Nhận thức rõ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh và qua thực tế tìm hiểu tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương, em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Vốn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn/ đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn/ đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thảo Linh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 3
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 4
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 17
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 24
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương 27
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương 27
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương 34
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 42
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 43
2.2 Thực trạng tình hình quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương 46
2.2.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương 46
2.2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương 53
Trang 32.2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ
phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương 73
CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT 1 TRUNG ƯƠNG 75
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương trong thời gian tới 75
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 75
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương 76
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương 78
3.3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 83
3.3.1 Phía công ty 83
3.3.2 Phía Nhà nước 83
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4PSC.1 Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và vận hành theo cơ chế thị trường, mở cửa, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, một mặt nó đem lại những cơ hội mới trong việc mở rộng và tiếp cận thị trường nhưng mặt khác nó là những thách thức không nhỏ trong quá trình cạnh tranh để thích nghi với những thay đổi của nền kinh tế toàn cầu Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới từ cuối năm 2008 và những bài học của nó
là những kinh nghiệm quý giá đối với các nhà quản lý, quản trị doanh nghiệp đặc biệt là vấn đề làm sao tạo lập, quản trị và sử dụng vốn kinh doanh của mình hiệu quả để hoạt động doanh nghiệp được diễn ra liên tục và tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện kinh tế thị trường luôn biến động như hiện nay
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh nói chung nên cũng không nằm ngoài yêu cầu đó Vốn lưu động có khả năng quyết định tới quy
mô kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả quản trị vốn lưu động sẽ tác động trực tiếp tới quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh từng kỳ của doanh nghiệp
Nhận thức rõ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh và qua thực tế tìm hiểu tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung
ương, em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Vốn lưu động và một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật
1 Trung ương”.
2.Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa lí thuyết về vốn lưu động của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh và nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Phân tích, đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của công ty trong năm 2013, so sánh với các năm trước, so với kết quả của ngành Dựa trên cơ
sở đó để đưa ra những giải pháp tài chính hữu hiệu cho việc tăng cường quản trị vốn lưu động trong những năm tới của công ty
Trang 63.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
quản trị vốn lưu động của Công ty
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, hoạt
động tài chính và hoạt động khác trong năm 2013 và các năm trước Kết quả thống kê hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành thuốc Bảo vệ thực vật
4.Nội dung khái quát của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài luận văn được chia thành
3 chương:
Chương 1:Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn
lưu động của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tình hình quản trị vốn lưu động của Công ty cổ
phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương trong thời gian qua
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu
động của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
Do trình độ lý luận và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết của
em chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em kính mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo, các cô chú và các anh chị Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn Sự giúp đỡ tận tình chỉ bảo của cô giáo và các cô chú, anh chị chính là nền tảng cho em trong công tác nghiên cứu, học tập cũng như làm việc sau này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo:Th.s Mai Khánh Vân, Ban lãnh đạo, các cô chú, các anh chị Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn cuối khóa này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Thảo Linh
Trang 7CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định, doanh nghiệp cần phải có các tài sản ngắn hạn (TSNH) để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục Căn cứ vào phạm vi sử dụng, tài sản lưu động của doanh nghiệp thường được chia thành
2 bộ phận: Tài sản ngắn hạn Sản xuất và Tài sản ngắn hạn Lưu thông
Tài sản ngắn hạn Sản xuất bao gồm các loại như nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất.Tài sản ngắn hạn Lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền
Trong quá trình kinh doanh, TSNH Sản xuất và TSNH Lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục
Để hình thành nên các TSNH, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp
Vậy: Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà
doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói
Trang 8cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động trong doanh nghiệp.
Vốn lưu động có những đặc điểm khác với vốn cố định Do các TSNH
có thời hạn sử dụng ngắn nên VLĐ cũng luân chuyển nhanh Hình thái biểu hiện của VLĐ cũng luôn thay đổi qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền
Kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được
bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả, cần tiến hành phân loại VLĐ theo các tiêu thức khác nhau Một số cách phân loại chủ yếu sau:
1.1.2.1 Dựa theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn có thể chia VLĐ thành: Vốn bằng tiền và vốn về hàng tồn kho.
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+ Vốn bằng tiền gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định
+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra, với một
Trang 9số trường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung cấp, từ đó hình thành khoản tạm ứng.
