1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai giang ve dau thau

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Về luật đấu thầu và nghị định hướng dẫn thực hiện
Tác giả Nguyễn Việt Hùng
Trường học Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Chuyên ngành Luật Đấu Thầu
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C«ng t¸c ®Êu thÇu cña ViÖt Nam PAGE 2 VÒ luËt ®Êu thÇu vµ nghÞ ®Þnh h­íng dÉn thùc hiÖn NguyÔn ViÖt Hïng Bé KÕ ho¹ch vµ §Çu t­ I Kh¸i qu¸t C«ng t¸c ®Êu thÇu míi ®­îc ¸p dông ë n­íc ta trong thêi gian[.]

Trang 1

và nghị định hớng dẫn thực hiện

Nguyễn Việt Hùng

Bộ Kế hoạch và Đầu tI- Khái quát

Công tác đấu thầu mới đợc áp dụng ở nớc ta trong thời giangần đây Lần đầu tiên Quy chế Đấu thầu (QCĐT, ban hành kèmtheo NĐ 43/CP&93/CP) ra đời năm 1996 QCĐT lần 2 ra đời vàonăm 1999 (với NĐ 88/CP, đợc bổ sung bằng NĐ 14/CP năm 2000

và NĐ 66/CP năm 2003) Để thực thi QCĐT đã có một loạt các vănbản hớng dẫn thực hiện Bộ KH&ĐT đã có 2 Thông t hớng dẫnthực hiện, đó là Thông t 04/TT-BKH (ban hành năm 2000),Thông t 01/TT-BKH (ban hành năm 2004); Bộ Tài chính có 2Thông t hớng dẫn thực hiện, đó là Thông t 121/TT-BTC (banhành năm 2000) và Thông t 94/TT-BTC (ban hành năm 2001);

Bộ LĐTB&XH có một Quyết định số 1037/QĐ-BLĐTBXH (banhành năm 2000)

Các quy định về đấu thầu đợc ban hành là nhằm quản lýviệc chi tiêu sử dụng các nguồn vốn của Nhà nớc sao cho cóhiệu quả và chống thất thoát, lãng phí Đó là những khoản tiền

đợc chi dùng cho đầu t phát triển mà có sự tham gia của các tổchức nhà nớc, DNNN ở một mức độ nào đó, cũng nh cho mụctiêu duy trì các hoạt động của bộ máy Nhà nớc

Quản lý chi tiêu sử dụng vốn nhà nớc luôn luôn là vấn đề

hệ trọng đối với từng quốc gia QCĐT đợc Chính phủ ban hànhcũng nhằm vào nội dung này Nhờ thực hiện theo QCĐT, chúng

ta đã có đợc một số thành tích, qua đấu thầu đã lựa chọn đợcnhà thầu có đủ kinh nghiệm, năng lực để thực hiện gói thầu,

có giải pháp, biện pháp thực hiện khả thi để đảm bảo chất ợng, hiệu quả của gói thầu, đồng thời bảo đảm nguyên tắc làgiá trúng thầu không vợt giá gói thầu Tuy nhiên, vì là một côngviệc mới nên bên cạnh những thành tích đã đạt đợc, khôngtránh khỏi những tồn tại, vớng mắc trong thực tế Chính vì vậyngay từ năm 1999, trong chơng trình xây dựng Luật, Pháplệnh, Quốc hội đã yêu cầu xây dựng Pháp lệnh Đấu thầu (PLĐT)thay cho QCĐT (ban hành kèm theo Nghị định) Sau nhiều lầnxây dựng Dự thảo, đến tháng 6/2005, Chính phủ thông qua

l-Dự thảo lần 10 PLĐT để trình sang UBTVQH xem xét, phê

Trang 2

duyệt để ban hành Tuy nhiên, do tầm quan trọng của công tác

đấu thầu (trong quan hệ với nhiều nội dung thuộc các LuậtPhòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiễm chống lãngphí ) UBTVQH đã đề nghị nâng PLĐT lên thành Luật Đấuthầu Chính phủ cũng đã thống nhất với đề nghị này và ngày6/7/2005, TTCP thay mặt Chính phủ cho phép đợc triển khai

