẩm: tngoài = -180c
3.Thông số môi trường:
- Địa điểm xây dựng: Quảng Nam
- Nhiệt độ môi trường: tn = 37,70c
- Độ ẩm môi trường: φn = 77%
Trang 5CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG KHO LẠNH
Mục đích: của chương này là xác định các kích thước của các phòng
lạnh cấp đông và trữ đông của kho lạnh ,xác định số lượng các phòng lạnh và cách bố trí hợp lí mặt bằng kho lạnh
E V g
, [m3]Với: - E [tấn]: Công suất chất tải phòng cấp đông
- gv= 0,17 tấn/m3 : định mức chất tải thể tích- Để tính toán thể tích của buồng cấp đông có thể dùng tiêu chuẩn chất tải theo một mét chiều dài giá treo là 0,25 t/
m Nếu dùng xe đẩy có giá treo có thể dùng tiêu chuẩn chất tải theo diện tích m2 Mỗi m2
có thể sắp xếp được 0,6 đến 0,7 t ( tương đương 0,17t/m3 )
Suy ra:
1,5
8,82 0,17
V F h
, [m2] Với: hct [m]: chiều cao chất tải, chọn hct= 2m
Ở dây ta chọn βF = 0,54 - theo bảng 2-4 –trang 30 - tài liệu[1]
n: số phòng buồng lạnhSuy ra:
Trang 6E V g
, [m3]Với: - E [tấn]: Công suất chất tải phòng trữ đông
- gv= 0,45tấn/m3 : định mức chất tải thể tích, tra theo bảng 2-3 trang 28, tài
liệu [1] đối với thịt heo đông lạnh
Ở đây ta chọn theo bảng 2-4 trang 30, tài liệu[1] với diện tích buồng lạnh từ 20÷100 m2
có βF=0,7
n: số phòng buồng lạnhSuy ra: Ftr =
Trang 7PHÒNG MÁY VAN PHÒNG
TĐ (-18°C)
TĐ (-18°C)
CĐ (-35°C)
CHƯƠNG 2: TÍNH CÁCH NHIỆT CÁCH ẨM CHO KHO LẠNH
Nhằm xác định chiều dày lớp cách nhiệt theo chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật( hệ số truyền nhiệt tối ưu) Ngoài ra phải đảm bảo điều kiện không bị đọng sương ở mặt ngoài kết cấu
Cách ẩm : do nước trao đổi nhiệt tốt nên nếu xâm nhập vào lớp cách nhiệt sẽ phá hủy tính chất chất cách nhiệt, vì vậy phải tiến hành cách ẩm cho lớp cách nhiệt
Chiều dày lớp cách nhiệt tính theo công thức tính hệ số truyền nhiệt k qua vách phẳng
nhiều lớp lấy từ công thức (3-1) trang 64 tài liệu [1]
Với: - δcn: Độ dày yêu cầu của lớp cách nhiệt, [m]
- λcn: Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt , [W/mK]
- ktu : Hệ số truyền nhiệt, [W/m2K]
- α1: hệ số toả nhiệt của môi trường bên ngoài tới tường cách nhiệt, [W/m2K]
- α2: hệ số toả nhiệt của vách buồng lạnh tới buồng lạnh, [W/m2K]
- δi: Bề dày yêu cầu của lớp vật liệu thứ i, [m]
- λi: Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i, [W/mK]
Trang 8§2.1 Tính cách nhiệt cho tường bao kho lạnh
Chúng ta sẽ tính cách nhiệt chung cho các tường và tính cho các tường khắc nghiệt
Chiều dày lớp cách nhiệt được xác định theo 2 yêu cầu cơ bản:
- Vách ngoài kết cấu bao che không được phép đọng sương, nghĩa là độ dày của lớp cách nhiệt phải đủ lớn để nhiệt độ bề mặt vách ngoài ngoài lớn hơn nhiệt độ đọng sương của môi trường ts.