- Vốn về hàng tồn kho: là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm,…
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hóa gồm: vốn về vật
tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Xem xét một cách chi tiết hơn thì vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ, vốn sản phẩm đang chế, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm
+ Đối với doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các loại hàng hóa dự trữ
Tác dụng của cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở để tính toán
và kiểm tra kết cấu tối ưu của vốn lưu động, dự thảo những quyết định tối ưu
về mức tận dụng số vốn lưu động đã bỏ ra, từ đó tìm biện pháp phát huy chức năng các thành phần của vốn lưu động bằng cách xác định mức dự trữ hợp lý
và nhu cầu vốn lưu động Mặt khác, nó cũng là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá khả năng thanh toán của mình
1.1.2.2 Căn cứ theo từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ được chia thành ba loại, mỗi loại dựa theo công dụng lại được chia thành nhiều khoản vốn, cụ thể như sau:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:
+ Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị của các loại vật tư dự trữ cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất nó hợp thành thực thể sản phẩm
Trang 10+ Vốn vật liệu phụ: là giá trị những loại vật tư dự trữ cho sản xuất được dử dụng làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục
vụ cho công tác quản lý
+ Vốn nhiên liệu: là giá trị những loại nhiên liệu dữ trữ dùng cho sản xuất như xăng, dần, than,…
+ Vốn phụ tùng thay thế: gồm giá trị những phụ tùng dự trữ thay thế mỗi khi sửa chữa tài sản cố định
+ Vốn vật liệu đóng gói: gồm giá trị những loại vật liệu bao bì dùng
để đóng gói trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
+ Vốn công cụ lao động nhỏ: là giá trị những tư liệu lao động có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm:
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp
+ Vốn bán thành phẩm tự chế: là giá trị những sản phẩm dở dang nhưng khác với sản phẩm đang chế tạo ở chỗ nó đã hoàn thành một hay nhiều giai đoạn chế biến nhất định
+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ: là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưng
có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất, vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kỳ mà còn phân bổ cho các kỳ sau
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm:
+ Vốn thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhập kho
và chuẩn bị cho tiêu thụ
+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn…
+ Vốn trong thanh toán: là các khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ
Trang 11Qua cách phân loại này cho thấy vai trò trong sự phân bổ của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động cho phù hợp với từng khâu nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.3.1 Phân loại nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
Mỗi một doanh nghiệp khi tham gia hoạt động kinh doanh phải xem xét tổ chức tốt nguồn vốn lưu động nhằm đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn lưu động của mình là điều rất cần thiết
Để làm tốt vấn đề này, doanh nghiệp cần dựa vào những căn cứ nhất định
để phân chia nguồn vốn lưu động từ những nguồn huy động khác nhau nhằm thấy rõ được tính chất, mức độ ổn định của từng nguồn Từ đó giúp doanh nghiệp khai thác và tổ chức tốt nguồn vốn lưu động
* Xét theo nguồn hình thành, vốn lưu động được hình thành từ các nguồn sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc số vốn điều lệ của doanh nghiệp không thấp hơn vốn pháp định mà Nhà nước quy định cho mỗi loại hình doanh nghiệp Một phần nguồn vốn này được hình hành nên TSNH cần thiết
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Nguồn vốn liên kết là những nguồn đóng theo tỷ lệ của các chủ đầu tư để cùng thực hiện một phi vụ kinh doanh
do mình thực hiện và cùng chia lợi nhuận Việc góp vốn liên kết có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tùy theo từng loại hình của doanh nghiệp: có thể là liên kết giữa nguồn vốn của Nhà nước do doanh nghiệp Nhà nước quản lý với nguồn vốn tự có của các tổ chức và cá nhân trong hay ngoài
Trang 12nước không thuộc lĩnh vực Nhà nước, giữa nguồn vốn của Nhà nước do doanh nghiệp này quản lý với nguồn vốn của Nhà nước do doanh nghiệp khác quản lý… Hình thức góp vốn này thích hợp với các phi vụ kinh doanh có quy
mô lớn hay một mình doanh nghiệp không thể có đủ vốn thực hiện được tổ chức kinh doanh và quản lý vốn
- Nguồn tín dụng: Là các khoản vốn mà doanh nghiệp có thể vay dài hạn của các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm hoặc các
tổ chức tài chính trung gian khác, cũng có thể bằng các hình thức phát hành trái phiếu để huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh doanh
* Căn cứ vào thời gian huy động vốn lưu động có thể được huy động từ hai nguồn:
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tổ chức ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên các TSNH thường xuyên cần thiết
Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Như vậy, nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp là nguồn vốn ổn định, có tính chất vững chắc Nguồn vốn này cho phép doanh nghiệp luôn chủ động trong việc cung cấp đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được ổn định và liên tục
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn
( dưới 1 năm) Nguồn vốn này thường để đáp ứng cho nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nguồn vốn này bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả cho người bán, các khoản phải nộp cho Nhà nước…
Trang 13Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường hình thức huy động vốn là rất đa dạng, phong phú Tùy từng đặc điểm riêng của mỗi doanh nghiệp mà có những phương thức huy động vốn cho phù hợp.