Dự án Luật Đấu thầu để trình Quốc hội xem xét, thông qua

Sau một thời gian chuẩn bị, tiếp thu nhiều ý kiến từ cáccá nhân, tổ chức liên quan thuộc các Bộ ngành, Địa phơng, từcác tiểu ban thuộc UBTVQH, các ý kiến chỉ đạo của UBTVQH

và các ý kiến đóng góp của Đại biểu Quốc hội, Dự thảo cuốicùng của Luật Đấu thầu đã đợc Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8thông qua tại ngày họp cuối cùng (29/11/2005) Sự quyết tâmcủa Chính phủ, của Quốc hội là động lực chính để Luật Đấuthầu đợc hình thành và thông qua trong thời gian cha đầy 5tháng, tạo hành lang pháp lý đầy đủ cho các hoạt động đấuthầu sử dụng nguồn vốn của Nhà nớc Với hiệu lực thi hành làngày 01/4/2006, sau đúng 10 năm kể từ khi có các quy định

về đấu thầu dới dạng Nghị định của Chính phủ, chúng ta đãphát triển lên thành Luật Đấu thầu

II- Một số nội dung chính của Luật Đấu thầu

Luật Đấu thầu gồm 6 chơng với 77 điều Ngoài một số nộidung mới đợc bổ sung, phần cơ bản của Luật Đấu thầu là kếthừa, phát triển từ QCĐT ban hành kèm theo các NĐ 88/CP, 14/CP

& 66/CP và từ Dự thảo lần 10 PLĐT đợc Chính phủ thông qua

Đồng thời Luật Đấu thầu cũng đợc xây dựng trên cơ sở các quan

điểm chỉ đạo sau:

Một là, nội dung của Luật phải quán triệt các chủ trơng,chính sách của Đảng và Nhà nớc, phù hợp với các quy định củapháp luật có liên quan, đặc biệt là Luật Phòng, chống thamnhũng, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí

Hai là, các nội dung của Luật phải nhằm mục đích tăng ờng tính công khai, minh bạch trong từng hoạt động đấu thầu,tăng cờng sự phân cấp trong thực hiện, đơn giản thủ tục để

c-đẩy nhanh tiến độ ở mọi khâu, cũng nh tạo điều kiện choviệc giám sát của cộng đồng

Ba là, các quy định của Luật phải nhằm vào việc khắcphục các tồn tại hiện hữu nh lạm dụng các hình thức đấu thầu

Trang 3

kém cạnh tranh (nh chỉ định thầu, đấu thầu hạn chế ),chống các hoạt động khép kín trong đấu thầu dẫn tới hạn chếcạnh tranh, khắc phục tình trạng nhận thức sai về các nguồntiền của Nhà nớc, thiếu năng lực và kinh nghiệm trong thựchiện đấu thầu, cũng nh tình trạng quy định chồng chéo về

 Dự án đầu t phát triển sử dụng vốn nhà nớc từ 30% trởlên

 Dự án mua sắm duy trì hoạt động thờng xuyên của cáccơ quan, tổ chức nhà nớc (không bao gồm DNNN)

 Dự án phục vụ cải tạo, sửa chữa lớn thuộc các DNNN

Vốn nhà nớc đợc định nghĩa bao gồm vốn NSNN, vốn tíndụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng phát triển của Nhà nớc,vốn đầu t phát triển của DNNN và các vốn khác do Nhà nớcquản lý Với định nghĩa này, bảo đảm bao quát các loại hìnhvốn nhà nớc có thể hình thành trong tơng lai

Phạm vi điều chỉnh của Luật (Điều 1) là nội dung quantrọng nhất, nó chi phối các điều còn lại và đây cũng là cơ sở

để tạo nên định nghĩa của thuật ngữ “đấu thầu” đợc nêu tại

Điều 4 khoản 2 của Luật Việc áp dụng theo Luật nghĩa là việc

áp dụng một trong các hình thức quy định trong Luật (từ Điều

18 đến Điều 24) để lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu củaBên mời thầu (BMT) (đó chính là HSMT bao gồm cả TCĐG trong

đó), nhng đảm bảo các mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minhbạch và hiệu quả kinh tế Các hoạt động đấu thầu thực chất làhoạt động sử dụng, chi tiêu vốn nhà nớc (luôn là một lĩnh vựcphức tạp và nhạy cảm) nên chịu sự giám sát, kiểm tra của nhiều