- Chọn chiều dày cách nhiệt sao cho giá thành một đơn vị lạnh là rẻ nhất
1 Kết cấu và số liệu của nó:
- Hệ số toả nhiệt bề mặt ngoài của tường bao α1 :
αng= 23,3 W/m2K - tra theo bảng 3-7 trang 65, tài liệu [1]
- Hệ số toả nhiệt bề mặt trong của buồng lạnh lưu thông không khí cưỡng bức:
αtr=9 W/m2K - tra theo bảng 3-7 trang 65, tài liệu [1]
- Đối với phòng trữ đông thì nhiệt độ trong phòng là -18 0C
- Tra bảng 3-3 trang 63 tài liệu [1] với nhiệt độ phòng -18 0C tính cho vách bao ngoài Ta có hệ số truyền nhiệt tối ưu qua tường :ktư= 0,22 W/m2K
Thế số vào ta tính được chiều dày lớp cách nhiệt tường phòng trữ đông:
Trang 9Ứng với δcn tt ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế:
- Hệ số toả nhiệt bề mặt trong của buồng lạnh lưu thông không khí cưỡng bức
mạnh tra theo bảng 3-7 trang 65,tài liệu[1] có: αtr= 10,5 W/m2K
- Đối với phòng cấp đông thì nhiệt độ trong phòng là -35 0C.Tra bảng 3-3
trang 63 tài liệu [1] với nhiệt độ phòng -35 0C tính cho vách bao ngoài Ta có
hệ số truyền nhiệt tối ưu qua tường : ktu= 0,19 W/m2K
Thế số vào ta tính được chiều dày lớp cách nhiệt tường phòng trữ đông:
Trang 10Ứng với δcn tt ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế:
3 Kiểm tra nhiệt độ đọng sương
Nếu bề mặt ngoài của tường bao đọng sương thì ẩm sẽ dễ xâm nhập vào phá huỷ lớp cách nhiệt.Để tránh hiện tượng đọng sương xảy ra thì nhiệt độ bề mặt ngoài tường bao phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của môi trường Điều kiện để không xảy ra hiện tượng
đọng sương được xác định theo công thức (3-7) trang 66,tài liệu[1].
k : hệ số truyền nhiệt thực tế qua tường, [W/m2K]
ks :hệ số truyền nhiệt thực tế qua tường khi bề mặt ngoài là nhiệt độ đọng sương, [W/m2K]
αng=23,3 W/m2K hệ số toả nhiệt bề mặt ngoài của từơng bao che
tf : nhiệt độ trong buồng lạnh, 0C
tn= 380C : nhiệt độ môi trường ngoài
ts =32,50C nhiệt độ đọng sương của môi trường, tra theo đồ thị I-d với nhiệt độ môi trường t1=37,70C và độ ẩm φ=77%
a Phòng trữ đông
Phòng trữ đông có tf= -180C
Trang 11- Hệ số toả nhiệt bề mặt trong của buồng lạnh lưu thông không khí cưỡng bức
vừa phải tra theo bảng 3-7 trang 65,tài liệu[1] có: αtr=9 W/m2K
- Đối với phòng trữ đông thì nhiệt độ trong phòng là -18 0C Tra bảng 3-3 trang
63 tài liệu[1] với nhiệt độ phòng -18 0C tính cho mái bằng Ta có hệ số truyền nhiệt tối ưu qua mái trần : k= 0,22 W/m2K
Do kho lạnh đặt trong nhà xưởng có mái che nên theo trang 62 tài liệu [1], hệ số truyền nhiệt tối ưu lấy tăng 10% Suy ra: k=0,242 W/m2K
Thế số vào ta tính được chiều dày lớp cách nhiệt tường phòng trữ đông:
Trang 12Ứng với δcn tt ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế:
- Hệ số toả nhiệt bề mặt trong của buồng lạnh lưu thông không khí cưỡng bức
mạnh tra theo bảng 3-7 trang 65,tài liệu[1] có: αtr= 10,5 W/m2K
- Đối với phòng trữ đông thì nhiệt độ trong phòng là -35 0C Tra bảng 3-3 trang
63 tài liệu[1] với nhiệt độ phòng -35 0C tính cho mái bằng.Ta có hệ số truyền nhiệt tối ưu qua mái trần : k= 0,17 W/m2K
Do kho lạnh đặt trong nhà xưởng có mái che nên theo trang 62 tài liệu [1], hệ số truyền nhiệt tối ưu lấy tăng 10% Suy ra: k= 0,187 W/m2K
Thế số vào ta tính được chiều dày lớp cách nhiệt tường phòng cấp đông:
Trang 13Trên thực tế thì chiều dày của các tấm cách nhiệt đều được quy chuẩn Do đó chiều dày thực tế của lớp cách nhiệt cũng được chọn theo quy chuẩn với điều kiện nó phải lớn hơn hoặc bằng chiều dày đã xác định được Ở đây chọn chiều dày thực tế của tấm cách nhiệt là: δ cn tt = 0,25 m
Ứng với δ cn tt ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế:
3 Kiểm tra nhiệt độ đọng sương
Nếu bề mặt ngoài của tường bao đọng sương thì ẩm sẽ dễ xâm nhập vào phá huỷ lớp cáchnhiệt.Để tránh hiện tượng đọng sương xảy ra thì nhiệt độ bề mặt ngoài tường bao phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của môi trường Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng
sương được xác định theo công thức (3-7) trang 66 tài liệu [1].