1.1.3.2 Các mô hình tài trợ vốn lưu động
* Mô hình tài trợ thứ nhất:
- Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu
động thường xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn
thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được
tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời
- Ưu điểm: Mô hình này giúp doanh nghiệp hạn chế
được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn tài chính
cao hơn, giảm chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp
- Hạn chế: Việc sử dụng vốn nào tài trợ cho tài sản ấy
tuy đảm bảo được tính chắc chắn nhưng chưa tạo ra sự
linh hoạt trong việc tổ chức và sử dụng vốn
* Mô hình tài trợ thứ hai:
- Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định, tài sản lưu động
thường xuyên và một phần tài sản lưu động tạm thời
được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên; một
phần tài sản lưu động tạm thời còn lại được đảm bảo
bằng nguồn vốn tạm thời
- Ưu điểm: Khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao.
- Hạn chế: Chi phí sử dụng vốn cao vì phải sử dụng
nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn
Trang 14* Mô hình tài trợ thứ ba:
- Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định, một phần tài sản
lưu động thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn
vốn thường xuyên; một phần còn lại của tài sản lưu
động thường xuyên và toàn bộ tài sản lưu động tạm
thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
- Ưu điểm: Việc sử dụng vốn linh hoạt, chi phí sử
dụng vốn thấp hơn vì có thể sử dụng nhiều hơn vốn
tín dụng ngắn hạn
- Hạn chế: Khả năng gặp rủi ro thanh toán và rủi ro
tài chính cao hơn
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
- Khái niệm: Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp được định nghĩa là quản trị vốn tồn kho dự trữ, vốn bằng tiền và quản trị các khoản phải thu nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên và liên tục
- Mục tiêu của quản trị vốn lưu động là để đảm bảo doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động một cách hợp lý, có hiệu quả Quản trị vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Quản trị vốn tồn kho dự trữ
Hầu hết các doanh nghiệp đều có hàng tồn kho bởi vì tất cả các công đoạn mua, sản xuất và bán không diễn ra vào cùng một thời điểm Mặt khác, cần có hàng tồn kho để duy trì khả năng hoạt động thông suốt của dây chuyền
Trang 15sản xuất và các hoạt động phân phối, ngăn chặn những bất trắc trong sản xuất,
vì vậy quản trị vốn tồn kho dự trữ là một việc làm rất quan trọng
a, Vốn tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ vốn tồn kho.
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản xuất hoặc bán ra sau này Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:
- Tồn kho nguyên vật liệu
- Tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
- Tồn kho thành phẩm
Mỗi loại tồn kho dự trữ trên có vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục và ổn định
Nếu căn cứ vào mức độ đầu tư vốn, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp được chia thành tồn kho có suất đầu tư vốn cao, thấp hoặc trung bình Thông thường, đối với loại tồn kho có suất đầu tư vốn cao doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm soát và duy trì ở mức dự trữ tồn kho thấp để tiết kiệm chi phí và hạn chế rủi ro Ngược lại, loại tồn kho có suất đầu tư vốn thấp thì doanh nghiệp có thể duy trì ở mức dự trữ tồn kho cao hơn
Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ
Qui mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho
dự trữ của doanh nghiệp Tuy nhiên, từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân
tố ảnh hưởng khác nhau Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường chịu ảnh hưởng bởi yếu tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của
Trang 16thị trường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Riêng đối với mức tồn kho thành phẩm, các nhân tố ảnh hưởng thường là số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường… Nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp lý nhất.
b, Quản lý hàng tồn kho.
Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao cho tiết kiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia thành 2 loại là chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng Chi phí lưu giữ, bảo quản hàng hóa tồn kho thường bao gồm các chi phí như bảo quản hàng hóa, chi phí bảo hiểm, chi phí tổn thất do hàng hóa bị hư hỏng, biến chất, giảm giá và các chi phí cơ hội do vốn bị lưu giữ ở hàng tồn kho Còn chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng bao gồm chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng chi phí vận chuyển xếp dỡ, giao nhận hàng hóa theo hợp đồng giao hàng Các chi phí này có liên quan, tác động qua lại lẫn nhau Nếu doanh nghiệp
dự trữ nhiều vật tư, hàng hóa thì chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng sẽ giảm đi tương đối do giảm được số lần cung ứng Vì thế trong quản lý hàng tồn kho cần phải xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí của việc duy trì lượng hàng tồn kho cao hay thấp, thực hiện tối thiểu hóa tổng chi phí hàng tồn kho dự trữ bằng việc xác định mức đặt hàng kinh tế, hiệu quả nhất
1.2.2.2 Quản trị vốn bằng tiền
a, Khái niệm vốn bằng tiền của doanh nghiệp
Trang 17Vốn bằng tiền ( gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tài sản
có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉ sinh lời khi được đầu tư sử dụng vào một mục đích nhất định Hơn nữa với đặc điểm là tài sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng
Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy khi có tiền mặt nhàn rỗi, doanh nghiệp có thể đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn, cho vay hay gửi vào ngân hàng để thu lợi nhuận Ngược lại khi cần tiền mặt, doanh nghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng, bán chứng khoán hoặc đi vay ngắn hạn ngân hàng để có tiền mặt sử dụng
Trong các doanh nghiệp, nhu cầu lưu giữ vốn bằng tiền thường do 3 lý
do chính: Nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày như trả tiền mua hàng, trả tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức hay nộp thuế của doanh nghiệp; giúp doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận; từ nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi
ro bất ngờ có thể xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
b, Nội dung quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ.
Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp Cách đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng
Trang 18tiền bình quân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Ngoài phương pháp trên, có thể vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu (mô hình Baumol) trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp.
Quyết định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp được dựa trên
cơ sở xem xét sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội của việc giữ quá nhiều tiền mặt với chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt Trong đó chi phí cơ hội là khoản chi phí doanh nghiệp mất đi do giữ tiền mặt, khiến cho tiền mặt không được
sử dụng để đầu tư vào các mục đích sinh lời khác Còn chi phí giao dịch là các khoản chi phí liên quan đến việc chuyển đổi các tài sản đầu tư có tính thanh khoản thấp hơn thành tiền mặt để sẵn sàng chi tiêu Lượng tiền mặt của một doanh nghiệp thường không ổn định do dòng tiền vào và ra phát sinh hàng ngày Nếu doanh nghiệp giữ nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ nhỏ nhưng ngược lại chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt sẽ lớn Tổng chi phí lưu giữ tiền mặt chính là tổng chi phí cơ hội và chi phí giao dịch, tổng chi phí này phải giữ ở mức nhỏ nhất Như vậy khi xác định mức tồn quỹ tiền mặt, chi phí
cơ hội của việc giữ tiền mặt có vai trò như chi phí lưu giữ hàng tồn kho, còn chi phí giao dịch khi chuyển đổi các tài sản đầu tư có tính thanh khoản thấp hơn (ví dụ chứng khoán) thành tiền mặt có vai trò như chi phí đặt hàng
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt.
Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh
bị mất mát, lợi dụng Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ Phân định rõ ràng trách nhiệm trong quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ Việc xuất, nhập quỹ tiền mặt hàng ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp Phải thực hiện đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đang trong quá
Trang 19trình thanh toán (tiền đang chuyển), phát sinh do thời gian chờ đợi thanh toán
ở ngân hàng
- Chủ động và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có biện
pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi (đầu tư tài chính ngắn hạn) Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của doanh nghiệp khi đáo hạn