Trang 4

cơ quan, tổ chức và công luận Việc chi tiêu nhằm vào mộtmục đích nào đó thì thờng đơn giản, nhng để đảm bảo

đồng thời các mục tiêu nêu trên thì thờng là việc phức tạp, đòihỏi phải nắm chắc các quy định chi tiết của Luật để bảo

đảm thực hiện theo đúng Luật và cũng để giải quyết cáctình huống thực tế xảy ra

2) Các hình thức lựa chọn nhà thầu

a) Nhóm 1- Đấu thầu rộng rãi (Điều 18):

Đây là hình thức lựa chọn tạo ra sự cạnh tranh cao nhất dovậy sẽ đa tới hiệu quả tốt nhất Theo hình thức này Bên mờithầu phải thông báo mời thầu ít nhất 10 ngày trên tờ báo về

đấu thầu và trang Web về đấu thầu của Nhà nớc và phải dành

đủ thời gian cho nhà thầu chuẩn bị HSDT của mình theo yêucầu của HSMT (tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nớc

và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế) Mọi nhà thầu có đủ tcách hợp lệ theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật, đều

có thể đăng ký tham dự cuộc thầu Theo hình thức này, khônghạn chế số lợng nhà thầu tham dự, trong HSMT không đợc nêubất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầuhoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu nào đó

b) Nhóm 2- Các hình thức lựa chọn khác:

– Đấu thầu hạn chế (Điều 19):

Hình thức này đợc áp dụng cho một số gói thầu khi cótính đặc thù nh yêu cầu của nhà tài trợ, chỉ có một số nhất

định nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu dogói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật

Đối với hình thức này, yêu cầu phải mời tối thiểu 5 nhàthầu tham dự, trờng hợp thực tế chỉ có ít hơn 5, chủ đầu tphải trình ngời có thẩm quyền xem xét, quyết định

HSMT trong đấu thầu hạn chế cũng phải bảo đảm tínhcạnh tranh nh HSMT đối với đấu thầu rộng rãi

– Chỉ định thầu (Điều 20):

Đây là hình thức cho phép lựa chọn một nhà thầu đợcxác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêucầu của gói thầu và theo quy trình do Chính phủ quy định.Theo đó, BMT vẫn phải đa ra các yêu cầu đối với gói thầu (t-

ơng tự nh HSMT) để nhà thầu chuẩn bị đề xuất (tơng tự nhHSDT) Tiếp đó BMT vẫn phải đánh giá đề xuất của nhà thầu

so với các yêu cầu của gói thầu, nếu đạt yêu cầu thì phê duyệt

Trang 5

kết quả chỉ định thầu theo quy định và mời nhà thầu nàyvào thơng thảo hợp đồng để ký kết Đồng thời, dự toán đối vớigói thầu phải đợc duyệt theo quy định để có cơ sở cho việcquyết định chỉ định thầu.

Do sự hạn chế về cạnh tranh của hình thức này nên nóchỉ đợc áp dụng trong một số trờng hợp hết sức đặc biệt nh

đối với trờng hợp sự cố bất khả kháng (do thiên tai địch hoạ,hoặc sự cố cần khắc phục ngay); bí mật quốc gia, cấp báchvì lợi ích quốc gia, an ninh, an toàn năng lợng, các gói thầu cógiá trị nhỏ, yêu cầu cần bảo đảm tính tơng thích của thiết

bị, công nghệ

Nh vậy, việc thực hiện chỉ định thầu cũng đợc tiếnhành qua các bớc nh một cuộc đấu thầu Tuy không tốn thờigian để đánh giá so sánh các các HSDT nhng cũng phải đánhgiá hồ sơ đề xuất của nhà thầu và vẫn phải tiến hành thơngthảo, hoàn thiện hợp đồng để gắn trách nhiệm của 2 bên

– Mua sắm trực tiếp (Điều 21):

Hình thức này đợc áp dụng trên cơ sở hợp đồng thôngqua đấu thầu đã đợc ký trớc đó không quá 6 tháng khi có nhucầu mua sắm với nội dung tơng tự, với đơn giá không vợt đơngiá tơng ứng đã ký trong hợp đồng trớc đó Hình thức nàycũng đợc áp dụng đối với gói thầu tơng tự thuộc cùng một dự ánhoặc các dự án khác

– Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

(Điều 22):

Hình thức này áp dụng cho gói thầu dới 2 tỷ đồng đểmua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trờng, có đặctính kỹ thuật đợc tiêu chuẩn hóa và tơng đơng về chất lợng.Nghĩa là, khi áp dụng hình thức này, chỉ cần so sánh về giágiữa các báo giá (nhng yêu cầu tối thiểu phải có 3 báo giá từ 3nhà thầu khác nhau)

– Tự thực hiện (Điều 23):

Hình thức này đợc áp dụng khi chủ đầu t là nhà thầu có

đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án

do mình quản lý và sử dụng Nhng điều kiện cần là phải có

Trang 6

dự toán đợc duyệt theo quy định và đơn vị t vấn giám sátviệc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu t về tổ chức

và tài chính

– Lựa chọn nhà thầu trong trờng hợp đặc biệt (Điều

24):

Hình thức này đợc áp dụng đối với trờng hợp gói thầu

đặc biệt không thể áp dụng đợc một trong các hình thức nêutrên Khi đó chủ đầu t cần lập phơng án lựa chọn nhà thầu saocho đảm bảo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trìnhThủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định

Nh vậy, tùy theo đặc thù của từng gói thầu mà ngời cóthẩm quyền cho phép áp dụng thông qua việc phê duyệt KHĐTcủa Dự án (hoặc KHĐT đối với một vài gói thầu thực hiện trớc)

để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu t triển khai thực hiện Theo

Điều 60, ngời có thẩm quyền chịu trách nhiệm trớc pháp luật

về quyết định cho phép áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầunào đó trong KHĐT

3) Phơng thức đấu thầu (Điều 26)

Luật Đấu thầu quy định các phơng thức đấu thầu sau:

– Phơng thức một túi hồ sơ:

Theo phơng thức này các HSDT (nộp đúng hạn) đều đợc

mở công khai trong buổi mở thầu, bao gồm các nội dung cơbản của HSDT và giá dự thầu Phơng thức này áp dụng đối vớigói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC (sử dụnghình thức đấu thầu rộng rãi và hạn chế)

– Phơng thức hai túi hồ sơ:

Theo phơng thức này trong buổi mở thầu đầu tiên ngời

ta chỉ mở công khai các nội dung về mặt kỹ thuật của mỗiHSDT nộp đúng hạn Sau đó ngời ta tiếp tục mở HSDT về mặttài chính của các HSDT đợc đánh giá là đáp ứng yêu cầu vềmặt kỹ thuật Phơng thức này đợc áp dụng cho đấu thầu lựachọn DVTV (sử dụng hình thức đấu thầu rộng rãi và hạn chế)

Đối với gói thầu t vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất tàichính của nhà thầu có điểm kỹ thuật cao nhất sẽ đợc mở đểxem xét

– Phơng thức đấu thầu 2 giai đoạn:

Trang 7

Phơng thức này áp dụng đối với gói thầu mua sắm hànghóa, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phứctạp, đa dạng ở giai đoạn 1 nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật, ph-

ơng án tài chính (cha có giá) để làm cơ sở thảo luận với Bênmời thầu ở giai đoạn 2 các nhà thầu mới nộp HSDT chính thức

có giá dự thầu và thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu

a) Đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn (có 2 phơng án):

 Phơng án 1:

Sử dụng thang điểm (100, 1000) cho đánh giá về mặt kỹthuật, tài chính và tổng hợp Trong thang điểm về mặt kỹthuật, phải xác định mức yêu cầu tối thiểu nhng không đợcquy định thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật Đồngthời, trong thang điểm về kỹ thuật thì tỷ trọng điểm về kinhnghiệm t vấn thờng chiếm 10 – 20%, tỷ trọng điểm về giảipháp và phơng pháp luận thờng chiếm 30 – 40% và tỷ trọng

điểm về nhân sự chiếm từ 50 – 60% tổng số điểm về mặt

kỹ thuật Trong thang điểm tổng hợp, tỷ trọng điểm về kỹthuật đợc quy định không thấp hơn 70% và điểm về tàichính đợc quy định không cao hơn 30%

b) Đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp:

– Việc đánh giá về mặt kỹ thuật:

Sử dụng thang điểm (100, 1000) hoặc tiêu chí Đạt/Không

đạt (viết tắt Đ/KĐ) Tiếp đó HSDT nào vợt qua đánh giá vềmặt kỹ thuật sẽ đợc đánh giá về mặt tài chính theo giá đánhgiá để so sánh xếp hạng

Trang 8

Khi sử dụng thang điểm, phải quy định mức yêu cầu tốithiểu (không đợc quy định thấp hơn 70% tổng số điểm kỹthuật, trong trờng hợp có yêu cầu kỹ thuật cao thì mức điểmtối thiểu phải là 80%)

Khi sử dụng tiêu chí Đ/KĐ, đối với các gói thầu phức tạp,ngoài TCĐG tổng quát, cần xây dựng TCĐG chi tiết cho từngTCĐG tổng quát Đối với TCĐG tổng quát chỉ có 2 mức đánh giá

là “Đ” hoặc “KĐ”, còn đối với TCĐG chi tiết thì có thể sử dụng 3mức “Đ”, “KĐ” hoặc “Chấp nhận đợc”

– Đánh giá về tài chính để so sánh, xếp hạng nhà

thầu:

Chỉ những HSDT vợt qua đánh giá về mặt kỹ thuật mới

đợc xem xét đánh giá về tài chính để so sánh, xếp hạng

Việc xác định giá đánh giá để so sánh, xếp hạng HSDT(đã vợt qua bớc đánh giá về mặt kỹ thuật, qua sửa lỗi và sửa sailệch) luôn là một vấn đề phức tạp Một cách tổng quát, giá

đánh giá đợc xác định nh sau:

Giá đánh giá = Giá dự thầu (sau sửa lỗi và sai lệch)  Δ

Δ là giá trị tính bằng tiền biểu hiện sự khác nhau của các

HSDT (khác nhau về công suất, về tiêu hao năng lợng, phụ tùngthay thế, chi phí vận hành bảo dỡng, tiến độ, điều kiện thanhtoán ) Việc xác định giá đánh giá chính là việc đa các HSDT

về cùng một mặt bằng kỹ thuật, tài chính thơng mại và các nộidung khác (nếu có) Trình tự xác định giá đánh giá: bắt đầu

từ giá dự thầu, sau đó tiến hành sửa lỗi (trong đó có lỗi sốhọc), tiếp đó sửa sai lệch Các HSDT không vi phạm lỗi số học(10%) và sai lệch (10%) sẽ tiếp tục xác định giá đánh giá để

so sánh, xếp hạng

5) Xử lý kiến nghị

Đây là một nội dung mới (so với QCĐT trớc đây) đợc quy

định trong Luật Đấu thầu Theo đó, cho phép các nhà thầutham gia đấu thầu đợc quyền nêu các thắc mắc, khiếu nại vềcác nội dung liên quan đến quá trình đấu thầu cũng nh kếtquả lựa chọn nhà thầu sau khi đã công bố Để tránh sự hiểulầm, trong Luật quy định gọi là “kiến nghị” của nhà thầu(Điều 4 khoản 37)

Trang 9

Đối với nhóm thứ nhất (kiến nghị về quá trình đấu thầu),nhà thầu đợc nêu kiến nghị cho tới khi kết quả lựa nhà thầu đ-

ợc thông báo Đầu tiên, nhà thầu gửi đơn tới BMT để nhận đợc

sự giải quyết trong thời gian tối đa là 5 ngày làm việc, nếukhông thỏa mãn thì nhà thầu gửi tiếp đơn tới chủ đầu t đểnhận đợc sự giải quyết trong thời gian tối đa là 7 ngày làmviệc Và cuối cùng, nếu cha thỏa mãn, nhà thầu có thể gửi tớingời có thẩm quyền để nhận đợc sự giải quyết trong thời giantối đa là 10 ngày làm việc

Đối với nhóm thứ hai (kiến nghị về kết quả lựa chọn nhàthầu), nhà thầu đợc phép nêu kiến nghị trong 10 ngày kể từngày có thông báo kết quả đấu thầu, nhng quy trình thựchiện tơng tự nh đối với nhóm thứ nhất Nghĩa là lần lợt gửi

