1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Huyền cty thuốc việt

71 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Huyền cty thuốc việt
Tác giả Bùi Thị Huế
Người hướng dẫn Th.S Bùi Thị Chanh
Trường học Trường Đại Học Trà Vinh
Chuyên ngành Kinh Tế, Luật
Thể loại Tiểu luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng góp mộtphần rất quan trọng trong công ty thương mại.. Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng góp một phầnrất quan trọng trong

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC

PHẨM KỲ SƠN

Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện

Th.S: BÙI THỊ CHANH BÙI THỊ HUẾ

MSSV:DA1911091

Lớp: DA11KT01B

Khóa: 2011 - 2015

Trà vinh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa: KinhTế, Luật– Trường Đại Học Trà Vinh cùng tất cả các thầy cô đã dẫn dắt và tạo điều kiện,giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Bùi Thị Chanh, người đã trực tiếphướng dẫn tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng với sự biết ơn, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Công ty Cổ phầnThuốc Việt đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội nghiên cứu thực tế vềchuyên ngành tại công ty Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến chị Nguyễn Thị Thu Hà ngườiđã trực tiếp giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu

Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thểcác bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tácthực tế sau này Kính chúc toàn thể thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý

Ngày 29 tháng 03 năm 2015Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Huế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN



Em xin cam đoan nội dung trong bài báo cáo tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứunghiêm túc và nỗ lực của bản thân Các nội dung, kết quả nghiên cứu, phân tích dựa trêntài liệu được cung cấp trong quá trình em thực tập tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt

Ngày 29 tháng 03 năm 2015Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Trang 4

Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Huế MSSV: DA1911091

Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật

Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015

Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Thuốc Việt

Địa chỉ:  Khu 4, Thị trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hà Nội

Điện thoại: Fax: Email:duocphamkydo@gmail.com Website:duocphamkyson.com

Ghi chú:

- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:

Nội dung đánh giá Tốt Khá T.Bình KémXếp loại

I Tinh thần kỷ luật, thái độ

1 Thực hiện nội quy cơ quan

2 Chấp hành giờ giấc làm việc

3 Trang phục

4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên

5 Ý thức bảo vệ của công

6 Tích cực trong công việc

7 Đạo đức nghề nghiệp

8 Tinh thần học hỏi trong công việc

II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

1 Đáp ứng yêu cầu công việc

2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

3 Kỹ năng tin học

4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,

máy in, máy vi tính…)

5 Xử lý tình huống phát sinh

6 Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc

Kết luận:

… , ngày … tháng …… năm 2015

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN

THỦ TRƯỞNG

Trang 5

1 Phần nhận xét:

Về hình thức: Về nội dung: Về tinh thần thái độ làm việc:

2 Phần chấm điểm:

TỐI ĐA

ĐIỂM GVHD

- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả

Trà Vinh, ngày tháng năm 2015

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN



Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Huế

MSSV: DA1911091

Trang 6

Lớp: DA11KT01B

1 Phần nhận xét:

Về hình thức: Về nội dung: Về tinh thần thái độ làm việc:

2 Phần chấm điểm:

TỐI ĐA

ĐIỂM GVHD

- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả

Trà Vinh, ngày tháng năm 2015

Trang 8

MỤC LỤC



LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ii

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN iii

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 7

1.1 Khái niệm 7

1 2 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng 8

1 3 Các phương thức bán hàng và kế toán bán hàng 9

1 4 Chi phí BH, QLDN: Phân loại, phương pháp tập hợp và phân bổ 12

1 5 Xác định kết quả kinh doanh 16

1 6 Phương pháp hạch toán 18

1 7 Các hình thức kế toán 18

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN ÁN HÀN VA XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN 23

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thuốc Việt 23

2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty 24

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 26

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt .28

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỚI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN 53

3.1 Các kiến nghị 53

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước tađã được hình thành và ngày càng hoàn thiện Trong điều kiện nền kinh tế đang từng bướcchuyển đổi cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng đang dầnđược hoàn thiện và diễn ra nhanh chóng, góp phần thay đổi bộ mặt của đất nước Cáccông ty, các công ty mọc lên ngày càng nhiều, bởi vậy không thể tránh khỏi việc canhtranh gay gắt giữa các công ty với nhau Và tiêu thụ là khâu cạnh tranh mạnh mẽ nhất củacác công ty

Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế, nhu cầu sinh hoạt của người dân cũng ngàymột được nâng cao Ngày nay, khách hàng không chỉ chú trọng đến chất lượng sản phẩm

mà còn đặc biệt quan tâm đến các “dịch vụ chăm sóc khách hàng” mà phía Công ty áp

dụng Để đạt được điều đó, vấn đề nan giải đặt ra cho các công ty là phải làm thế nào đểđưa ra phương án kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở phát huy nguồn lực sẵn có và tậndụng nguồn lực bên ngoài Điều này được đánh giá dựa trên tiêu chí chung của công tychính là lợi nhuận Vấn đề là làm thế nào để có thể giảm thiểu chi phí, nâng cao khả năngkhai thác của mình, dần tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Muốn vậy, công tác kế toánkế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ nói riêng phảithật đầy đủ, tinh tế và chính xác

Công ty thương mại và dịch vụ được xem như là khâu trung gian, là nhịp cầu nốigiữa hai quá trình sản xuất và tiêu thụ Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng góp mộtphần rất quan trọng trong công ty thương mại

Xét thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ, đặc biệt là mức độ ảnh hưởngcủa nó đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thuốc Việt mà bản thân em đang

thực tập, em đã tìm hiểu về “Kế toán bán hàng xác định kết quả bán hàng tại Công ty

Cổ phần Thuốc Việt”

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung

Trang 10

+ Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

Cổ phần Thuốc Việt

 Mục tiêu cụ thể

+ Tìm hiểu chung về khung lý thuyết kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng+ Nghiên cứu về thực trạng kế toán bán hàng tại công ty

+ Đưa ra một số giải pháp khắc phục tình trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt

3 Phạm vi nghiên cứu

 Không gian

+ Thực tập tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt

 Địa chỉ: Số 12/192/68/192, Kim Giang, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội

 Thời gian

Thời gian thực tập tại công ty 05/01/2014 – 6/2/2014

Thời gian thực hiện bài báo cáo từ ngày 9/2/2015 đến 29/03/2015

 Đối tượng nghiên cứu

Công ty thương mại được xem như là khâu trung gian, là nhịp cầu nối giữa hai quátrình sản xuất và tiêu thụ Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng góp một phầnrất quan trọng trong công ty thương mại

Xét thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ, đặc biệt là mức độ ảnhhưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thuốc Việt mà bản

thân em đang thực tập, em đã lựa chọn chuyên đề “Kế toán bán hàng xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt” làm chuyên đề thực tập tốt

nghiệp của mình

Trang 11

+ Chụp màn hình máy tính để lấy chứng từ, số liệu.

 Phương pháp phân tích số liệu

+ Thu thập số liệu thực tế tại phòng kế toán của công ty

+ Chọn lọc, so sánh, đối chiếu và trích tài liệu

+ Phân tích và tổng hợp số liệu

5 Kết cấu của bài báo cáo

Ngoài Phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, bài báo cáo được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

Cổ phần Thuốc Việt

Chương 3: Một số giải pháp tới kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt

Trang 12

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG1.1 Khái niệm

Bán hàng là khâu trung gian cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện: vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hóa sang hình thái giá trị ( tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh…

Doanh thu:

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu về hoặc sẽ thu được Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT.

- Đối với sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán.

- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất

Trang 13

* Doanh thu bán hàng thuần: Là toàn bộ doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: Giảm giá hàng báị trả lại, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp (nếu có).

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ dthu.

Các khoản giảm trừ doanh thu dùn để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp

Chiết khấu thương mại: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do trong một khoảng thời gian dài nhất định đã mua một khối lượng lớn hàng hóa ( tính theo tổng số hàng đã mua theo thời gian đó) hoặc giảm trừ trên giá bán thông thường vì mua một khối lượng hàng hóa lớn trong một đợt.

- Chiết khấu thanh toán: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối với số tiền phải trả do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận.

