1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang ve hop dong xay dung ngay 9 5 2008 PTTC1

198 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Tác giả Lê Văn Thịnh
Người hướng dẫn Người hướng dẫn: PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Học viện Bư Chính Viễn Thông Trung tâm Đào tạo Bư Chính Viễn Thông 1
Chuyên ngành Xây dựng & Quản lý Công trình
Thể loại Học liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hợp đồng dân sự Theo quy định tại Điều 388 Bộ Luật Dân sự 2005 thì “Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân s

Trang 1

-hợp đồng Trong hoạt động xây dựng

PTTC1- 5/2008

Trang 2

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Ngời soạn : Lê Văn Thịnh Trởng phòng Quản lý chất lợng công trình

xây dựng Cục Giám định Nhà nớc về chất lợng công

trình xây dựng

Bộ Xây dựng Chơng I

Khái niệm chung về hợp đồng Dân sự

I KHáI NIệM - CHủ THể - NGUYÊN TắC - HIệU LựC – BIệN PHáP BảO ĐảM THựC HIệN HợP ĐồNG dân sự

1 Khái niệm hợp đồng dân sự

Theo quy định tại Điều 388 Bộ Luật Dân sự 2005 thì

“Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác

lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Hợp đồng kinh tế là một dạng của hợp đồng dân sự, bởivậy hợp đồng kinh tế cũng là sự thỏa thuận bằng văn bản, tàiliệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việcsản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đíchkinh doanh với sự qui định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗibên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình

Trang 3

- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật mộtcách độc lập.

b) Cá nhân có đăng ký kinh doanh:

Theo qui định của pháp luật, là ngời đã đợc cấp giấyphép kinh doanh và đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan cóthẩm quyền theo đúng qui định về

đăng ký kinh doanh

3 Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng dân sự

3.1 Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo cácnguyên tắc đã quy định tại Điều 39 của Bộ Luật Dân sự 2005

b) Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và

có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;

c) Không đợc xâm phạm đến lợi ích của Nhà nớc, lợi íchcông cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của ngời khác

4 Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu

Trang 4

b) Đề nghị đợc đa vào hệ thống thông tin chính thức củabên đợc đề nghị;

c) Khi bên đợc đề nghị biết đợc đề nghị giao kết hợp

a) Cầm cố tài sản : là việc một bên (sau đây gọi là bên

cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia(sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ dân sự;

b) Thế chấp tài sản: Thế chấp tài sản là việc một bên

(sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu củamình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia(sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tàisản đó cho bên nhận thế chấp

Trong trờng hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản

có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũngthuộc tài sản thế chấp

Trong trờng hợp thế chấp một phần bất động sản, độngsản có vật phụ thì vật phụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trờnghợp các bên có thoả thuận khác

Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản đợc hình thànhtrong tơng lai

Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ Các bên có thể thỏathuận giao cho ngời thứ ba giữ tài sản thế chấp

Việc thế chấp quyền sử dụng đất đợc thực hiện theo quy

định tại các điều từ Điều 715 đến Điều 721 của Bộ luật Dân

sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan

c) Đặt cọc : là việc một bên giao cho bên kia một khoản

tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau

đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảmgiao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự

Trang 5

giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọcthuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chốiviệc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên

đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tơng đơng giá trịtài sản đặt cọc, trừ trờng hợp có thoả thuận khác;

d) Ký cợc: là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho

bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặcvật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản ký cợc) trong một thờihạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê

Trong trờng hợp tài sản thuê đợc trả lại thì bên thuê đợcnhận lại tài sản ký cợc sau khi trừ tiền thuê; nếu bên thuê khôngtrả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sảnthuê; nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cợcthuộc về bên cho thuê ;

đ) Ký quỹ: là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền

hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có giá khác vào tàikhoản phong toả tại một ngân hàng để bảo đảm việc thựchiện nghĩa vụ dân sự

Trong trờng hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền đợc ngânhàng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thờng thiệt hại do bên cónghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng

Thủ tục gửi và thanh toán do pháp luật về ngân hàng quy

định;

e) Bảo lãnh : là việc ngời thứ ba (say đây gọi là bên bảo

lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảolãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đâygọi là bên đợc bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên đợc bảolãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phảithực hiện nghĩa vụ khi bên đợc bảo lãnh không có khả năngthực hiện nghĩa vụ của mình.;

Trang 6

g) Tín chấp:

- Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội :

Tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tínchấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tạingân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinhdoanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ

- Hình thức bảo đảm bằng tín chấp : Việc cho vay cóbảo đảm bằng tín chấp phải đợc lập thành văn bản có ghi rõ

số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa

vụ và trách nhiệm của ngời vay, ngân hàng, tổ chức tín dụngcho vay và tổ chức bảo đảm

5.2 Trong trờng hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật

có quy định về biện pháp bảo đảm thì ngời có nghĩa vụphải thực hiện biện pháp bảo đảm đó

6 Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tợng không thể

thực hiện đợc ( Điều 423 Bộ Luật Dân sự)

6.1 Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện

đợc quy định tại Điều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu, cụ thể

6.3 Trong trờng hợp khi giao kết hợp đồng mà một bênbiết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tợng không thểthực hiện đợc, nhng không thông báo cho bên kia biết nên bênkia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thờng thiệt hại cho bênkia, trừ trờng hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng

có đối tợng không thể thực hiện đợc

6.3 Quy định tại khoản 2 Điều này cũng đợc áp dụng đốivới trờng hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tợng khôngthể thực hiện đợc, nhng phần còn lại của hợp đồng vẫn có giátrị pháp lý

Trang 7

II CƠ CấU CủA VĂN BảN HợP ĐồNG dân sự

1 Khái niệm văn bản hợp đồng dân sự và các loại văn bản hợp đồng dân sự

1.1 Khái niệm văn bản hợp đồng dân sự

Văn bản HĐDS là một loại tài liệu đặc biệt do các chủ thểcủa hợp đồng dân sự tự xây dựng trên cơ sở những quy địnhcủa pháp luật nhà nớc về hợp đồng dân sự ; văn bản này có giátrị pháp lý bắt buộc các bên phải có trách nhiệm thực hiện các

điều khoản mà các bên đã thỏa thuận và ký kết trong hợp

đồng dân sự Nhà nớc thực hiện sự kiểm soát và bảo hộ quyềnlợi cho các bên khi cần thiết và dựa trên cơ sở nội dung văn bảnhợp đồng dân sự đã ký kết

1.2 Các loại văn bản hợp đồng dân sự chủ yếu trong trong thực tế

- Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất;

- Hợp đồng chuyển nhợng quyền sử dụng đất;

- Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất;

- Hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất;

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất;

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;

- Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;

Trang 8

2 Hình thức hợp đồng dân sự ( Điều 401 Bộ Luật Dân sự)

2.1.Hợp đồng dân sự có thể đợc giao kết bằng lời nói,bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật khôngquy định loại hợp đồng đó phải đợc giao kết bằng một hìnhthức nhất định

2.2 Trong trờng hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải

đợc thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực,phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định

đó

2.3 Hợp đồng không bị vô hiệu trong trờng hợp có vi phạm

về hình thức, trừ trờng hợp pháp luật có quy định khác

3 Cơ cấu chung của một vãn bản hợp đồng dân sự

3.1 Phần mở đầu

Bao gồm các nội dung sau :

a) Quốc hiệu: Đây là tiêu đề cần thiết cho những văn bản

mà nội dung của nó cớ tính chất pháp lý, riêng trong hợp đồngmua bán ngoại thơng không ghi quốc hiệu vì các chủ thể loạihợp đồng này thờng có quốc tịch khác nhau

b) Số và ký hiệu hợp đồng: Thờng ghi ở dới tên văn bản

hoặc ở góc trái của văn bản hơpự đồng dân sự, nội dung nàycần thiết cho việc lu trữ, tra cứu khi cần thiết, phần ký hiệuhợp đồng thờng là những chữ viết tắt của tên chủng loại hợp

đồng Ví dụ: Hợp đồng số 07/HĐMB ( Số ký hiệu của loại hợp

đồng mua bán hàng hóa)

c) Tên hợp đồng: Thờng lấy tên hợp đồng theo chủng loại

cụ thể ghi chữ to đậm ở chính giữa phía dới quốc hiệu

d) Những căn cứ xác lập hợp đồng: Khi lập hợp đồng phảinêu những văn bản pháp qui của nhà nớc điều chỉnh lĩnh vựchợp đồng dân sự nh các pháp lệnh, nghị định, quyết địnhv.v Phải nêu cả văn bản hớng dẫn của các ngành, của chínhquyền địa phơng, có thể phải nêu cả sự thỏa thuận của haibên chủ thể trong các cuộc họp bàn về nội dung hợp đồng trớc

đó

e) Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng: Phải ghi nhận rõvấn đề này vì nó là cái mốc quan trọng đánh dấu sự thiết lậphợp đồng dân sự xảy ra trong một thời gian, không gian cụ thể

để chứng minh sự giao dịch của các bên, khi cần thiết nhà nớc

sẽ thực hiện sự xác nhận hoặc kiểm soát, đồng thời nó cũng là

Trang 9

căn cứ quan trọng dựa vào đó các chủ thể ấn định thời hạncủa hợp đồng đợc bắt đầu và kết thúc lúc nào, thông thờngthời gian ký kết là thời điểm để các thỏa thuận ấn định chohợp đồng bắt đầu có hiệu lực Ví dụ hợp đồng này có hiệu lực

18 tháng kể từ ngày ký

3.2 Phần thông tin về chủ thể hợp đồng

Bao gồm các nội dung sau:

a) Tên đơn vị hoặc cá nhân tham gia hợp đồng dân sự(gọi những là tên doanh nghiệp)