đơn để nhận đợc sự giải quyết của BMT, tiếp đó là chủ đầu

t và cuối cùng là ngời có thẩm quyền Tuy nhiên, trong trờng hợpgửi tới ngời có thẩm quyền thì nhà thầu cũng đồng thời gửi tớiChủ tịch Hội đồng t vấn (HĐTV) về giải quyết kiến nghị

Tại Điều 73 của Luật Đấu thầu quy định HĐTV có thànhviên gồm Chủ tịch là đại diện của cơ quan quản lý nhà nớc về

đấu thầu, đại diện của ngời có thẩm quyền, đại diện của Hiệphội nghề nghiệp có liên quan Thời gian tối đa của HĐTV là 20ngày để có Báo cáo kết quả làm việc để tiếp đó không quá 5ngày làm việc ngời có thẩm quyền phải ra quyết định giảiquyết kiến nghị của nhà thầu

Nhà thầu có thể chọn một trong hai cách hoặc khởi kiệnngay ra Tòa án hoặc nêu kiến nghị theo trình tự trên đây

Những nội dung quy định chi tiết về thủ tục, trình tựtiếp nhận đơn và xử lý kiến nghị sẽ đợc nêu trong Nghị địnhhớng dẫn thi hành Luật của Chính phủ, chẳng hạn về thủ tụcgửi đơn kiến nghị, chi phí kèm theo khi nêu kiến nghị về kếtquả lựa chọn nhà thầu, bộ phận giúp việc của HĐTV

Cơ chế xử lý kiến nghị là nhằm đảm bảo minh bạch,công bằng trong đấu thầu Đối với những hành vi lợi dụng việckiến nghị để cản trở quá trình đấu thầu và ký kết hợp đồng,cản trở các nhà thầu khác tham gia đấu thầu sẽ bị xử lý theo

Điều 12 của Luật

Nh vậy, bằng quy định cho phép xử lý kiến nghị, chúng

ta đã giải tỏa đợc một trong những băn khoan lâu nay của cácnhà thầu khi thấy trong Mẫu đơn dự thầu buộc phải ghi dòngchữ “BMT không bắt buộc phải giải thích lý do không chấpthuận HSDT có giá thấp nhất hoặc bất kỳ HSDT nào”

Trang 10

Tuy nhiên, để giảm thiểu các kiến nghị không đáng cócủa nhà thầu, biện pháp tích cực nhất là BMT cần chuẩn bị tốtcác nội dung cần thiết cho một cuộc đấu thầu đó là HSMT,TCĐG, giá gói thầu (dự toán), năng lực tổ chuyên gia

6) Xử lý vi phạm

Các quy định trong Luật sẽ nhanh chóng đi vào cuộc sốngnếu có đợc các chế tài xử lý vi phạm nghiêm khắc và có cácbiện pháp thích hợp để giám sát việc thực hiện này TrongLuật Đấu thầu định hớng này đã đợc xác định rõ, tuy chỉ vớimột Điều 75 nhng đã bao quát các chế tài xử lý Theo đó, bất

kỳ một tổ chức hay cá nhân bị vi phạm pháp luật về đấu thầuthì bị xử lý theo một hoặc các hình thức sau đây:

 Trờng hợp vi phạm quy định của Luật nhng không thuộcquy định tại Điều 12 thì đều chịu hình thức “cảnh cáo”.Chẳng hạn vi phạm về thời gian thông báo mời thầu, xử lý kiếnnghị kéo dài, không đảm bảo các mốc thời gian quy định vềsơ tuyển, thời gian đánh giá HSDT, thẩm định

 Trờng hợp vi phạm quy định của Luật nhng gây thiệt hại

đến lợi ích của các bên có liên quan thì phải có trách nhiệm

đền bù Chẳng hạn vi phạm dẫn tới phải tổ chức đấu thầu lại,kéo dài thời gian đấu thầu vì lý do đánh giá thiếu chính xác,thẩm định thiếu chuẩn xác

 Trờng hợp vi phạm quy định tại Điều 12 thì bị cấm thamgia hoạt động đấu thầu, nhà thầu thì bị cấm tham dự thầubất kỳ gói thầu nào trên toàn quốc hoặc không đợc tiếp tụclàm công tác đấu thầu (nh đánh giá HSDT, thẩm định ) trongmột thời gian nhất định, có thể là 6 tháng, 1 năm, 2 năm, 3năm Ngay khi chịu hình thức cảnh cáo nhiều lần cũng cóthể liệt vào trờng hợp nh vi phạm Điều 12, nghĩa là bị cấmtham gia hoạt động đấu thầu trong một thời gian xác định