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng hóa bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp đồng

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm ( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

1 2 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng

* Nắm bắt đầy đủ, kịp thời khối lượng, chất lượng, giá trị hàng hóa nhập – xuất – tồn, tính toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng.

*Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,

kỷ luật thanh toán và việc thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước.

Trang 14

-Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàn Xác định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.

- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán.

- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã xuất bán, đồng thời phân bổ phí thu mua cho hàng xuất bán nhằm xác định kết quả bán hàng.

- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí như bán hàng, quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng xuất bán làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.

- Tổ chức kê khai GTGT hàng tháng, báo cáo kết quả bán hàng theo đúng chế độ, kịp thời theo đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và của các cấp có lien quan.

1 3 Các phương thức bán hàng và kế toán bán hàng

1.3.1 Phương pháp bán hàng

Trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải vận dụng mọi biện pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Một trong các biện pháp doanh nghiệp sử dụng để tăng doanh thu, chiếm lĩnh thị trường là: Áp dụng các phương thức bán hàng khác nhau, tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng thị trường.

Có 2 phương thức chủ yếu:

Trang 15

trong 2 hình thức: có tham gia thanh toán bằng cách giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng hoặc không tham gia thanh toán.

- Bán lẻ: Trong đó só các hình thức:

+ Bán hàng thu tiền tập trung: Nhân viên thu tiền tiến hành thu tiền mua hàng của khách hàng, nhân viên bán hàng giao hàng cho người mua.

+ Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách hàng.

+ Bán hàng tự chọn: Người mua tự chọn hàng rồi mang đến bộ phận thu ngân thanh toán Bộ phận thu ngân tính tiền và thu tiền.

+ Bán hàng tự động: Người mua tự bỏ tiền vào máy và các máy bán hàng sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua.

+ Bán hang đại lý ký gửi: Bên giao đại lý xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán và phải thanh toán thù lao bán hàng dưới nhiều hình thức hoa hồng đại lý Bên đại lý sẽ ghi nhận hoa hồng vào doanh thu tiêu thụ.

+ Bán hàng trả góp: Là phương thức án hàng thu tiền nhiều lần và người mua thường phải chịu một phần lãi suất trên số trả chậm.

1.3.2 Kế toán xác định giá vốn hàng bán Phương pháp xác định giá vốn hàng bán.

Để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, bên cạnh các yếu tố như doanh thu thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần thiết phải xác định được trị giá vốn của hàng tiêu thụ Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng đã bán bao gồm 2 bộ phận:

Trị giá mua của hàng xuất bán.

 Phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán.

Để xác định giá đơn vị của hàng xuất bán trong kỳ, kế toán có thể

sử dụng một trong các phương thức sau.

 Phương pháp giá đơn vị bình quân:

Trang 16

Giá thực tế hàng xuất kho = số lượng hàng xuất kho * giá đơn vị bq

Khi sử dụng giá đơn vị bình quân có thể sử dụng dưới 3 dạng:

- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong

kỳ / số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.

- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuất bán kỳ này sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.

Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước = Trị giá thực tế hàng tồn cuối kỳ trước(hoặc đầu kỳ này) và nhập trong kỳ / Số lượng hàng thực tế tồn cuối kỳ trước(hoặc đầu

kỳ này) và nhập trong kỳ.

- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập kế toán lại tính toán lại giá bình quân.

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Trị giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập / Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập.

* Phương pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Trên cơ sở giá mua thự tế cuối kỳ.

Trị giá thực tế hàng xuất kho được tính theo công thức:

Giá thực tế hàng xuất kho = Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhập trong kỳ - Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ.

Trong đó:

Giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ = số lượng hàng tồn kho cuối kỳ * đơn giá mua lần cuối cùng trong kỳ.

Trang 17

* Phương pháp giá hạch toán:

Đối với các doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa thường xuyên có sự biến đổi về giá cả, khối lượng và chủng loại, vật tư hàng hóa nhập – xuất kho nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.

Giá hạch toán là giá kế hoạch hay một loại giá ổn định nào đó trong kỳ Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ trước phản ánh theo giá hạch toán Cuối kỳ, kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:

Giá trị thực tế của hàng xuất bán = Trị giá hạch toán của hàng xuất bán trong

kỳ * Hệ số giá trong kỳ.