- Để loại trừ khả năng bị lừa đảo các bên phải kiểm tra lẫnnhau về t cách pháp nhân hoặc giấy phép đăng ký kinh doanhcủa đối tác kiểm tra sự hoạt động thực tế của tổ chức nàyxem có trong danh sách các tổ chức bị chính quyền thông báo

vỡ nợ, đình chỉ hoạt động hoặc giải thể không

b) Địa chỉ doanh nghiệp: Trong hợp đồng phải ghi rõ nơi

có trụ sở pháp nhân đồng, khi cần các bên có thể tìm đếnnhau để liên hệ giao dịch hoặc tìm hiểu rõ ràng trớc khi kýkết hợp đồng dân sự yêu cầu các bên phải ghi rõ số nhà, đờngphố, xóm ấp, phờng, xã, quận, huyện Nếu thực tâm có ý thứcphối hợp làm ăn lâu dài, đàng hoàng họ sẽ khai đúng và đầy

đủ .

c) Điện thoại, Telex, Fax, Email: Đây là những phơng tiện

thông tin quan trọng, mỗi chủ thể hợp đồng thông thờng họ có

số đặc định cho phơng tiện thông tin để giao dịch với nhau,giảm bớt đợc chi phí đi lại liên hệ, trừ những trờng hợp bắtbuộc phải gặp mặt

d) Tài khoản mở tại ngân hàng: Đây là vấn đề đợc các

bên hợp đồng đặc biệt quan tâm trong giai đoạn hiện nay,khi đối tác biết số tài khoản lợng tiền hiện có trong tài khoản

mở tại ngân hàng nào, họ tin tởng ở khả năng đợc thanh toánsòng phẳng để yên tâm ký kết và thực hiện hợp đồng, cũngcần đề phòng trờng hợp đối tác chỉ đa ra những số tài khoản

đã cạn tiền nhầm ý đồ chiếm dụng vốn hoặc lừa đảo; muốnnắm vững số lợng tiền trong tài khoản, cần có biện pháp kiểmtra tại ngân hàng mà đối tác có mở tài khoản đó trớc khì kýkết

e) Ngời ký kết là ngời đại diện theo pháp luật Ngời này làngời đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ phápnhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền (

Trang 10

Điều 141 của Bộ Luật Dân sự ) Cá nhân, ngời đại diện theo

pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho ngời khác xáclập, thực hiện giao dịch dân sự Ngời từ đủ mời lăm tuổi

đến cha đủ mời tám tuổi có thể là ngời đại diện theo uỷquyền, trừ trờng hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải

do ngời từ đủ mời tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện ( Điều 143

của Bộ Luật Dân sự ).

Đại diện theo uỷ quyền là đại diện đợc xác lập theo sự uỷquyền giữa ngời đại diện và ngời đợc đại diện Ngời đại diệntheo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân

sự vì lợi ích của ngời đợc đại diện, trừ trờng hợp pháp luật cóquy định khác

Phạm vi đại diện theo uỷ quyền đợc xác lập theo sự uỷquyền

Ngời đại diện chỉ đợc thực hiện giao dịch dân sự trongphạm vi đại diện

Ngời đại diện phải thông báo cho ngời thứ ba trong giaodịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình

Ngời đại diện không đợc xác lập, thực hiện các giao dịchdân sự với chính mình hoặc với ngời thứ ba mà mình cũng làngời đại diện của ngời đó, trừ trờng hợp pháp luật có quy địnhkhác

g) Giấy ủy quyền: Hình thức uỷ quyền do các bên thoả

thuận, trừ trờng hợp pháp luật quy định việc uỷ quyền phải

đ-ợc lập thành văn bản ( giấy ủy quyền) phải ghi rõ số lu, thời gianviết ủy quyền, chức vụ ngời ký giấy ủy quyền, đồng thời phảighi rõ họ tên; chức vụ số Chứng minh nhân dân (CMND) củangời đợc ủy quyền, nội dung phạm vi công việc ủy quyền vàthời hạn ủy quyền, pháp luật bắt buộc ngời thủ trởng ủy quyền

đó phải chịu mới trách nhiệm nh chính bản thân họ đã ký hợp

đồng, nhng dù sao thì bên đối tác vẫn cần phải kiểm tra kỹnhững điều kiện trên của giấy ủy quyền trớc khi đồng ý ký kếthợp đồng

3.3 Nội dung của hợp đồng dân sự ( Điều 402 Bộ

Trang 11

b) Số lợng, chất lợng;

c) Giá, phơng thức thanh toán;

d) Thời hạn, địa điểm, phơng thức thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Những điều khoản chủ yếu: Đây là những điều khoản

bắt buộc phải có để hình thành nên một chủng loại hợp đồng

cụ thể đợc các bên quan tâm thỏa thuận trớc tiên nếu thiếumột trong các điều khoản căn bản của chủng loại hợp đồng đóthì văn bản hợp đồng dân sự đó không có giá trị Chẳng hạntrong hợp đồng mua bán hàng hóa phải có các điều khoản cănbản nh số lợng hàng, chất lợng qui cách hàng hóa, giá cả, điềukiện giao nhận hàng, phơng thức thanh toán là những điềukhoản căn bản của chủng loại hợp đồng dân sự mua bán hànghóa

- Những điều khoản thờng lệ: Là những điều khoản đã

đợc pháp luật điều chỉnh, các bên có thể ghi hoặc không ghivào văn bản hợp đồng dân sự

Nếu không ghi vào văn bản hợp đồng dân sự thì coi nhcác bên mặc nhiên công nhận là phải có trách nhiệm thực hiệnnhững qui định đó Nếu các bên thỏa thuận ghi vào hợp đồngthì nội dung không đợc trái với những điều pháp luật đã qui

định Ví dụ: điều khoản về bồi thờng thiệt hại, điều khoản

về thuế …

- Điều khoản tùy nghi: Là những điều khoản do các bên tự

thỏa thuận với nhau khi cha có qui định của nhà nớc hoặc đã

có qui định của nhà nớc nhng các bên đợc phép vận dụng linhhoạt vào hoàn cảnh thực tế của các bên mà không trái với phápluật Ví dụ: Điều khoản về thởng vật chất khi thực hiện hợp

đồng xong trớc thời hạn, điều khoản về thanh toán bằng vàng;ngoại tệ thay tiền mặt v.v…

3.4 Phần ký hết hợp đồng dân sự

a) Số lợng bản hợp đồng cần ký: Xuất phát từ yêu cầu lugiữ, cần quan hệ giao dịch với các cơ quan ngân hàng, trọng

Trang 12

tài kinh tế, cơ quan chủ quản cấp trên v.v mà các bên cần

thỏa thuận lập ra số lợng bao nhiêu bản là vừa đủ, vấn đềquan trọng là các bản hợp đồng đó phải cố nội dung giốngnhau và có giá trị pháp lý nh nhau

b) Đại diện các bên ký kết: Mỗi bên chỉ cần cử một ngời

đại diện ký kết, thông thờng là thủ trởng cơ quan hoặc ngời

đứng tên trong giấy phép đăng ký kinh doanh, pháp luật chophép họ đợc ủy quyền bằng giấy tờ cho ngời khác ký Theo tinhthần pháp lệnh hợp đồng kinh tế từ khi nó có hiệu lực ngời kếtoán trởng không bắt buộc phải cùng ký vào hợp đồng dân sựvới thủ trởng nh trớc đây nữa Việc ký hợp đồng có thể thựchiện một cách gián tiếp nh : một bên soạn thảo ký trớc rồi gửicho bên đối tác, nếu đồng ý với nội dung thỏa thuận bên kia đa

ra và ký vào hợp đồng thì sẽ có giá trị nh trờng hợp trực tiếpgặp nhau ký kết Những ngời có trách nhiệm ký kết phải lu ý

ký đúng chữ ký đã đăng ký và thông báo, không chấp nhận loạichữ ký tắt, chữ ký mới thay đổi khác với chữ ký đã đăng ký vớicấp trên, việc đóng dấu cơ quan bên cạnh ngời đại diện ký kết

có tác dụng tăng thêm sự long trọng và tin tởng của đốitác nhng không phải là yêu cầu bắt buộc trong thủ tục ký kếthợp đồng

4 Phụ lục HĐDS ( Điều 408 Bộ Luật Dân sự)

4.1 Kèm theo hợp đồng có thể có phụ lục để quy địnhchi tiết một số điều khoản của hợp đồng Phụ lục hợp đồng cóhiệu lực nh hợp đồng Nội dung của phụ lục hợp đồng không đ-

ợc trái với nội dung của hợp đồng

4.2 Trong trờng hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản tráivới nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoảnnày không có hiệu lực, trừ trờng hợp có thỏa thuận khác Trongtrờng hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoảntrái với điều khoản trong hợp đồng thì coi nh điều khoản đótrong hợp đồng đã đợc sửa đổi

4.3 Việc lập và ký kết văn bản phụ lục hợp đồng dân sự

đợc áp dụng trong hợp các bên hợp đồng cần chi tiết và cụ thểhóa các điều khoản của hợp đồng dân sự mà khi ký kết hợp

đồng dân sự các bên cha cụ thể hóa đợc Chẳng hạn : một hợp

đồng mua bán hàng hóa có thời hạn thực hiện trong một năm,lúc ký kết các bên cha qui định cụ thể số lợng hàng hóa giaonhận hàng tháng Trong quá trình thực hiện, mỗi tháng hai bên

ký phụ lục để qui định rõ số lợng hàng hóa giao nhận trongtháng đó

Trang 13

4.4 Thủ tục và cách thức ký kết phụ lục hợp đồng dân sự: tơng tự nh thủ tục và cách thức ký kết hợp đồng dân sự

4.5 Về giá trị pháp lý: phụ lục hợp đồng dân sự là một bộphận cụ thể không tách rời hợp đồng dân sự , nó có giá trị

pháp lý nh bản hợp đồng dân sự

4.6 Cơ cấu của văn bản phụ lục hợp đồng dân sự hợp

đồng dân sự cũng bao gồm các phần nh văn bản hợp đồngdân sự (có thể bỏ bớt mục căn cứ xây dựng hợp đồng dân sự )

5 Sửa đổi hợp đồng dân sự ( Điều 423 Bộ Luật Dân sự)

5.1 Các bên có thể thoả thuận sửa đổi hợp đồng và giảiquyết hậu quả của việc sửa đổi, trừ trờng hợp pháp luật có quy

định khác

5.2 Trong trờng hợp hợp đồng đợc lập thành văn bản, đợccông chứng, chứng thực, đăng ký hoặc cho phép thì việc sửa

đổi hợp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó

6 Chấm dứt hợp đồng dân sự ( Điều 424 Bộ Luật Dân sự)

Hợp đồng chấm dứt trong các trờng hợp sau đây:

6.1 Hợp đồng đã đợc hoàn thành;

6.2 Theo thoả thuận của các bên;

6.3 Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặcchủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân,pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện;

6.4 Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phơng chấm dứt thựchiện;

6.5 Hợp đồng không thể thực hiện đợc do đối tợng củahợp đồng không còn và các bên có thể thoả thuận thay thế đốitợng khác hoặc bồi thờng thiệt hại;

6.6 Các trờng hợp khác do pháp luật quy định

7 Huỷ bỏ hợp đồng dân sự ( Điều 425 Bộ Luật Dân sự)

7.1 Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồithờng thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ

bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định

7.2 Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kiabiết về việc huỷ bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hạithì phải bồi thờng

7.3 Khi hợp đồng bị huỷ bỏ thì hợp đồng không có hiệulực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài

Trang 14

sản đã nhận; nếu không hoàn trả đợc bằng hiện vật thì phảitrả bằng tiền.