Với: - k : hệ số truyền nhiệt thực tế qua mái trần, [W/m2K]
- ks :hệ số truyền nhiệt thực tế qua tường khi bề mặt ngoài là nhiệt độ đọng sương, [W/m2K]
- α1= 23,3 W/m2K hệ số toả nhiệt bề mặt ngoài của tường bao che
- tf : nhiệt độ trong buồng lạnh, 0C
- tn= 380C : nhiệt độ môi trường ngoài
- ts= 33,90C nhiệt độ đọng sương của môi trường, tra theo đồ thị I-d với nhiệt độ môi trường t1=37,70C và độ ẩm φ=77%
Trang 141 Kết cấu và các số liệu của nó:
bê tông
Đối với các kho lạnh có nhiệt độ âm sâu nếu đặt trực tiếp trên nền đất có nguy cơ đóng băng lớp ẩm dưới nền đất giãn nở gây phá vỡ kho lạnh Vì vậy phải sưởi ấm cho nền của kho lạnh có nhiệt độ âm sâu.Đối với các nước nhiệt đới như Việt Nam chỉ cần sưởi ấm nền bằng thông gió tự nhiên là đủ
- Hệ số toả nhiệt bề mặt trong của buồng lạnh lưu thông không khí cưỡng bức vừa
phải tra theo bảng 3-7 trang 65 tài liệu [1] có: αtr=9 W/m2K
- Đối với phòng trữ đông thì nhiệt độ trong phòng là -18 0C.Tra bảng 3-6 trang 63
tài liệu [1] với nhiệt độ phòng -18 0C tính cho nền có sưởi Ta có hệ số truyền nhiệttối ưu qua nền có sưởi: ktư = 0,226 W/m2K
- Hệ số toả nhiệt bề mặt ngoài của nền :: αng = 7 W/m2K
Thế số vào ta tính được chiều dày lớp cách nhiệt tường phòng trữ đông:
Trang 15phải lớn hơn hoặc bằng chiều dày đã xác định được Ở đây chọn chiều dày thực tế của tấm cách nhiệt là: δcn tt = 0,2 m
Ứng với δcn tt ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế:
- Hệ số toả nhiệt bề mặt trong của buồng lạnh lưu thông không khí cưỡng bức vừa
phải tra theo bảng 3-7 trang 65 tài liệu [1] có: αtr=10,5 W/m2K
- Đối với phòng trữ đông thì nhiệt độ trong phòng là -18 0C.Tra bảng 3-6 trang 63
tài liệu [1] với nhiệt độ phòng -18 0C tính cho nền có sưởi Ta có hệ số truyền nhiệttối ưu qua nền có sưởi: ktư = 0,20 W/m2K
- Hệ số toả nhiệt bề mặt ngoài của nền :: αng = 7 W/m2K
Thế số vào ta tính được chiều dày lớp cách nhiệt tường phòng cấp đông:
tt
= 0,2 mỨng với δ cn tt ta sẽ tính được hệ số truyền nhiệt thực tế:
Trang 16Suy ra
21
CHƯƠNG 3: TÍNH NHIỆT KHO LẠNH
* Mục đích của chương này để xác định tổng các tổn thất nhiệt của kho lạnh để làm cơ sở tính toán công suất yêu cầu của hệ thống lạnh
Tổng các tổn thất nhiệt của kho lạnh bao gồm:
Trang 17Trần kho lạnh
Tường
Nền
Tường phòng trữ đông Tường phòng cấp đông
Trang 18§3.1 KHO TRỮ ĐÔNG4.1.1 Thông số cho trước:
: Tổn thất lạnh qua kết cấu bao che do chênh lệch nhiệt độ
Riêng kAD = 0,58 W/m2K đối với tường ngăn giữa các phòng lạnh (theo bảng
(3-5) trang 64 tài liệu [1] )
kCD= 0,29 W/m2KĐối với tường ngăn với hành lang (theo bảng (3-4)
trang 63 tài liệu [1] )
- Fi: Diện tích bề mặt kết cấu, [m2]
- ∆ti: Độ chênh nhiệt độ bên ngoài với môi trường bên trong Độ chênh nhiệt độ giữa các vách ngăn được tính theo nhiệt độ định hướng