Hệ số giá = Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ / Trị giá hàng tồn đầu

kỳ và nhập trong kỳ.

Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.

* Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm ( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.

* Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán.

1 4 Chi phí BH, QLDN: Phân loại, phương pháp tập hợp và phân bổ

1.4.1 Chi phí bán hàng

Là các khoản chi phí phát sinh có lien quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.

 Nội dung chi phí bán hàng: Bao gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng.

- Chi phí vật liệu, bao bì.

Trang 18

- Chi phí công cụ dụng cụ, đồ dung.

- Chi phí khấu hao TSCĐ.

- Chi phí bảo hành sản phẩm.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài.

Chi phí khác bằng tiền mặt

 Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi tiền mặt.

- Giấy báo nợ của ngân hàng.

- Bảng tính lương và bảo hiểm xã hội.

- Bảng tính khấu hao TSCĐ.

- Các chứng từ, hóa đơn giao nhận, vận chuyển, các quyết định trích lập dự phòng.

 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng

Trang 19

n CPB

H trừ vào thu nhập trong

kỳ hay đưa vào chi phí

chờ

kết chuyể

n để

đảm bảo phù

hợp giữa chi phí và

doanh thu

Đưa vào Cphí chờ

Kc (nếu cp lớn hoặc với DN có chu kỳ KD dài

chi = tiền

Phân bổ dần chi phí trả trước

Trích trước chi phí trả

trước theo kế hoạch

Vat

Trang 20

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và chi phí chung khác.

 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp, bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý.

- Chi phí vật liệu quản lý.

- Chi phí đồ dung văn phòng.

- Chi phí khấu hao TSCĐ.

- Thuế, phí và các khoản phí.

- Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài.

- Chi phí bằng tiền khác.

 Chứng từ sử dụng:

- Bảng thanh toán tiền lương.

- Bảng trích khấu hao TSCĐ.

- Hóa đơn GTGT.

- Phiếu xuất kho.

- Bảng kê nộp thuế…

 Tài khoản sử dụng:

- Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trang 21

-1 5 Xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định và được biểu hiện

Tập hợp cp nviên QLDN

Tập hợp cp vl, ccdc, qlý

Cp kh TSCĐ cho QLDN

Phân bổ dần CP trả trước

Các khoản thu hồi và ghi giảm CP QLDN

Trích cp ptrả theo kế hoạch

Kết chuyể

n chi phí

QLD

N trừ vào thu nhập trong

kỳ hay đưa vào cphí

chờ

kết chuyể

n để

đảm bảo phù

hợp giữa cphí

DN có chu

kỳ KD dài)

Kc trừ vào KQKD

Trang 22

bằng số tiền lãi hay lỗ Việc xác định chính xác, kịp thời, chi tiết kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng, giúp lãnh đạo doanh nghiệp biết được thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp mình Từ đó, đưa ra biện pháp, phương hướng kịp thời để thúc đẩy doanh nghiệp của mình tiến nhanh, tiến mạnh trên thương trường Nhận biết tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh như vậy, đòi hỏi kế toán xác định kết quả bán hàng phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu như sau:

- Ghi chép chính xác các chi phí phát sinh trong kỳ, phân bổ đúng đắn cho các đối tượng chịu chi phí.

- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và chi tiết về kết quả hoạt động kinh doanh, giúp lãnh đạo quản lý điều hành, xây dựng chiến lược kinh doanh, giúp cơ quan thuế kiểm tra tình hình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thông tin việc ghi chép kế toán kết quả hoạt động kinh doanh, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

 Tài khoản sử dụng.