7.4 Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị huỷ bỏ phải bồi ờng thiệt hại

th-8 Đơn phơng chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự ( Điều

8.3 Khi hợp đồng bị đơn phơng chấm dứt thực hiện thìhợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận đợc thông báochấm dứt Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ Bên

đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán

8.4 Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phơng chấm dứt phải bồi thờng thiệt hại.

9 Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranhchấp hợp đồng dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi íchhợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâmphạm

III NGÔN NGữ Và VĂN PHạM TRONG SOạN THảO HợP Đồng dân sự

1 Những yêu cầu khi sử dụng ngôn ngữ trong hợp đồng kinh tế

1.1 Ngôn ngữ trong các văn bản hợp đồng dân sự phải chính xác, cụ thể, đơn nghĩa

a) Nguyên tắc sử dụng ngôn ngữ phải chính xác

Những từ sử dụng trong giao dịch hợp đồng dân sự phảithể hiện đúng ý chí của các bên ký kết, đòi hỏi ngời lập hợp

đồng phải có vốn từ vựng trong lĩnh vực kinh tế phong phú,sâu sắc mới có thể xây dựng đợc bản hợp đồng dân sự chặtchữ về từ ngữ, không gây ra những nhầm lẫn đáng tiếc, phítổn nhiều tiền bạc và công sức, đặc biệt là trong các hợp

đồng dịch vụ và hợp đồng mua bán hàng hóa khi thỏa thuận

Trang 15

về chất lợng công việc dịch vụ và phẩm chất qui cách hàng hóaphải hết sức thận trọng sử dụng thuật ngữ.

b) Ngôn ngữ hợp đồng phải cụ thể

Khi thỏa thuận về điều khoản nào các chủ thể ký kết hợp

đồng phải chọn những số liệu, những ngôn từ chỉ đích danh

ý định, mục tiêu hoặc nội dung mà họ đang bàn đến nhằm

đạt đợc, tránh dùng từ ngữ chung chung, đây cũng là nhữngthủ thuật để trốn tránh trách nhiệm trong quá trình thực hiệnhợp đồng của những kẻ thiếu thiện chí

c) Ngôn ngữ hợp đồng phải đơn nghĩa

Từ ngữ của hợp đồng phải có sự chọn lọc chặt chẽ, thểhiện đúng mục đích của chủ thể đề nghị ký kết hợp đồng,tránh dùng những từ có thể hiểu hai ba nghĩa; nó vừa mâuthuẫn với yêu cầu chính xác, cụ thể, vừa có thể tạo ra khe hởcho kẻ xấu tham gia hợp đồng lợi dụng gây thiệt hại cho đối táchoặc trốn tránh trách nhiệm khi có hành vi vi phạm hợp đồngdân sự , vì họ có quyền thực hiện theo những ý nghĩa của từngữ mà họ thấy có lợi nhất cho họ, dù cho đối tác có bị thiệt hạinghiêm trọng rồi sau đó họ sẽ có cơ sở để biện luận, để thoái

thác trách nhiệm Ví dụ : "Bên B phải thanh toán cho bên A bằng ngoại tệ " ý đồ của bên A là muốn đợc thanh toán

bằng Euro nh mọi trờng hợp làm ăn với ngời thiện chí khác nhngbên B lại thanh toán bằng USD cũng là ngoại tệ nhng giá trịkhông ổn định, kém hiệu lực so với Euro

1.2 Chỉ đợc sử dụng từ thông dụng, phổ biến trong các văn bản HĐDS, tránh dùng các thổ ngữ (tiếng địa ph-

ơng) hoặc tiếng lóng

Quan hệ hợp đồng dân sự là những quan hệ rất đa dạngvới nhiều loại cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp t nhân ởmọi miền đất nớc, trong tình hình hiện nay nhà nớc lại đang

mở rộng cửa cho các giao dịch với nhiều cá nhân và tổ chức

n-ớc ngoài, các bên hợp đồng cần phải đợc hiểu đúng, chính xác

ý chí của nhau thì việc giao dịch mới nhanh chóng thành đạt,phải dùng tiếng phổ thông mới tạo điều kiện thuận lợi cho cácbên cùng hiểu, dễ hiểu, tránh đợc tình trạng hiểu lầm, dẫn tớiviệc thực hiện hợp đồng sai, gây ra thiệt hại cho cả hai bên,

đồng thời trong quan hệ với nớc ngoài việc dùng tiếng phổthông mới tạo ra sự tiện lợi cho việc dịch thuật ra tiếng nớcngoài, giúp cho ngời nớc ngoài hiểu đợc đúng đắn, để việcthực hiện hợp đồng có hiệu quả cao, giữ đợc mối tơng giaobền chặt lâu dài thì làm ăn mới phát đạt đợc, đó cũng là yếu

Trang 16

tố quan trọng để gây niềm tin ở đối tác trong các loại hợp

đồng Một hợp đồng đợc ký kết và thực hiện còn có thể liênquan đến các cơ quan khác có chức nặng nhiệm vụ phảinghiên cứu, xem xét nội dung của bản hợp đồng nh : ngân

hàng, thuế, vụ, hải quan, trọng tài kinh tế Các cơ quan này

cần phải đợc hiểu rõ, hiểu chính xác trong các trờng hợp cầnthiết liên quan đến chức năng hoạt động của họ để có thểgiải quyết đợc đúng đắn Tóm lại trong nội dung của bản hợp

đồng dân sự việc dùng tiếng địa phơng, tiếng lóng là biểuhiện của sự tùy tiện trái với tính chất pháp lý, nghiêm túc màbản thân loại văn bản này đòi hỏi phải có

1.3 Trong văn bản hợp đồng dân sự không đợc tùy tiện ghép chữ, ghép tiếng, không tùy tiện thay đổi từ ngữ pháp lý và kinh tế

Việc ghép chữ, ghép tiếng dễ dẫn đến sự hiểu nhầm ýchí của các bên chủ thể, việc thay đổi ngôn từ pháp lý tronghợp đồng có thể dẫn đến tình trạng vận dụng bị sai lạc, việcthực hiện hợp đồng dân sự thất bại Chẳng hạn pháp luật qui

định khi xây dựng hợp đồng dân sự phải thỏa thuận "về thời

hạn có hiệu lực của hợp đồng dân sự " Không đợc tùy tiện

ghép chữ và thay đổi ngôn từ pháp lý thành điều khoản "Thờihiệu của hợp đồng dân sự " đến đây có thể làm sai lạc ýnghĩa của từ nghĩ ban đầu

1.4 Trong văn bản hợp đồng dân sự không đợc dùng chữ thừa vô ích, không tùy tiện dùng chữ "v.v " hoặc

dấu "?" và dấu " "

Xuất phát từ yêu cầu bắt buộc trong bản thân nội dunghợp đồng dân sự phải chính xác, chặt chẽ, cụ thể nh mọi vănbản pháp qui khác, không thể chấp nhận và dung nạp chữ thừavô ích làm mất đi tính nghiêm túc của sự thỏa thuận phục vụsản xuất kinh doanh do pháp luật nhà nớc điều chỉnh, đó làcha kể đến khả năng chữ thừa còn có thể chứa đựng ý sailàm lạc đi mục tiêu của sự thỏa thuận trong nội dung hợp đồng

Ví dụ: "Bên A có thể sẽ không nhận nếu bên B đa loại

hàng không đúng qui cách đã thỏa thuận trên." Trong trờng hợpnày bên B vẫn còn hy vọng một khả năng bên A chấp nhận hàngsai quy cách mà bên A thực tế không có ý đó, nhng do ngời lậpviết thừa dẫn tới sai lạc ý chí trong thỏa thuận của hợp đồngdân sự

Việc dùng loại chữ "v.v ." hoặc dấu " ." là nhằm liệt kê

hàng loạt tạo điều kiện cho ngời đọc hiểu một cách trừu tợng

Trang 17

rằng còn rất nhiều nội dung tơng tự không cần thiết phải viết

ra hết hoặc không có khả năng liệt kê toàn bộ ra hết, điềunày trong văn phạm pháp lý và hợp đồng không thể chấp nhậnvì nó cũng trái với nguyên tắc chính xác, cụ thể của văn bảnhợp đồng dân sự và có thể bị lợi dụng làm sai đi những nộidung thỏa thuận của hợp đồng, cha đa ra bàn bạc, thỏa thuậntrớc các bên hợp đồng thì không cho phép thúc hiện nó vì nócha đợc đủ hai bên xem xét quyết định Thực tế trong vănphạm của các loại văn bản pháp qui và hợp đồng hầu nh không

sử dụng chữ "v.v " hoặc " " '

2- Yêu cầu về văn phạm trong soạn thảo hợp đồng dân sự

2.1 Văn phạm trong hợp đồng kinh tế phải nghiêm túc, dứt khoát

Tính nghiêm túc, dứt khoát của hành văn trong các văn bảnhợp đồng dân sự thể hiện ở tính mục đích đợc ghi nhận mộtcách trung thực, trong hoàn cảnh các bên bàn luận để tiếnhành làm ăn kinh tế rất nghiêm túc, đi tới những nội dung thỏathuận rất thiết thực, kết quả của nó là các lợi ích kinh tế, hậuquả của nó là sự thua lỗ, phá sản, thậm chí bản thân ngời kýkết và chỉ đạo thực hiện phải gánh chịu sự trừng phạt bằng