1.2.2.3 Quản trị các khoản phải thu.
a, Khái niệm khoản phải thu của doanh nghiệp
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải thu nhưng với qui mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế quản trị khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính của doanh nghiệp
Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận
và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó cũng mất đi
cơ hội thu lợi nhuận Song nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn tới làm tăng chi phí quản trị khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi được nợ Do đó doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọng các biện pháp quản trị khoản phải thu từ bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu khả năng sinh lời lớn hơn rủi ro thì doanh nghiệp có thể mở rộng (nới lỏng) bán chịu, còn nếu khả năng sinh lời nhỏ hơn rủi ro doanh nghiệp phải thu hẹp (thắt chặt) việc bán chịu hàng hóa, dịch vụ
b, Các biện pháp quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp:
Trang 20- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng:
Nội dung chính sách bán chịu trước hết là xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để doanh nghiệp có thể chấp nhận bán chịu Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này mà doanh nghiệp áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp
Ngoài tiêu chuẩn bán chịu doanh nghiệp cũng cần xác định đúng đắn các điều khoản bán chịu hàng hóa, dịch vụ, bao gồm việc xác định thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán nếu khách hàng thanh toán sớm hơn thời hạn bán chịu theo hợp đồng Về nguyên tắc doanh nghiệp chỉ có thể nới lỏng thời hạn bán chịu khi lợi nhuận tăng thêm nhờ tăng doanh thu tiêu thụ lớn hơn chi phí tăng thêm cho quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp Tương tự, trường hợp áp dụng chính sách bán hàng có chiết khấu thì chi phí tiết kiệm được trong quản lý khoản phải thu phải lớn hơn phần lợi nhuận doanh nghiệp dành trả cho khách hàng do giảm giá hàng bán chịu
- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu:
Để tránh các tổn thất do các khoản nợ không có khả năng thu hồi doanh nghiệp cần chú ý đến phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu Nội dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán
Việc đánh giá uy tín tài chính của khách hàng mua chịu thường phải thực hiện qua các bước: Thu nhập thông tin về khách hàng (ví dụ báo cáo tài chính của doanh nghiệp khách hàng; các kết quả xếp hạng tín nhiệm, xếp hạng tín dụng; các thông tin liên quan khác ); đánh giá uy tín khách hàng theo các thông tin thu nhận được; lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt bán chịu, thậm chí từ chối bán chịu
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:
Tùy theo điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp phù hợp như:
Trang 21- Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp: Có bộ phận kế toán theo dõi khách hàng nợ; kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu đối với từng khách hàng; xác định hệ số nợ phải thu trên doanh thu hàng bán tối đa cho phép phù hợp với từng khách hàng mua chịu.
- Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ thích hợp: Thực hiện các biện pháp thích hợp để thu hồi
nợ đến hạn, nợ quá hạn như gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, bán lại nợ, yêu cầu
sự can thiệp của Tòa án kinh tế nếu khách hàng nợ chây ỳ hoặc mất khả năng thanh toán nợ
- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước
dự phòng nợ phải thu khó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.3.1 Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động.
* Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ,
bù đắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục Đó chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp
- Như vậy, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục Dưới mức này sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ khó khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạng vốn bị ứ đọng, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả
Trang 22- Nhu cầu VLĐ có thể được xác định theo công thức sau:
Nhu cầu VLĐ ( NWC )= Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Hoặc NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
- Để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể sử dụng 2 phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp
* Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp:
Nội dung cơ bản của phương pháp này: Căn cứ vào các yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến lượng vốn lưu động của doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Trình tự của phương pháp:
Bước 1: Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp
Trước hết phải xác định nhu cầu vốn dự trữ của từng loại nguyên vật liệu.Sau đó tổng hợp lại để tính mức dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hóa Cụ thể là:
- Xác định nhu cầu vốn lưu động dự trữ hàng tồn kho cần thiết (nguyên vật liệu chính và các loại vật tư khác)
- Xác định nhu cầu vốn sản phẩm dở dang
- Xác định nhu cầu vốn về chi phí trả trước
- Xác định nhu cầu vốn thành phẩm
Bước 2: Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp
cho khách hàng (Dự kiến khoản phải thu)
Có thể dự kiến nợ phải thu trung bình từ khách hàng theo công thức:
N pt = K pt x S d
Trong đó: Npt: Nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch
Kpt: Thời hạn trung bình cho khách hàng nợ (kỳ hạn thu tiền trung bình)
Trang 23Sd: Doanh thu bình quân một ngày trong kì kế hoạch.
Bước 3: Xác định các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả
Giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa mua vào bình quân một ngày trong kỳ kế
hoạch (loại mua chịu)(Dự kiến các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ: hoàn toàn tương tự)
Bước 4: Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trên cơ sở xác định nhu cầu vốn về hàng tồn kho, dự kiến các khoản phải thu
và khoản phải trả Có thể xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên cần thiết năm kế hoạch của doanh nghiệp
Ưu, nhược điểm của phương pháp trực tiếp.
- Ưu điểm: Xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng Phương pháp này được đánh giá là khá phù hợp với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay
- Nhược điểm: Việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và mất khá nhiều thời gian, nhất là đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật tư trong sản xuất và có các chính sách tín dụng khách hàng, tín dụng nhà cung cấp thường xuyên thay đổi
* Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp.