Cần hiểu rằng một hành vi vi phạm tuy đợc xử phạt mộtlần nhng theo một hoặc các hình thức nh quy định tại Điều 75của Luật Nh vậy, một hành vi vi phạm có thể vừa bị phạt tiền,vừa bị cảnh cáo Nếu có nhiều hành vi vi phạm thì bị xử lýtheo từng hành vi và nhiều cá nhân vi phạm về cùng một hành

vi thì bị xử lý theo từng cá nhân

Cuối cùng các quy định về xử lý vi phạm đối với các cánhân, tổ chức đều đợc đăng tải trên Tờ báo về đấu thầu vàtrang Web về đấu thầu và quy định này có hiệu lực trên phạm

vi cả nớc

Trang 11

Một số nội dung chi tiết hơn để phục vụ việc xử lý, thihành quyết định xử lý (nh nộp tiền phạt, việc cỡng chế thihành, thời hạn tối đa phải thực hiện quyết định xử phạt, việcquản lý nộp tiền phạt ) sẽ đợc nêu trong Nghị định hớng dẫnthi hành Luật Đấu thầu do Chính phủ ban hành.

7) Các mốc thời gian chính trong quá trình đấu thầu

 Thời gian sơ tuyển: tối đa là 30 ngày (đối với đấu thầutrong nớc), tối đa là 45 ngày (đối với đấu thầu quốctế)

 Thông báo mời thầu: tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hànhHSMT

 Thời gian dành cho nhà thầu chuẩn bị HSDT:

 Đối với đấu thầu quốc tế: Tối thiểu 30 ngày

 Đối với đấu thầu trong nớc: Tối thiểu 15 ngày

 Mở thầu: tiến hành ngay sau thời điểm đóng thầu

(Điều 33)

 Thời gian đánh giá HSDT:

 Đối với gói thầu đấu thầu quốc tế: Tối đa 60 ngày

 Đối với gói thầu đấu thầu trong nớc: Tối đa 45 ngày

dự án, gói thầu do TTCP quyết định)

8) Phân cấp trong đấu thầu

Ngoài một số quy định cho các hoạt động đấu thầu thìquy định để thực hiện đấu thầu cho một gói thầu là quy

định về phân cấp Ngời có thẩm quyền chịu trách nhiệm vềviệc đa ra các cơ sở pháp lý (phù hợp với Luật) để làm cơ sởcho việc thực hiện tiếp theo Theo đó, ngời có thẩm quyền cótrách nhiệm và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về các quyết

định của mình theo quy định tại Điều 60- Trách nhiệm củangời có thẩm quyền:

 Phê duyệt KHĐT (trong đó có nội dung giá gói thầu,hình thức lựa chọn nhà thầu là đấu thầu rộng rãi, hạn chế haychỉ định thầu , hình thức hợp đồng, nguồn vốn );

Trang 12

 Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt HSMT TrongHSMT (bao gồm TCĐG) phải đảm bảo phù hợp với các căn cứ pháp

lý, đảm bảo sự cạnh tranh- không tạo định hớng cho một nhàthầu nào, không đợc nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ hànghóa cụ thể HSMT là yếu tố quyết định sự thành công củamột cuộc đấu thầu;

 Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt kết quả lựa chọnnhà thầu Việc phê duyệt này phải phù hợp với quy định củaLuật, căn cứ vào kết quả đánh giá HSDT so với các yêu cầu củaHSMT và TCĐG, đảm bảo nhà thầu đợc lựa chọn đủ t cách hợp

lệ, có HSDT hợp lệ, đáp ứng các yêu cầu về năng lực và kinhnghiệm, có đề xuất kỹ thuật đợc đánh giá là đáp ứng các yêucầu của HSMT (căn cứ vào TCĐG) và có chi phí thấp nhất trêncùng một mặt bằng (đối với gói thầu MSHH, XL và gói thầu EPC)

và cuối cùng giá trúng thầu không vợt giá gói thầu (Điều 38)