đủ loại hình thức cỡng chế, từ cảnh cáo, cách chức đến giamcầm, tù tội kèm theo cả sự đền bồi tài sản cho chủ sở hữu giaocho họ quản lý Tóm lại hợp đồng dân sự thực chất là những ph-

ơng án làm ăn có hai bên kiểm tra, chi phối lẫn nhau, trong nộidung đó tất nhiên không thể chấp nhận sự mô tả dông dài,thiếu nghiêm túc, thiếu chặt chẽ và dứt khoát

2.2 Văn phạm trong hợp đồng dân sự phải rõ ràng,

ngắn gọn và đầy đủ ý

a) Việc sử dụng từ ngữ chính xác, cụ thể sẽ dẫn tới nhữnghành văn rõ ràng, ngắn gọn, đòi hỏi việc sử dụng các dấuchấm (.), dấu phẩy (,) phải chính xác, thể hiện đợc rõ ý, không

đợc phép biện luận dài dòng, làm sai lạc nội dung thỏa thuậnnghiêm túc của các bên, hoặc làm loãng đi vấn đề cốt yếu cầnquan tâm trong các điều khoản của hợp đồng dân sự

b) Đảm bảo yêu cầu ngắn gọn, rõ ràng nhng phải chứa

đựng đầy đủ các thông tin cần thiết về những nội dung màhai bên cần thỏa thuận trong hợp đồng; ngắn gọn dẫn tới phản

ảnh thiếu ý, thiếu nội dung là biểu hiện của sự tắc trách, chútrọng mặt hình thức mà bỏ mặt nội dung, tức là bỏ vấn đềcốt yếu của hợp đồng dân sự Cách lập hợp đồng dân sự nhvậy bị coi là khiếm khuyết lớn, không thể chấp nhận đợc

Trang 18

Chơng II hợp đồng trong hoạt động xây dựng

I Nhận thức chung về công tác đầu t và xây dựng

1 Vai trò của ngành xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất đặc biệt,

có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Nhiệm vụ công tác xây dựng cơ bản là nhằm tăng tài sản cố

định của nền kinh tế quốc dân với tốc độ nhanh, vừa tái sảnxuất giản đơn, vừa tái sản xuất mở rộng các loại tài sản cố

định của các ngành thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất và khôngsản xuất vật chất, bằng cách xây dựng mới,

xây dựng mở rộng, xây dựng khôi phục và sửa chữa tài sản cố

Thực hiện công tác đầu t và xây dựng phải tuân thủnghiêm túc những qui định về trình tự công tác đầu t vàxây dựng đợc thể chế hóa bằng các văn bản pháp qui của Nhànớc

Sản phẩm đầu t và xây dựng là những công trình xâydựng thờng mang tính đơn chiếc, đa dạng, giá trị sản phẩmlớn, phải sản xuất trong một thời gian dài, nhng thời gian sửdụng cũng rất lâu dài Sản phẩm xây dựng rất khó sửa chữakhuyết tật, nếu bị h hỏng sẽ gây tốn kém rất lớn về tiền của

và công sức

2 Yêu cầu đối với dự án đầu t xây dựng công trình

1 Dự án đầu t xây dựng công trình phải bảo đảm cácyêu cầu chủ yếu sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng;

b) Có phơng án thiết kế và phơng án công nghệ phù hợp;

Trang 19

c) An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụngcông trình, an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi tr-ờng;

d) Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

2 Đối với những công trình xây dựng có quy mô lớn, trớckhi lập dự án, chủ đầu t xây dựng công trình phải lập báo cáo

đầu t xây dựng công trình để trình cấp có thẩm quyền chophép đầu t

Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu t xây dựng công trìnhbao gồm sự cần thiết đầu t, dự kiến quy mô đầu t, hình thức

đầu t; phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, xác định sơ

bộ tổng mức đầu t, phơng án huy động các nguồn vốn, khảnăng hoàn vốn và trả nợ; tính toán sơ bộ hiệu quả đầu t vềmặt kinh tế - xã hội của dự án

3 Đối với dự án đầu t xây dựng công trình có sử dụng vốnnhà nớc, ngoài việc phải bảo đảm các yêu cầu quy định tạikhoản 1 mục này việc xác định chi phí xây dựng phải phù hợpvới các định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật do cơ quan quản

lý nhà nớc có thẩm quyền về xây dựng ban hành và hớng dẫn

áp dụng Đối với dự án đầu t xây dựng công trình có sử dụngvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thì phải bảo đảm kịpthời vốn đối ứng

3- Quản lý nhà nớc đối với dự án đầu t xây dựng công trình:

1 Việc đầu t xây dựng công trình phải phù hợp với quyhoạch tổng thể

phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xâydựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trờng,phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luậtkhác có liên quan

2 Ngoài quy định tại khoản 1 mục này thì tuỳ theo nguồnvốn sử dụng cho dự án, nhà nớc còn quản lý theo quy định sau

đây :

a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc kể cả các

dự án thành phần, Nhà nớc quản lý toàn bộ quá trình đầu txây dựng từ việc xác định chủ trơng đầu t, lập dự án, quyết

định đầu t, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thicông xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đa côngtrình vào khai thác sử dụng Ngời quyết định đầu t có trách

Trang 20

nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, nhng khôngquá 2 năm đối với dự án nhóm C, 4 năm đối với dự án nhóm B.

Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc do cơ quanquản lý nhà nớc có thẩm quyền quyết định theo phân cấp,phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nớc;

b) Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng doNhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc vàvốn đầu t phát triển của doanh nghiệp Nhà nớc thì Nhà nớcchỉ quản lý về chủ trơng và quy mô đầu t Doanh nghiệp có

dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự ántheo các quy định của Nghị định 16/2005/NĐ-CP và các quy

định khác của pháp luật có liên quan;

c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tnhân, chủ đầu t tự quyết định hình thức và nội dung quản

lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khácnhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phơng thức quản lýhoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớnnhất trong tổng mức đầu t

3 Đối với dự án do Quốc hội thông qua chủ trơng đầu t và

dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần, nếu từng dự ánthành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiệntheo phân kỳ đầu t đợc ghi trong văn bản phê duyệt Báo cáo

đầu t thì mỗi dự án thành phần đợc quản lý, thực hiện nh một

dự án độc lập

4 Sản phẩm đầu t xây dựng

Sản phẩm đầu t xây dựng là các công trình xây dựng

đã hoàn chỉnh ( bao gồm cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ

ở bên trong ) Sản phẩm đầu t xây dựng là kết tinh của cácthành quả khoa học – công nghệ và tổ chức sản xuất của toànxã hội ở một thời kỳ nhất định Nó là sản phẩm có tính liênngành , trong đó những lực lợng tham gia chế tạo sản phẩmchủ yếu : chủ đầu t; các doanh nghiệp t vấn đầu t xây dựng ,các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp ; các doanh nghiệp sảnxuất các yếu tố đầu vào cho dự án nh thiết bị công nghệ, vật

t thiết bị xây dựng ; các doanh nghiệp cung ứng ; các tổ chứcdịch vụ ngân hàng và tài chính ; các cơ quan quản lý nhà nớc

có liên quan

Quá trình sản xuất sản phẩm đầu t xây dựng do Chủ

đầu t đứng ra làm chủ kinh doanh, nhng phải đi thuê các tổchức khác nh tổ chức t vấn, nhà thầu xây lắp, tổ chức cung

Trang 21

ứng thiết bị công nghệ thực hiện; còn quá trình sản xuất sảnphẩm ở các ngành công nghiệp thông thờng khác thờng chỉ domột tổ chức kinh doanh thực hiện.

Công trình xây dựng là sản phẩm đợc tạo thành bởi sức

lao động của con ngời, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặtvào công trình, đợc liên kết định vị với đất, có thể bao gồmphần dới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dới mặt nớc vàphần trên mặt nớc, đợc xây dựng theo thiết kế Công trìnhxây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở,công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lợng và cáccông trình khác

Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiềuhạng mục công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng

bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sản xuất) để sảnxuất ra sản phẩm nêu trong dự án),

6 Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng

Những đặc điềm của sản phầm xây dựng có ảnh hởnglớn đến phơng thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế trong

Trang 22

ngành xây dựng, làm cho các công việc này có nhiều đặc

điềm khác biệt so vớt cắc ngành khác Sản phẩm xây dựng với

t cách là các công trình xây dựng hoàn cảnh thờng có các

đặc điểm sau :

a) Sản phầm xây dựng là những công trình, nhà cửa đợcxây dựng và sử dụng tại chỗ và phân bố tản mạn ở nhiều nơitrên lãnh thổ Đặc điềm này làm cho sản xuất xây dựng cótính lu động cao và thiếu ổn định

b) Sản phầm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện

địa phơng nơi đặt công trình xây dựng Do đó, nó có tính

đa dạng và cá biệt cao về công dụng, cách cấu tạo và cách chếtạo

c) Sản phẩm xây dựng thờng có kích thớc và chi phí lớn,

có thời gian kiến tạo và sử dụng lâu dài Do đó, những sailầm vê xây dựng có thể gây nên các lãng phí lớn, tồn tại lâudài và khó sửa chữa

d) Sản phẩm xây dựng thuộc phần kết cấu xây dựng chủyếu đóng vai trò nâng đỡ và bao che, không tác động trựctiếp lên đối tợng lao động trong quá trình sản xuất, trừ một sốloại công trình đặc biệt nh đờng ống , công trình thủy lực ,

lò luyện gang thép

e) Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả vềphơng diện cung cấp các yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạosản phẩm cả về phơng diện sử dụng sản phẩm của xây dựnglàm ra

g) Sản phẩm xây dựng có liên quan đến cảnh quan vàmôi trờng tự nhiên, do đó liên quan nhiều đến lợi ích của cộng

đổng, nhất là đến dân c của địa phơng nơi đặt công

trình .

h) Sản phầm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹthuật, kinh tế, xã hội, văn hoá- nghệ thuật và quốc phòng