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn Có thể chia ra làm 2 trường hợp như sau:
Trường hợp thứ nhất: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của doanh nghiệp cùng
loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình
Trang 24Nội dung chủ yếu:Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ
số vốn lưu động tính theo doanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp mình để tính nhu cầu vốn lưu động cần thiết
Ưu, nhược điểm:Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức
độ chính xác bị hạn chế Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lập doanh nghiệp với quy mô nhỏ
Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ vừa
qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động cho các thời kỳ tiếp theo
Nội dung chủ yếu: Dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhu
cầu vốn lưu động gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp ( số nợ phải trả phát sinh có tính chất tự động và có tính chất chu kỳ) với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu động tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu vốn lưu động cho các kỳ tiếp theo
Trình tự phương pháp:
Bước 1: Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu động
trong năm báo cáo Khi đã xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý
Bước 2: Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo
cáo Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần
Bước 3: Xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch.
Ưu, nhược điểm:Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp
này tương đối đơn giản, giúp doanh nghiệp ước tính được nhanh chóng nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp Tuy nhiên
Trang 25mức độ chính xác bị hạn chế Thích hợp với các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động ổn định, hoặc hoạt động trong các thị trường ít có biến động
số VLĐ mà mình đang quản lí và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm và các biện pháp quản lý VLĐ hiệu quả hơn, phù hợp hơn với điều kiện
có các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ
Trang 261.2.3.3 Tình hình quản lý vốn bằng tiền.
• Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN
• Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh =
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho
• Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh
toán tức thời =
Hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giá khả năng thanh toán của một
DN trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng khi hàng tồn kho không tiêu thụ được và nhiều khoản nợ phải thu gặp khó khăn khó thu hồi
• Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh
toán lãi vay =
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của DN và cũng
Trang 27phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ.
*Tình hình quản lý: Số vòng quay + Kì hạn dự trữ tiền bình quân
Trang 28Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay VLĐ cần bao nhiêu ngày Kỳ luân chuyển VLĐ càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngược lại.
X
Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển vốn lưu động
Mức tiết kiệm VLĐ phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên DN có thể rút ra khỏi một số VLĐ để dùng cho các hoạt động khác
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.4.1 Các nhân tố khách quan
- Lạm phát: Do ảnh hưởng của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của
đồng tiền bị giảm sút, dẫn đến tăng giá trị các loại vật tư hàng hóa Nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị các loại tài sản thì sẽ làm cho VLĐ bị hao hụt dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ
Trang 29- Rủi ro: Là những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh
mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hỏa hoạn, lũ lụt… khó có thể lường trước được
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ: sẽ làm giảm giá trị
tài sản, vật tư, vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hóa bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh là giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng
- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Khi thay đổi về chính sách, chế
độ, hệ thống pháp luật, thuế… tác động đến điều kiện hoạt động kinh doanh
và tất yếu ảnh hưởng tới quản trị VLĐ của doanh nghiệp
1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan.
Những nhân tố này nằm trong nội tại doanh nghiệp, nó bao gồm các nhân tố bên trong các hoạt động mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp; công tác tổ chức phân bổ VLĐ vào các khâu…và bao trùm là trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quản trị VLĐ cũng như vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Việc xác định nhu cầu VLĐ: Xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác
dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như quản trị vốn của doanh nghiệp
- Tìm nguồn trang trải cho nhu cầu vốn lưu động: Đây là việc làm rất
quan trọng Nếu xác định nguồn tài trợ không hợp lý có thể gây ra tình trạng mất khả năng thanh toán hoặc gây ra tình trạng lãng phí chi phí Doanh nghiệp cần cân đối trong việc đảm bảo an toàn tài chính và tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn
Trang 30- Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém
sẽ dẫn đến thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp
- Việc lựa chọn phương thức bán hàng và phương thức thanh toán:
Đây là vấn đề rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp bán chịu quá nhiều và chấp nhận thanh toán chậm thì lượng vốn bị chiếm dụng sẽ lớn, đồng thời doanh nghiệp sẽ mất thêm một khoản chi phí quản lý các khoản phải thu Điều này có thể gây ra tình trạng mất tự chủ về vốn khi không thu hồi được nợ, ảnh hưởng lớn đến quản trị VLĐ Ngược lại, nếu doanh nghiệp không chấp nhận bán chịu hoặc phương thức bán hàng không
ưu đãi thì hàng hóa có thể không tiêu thụ được Điều này làm ứ đọng hàng hóa, tăng VLĐ trong khâu dự trữ làm giảm vòng quay VLĐ
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT 1 TRUNG ƯƠNG
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và tổ chức hoạt động của Công ty cổ
phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
2.1.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
-Tên công ty: Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
Tên tiếng Anh: Central Plant Protection Joint-Stock Company No.1
Tên viết tắt : PSC.1
-Trụ sở chính: 145 đường Hồ Đắc Di, Quang Trung, Đống Đa, Hà Nội.