Kế toán sử dụng:

+ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

+ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

 Kết quả hoạt động kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp được cáckhoản thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) hoặc thuế xuất nhập khẩu và cáckhoản chi phí kinh doanh Đó là lợi nhuận của doanh nghiệp

Lãi(lỗ)=-(+ )

Trang 23

1 6 Phương pháp hạch toán

1 7 Các hình thức kế toán

Có bốn loại hình thức sổ cơ bản là :

Hình thức Nhật ký- Sổ cái

Hình thức Nhật ký chung

Hình thức Chứng từ- Ghi sổ

Hình thức Nhật ký chứng từ

Tuỳ theo trình độ quản lý cũng như trình độ của kế toán mà doanh nghiệp có thể lựa chọnhình thức sổ phù hợp

Hình thức Nhật ký chung

Trong điều kiện kế toán thủ công, hình thức này áp dụng trong loại hình kinh doanh đơngiản, quy mô hoạt động vừa và nhỏ Trình độ quản lý, trình độ kế toán thấp, có nhu cầuphân công lao động kế toán

Hình thức này cũng áp dụng trong điều kiện kế toán máy, nó phù hợp với mọi loại hìnhhoạt động, quy mô và trình độ

Các loại sổ sử dụng :

TK 641,642

TK 1422

Kết chuyển giá vốn hbán

Kết chuyển dthu thuần

K/c CPBH, CPQLDN

CPBH, CP QLDN chờ

kết chuyển

Kc hoặc pbổ cpbh, cpqldn

Trang 24

- Sổ Nhật ký Chung : hạch toán cho mọi đối tượng, do kế toán tổng hợp cầm và ghi sổ

- Sổ Nhật ký đặc biệt : mở cho các đối tượng phát sinh nhiều hoác các đối tượng trọngyếu tronh quản lý, có quan hệ đối chiếu thường xuyên

- Sổ Cái các tài khoản

- Sổ chi tiết các tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung :

(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ, tiến hành ghi sổ Nhật ký chung cho các nghiệpvụ phát sinh Nếu doanh nghịêp mở sổ chi tiết thì đồng thời với việc ghi Nhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh được ghi sổ chi tiết có liên quan

Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ tiếnhành ghi sổ Nhật ký đặc biệt liên quan

(2) Căn cứ vào Nhật ký chung để ghi các sổ Cái tài khoản

Định kỳ, tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ phát sinh tiến hành tổng hợp từng Nhật ký đặcbiệt để ghi sổ Cái, sau khi loại trừ số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều Nhật ký(nếu có)

Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng đối tượng

(3) Tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

(4) Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng Cân đối số phát sinh Về nguyên tắc tổngsố phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng tổng sốphát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Nhật ký chung (hoặc nhật ký đặc biệt ) cùng kỳ.(5) Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng Cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết lập Báo cáotài chính

Trang 25

Sổ Cái TK 331,

131, 333

Chứng từ gốc( Hoá đơn, Phiếu Thu, Phiếu Chi…)

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 26

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN ÁN HÀN VA XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC

PHẨM KỲ SƠN2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thuốc Việt

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

 Thông tin chung về doanh nghiệp:

- CÔNG TY CỔ PHẦN SIÊU THỊ THUỐC VIỆT

- Mã số thuế: 0104775280

- Địa chỉ: Số nhà 12, ngách 192/68, ngõ 192, đường Kim Giang, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

- Tên giao dịch: VIET MARKET MEDICINE JOINT STOCK COMPANY

- Giấy phép kinh doanh: 0104775280 - ngày cấp: 23/06/2010

- Ngày hoạt động: 01/07/2010

- Điện thoại: 0466757119 - Fax: (hide)

- Giám đốc: TRẦN MAI HỒNG / TRẦN MAI HỒNG

 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:

- Công ty thành lập theo quyết định số 4425/QD-TLDN ngày 23 /04/2012 củaUBND Tỉnh Hà Nội Và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số

Trang 27

đáng kể đồng thời công ty luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sáchnhà nước Hiện nay công ty có hơn 200 công nhân viên

 Lĩnh vực hoạt động của công ty

 Kinh doanh dược phẩm, dược liệu, vật tư y tế và các sản phẩm khác thuộc ngành y tế phục vụ công tác phòng và chữa bệnh.