II HợP ĐồNG TRONG hoạt động xây dựng

1 Khái niệm , đặc điểm của hợp đồng trong hoạt động xây dựng

1.1 Khái niệm

a) Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây

dựng, lập dự án đầu t xây dựng công trình, khảo sát xâydựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công

Trang 23

trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án

đầu t xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt

động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xâydựng công trình

b) Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng

và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửachữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảohành, bảo trì công trình

c) Hợp đồng trong hoạt động xây dựng ( sau đây

gọi tắt là hợp đồng xây dựng ) là sự thoả thuận bằng văn

bản giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu để thực hiện toàn

bộ hay một hoặc một số công việc trong hoạt động xây dựng.Hợp đồng xây dựng là văn bản có giá trị pháp lý ràng buộc vềquyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng phải cótrách nhiệm thực hiện các điều khoản đã ký kết, là căn cứ đểthanh toán và phân xử các tranh chấp ( nếu có ) trong quan hệhợp đồng;

d) Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây

dựng và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng

e) Bên giao thầu: là chủ đầu t (hoặc đại diện hợp pháp

của chủ đầu t ) thực hiện ký kết hợp đồng với nhà thầu đợc lựachọn Trờng hợp giao thầu lại thì Bên giao thầu là tổng thầuxây dựng, nhà thầu chính, hoặc nhà thầu phụ đợc phép giaothầu lại

d) Bên nhận thầu: là nhà thầu đợc lựa chọn để ký kết

hợp đồng và chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ hoặc mộtphần công việc theo Thoả thuận hợp đồng

e) Giao thầu lại: là việc Bên nhận thầu giao thầu cho một

nhà thầu khác thực hiện một phần công việc của mình theohợp đồng sau khi đã đợc sự chấp thuận của Bên giao thầu

g) Các điều kiện hợp đồng: là những quy định về

quyền lợi, trách nhiệm và mối quan hệ giữa hai bên ký kết hợp

đồng và của các bên có liên quan khác

h) Chủ đầu t xây dựng công trình là ngời sở hữu vốn

hoặc là ngời đợc giao quản lý và sử dụng vốn để đầu t xâydựng công trình, bao gồm :

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc thì chủ

đầu t xây dựng công trình do ngời quyết định đầu t quyết

định trớc khi lập dự án đầu t xây dựng công trình phù hợp vớiquy định của Luật Ngân sách Nhà nớc

Trang 24

- Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì ngời vay vốn là chủ

1.2 Đặc điểm của hợp đồng trong hoạt động xây dựng

a) Chủ thể của hợp đồng gồm có: Bên giao thầu và Bênnhận thầu

b) Bên giao thầu là các doanh nghiệp, các cơ quan nhà

n-ớc, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân

có vốn đầu t xây dựng và có nhu cầu xây dựng

c) Bên nhận thầu là tổ chức t vấn xây dựng, tổ chức thicông xây dựng công trình hoặc t nhân có đủ điều kiện hoạt

động kinh doanh và điều kiện năng lực theo quy định tạiNghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu t xây dựng côngtrình

d) Trong hợp đồng, chủ thể bắt buộc là bên nhận thầuphải có thẩm quyền kinh tế trong lĩnh vực thầu xây dựng, cònkhách thể của hợp đồng là kết quả xây dựng bao gồm các sảnphẩm nh báo cáo khảo sát xây dựng, báo cáo đầu t xây dựngcông trình, dự án đầu t xây dựng công trình, báo cáo kinh tế

kỹ thuật xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng công trình, báocáo kết quả thẩm tra thiết kế, dự toán và tổng dự toán, bộphận công trình xây dựng hoàn thành, hạng mục và côngtrình xây dựng hoàn thành

2 Nguyên tắc chung ký kết Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

2.1 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọitắt là hợp đồng xây dựng) đợc ký kết sau khi Bên giao thầuhoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định

2.2 Hợp đồng xây dựng phải đợc xác lập bằng văn bảntheo mẫu do Bộ Xây dựng quy định

2.3 Việc ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng phảituân thủ quy định của Nghị định này và các quy định phápluật về hợp đồng khác có liên quan

Trang 25

2.4 Hợp đồng phải đợc xác lập bằng văn bản trên cơ sởcác nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi và bình đẳng về cácquyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia

2.5 Nội dung hợp đồng đợc ký kết phải nêu rõ trách nhiệmtrớc pháp luật đối với:

a) Các cam kết thực hiện công việc của Bên nhận thầutheo mục tiêu đầu t của dự án và thời hạn hoàn thành côngviệc, công trình, hạng mục công trình xây dựng;

b) Việc đảm bảo những điều kiện cần thiết để thựchiện công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựngcủa Bên giao thầu, kể cả việc đảm bảo đủ vốn để thanh toáncho các công việc theo hợp đồng;

c) Các thoả thuận, cam kết của các bên có liên quan trựctiếp đến quá trình thực hiện hợp đồng

2.6 Nội dung hợp đồng phải đợc ngời có thẩm quyềnhoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt (chỉ bắt buộc đối với cáchợp đồng sẽ ký với nhà thầu nớc ngoài hoặc các hợp đồng sẽ kývới nhà thầu trong nớc mà kết quả đấu thầu do Thủ tớng Chínhphủ phê duyệt)

2.7 Việc ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng chỉ

đợc thực hiện sau khi chủ đầu t đã hoàn thành việc lựa chọnnhà thầu và Bên nhận thầu đã nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng(nếu có quy định ) cho Bên giao thầu

2.8 Giá hợp đồng là giá đợc thoả thuận giữa bên giaothầu và bên nhận thầu để thực hiện khối lợng công việc theonội dung của hợp đồng

Bên giao thầu và Bên nhận thầu phải căn cứ vào khối lợng,tính chất, điều kiện và thời hạn thực hiện công việc, hìnhthức hợp đồng và mặt bằng giá cả thị trờng ở thời điểm kýkết hợp đồng để để xác định giá hợp đồng Riêng đối vớicông việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng có sửdụng vốn của Nhà nớc thì việc xác định giá hợp đồng còn phảiphù hợp với các định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và các quy

định về quản lý chi phí xây dựng của nhà nớc ở từng thời kỳ

Gía hợp đồng giao nhận thầu xây dựng phải đợc hìnhthành thông qua quá trình đàm phán hợp đồng dựa trên cơ sởkết quả đấu thầu đợc duyệt (trờng hợp đấu thầu ), hoặc cácbản chào giá, dự toán thực hiện của Bên nhận thầu đã đợc Bêngiao thầu chấp thuận (trờng hợp chỉ định thầu) và những

điều kiện cụ thể khác của công việc đợc giao thầu

Trang 26

Giá hợp đồng giao nhận thầu xây dựng phải đợc xác địnhphù hợp với mặt bằng giá cả thị trờng cũng nh với các quy định

về quản lý giá của Nhà nớc tại thời điểm ký kết hợp đồng Trongtrờng hợp có sự điều chỉnh giá hợp đồng thì việc điều chỉnhgiá hợp đồng đợc thực hiện theo các quy định hiện hànhcủa nhà nớc

2.9 Việc thanh toán Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

đợc căn cứ vào giá hợp đồng và các thoả thuận trong hợp đồng,trên cơ sở khối lợng thực hiện, hai bên có thể thanh toán theogiai đoạn, theo phần công việc đã hoàn thành hoặc thanh toánmột lần khi hoàn thành toàn bộ hợp đồng

Cơ sở thực hiện thanh toán Hợp đồng giao nhận thầu xâydựng là khối lợng công việc đợc ghi trong Phiếu giá thanh toánhoặc trong Biên bản nghiệm thu khối lợng kèm theo các Biênbản nghiệm thu theo các mẫu của Nghị định số 209/2004/NĐ-

CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lợng côngtrình xây dựng

2.10 Bên giao thầu có thể trực tiếp thanh toán hoặc uỷthác việc thanh toán cho Bên nhận thầu thông qua tổ chức tíndụng hoặc ngân hàng do mình lựa chọn

3 Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp đồng

3.1 Các quyền của Bên giao thầu

a) Kiểm tra và giám sát việc thực hiện hợp đồng của Bênnhận thầu;

b) Quyết định đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng trongcác trờng hợp đợc quy định tại khoản 5 mục IV chơng này;

c) Từ chối việc thanh toán trong trờng hợp Bên nhận thầukhông thực hiện đúng các cam kết hợp đồng hoặc tạm dừngthanh toán khi Bên nhận thầu cha đáp ứng đầy đủ các điềukiện để đợc thanh toán theo thoả thuận;

d) Lựa chọn tổ chức tài chính, tín dụng để ký hợp đồng

uỷ thác thanh toán vốn;

e) Thoả thuận với Bên nhận thầu về danh sách các nhàthầu phụ đợc chỉ định trong trờng hợp Bên nhận thầu có dựkiến sử dụng thầu phụ;

f) Các quyền khác theo quy định của Pháp luật

3.2 Nghĩa vụ của Bên giao thầu

Trang 27

a) Soạn thảo nội dung và tổ chức đàm phán, ký kết hợp

đồng;

b) Thực hiện đúng các cam kết hợp đồng với Bên nhậnthầu;

c) Bảo đảm các điều kiện để thực hiện hợp đồng: bố trí

đủ vốn theo tiến độ, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, cung cấptài liệu và các điều kiện cần thiết khác;

d) Phối hợp với Bên nhận thầu để xử lý kịp thời các vớngmắc, phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;

e) Thanh toán kịp thời cho Bên nhận thầu khi đã có đủcác điều kiện để thực hiện thanh toán theo quy định tạikhoản 3 mục V của chơng này và theo các cam kết về thanhtoán nêu trong hợp đồng Nếu chậm thanh toán cho Bên nhậnthầu thì phải trả lãi chậm trả cho Bên nhận thầu theo mức lãisuất tín dụng mà các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng tínhtrên giá trị chậm thanh toán

f) Kiểm tra, đôn đốc tổ chức nhận uỷ thác thanh toánvốn thực hiện thanh toán cho Bên nhận thầu theo đúng kếhoạch thanh toán trong hợp đồng;

g) Thanh lý hợp đồng theo khoản 1 mục V của chơng này h) Các nghĩa vụ khác đợc cam kết trong hợp đồng