- Khái quát về quá trình hình thành và phát triển.
Công ty vật tư Bảo vệ thực vật 1 (tiền thân của Công ty Cổ phần Bảo
vệ thực vật 1 Trung ương) là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được thành lập theo quyết định số 267/NN/QĐ ngày 14/08/1985 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trên cơ sở là bộ phận cung ứng vật tư, thuốc bảo vệ thực vật tách ra từ Cục Bảo vệ thực vật Đến năm 1993, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định số 08/NN/TCCB/QĐ NGÀY 06/01/1993, chuyển Công ty vật tư Bảo vệ thực vật
1 thành một doanh nghiệp nhà nước với giấy phép kinh doanh số 105835 ngày 06/02/1993 do trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội cấp
Sau hơn 10 năm hoạt động dưới loại hình doanh nghiệp nhà nước, ngày 10/11/2005, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có quyết định số 3112/QĐ/BNN/ĐMDN về việc chuyển Công ty Bảo vệ thực vật 1 thành Công
Trang 32ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương và chính thức đi vào hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103012757 ngày 05/06/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Qua nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, quy mô hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng Đến nay, công ty đã có số vốn điều lệ lên tới 52.500.000.000 đồng ( Năm mươi hai tỷ năm trăm triệu Việt Nam đồng), và thiết lập mạng lưới chi nhánh rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu
a) Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh hàng tư liệu sản xuất bao gồm: Dụng cụ phun, rải thuốc bảo vệ thực vật, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, trang thiết vị phục vụ cho nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản
- Kinh doanh hàng tư liệu tiêu dùng, sinh hoạt bao gồm: Hàng may mặc, máy móc, thiết bị dùng trong công xưởng hoặc phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị đun nóng, làm lạnh, đồ nội thất dùng trong gia đình (bàn, ghế, giường, tủ)
- Sản xuất và mua bán hóa chất, phân bón hóa học, phân bón lá, phân bón hữu cơ sinh học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt chuột ruồi, muỗi, kiến, gián, thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng
- Sản xuất và mua bán giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn cho gia súc, thức ăn cho tôm cá
- Sản xuất và mua bán thuốc khử trùng cho nuôi trồng thủy sản, thuốc khử trùng và làm dịch vụ khử trùng cho hàng hóa xuất nhập khẩu và kho tàng
- Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar)
- Kinh doanh bất động sản
Trang 33- Cho thuê kho tàng bến bãi.
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát (không bao gồm kinh doanh quán bar)
b) Sản phẩm chủ yếu:
Các sản phẩm chính của công ty được cung ứng ra thị trường là vật tư bảo vệ thực vật phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp, được chia ra làm các nhóm sau đây:
- Nhóm thuốc trừ sâu: Bassa 50EC, Neretox 95WP, Ofatox 400EC, Patox 95SP, Trebon 10EC, Tango 800WP…
- Nhóm thuốc trừ bệnh: Cavil 50WP, Fujione 40EC, Kabim 30WP, New Hinosan 30EC, Ricide 72WP…
- Nhóm thuốc trừ cỏ: Heco 600EC, Fenrim 18,5WP, Bravo 480SL…
- Nhóm phân bón lá
2.1.1.3 Tổ chức nhân sự và tổ chức bộ máy quản lý của công ty
a) Tổ chức nhân sự
Hiện nay toàn công ty gồm có 1 Văn phòng công ty, 11 chi nhánh và 6
tổ bán hàng khu vực, với số lượng nhân viên là 155 lao động Cơ cấu nhân sự của công ty được phân chia như sau:
Trang 34STT Văn phòng, chi nhánh Số lượng1
Trang 35b) Tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm: Đại hội cổ đồng cổ đông, Hội
đồng quản trị, Ban giám đốc, và Ban kiểm soát Ngoài ra còn có các phòng
chức năng và các đơn vị trực thuộc
Sơ đồ 01: TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT
I TRUNG ƯƠNG.
2.