 Kinh doanh các sản phẩm chất lượng vì sức khoẻ người Việt

2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ: Tổ chức bộ máy của công ty

Cửa hàng số 2 Cửa hàng số 3

Trang 28

 Giám đốc: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt độngthường ngày của công ty Thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư củacông ty

 Phó giám đốc chuyên môn: phụ trách chuyên môn về tình hình nghiên cứu sảnphẩm dược phẩm mới và duy trì các sản phẩm hiện có của công ty

 Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ là xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạncủa công ty

 Phó giám đốc tài chính của công ty có nhiệm vụ:

+ Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tàichính, chuẩn bị các báo cáo đặc biệt

+ Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thuthập, phân tích, xác minh và báo cáo tài chính

- Văn phòng: chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về nguồn nhân lực nhưtuyển dụng, đào tạo, xây dựng phương án trả lương, thưởng đảm bảo chế độ chínhsách cho người lao động theo quy định chăm lo cơ sở vật chất cho đơn vị quản lý,đón tiếp khách tới thăm và làm việc tại công ty

- Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ: Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty tronglĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính – kế toán, trong đó đánh giá sử dụng tài sản, tiềnvốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của công ty của Nhà nước

Trang 29

hoạch điều hòa hợp lý trong sản xuất kinh lưu thông góp phần bình ổn thị trường đạt hiệuquả kinh doanh trong công ty

- Phòng Marketing: có nhiệm vụ là thiết kế ý tưởng quảng cáo sản phẩm, quảng báthương hiệu, tổ chức và lên kế hoạch rồi thực hiện các kế hoạch Marketing của công ty.Bên cạnh đó công ty còn có

 Quầy tiếp tân: có nhiệm vụ là đón tiếp khách, chỉ dẫn cho khách biết vị trícác phòng ban khi khách đến công ty làm việc ký kết hợp đồng……

 Phòng quản trị mạng: có nhiệm vụ đảm bảo hệ thống mạng luôn luôn ổnđịnh cho toàn công ty Ngăn chặn các hành vi ăn cắp tài liệu, quấy rối đếnhoạt động kinh doanh của công ty qua internet

 Phòng thí nghiệm: đây là nơi nghiên cứu và phát triển các bài thuốc quý

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của công ty Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác

Kế toán CPSX giá thành

Tiêu thụ

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền lương

Thủ quỹ, Ngân

Kế toán trưởng(Kiêm trưởng phòng)

Trang 30

Bộ máy kế toán của Công ty đóng góp một vai trò quan trọng trong quá trình hoạtđộng của Công ty, giúp cho các nhà quản lý nắm rõ tình hình về nguồn tài sản, tài chínhvà công tác thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác để các nhà quản lý có cơ sởđánh giá và có hướng giải quyết kịp thời đối với những lợi ích của Công ty Cơ cấu củabộ máy kế toán như sau.

+ Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán tài chính: là người lãnh đạo, tổ chức

thực hiện công tác của bộ máy kế toán Công ty Có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở cácnhân viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ kịp thời và chính xác Đồng thời là người cótrách nhiệm trực tiếp cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của Công ty, giám đốcvà ký các giấy tờ có liên quan đến phòng tài vụ Bên cạnh đó, kế toán trưởng là ngườichịu hoàn toàn trách nhiệm trước Công ty và pháp luật về mặt quản lý kinh tế tài chínhcủa Công ty

+ Kế toán thanh toán: có trách nhiệm ghi chép và hạch toán các loại vốn bằng tiền

như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toán với người mua, lập chứng từ thuchi, kiêm quỹ

+ Kế toán vật tư, TSCĐ: có nhiệm vụ thu mua, xuất nhập nguyên vật liệu, quản lý

sử dụng vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ lao động Lập kế hoạch xuất nhập vật tư để đánhgiá, phát hiện kịp thời số vật tư thừa, thiếu, kém phẩm chất Theo dõi khấu hao TSCĐđồng thời báo cáo lên cấp trên

+ Kế toán tiền lương: : Phản ánh các nghiệp vụ liên quan tới việc trích và trả lương

cho CBCNV của công ty, khen thưởng cho người

lao động

+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và quan hệ với ngân hàng theo dõi số tiền

Trang 31

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 48/2006 BTC ngày 14/09 /2006 của Bộ Tài Chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Niên độ kế toán: Là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch

- Kỳ kế toán: Tháng, quý, năm

- Đơn vị tiền để ghi sổ kế toán là Việt Nam đồng

- Phương pháp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc

- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp xác định trị giá vật tư hàng hóa xuất kho: theo phương pháp nhập trước xuất trước