Trang 19+ Độ chênh nhiệt độ của tường ngăn giữa phòng trữ đông với phòng đệm hành lang:
∆tCD = 0,7( tn-tf) = 0,7(37,7 + 18) = 38,990C+ Độ chênh nhiệt độ của tường ngăn giữa 2 phòng trữ đông :
Với: - Q41: Tổn thất lạnh do đèn chiếu sáng buồng lạnh
- Q42 : Tổn thất lạnh do người làm việc trong phòng
Trang 20Q42được tính theo công thức (4-18) trang 86 tài liệu [1] ta có:
Q42 = 350.n , [W]
Với: - 350: nhiệt lượng do 1 người toả ra khi làm việc nặng nhọc
- n là số người làm việc trong phòng ,vì phòng có diện tích < 200 m2 => chọn n = 2
Q42= 350.2 = 700 W
Tổn thất lạnh do các động cơ điện Q 43:
Ta biết rằng năng lượng điện cung cấp cho động cơ được chia làm 2 phần:
+ Một phần biến thành nhiệt năng toả ra môi trường xung quanh Do đó nếu động
cơ đặt trong phòng lạnh thì nhiệt toả ra này sẽ gây ra 1 phần tổn thất lạnh
+ Phần lớn còn lại biến thành cơ năng có ích (như làm quay quạt thông gió, quay động cơ quạt dàn bay hơi…) Nhưng cơ năng này tới môi trường sẽ cọ xát với không khí trong môi trường biến thành nhiệt năng gây ra tổn thất lạnh cho kho lạnh
Tổn thất lạnh do các động cơ điện được tính theo công thức:
Q43 = ∑η i N i , [kW]
Với: - η i: Hiệu suất của động cơ
+ η i = 1 : Nếu động cơ đặt trong phòng
+ η i = 0 : Nếu động cơ đặt ở ngoài phòng lạnh
Đối với phòng trữ đông người ta định mức công suất của động cơ điện cho phòng
dc td
N kw
=> Tổn thất lạnh do động cơ điện
Q 43 = η.N= 1 x 5,5 = 5,5 kW( η=1 chọn động cơ đặt trong phòng )
Tính dòng nhiệt khi mở cửa Q 44 :
Dòng nhiệt khi mở cửa được tính theo công thức (4-20) trang 87 tài liệu [1]
Trang 21Do ở đây đã tính toán ở trường hợp điều kiện khắc nghiệt nhất là phòng trữ đông
+∑Q 0
ΙΙ = 2 x 8299,92 =16599,84 W
e/ Công suất lạnh yêu cầu của máy nén
Ta thấy rằng ở 2 phòng trữ đông І và ІІ đều có cùng 1 chế độ làm việc Về nguyên tắc ta có thể sử dụng mỗi phòng một 1 hệ thống lạnh riêng biệt.Tuy nhiên làm như thế là tốn kém thêm 1 máy nén, tốn thêm nhiều thiết bị hơn, không tiện trong việc vận hành Vậy ta chọn 1 hệ thống lanh chung cho cả 2 phòng trữ đông
kề nhau nên ta lấy 0,9
(0,5÷0,75) hệ số tổn thất không đồng thời về vận hành của ∑Q4 , mà ở đây chỉ hoạt động tối đa 2 phòng trữ đông nên chọn 0,75
= 2x 0,9x 1542,4+ 0 + 0,75x 2x 6757,52
= 12912,6 W
Vậy công suất lạnh yêu cầu của hệ thống lạnh là:
0 0
b: hệ số kể đến thời gian làm việc của máy nén Dự tính máy nén làm việc
khoảng 22h/1ngày đêm => chọn b = 0,9 (trang 92 tài liệu [1])
Vậy công suất lạnh yêu cầu của máy nén là:
1,012912,6 63
152510,9
MN o
§3.2 KHO CẤP ĐÔNG4.2.1 Thông số cho trước:
Trang 22a/ Tính tổn thất lạnh qua kết cấu bao che : ∑Q 1
Riêng kGF = 0,47 W/m2K đối với tường ngăn giữa buồng kết đông với bảo