Ngoài ra, ngời có thẩm quyền còn có trách nhiệm xử lý cáctình huống trong đấu thầu căn cứ vào các điều kiện cụ thểcủa gói thầu và các tài liệu liên quan (HSMT, TCĐG, HSDT ) saocho phù hợp với Luật Đấu thầu Ngời có thẩm quyền có tráchnhiệm giải quyết các kiến nghị trong đấu thầu của nhà thầu,khi có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu thì phải căn cứvào Báo cáo kết quả làm việc của HĐTV (theo Điều 73) Cuốicùng, ngời có thẩm quyền có trách nhiệm xử lý các vi phạm phápluật về đấu thầu, cụ thể quyết định áp dụng các hình thức

xử phạt theo Điều 75 gồm hình thức cảnh cáo, phạt tiền hoặccấm tham gia các hoạt động đấu thầu đối với các tổ chức, cánhân vi phạm

Trên cơ sở các quyết định đợc coi là cơ sở pháp lý củanguời có thẩm quyền (QĐĐT, KHĐT), chủ đầu t sẽ thực hiện cáccông việc cụ thể để lựa chọn nhà thầu với quyền và nghĩa vụ

đợc quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu

9) Một số vấn đề khác

Theo kế hoạch sẽ chỉ có một Nghị định của Chính phủ ớng dẫn toàn bộ việc thi hành Luật Đấu thầu, trong đó sẽ chitiết một số nội dung quy định trong Luật để đảm bảo thuậnlợi trong việc hiểu và áp dụng, hớng dẫn chi tiết một số nội dung

h-mà Luật quy định Chính phủ có trách nhiệm quy định chitiết Bên cạnh đó, chỉ có một vài thông t hớng dẫn của Bộ Tàichính (hớng dẫn thực hiện khoản 2 Điều 1 của Luật đối với dự

án sử dụng vốn NSNN để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt

động thờng xuyên của cơ quan nhà nớc, tổ chức chính trị, tổ

Trang 13

chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp,

tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, đơn vị lực lợng vũtrang), Bộ Thơng mại (hớng dẫn đối với nội dung về nhập khẩu,quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị của các nhà thầu trúngthầu các gói thầu có nội dung nhập khẩu thiết bị từ nớcngoài)

Ngoài ra một số nội dung sau sẽ đợc tiếp tục có hớng dẫnthực hiện khi có đủ điều kiện, gồm:

 Tờ báo về đấu thầu;

 Việc cấp chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu;

 Mẫu tài liệu đấu thầu (Mẫu HSMT, Mẫu báo cáo đánhgiá HSDT )

Mới đây, Bộ KH&ĐT đợc phép của TTCP, đã có văn bản số2820/BKH-QLĐT, ngày 21/4/2006 hớng dẫn thực hiện tạm thờicông tác đấu thầu Theo đó, trong lúc chờ Nghị định hớng dẫnthi hành Luật Đấu thầu (do Chính phủ ban hành) chúng ta cóthể tham khảo các nội dung liên quan trong QCĐT (ban hành kèmtheo các NĐ 88/CP, 14/CP& 66/CP) cùng các hớng dẫn liên quan nh-

ng phải đảm bảo không trái với quy định của Luật Đấu thầu

III- Trình tự thực hiện

Việc tổ chức đấu thầu là nhằm lựa chọn nhà thầu đápứng các yêu cầu của BMT (đó là HSMT bao gồm TCĐG) để thựchiện gói thầu

Gói thầu là một phần của dự án, song việc phân chia dự

án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật,trình tự thực hiện đảm bảo tính đồng bộ của dự án và có quymô hợp lý KHĐT đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ

sở pháp lý cho chủ đầu t tổ chức lựa chọn nhà thầu

1) Kế hoạch đấu thầu (Điều 6)

Đối với một dự án, KHĐT sẽ bao gồm số lợng gói thầu cầnthực hiện và nội dung chi tiết của từng gói thầu Các gói thầu

có thể thuộc lĩnh vực dịch vụ t vấn, mua sắm hàng hóa, xâylắp (công trình) hoặc gói thầu EPC

Trong KHĐT, mỗi gói thầu cần đảm bảo đủ 6 nội dung sau (hình 1):

 Giá gói thầu;

 Nguồn vốn của gói thầu;

Ngày đăng: 08/03/2023, 21:35

w