3.3 Quyền của Bên nhận thầu

a) Đàm phán và ký kết hợp đồng;

b) Đề xuất các yêu cầu về điều chỉnh nội dung hợp đồng

đã ký kết với Bên giao thầu trong một số trờng hợp cần thiết:Nhà nớc thay đổi chính sách, chế độ làm ảnh hởng đến nộidung và giá hợp đồng; thay đổi thiết kế, thay đổi thời hạn và

điều kiện thực hiện công việc theo yêu cầu của Bên giao thầu;phát sinh khối lợng không do lỗi của nhà thầu và do các nguyênnhân bất khả kháng khác;

c) Yêu cầu Bên giao thầu tổ chức nghiệm thu khối lợngcông việc theo thời hạn, giai doạn thực hiện, công trình, hạngmục công trình xây dựng hoàn thành theo thoả thuận hợp

đồng;

d) Yêu cầu Bên giao thầu thực hiện tạm ứng, thanh toán

đối với khối lợng công việc, công trình, hạng mục công trình

Trang 28

xây dựng hoàn thành theo các nguyên tắc quy định tại khoản

3 mục V của chơng này và kế hoạch thanh toán của hợp đồng

e) Lựa chọn và sử dụng các nhà thầu phụ phù hợp với quymô, tính chất và yêu cầu của công việc đợc giao thầu lại theoquy định tại khoản 1 mục IV của chơng này;

f) Đình chỉ, huỷ bỏ hợp đồng theo quy định tại khoản 5mục IV của chơng này;

g) Khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi cản trở, gây khókhăn do Bên giao thầu gây ra (nếu có) trong quá trình thựchiện hợp đồng;

h/ Các quyền khác theo thoả thuận hợp đồng và theo quy

định của pháp luật

3.4 Nghĩa vụ của Bên nhận thầu

a) Thực hiện đúng các cam kết ghi trong hợp đồng;

b) Chịu trách nhiệm trớc Bên giao thầu và trớc pháp luật

về chất lợng công việc thực hiện, công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành theo hợp đồng, đồng thời tạo điều kiệnthuận lợi để Bên giao thầu hoặc t vấn theo dõi và kiểm tragiám sát việc thực hiện hợp đồng;

c) Quản lý các tài sản, xe máy dùng trong thi công và antoàn lao động;

d) Phối hợp với Bên giao thầu thực hiện việc nghiệm thucông việc thực hiện, công trình, hạng mục công trình hoànthành theo hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định tạikhoản 6 mục IV của chơng này;

e) Các nghĩa vụ khác đợc cam kết trong hợp đồng

4 Các quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng đợc xác lập cho cáccông việc lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu t xây dựngcông trình, khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, giám sát,thi công xây dựng công trình, quản lý dự án xây dựng côngtrình và các công việc khác trong hoạt động xây dựng

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng đợc xác lập bằng vănbản phù hợp với quy định của Luật này và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan

Tùy theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc,các mối quan hệ của các bên, hợp đồng trong hoạt động xâydựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau

Trang 29

Để thực hiện công tác đầu t xây dựng, chủ đầu t phảithực hiện những quan hệ hợp đồng kinh tế

4.1 Lập Báo cáo đầu t xây dựng công trình

Báo cáo đầu t xây dựng công trình là hồ sơ xin chủ

tr-ơng đầu t xây dựng công trình để cấp có thẩm quyền chophép đầu t

4.2 Lập dự án đầu t xây dựng công trình

Dự án đầu t xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất

có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặccải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích pháttriển, duy trì, nâng cao chất lợng công trình hoặc sản phẩm,dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu t xây dựngcông trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

Khi đầu t xây dựng công trình, chủ đầu t phải tổ chứclập dự án để làm rõ về sự cần thiết phải đầu t và hiệu quả

đầu t xây dựng công trình trừ những trờng hợp sau đâykhông phải lập dự án:

a) Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuậtxây dựng công trình , bao gồm :

- Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;

- Công trình xây dựng mới trụ sở cơ quan có tổng mức

đầu t dới 3 tỷ đồng;

- Công trình hạ tầng xã hội có tổng mức đầu t dới 7 tỷ

đồng sử dụng vốn ngân sách không nhằm mục đích kinhdoanh, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch xây dựng và đã có chủ trơng đầu t hoặc đã đợc bố trí trong kế hoạch đầu t hàng năm;

- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo sử dụng vốnngân sách, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch xây dựng, đã có chủ trơng đầu t và rõ hiệu quả đầu t,

có tổng mức đầu t dới 5 tỷ đồng

- Các công trình xây dựng khác không thuộc các trờng hợpnêu trên có tổng mức đầu t dới 5 tỷ đồng, tuỳ từng trờng hợp

cụ thể ngời quyết định đầu t xem xét, quyết định việc lập

dự án đầu t xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹthuật xây dựng công trình và làm rõ tính hiệu quả trớc khiquyết định đầu t xây dựng công trình

Trang 30

b) Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy

định tại khoản 5 Điều 35 của Luật Xây dựng

4.3 Thực hiện dự án đầu t xây dựng công trình

a) Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng

đất);

b) Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấyphép xây dựng) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu cókhai thác tài nguyên);

c) Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện

kế hoạch tái định c và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầutái định c và phục hồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếucó);

d) Mua sắm thiết bị lắp đặt trong công trình;

e) Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng;

f) Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật,thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự toán;

g) Tiến hành thi công xây dựng;

h) Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng;

i) Quản lý kỹ thuật, chất lợng thiết bị và chất lợng xâydựng;

k) Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu t, bàngiao và thực hiện bảo hành sản phẩm

l) Nghiệm thu, bàn giao công trình

m) Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

n) Vận hành công trình và hớng dẫn sử dụng công trình.o) Bảo hành công trình

p) Quyết toán vốn đầu t

q) Phê duyệt quyết toán

4.4 Các hợp đồng xây dựng mà chủ đầu t phải ký

để thực hiện các công việc nêu trong khoản 4.1, 4.2 và 4.3 mục II của chơng này

Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc,các mối quan hệ của các bên, chủ đầu t có thể ký hợp đồngxây dựng với nội dung nh sau:

a) Hợp đồng với tổ chức tổ chức, cá nhân có đủ điềukiện năng lực về khảo sát xây dựng thẩm tra nhiệm vụ khảo

Trang 31

sát xây dựng, phơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng (kể cả ờng hợp bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng) khi chủ đầu tthấy cần thiết.

tr-b) Hợp đồng với tổ chức thực hiện khảo sát xây dựng chobuớc thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

c) Hợp đồng với ngời có chuyên môn phù hợp thực hiện việcgiám sát khảo sát xây dựng khi chủ đầu t không có ngời cóchuyên môn phù hợp

d) Hợp đồng với tổ chức t vấn lập nhiệm vụ thiết kế côngtrình xây dựng khi chủ đầu t không tự lập đợc

đ) ) Hợp đồng với tổ chức t vấn lập báo cáo kinh tế kỹthuật xây dựng hoặc lập dự án đầu t xây dựng công trình

e) Hợp đồng với tổ chức t vấn khi thiết kế xây dựng côngtrình để tiến hành các bớc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán

xây dựng công trình sau khi dự án đầu t xây dựng công

trình đã đợc phê duyệt

g) Hợp đồng với các tổ chức, cá nhân t vấn có đủ điềukiện năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình đối vớitoàn bộ hoặc một phần các nội dung quy định tại khoản 2 vàkhoản 3 của Điều 16 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP làm cơ sởcho việc thẩm định, phê duyệt khi chủ đầu t không đủ điềukiện năng lực thẩm định thiết kế, dự toán công trình

h) Hợp đồng với tổ chức t vấn giúp chủ đầu t lựa chọn nhàthầu thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị, giámsát thi công xây dựng công trình

i) Hợp đồng với các tổ chức thi công xây dựng công trình,cung cấp và lắp đặt các thiết bị công nghệ, vặt t kỹ thuật

và mời chuyên gia (nếu cần)

k) Hợp đồng với tổ chức giúp chủ đầu t quản lý dự án khichủ đầu t không có đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án

l) Hợp đồng thuê tổ chức t vấn thực hiện giám sát thi côngxây dựng trong trờng hợp chủ đầu t , Tổ chức t vấn quản lý dự

án không có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựngtheo quy định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005của Chính phủ về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình

m) Hợp đồng với các tổ chức t vấn thực hiện các công táckhác : kiểm định chất lợng xây dựng, kiểm tra thiết bị, kiểmtra và chứng nhận sự phù hợp đối với các công trình đợc quy

định tại Điều 28 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày

Trang 32

16/12/004 của Chính Phủ về quản lý chất lợng công trình xâydựng.

n) Hợp đồng với tổ chức kiểm toán về tài chính ,

o) Hợp đồng với các tổ chức thực hiện bảo trì công trìnhcông trình xây dựng

- Riêng đối với hợp đồng thiết kế cần lu ý:

+ Việc thiết kế công trình xây dựng do chủ đầu t ký hợp

đồng với các tổ chức t vấn thiết kế có đủ điều kiện năng lựctheo quy định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005của Chính phủ Các tổ chức t vấn thiết kế phải mua bảo hiểmtrách nhiệm nghề nghiệp Phí bảo hiểm đợc tính vào giá sảnphẩm t vấn Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp t vấn

là một điều kiện pháp lý trong hoạt động t vấn đầu t và xâydựng

+ Trong trờng hợp một công trình có nhiều tổ chức cùngtham gia thiết kế thì bắt buộc phải có một tổ chức nhận thầuchính về thiết kế Tổ chức nhận thầu chính chịu trách nhiệmtoàn bộ về việc thực hiện hợp đồng nhận thầu với chủ đầu t,bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của thiết kế và đợc hởng

một khoản phụ phí trả cho công tác nhận thầu chính

Đối với những công trình có liên quan trực tiếp đã đợcquyết định đầu t riêng, chủ đầu t những công trình đó cóthể ký hợp đồng với các tổ chức thiết kế chuyên ngành

+ Các tài liệu về thăm dò, khảo sát địa hình, địa chất,thuỷ văn, khí tợng và các tài liệu khác khi dùng để thiết kếxây dựng các công trình phải do tổ chức có t cách pháp lý vềcác lĩnh vực nêu trên cung cấp

+ Việc thiết kế xây dựng phải tuân theo quy chuẩn xâydựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng do Nhà nớc ban hành Nếu

áp dụng quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của nớcngoài thì phải đợc Bộ Xây dựng chấp thuận bằng văn bản

+ Phải xác định rõ lịch giao thiết kế và trách nhiệm bảo

đảm việc thiết kế theo lịch

+ Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng

do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc

có yêu cầu phải thuê t vấn nớc ngoài thì các tổ chức, chuyêngia t vấn nớc ngoài đợc thuê phải liên danh với t vấn Việt Nam

để thực hiện (trừ trờng hợp đợc Thủ tớng Chính phủ cho phép)

T vấn trong nớc đợc phép liên danh, liên kết hoặc thuê tổ chức,

Trang 33

chuyên gia t vấn nớc ngoài trong hoạt động t vấn đầu t và xâydựng.