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: là phương pháp đường

thẳng

- Hình thức tổ chức công tác kế toán: Theo hình thức tập trung

- Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Ngoài ra để phục vụ hiệu quả hơn cho công tác quản trị doanh nghiệp, hàng tháng Công

ty còn lập thêm các báo cáo thống kê nhằm xác định giá trị tài sản, thống kê các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, công nợ,vật tư-công cụ

Hình thức kế toán của công ty được áp dụng theo hình thức Nhật ký chung:

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ nhật ký đặc biệt

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi

Trang 32

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiếu

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt

2.2.1 Những đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng tới công tác kế toán bán

hàng và xác định kết quả bán hàng

- Thủ tục nhập: Khi hàng hóa được mua về, người đi mua sẽ mang hoá đơn mua hàng như: hoá đơn bán hàng, hoá đơn (GTGT) của đơn vị bán, hoá đơn cước phí vận chuyển… lên phòng kế toán Trước khi nhập kho, hàng hóa mua về sẽ được thủ kho và kế toán vật liệu kiểm tra số lượng, chất lượng quy cách đối chiếu với hoá đơn nếu đúng mới cho nhập kho và kế toán vật liệu sẽ viết phiếu nhập kho Trường hợp vật liệu mua về có khối lượng lớn, giá trị cao thì công ty sẽ có ban kiểm nghiệm vật tư lập "Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa" Sau khi đã có ý kiến của ban kiểm nghiệm vật tư về số hàng mua về đúng quy cách, mẫu mã, chất lượng theo hoá đơn thì thủ kho mới tiến hành cho nhập kho.

Trang 33

vào phiếu xuất kho ở cột số lượng thực xuất và ký xác nhận Sau đó thủ kho tiến hành xuất kho hàng hóa.

Phân loại hàng hóa và nguồn cung cấp:

Hàng hóa được phân theo danh mục các mặt hàng như: thực hẩm

Nguồn cung cấp: Được phân theo nhà cung cấp, xuât xứ của sản phẩm: Sam sung , Daikin

Tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước

Phương thức bán hàng:

Phương thức bán lẻ hàng hoá: công ty bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng

hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Đặc điểm của hàng hoá bán lẻ là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng

Phương thức bán hàng đại lý: công ty giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi

để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho công ty và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo tập hợp riêng cho từng bộ phận nếu các khoản chi phí nào phát sinh chung toàn công ty sẽ được phân

bổ đều

Dự trữ kho tang bến bãi được thực hiện ngay tại kho của công ty nên không mất nhiều chi phí thuê kho, bến bãi

Phương pháp kế toán chi tiết tại đơn vị áp dụng phương pháp số dư

Doanh thu được ghi theo giá chưa thuế

Kết quả tiêu thụ được tính bằng doanh thu trừ các khoản chi phí

Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh được lập vào ngày 5 của tháng kế tiếp

2.2 2 Các chứng từ và sổ sách cần sử dụng

- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT )

- Hoá đơn GTGT ( Mẫu số 01- GTVT )

Trang 34

2.2.3 Quy trình ghi chép vào sổ kế toán

Sổ chi tiết vật tưPNK

HĐGTGT

Sổ chi tiết bán Nhật ký chung

Trang 35

2.2 4 Nội dung chi tiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Từ hóa đơn bán hàng kế toán lập phiếu thu tiền vào sổ nhật ký chung cuối tháng lập sổ tổng hợp và sổ cái

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 03 tháng 12 năm 2014

Mẫu số 01GTKT-3LLKí hiệu:AB/14PSố: 0062798

Đơn vị tính: đồngĐơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Thuốc Việt

Số 12/192/68/192, Kim Giang, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội

Số tài khoản: 03608924126388

Điện thoại: 0218121839 MST:

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên

Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên

Địa chỉ: Tầng 9 tòa nhà Intracom, Ngõ 72 Trần Thái Tông, Hà Nội

Số tài khoản: 15022478100264

HÌnh thức thanh toán: TM

8 51010MST:

:::

8

8 85

2 2

00

04

Ngày đăng: 08/03/2023, 21:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w