quản đông (theo bảng (3-5) trang 64 tài liệu [1] )
kKF = 0,27 W/m2K đối với tường ngăn với hành lang mà t f = -350c
(theo bảng (3-4) trang 63 tài liệu [1] )
∆tGF = 0,6( tn-tf) = 0,6(37,7 + 35) = 43,620C
Chiều cao tính toán phòng lạnh là: htt = 3,45 m
Kết quả tính toán được đưa vào bảng tổng hợp sau:
Trang 23Q 2sp =
.( ).3600
G i i
, [kW]
Với : - G: Công suất cấp đông, [t]
- i1: Entanpi của thịt Heo khi đưa vào Ở nhiệt độ 180C, tra bảng (4-2) trang
Với: - Gb: Khối lượng bao bì đưa vào cùng sản phẩm,[t] Do khối lượng bao bì
chiếm tới (10 ÷ 30)% khối lượng hàng (trang 84 tài liệu [1]) và bao bì bằng kim loại nên
lấy bằng 30% khối lượng sản phẩm Gb=30%G
- Cb: Nhiệt dung riêng của bao bì, đối với bao bì bằng kim loại thì
Cb = 45kJ/kg.K (trang 84 tài liệu [1])
-t1: Nhiệt độ đầu vào của bao bì lấy bằng nhiệt đầu vào của sản phẩm: 180C-t2: Nhiệt độ đầu ra của bao bì lấy bằng nhiệt độ của phòng cấp đông: -150C-τ = 11h thời gian cấp đông cho 1 mẻ sản phẩm
0,3 1,5 0, 45 (18 15) 1000
0,1711.3600
∑Q4= Q41 + Q42 + Q43 + Q44 , [W]
Với: - Q41: Tổn thất lạnh do đèn chiếu sáng buồng lạnh
- Q42 : Tổn thất lạnh do người làm việc trong phòng
Trang 24=> Q41 = 1,2 12,96 = 15,55 W
Dòng nhiệt do người toả ra Q 42 :
Q42được tính theo công thức (4-18) trang 86 tài liệu [1] ta có:
Q42 = 350.n , [W]
Với: - 350: nhiệt lượng do 1 người toả ra khi làm việc nặng nhọc
- n là số người làm việc trong phòng ,vì phòng có diện tích < 200 m2 => chọn n = 2
Q42= 350.2 = 700 W
Tổn thất lạnh do các động cơ điện Q 43:
Ta biết rằng năng lượng điện cung cấp cho động cơ được chia làm 2 phần:
+ Một phần biến thành nhiệt năng toả ra môi trường xung quanh Do đó nếu động
cơ đặt trong phòng lạnh thì nhiệt toả ra này sẽ gây ra 1 phần tổn thất lạnh
+ Phần lớn còn lại biến thành cơ năng có ích (như làm quay quạt thông gió, quay động cơ quạt dàn bay hơi…) Nhưng cơ năng này tới môi trường sẽ cọ xát với không khí trong môi trường biến thành nhiệt năng gây ra tổn thất lạnh cho kho lạnh
Tổn thất lạnh do các động cơ điện được tính theo công thức:
Q43 = ∑η i N i , [kW]
Với: - η i: Hiệu suất của động cơ
+ η i = 1 : Nếu động cơ đặt trong phòng
+ η i = 0 : Nếu động cơ đặt ở ngoài phòng lạnh
Đối với phòng cấp đông người ta định mức công suất của động cơ điện cho phòng
có công suất E=2 tấn/mẻ là : N = 4 : 7,5 hp : 5,5 kW
Ta có thể tính công suất động cơ điện của phòng cấp đôngvới công suất là 60 tấn/mẻ là:
4 5,5 1,5
16,5 2
dc cd
Tính dòng nhiệt khi mở cửa Q 44 :
Dòng nhiệt khi mở cửa được tính theo công thức (4-20) trang 87 tài liệu [1]
∑Q4 = 15,55 +700 +16500 + 414,7=17630 W
d/ Tính nhiệt kho lạnh
Đối với hệ thống lạnh cấp đông thì tổng tổn thất nhiệt cấp cho phòng này là:
Q = Q + Q + Q = 1256,8 + 9790 + 17630 = 28676,8 [W] = 28,6768[kW]