5 Các hình thức giao nhận thầu xây dựng

5.1 Chìa khoá trao tay

Đây là hình thức giao nhận thầu cao nhất Chủ đầu tgiao cho nhà thầu thực hiện từ việc lập dự án đầu t , khảo sátthiết kế, mua sắm vật t, thiết bị, xây lắp cho đến khi hoànthành bàn giao công trình cho chủ đầu t

5.2 Giao nhận thầu xây dựng toàn bộ công trình ( gọi tắt là Tổng thầu xây dựng)

Đó là hình thức quản lý thực hiện dự án sau khi dự án đã

có quyết định đầu t Trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi

đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu t lựa chọn nhàthầu và giao cho nhà thầu thực hiện tổng thầu từ khảo sátthiết kế, mua sắm vật t, thiết bị, xây lắp cho đến khi hoànthành bàn giao công trình cho chủ đầu t

Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực

tiếp với chủ đầu t xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộmột loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu txây dựng công trình Tổng thầu xây dựng bao gồm các hìnhthức chủ yếu sau: tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công xâydựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xây dựngcông trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ

và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu txây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ

và thi công xây dựng công trình.Tổng thầu xây dựng có thể

ký hợp đồng giao thầu lại một số khối lợng công tác của côngtrình cho các tổ chức nhận thầu khác gọi là B phụ) Tuy nhiêntổng thầu xây dựng phải chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t vềnhững khối lợng công tác giao thầu lại cho B phụ

Chủ đầu t và tổng thầu có trách nhiệm thực hiện cáccông việc quy định tại Luật Xây dựng, Nghị định số209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý

chất lợng công trình xây dựng

5.3 Giao nhận thầu xây dựng từng phần

Là hình thức mà chủ đầu t giao thầu từng phần côngviệc cho các tổ chức nhận thầu khác nhau:

- Lập dự án đầu t xây dựng công trình (bao gồm cả việc

điều tra, khảo sát để lập dự án đầu t xây dựng công trình)

Trang 34

- Tổ chức t vấn thực hiện thiết kế nhận thầu khảo sátxây dựng, thiết kế toàn bộ công trình từ bớc thiết kế cơ sở,thiết kế kỹ thuật và lập tổng dự toán đến bớc lập bản vẽ thicông và làm dự toán hạng mục công trình (gọi tắt là tổngthầu thiết kế)

- Một tổ chức xây dựng nhận thầu tất cả công tác chuẩn

bị xây lắp và xây lắp toàn bộ công trình trên cơ sở thiết kế

kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở đợc duyệt (gọi tắt là tổng thầuxây dựng)

- Nhiều tổ chức xây dựng nhận thầu gọn từng phần vớichủ đầu t nh : xây dựng từng nhóm hạng mục công trình độclập, từng phần công tác khảo sát xây dựng, thiết kế, cả khảosát, thiết kế và xây dựng một nhóm hạng mục công trình độclập (gọi tắt là nhận thầu trực tiếp)

5.4 Giao thầu lại

Sau khi ký kết hợp đồng, tổng thầu hoặc giao nhận thầutrực tiếp với chủ đầu t các tổ chức xây dựng có thể giao thầulại một số khối lợng công việc cho các tổ chức nhận thầu khác,nhng phải chịu trách nhiệm với chủ đầu t về những phần côngviệc đó

5.5 Lựa chọn nhà thầu trong xây dựng

Thực hiện theo Luật Đấu thầu, Nghị định 111/2006/NĐ-CP

và Thông t số /2007/TT-BXD ngày / /2007 của Bộ Xâydựng “Hớng dẫn về lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xâydựng”

6 Các loại hợp đồng

Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc,các mối quan hệ của các bên, hợp đồng xây dựng có thể cónhiều loại với nội dung khác nhau, cụ thể:

6.1 Hợp đồng t vấn: đợc ký kết giữa Bên giao thầu và Bênnhận thầu để thực hiện các công việc t vấn nh: lập quy hoạchxây dựng; lập dự án đầu t xây dựng công trình; khảo sát xâydựng; thiết kế xây dựng công trình; lựa chọn nhà thầu; giámsát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu t xâydựng công trình; thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán vàcác hoạt động t vấn khác có liên quan đến xây dựng côngtrình;

Trang 35

6.2 Hợp đồng thi công xây dựng: đợc ký kết giữa Bêngiao thầu và Bên nhân thầu để thực hiện việc thi công xâydựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xâydựng theo thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

6.3 Hợp đồng tổng thầu xây dựng: đợc ký kết giữa chủ

đầu t với một nhà thầu hoặc một liên danh nhà thầu ( gọichung là tổng thầu ) để thực hiện một loại công việc, một sốloại công việc hoặc toàn bộ các công việc của dự án đầu t xâydựng công trình, nh: thiết kế; thi công; thiết kế và thi côngxây dựng công trình; thiết kế, cung ứng vật t thiết bị, thicông xây dựng công trình ( Hợp đồng tổng thầu EPC ); lập dự

án, thiết kế, cung ứng vật t thiết bị, thi công xây dựng côngtrình ( Hợp đồng tổng thầu chìa khoá trao tay )

7 Các hình thức giá hợp đồng và phơng thức thanh toán theo một trong sau đây:

Đối với từng loại hợp đồng nêu ở mục 6, Bên giao thầu vàBên nhận thầu có thể thoả thuận về giá hợp đồng và phơngthức thanh toán theo một trong các hình thức sau đây:

- Hợp đồng theo giá trọn gói;

8 Hợp đồng tổng thầu xây dựng

8.1 Hợp đồng tổng thầu gồm có các loại:

a) Hợp đồng tổng thầu thiết kế xây dựng để thực hiệntoàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình;

b) Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình

để thực hiện toàn bộ công việc thi công xây dựng côngtrình;

c) Hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựngcông trình để thực hiện toàn bộ công việc thiết kế và thicông xây dựng công trình;

Trang 36

d) Hợp đồng tổng thầu thiết kế-cung cấp vật t thiết xây dựng (EPC) để thực hiện toàn bộ các công việc thiết kế,cung ứng vật t thiết bị, thi công xây dựng công trình;

bị-đ) Hợp đồng tổng thầu chìa khoá trao tay để thực hiệntoàn bộ các công việc từ lập dự án, đến thiết kế, cung ứng vật

t thiết bị, thi công xây dựng công trình

8.2 Hợp đồng tổng thầu đợc áp dụng trong các trờng hợp:a) Phạm vi thực hiện các công việc của hợp đồng đã đợcxác định rõ;

b) Công trình có tính chất phức tạp về kỹ thuật, có yêucầu chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm, bí quyết

từ phía nhà thầu thực hiện;

c) Có thể lựa chọn đợc nhà thầu có đủ điều kiện về nănglực để làm tổng thầu theo quy định;

d) Chủ đầu t muốn giảm bộ máy quản lý dự án hoặckhông đủ điều kiện năng lực để trực tiếp quản lý thực hiện

dự án

9 Hợp đồng thầu chính

9.1 Hợp đồng thầu chính đợc ký kết trực tiếp giữa chủ

đầu t với một nhà thầu để thực hiện phần việc chính của mộtloại công việc của dự án đầu t xây dựng công trình

Hợp đồng thầu chính đợc áp dụng khi nhà thầu đợc lựachọn có đủ năng lực để thực hiện từng phần công việc chủyếu về t vấn thiết kế, cung ứng vật t thiết bị hoặc thi côngxây dựng và lắp đặt

9.2 Nhà thầu chính có trách nhiệm cung cấp toàn bộ vậtliệu, nhân công, các công cụ, thiết bị thi công và biện phápthực hiện để hoàn thành công việc, công trình, hạng mụccông trình xây dựng nh đã đợc xác định trong các Tài liệukèm theo hợp đồng

9.3 Chủ đầu t có thể ký kết nhiều hợp đồng thầu chính

để thực hiện công việc, công trình, hạng mục công trìnhxây dựng trong trờng hợp dự án có yêu cầu đẩy nhanh về tiến

độ hoặc cần giảm bớt chi phí cho công tác chuẩn bị thựchiện Khi áp dụng hình thức nhiều hợp đồng thầu chính thì :

a) Các hợp đồng thầu chính đợc ký kết phải phù hợp vớinhau về các mốc tiến độ chính, chất lợng thực hiện các côngviệc và phải đáp ứng đợc các mục tiêu cơ bản của dự án đợcduyệt;

Trang 37

b) Chủ đầu t phải có đủ năng lực để quản lý, điều phối

đồng thời các hoạt động của nhiều nhà thầu tham gia;

c) Tổng mặt bằng xây dựng công trình và các biện phápthi công đợc đề xuất phải đảm bảo cho các nhà thầu có thể

đồng thời cùng thực hiện các công việc

10 Hợp đồng thầu phụ

10.1 Hợp đồng thầu phụ đợc ký kết trực tiếp giữa tổngthầu hoặc nhà thầu chính với một nhà thầu khác ( là nhà thầuphụ) để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chínhhoặc tổng thầu xây dựng

10.2 Hợp đồng thầu phụ áp dụng cho công việc, côngtrình, hạng mục công trình xây dựng có khối lợng công việcmang tính chất đặc thù, chuyên ngành hoặc thuộc một lĩnhvực cụ thể mà tổng thầu, nhà thầu chính không đủ điềukiện để tự thực hiện Khối lợng công việc do các nhà thầu phụthực hiện không đợc vợt quá 30% khối lợng công việc của hợp

đồng

10.3 Trớc khi ký kết hợp đồng thầu phụ, Bên giao thầu ( làtổng thầu hoặc nhà thầu chính) phải báo cáo với chủ đầu t về

t cách pháp lý, năng lực hoạt động hoặc năng lực hành nghềcủa nhà thầu phụ đợc lựa chọn để chủ đầu t xem xét và chấpthuận bằng văn bản

10.4 Việc ký kết hợp đồng thầu phụ phải phù hợp với nộidung của hợp đồng tổng thầu hoặc hợp đồng thầu chính,

đồng thời phải đảm bảo các lợi ích của chủ đầu t đã đợc xác

định trong các hợp đồng này

11 Hợp đồng theo giá trọn gói

Hợp đồng theo giá trọn gói là hợp đồng theo giá khoán gọn,

đợc áp dụng cho những gói thầu đợc xác định rõ về số lợng,yêu cầu về chất lợng và thời gian Trờng hợp có những phát sinhngoài hợp đồng nhng không do nhà thầu gây ra thì sẽ đợc ng-

ời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết

định;

11.1 Giá trọn gói là giá trị của hợp đồng đợc xác địnhngay khi các bên ký hợp đồng xây dựng để thực hiện mộtphần hoặc toàn bộ công trình, hạng mục công trình xâydựng ghi trong hợp đồng và không thay đổi trong suốt quátrình thực hiện hợp đồng, trừ trờng hợp quy định dới đây:

Trang 38

a) Bổ sung, điều chỉnh khối lợng thực hiện so với hợp

áp dụng;

- Nếu khối lợng công việc thay đổi (tăng hoặc giảm) hơn20% so với khối lợng công việc đã ghi trong hợp đồng thì haibên có thể thoả thuận xác định đơn giá mới

b) Nhà nớc thay đổi chính sách: thay đổi tiền lơng, thay

đổi giá nguyên vật liệu do nhà nớc quản lý giá, thay đổi tỷ giáhối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc thay đổicác chế độ, chính sách mới làm thay đổi mặt bằng giá đầu txây dựng công trình Trong trờng hợp này chỉ đợc điềuchỉnh khi đợc cấp có thẩm quyền cho phép

c) Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai nh động đất, bão,

lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc cónguy cơ xảy ra chiến tranh, và các thảm hoạ khác cha lờnghết đợc Khi đó các bên tham gia hợp đồng thơng thảo để xác

định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy địnhcủa pháp luật

11.2 Giá hợp đồng trọn gói thờng đợc áp dụng trong các ờng hợp:

tr-a) Công trình hoặc gói thầu có thể xác định rõ về khốilợng, chất lợng và thời gian thực hiện;

b) Bên nhận thầu phải có đủ năng lực, kinh nghiệm, có

đủ tài liệu thiết kế để tính toán, xác định giá trọn gói và cácrủi ro liên quan đến việc xác định giá trọn gói;

c) Hợp đồng có thời gian thực hiện dới 12 tháng hoặc dàihơn nhng tình hình thị trờng có khả năng ổn định về giá

12 Hợp đồng theo đơn giá cố định:

12.1 Đơn giá cố định là đơn giá đợc xác định cho một

đơn vị công việc hoặc đơn vị khối lợng cần thực hiện tronghợp đồng xây dựng và không thay đổi trong suốt quá trình

Trang 39

thực hiện hợp đồng xây dựng, trừ trờng hợp quy định tại mục3.2 dới đây Đơn giá cố định đợc xác định ngay khi ký hợp

đồng xây dựng và là một trong những căn cứ để thanh toáncông việc hoặc khối lợng xây dựng hoàn thành Giá trị thanhtoán đợc tính bằng cách nhân khối lợng công việc hoàn thành

đợc xác định với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng;

12.2 Giá hợp đồng theo đơn giá cố định thờng đợc ápdụng trong trờng hợp:

a) Công trình hoặc gói thầu có các công việc mang tínhchất lặp lại, có đủ điều kiện để xác định đợc các đơn giácho từng loại công việc cần thực hiện nhng không lờng hết đợckhối lợng công việc;

b) Bên nhận thầu phải có đủ năng lực, kinh nghiệm, có

đủ tài liệu thiết kế để xác định các đơn giá và các rủi roliên quan đến việc xác định mức đơn giá cố định;

c) Hợp đồng có thời gian thực hiện dới 12 tháng hoặc dàihơn nhng tình hình thị trờng có khả năng ổn định về giá

13 Hợp đồng theo giá điều chỉnh

13.1 Giá điều chỉnh là giá tạm tính cho các khối lợngcông việc thực hiện trong hợp đồng xây dựng mà tại thời

điểm ký hợp đồng xây dựng không đủ điều kiện xác địnhchính xác về khối lợng công việc xây dựng phải thực hiện, vềcác yếu tố chi phí để xác định đơn giá hoặc cả hai trờng hợptrên

13.2 Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh thờng đợc ápdụng trong các trờng hợp:

a) Công trình hoặc gói thầu không thể xác định chínhxác về khối lợng, chất lợng và thời gian thực hiện;

b) Hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng;

c) Các công việc trong hợp đồng cha có đơn giá

14 Hợp đồng kết hợp các loại giá trên:

14.1 Các bên căn cứ vào các loại công việc theo hợp đồng

để thoả thuận, trong đó có những loại công việc xác định giátheo giá trọn gói, có những loại công việc xác định giá theo

đơn giá cố định và có loại công việc xác định giá theo đơngiá điều chỉnh

Trang 40

14.2 Hợp đồng theo các loại giá kết hợp thờng đợc áp dụng

đối với các công trình hoặc gói thầu có quy mô lớn, kỹ thuậtphức tạp, thời gian thực hiện dài

III Kỹ THUậT SOạN THảO Nội DUNG hợp đồng TRONG hoạt

động XÂY DựNG

1 Về tên hợp đồng

Tên gọi cần đợc nêu thống nhất theo Thông t số02/2005/TT-BXD ngày 25/02/2005 của Bộ Xây dựng Hớng

dẫn Hợp đồng trong hoạt động xây dựng : Hợp đồng ( kèm

theo tên công việc cụ thể) Ví dụ : Hợp đồng t vấn lập quyhoạch xây dựng , t vấn lập dự án đầu t xây dựng côngtrình,t vấn khảo sát xây dựng , t vấn thiết kế xây dựng , tvấn giám sát thi công xây dựng công trình, t vấn quản lý dự

án đầu t xây dựng công trình ; thi công xây dựng côngtrình ; tổng thầu epc thiết kế, cung ứng vật t thiết bị và thicông xây dựng công trình

2 Các căn cứ để ký kết họp đồng

Nêu các văn bản pháp luật hiện hành điếu chính trực tiếplĩnh vực HĐKT trong xây dựng cơ bản, các quyết định, cácvăn bản của các cơ quan có thẩm quyền đối với công việc,công trình xây dựng mà các bên sẽ tiến hành ký kết HĐKT

Đồng thời nêu cả số và ngày tháng lập biên bản đấu thầu trong

đó bên nhận thầu tham dự và đã trúng thầu

3 Mẫu Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

3.1 Hợp đồng xây dựng phải đợc xác lập bằng văn bản

theo mẫu do Bộ Xây dựng quy định

3.2 Bên giao thầu có trách nhiệm dự thảo hợp đồng theomẫu quy định để làm cơ sở đàm phán , ký kết hợp đồng vớinhà thầu đợc lựa chọn

3.3 Mẫu hợp đồng đợc quy định cho một số loại côngviệc trong hoạt động xây dựng, bao gồm:

a) Hợp đồng t vấn lập quy hoạch xây dựng , t vấn lập dự

án đầu t xây dựng công trình, t vấn khảo sát xây dựng , tvấn thiết kế xây dựng , t vấn giám sát thi công xây dựngcông trình, t vấn quản lý dự án đầu t xây dựng công trình ;

b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình ;

c) Hợp đồng tổng thầu EPC thiết kế, cung ứng vật t thiết

bị và thi công xây dựng công trình

Ngày đăng: 29/04/2023, 22:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ luật Dân sự đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 Khác
3. Nghị định số 17-HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trởng quyđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh HĐKT ngày 25-9-1989 Khác
4. Thông t số 108/TT-PC ngày 19/5/1990 của Trọng tài kinh tế Hóng dẫn ký kết và thực hiện Hợp đồng kinh tế ( theo Pháp lệnh HĐKT ngày 25/9/1989 và nghị định 17-HĐBT ngày 16/01/1990 của HĐBT quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ) Khác
5. Quy chế về hợp đồng kinh tế trong xây dựng cơ bản đợc ban hành kèm theo quyết định của Liên Bộ Bộ Xây dựng - Trọng tài kinh tế Nhà nớc số 29 QĐ/LB ngày 01/6/1992 Khác
6. Nguyễn Văn Chọn – Quản lý Nhà nớc về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng – NXB Xây dựng – Hà Nội, 1/1999 Khác
7. Nguyễn Quang – Anh Minh – Soạn thảo hợp đồng kinh tế – Nhà xuất bản Thống kê - Hà Nội , tháng 3/2002 Khác
8. Luật Xây dựng đã đợc Quốc hội nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 Khác
9. Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình.ngày 28-8-2004 Khác
10. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lợng công trình xây dựng Khác
11. Thông t số 02/2005/TT-BXD ngày 25/02/2005 của Bộ Xây dựng Hớng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác
12. Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính Phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình Khác
14. Văn bản số 2507/BXD-VP ngày 26/11/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố mẫu hợp đồng xây dựng Khác
15. Văn bản số 2508/BXD-VP ngày 26/11/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố mẫu hợp đồng xây dựng Khác
16. Văn bản số 99 /BXD-KTTC ngày 17/01/2008 của Bộ Xây dựng về việc công bố mẫu hợp đồng t− vấn quản lý dự án Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 – Quá trình sản xuất sản phẩm đầu t xây dựng - Bai giang ve hop dong xay dung ngay 9 5 2008 PTTC1
Hình 1 – Quá trình sản xuất sản phẩm đầu t xây dựng (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w