2.1.1.4 Nhiệm vụ chức năng của các phòng, ban chức năng
- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết
và là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty
Xưởng Tp.Hồ Chí Minh
Chi nhánh Quảng Ngãi
Xưởng
Đà Nẵng
Tổ Bán hàng khu vực III, IV
Tổ bán hàng Khu vực I, II
Chi nhánh Phú Yên
Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Xưởng Hải Phòng
Tổ Bán hàng khu vực V, VI
Chi nhánh PhíaNa m
Chi nhánh Nam Trung Bộ
Chi nhánh Nam Khu IV
Chi nhánhTh anh Hóa
Chi nhánh PhíaBc
Chi nhánh Tây Nguyên
Ban
Dự án chiến lược
Kế toán
Phòng
Phát triển sảnphẩm
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Công nghệ&
Trang 36- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ nhưng vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Tổng giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công
ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm
và bãi nhiệm
- Các phòng chức năng:
+ Phòng Tổ chức hành chính: có nhiệm vụ và chức năng tổ chức lao
động, quản lý nhân sự và bảo vệ tài sản của Công ty
+ Phòng Tài chính – Kế toán: lập kế hoạch về tình hình tài chính của
Công ty, có nhiệm vụ hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng tiền, thu chi tiền mặt một cách hợp lý; thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên; quyết toán từng tháng, quý, năm; theo dõi mọi hoạt động liên quan đến tài chính đơn vị
+ Phòng Phát triển sản phẩm: có nhiệm vụ lập kế hoạch phát triển sản
phẩm, tiến hành công tác tìm kiếm, đăng ký sản phẩm mới…
+ Phòng Kinh doanh: lập kế hoạch tiêu thụ, xây dựng giá thành, biện
pháo thực hiện kế hoạch, cân đối hàng hóa, tìm hiểu thị trường và nghiên cứu thị trường
+ Phòng Công nghệ và Sản xuất: lập kế hoạch sản xuất, tính toán định
mức sản xuất của các mặt hàng, nghiên cứu sản phẩm mới…, ứng dụng công nghệ sản xuất, sang chai, đóng gói nhỏ thuốc BVTV, quản lý in mẫu các loại vật tư bao bì nhãn mác, quảng cáo tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm
+ Các Chi nhánh trực thuộc Công ty:
Trang 37Bao gồm các Chi nhánh hạch toán độc lập và Chi nhánh hạch toán phụ thuộc, phân xưởng, cửa hàng trực thuộc Chi nhánh, phân bổ tại các địa bàn trọng điểm trên khắp cả nước:
1 Chi nhánh Phía Bắc
2 Chi nhánh Hải Phòng – Xưởng Hải Phòng
3 Chi nhánh Thanh Hóa
4 Chi nhánh Nam khu 4
5 Chi nhánh Đà Nẵng – Xưởng Đà Nẵng
6 Chi nhánh Quảng Ngãi
7 Chi nhánh Thừa Thiên Huế
8 Chi nhánh Nam Trung Bộ
9 Chi nhánh Tây Nguyên
10 Chi nhánh Phía Nam – Xưởng Lê Minh Xuân
11 Chi nhánh Phú Yên
Mỗi chi nhánh là một cơ sở sản xuất thu nhỏ, bộ máy quản lý chi nhánh gồm:+ Giám đốc chi nhánh: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung hoạt động của chi nhánh và chịu sự lãnh đạo của công ty
+ Phó giám đốc: giúp giám đốc quản lý hoạt động của chi nhánh
+ Phòng kế hoạch: nhập xuất thuốc Bảo vệ thực vật các loại tại kho, cảng.+ Phòng thị trường: thống kê sản phẩm, tổ chức tiêu thụ sản phẩm với các hình thức bán buôn, bán lẻ sản phẩm
+ Phòng kế toán: gồm một kế toán trưởng, theo dõi thu chi tài chính, vật tư tài sản của chi nhánh, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh về văn phòng cuối kỳ sau khi lập báo cáo tài chính
Chỉ có chi nhánh Hải Phòng hoạt động theo phương thức hạch toán phụ thuộc và báo sổ, còn các chi nhánh khác đều hạch toán độc lập, cuối kỳ kế
Trang 38toán giữa niên độ, sau khi lập báo cáo tài chính, các chi nhánh này sẽ gửi lên văn phòng công ty để lập báo cáo hợp nhất.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Bảo vệ
thực vật 1 Trung ương
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Đặc điểm của quá trình sản xuất nông nghiệp là chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, và đối tượng sản xuất nông nghiệp trùng với chu kỳ phát triển sinh học của cây trồng, nên nó có tính thời vụ sâu sắc Do đó việc sản xuất và tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật cũng mang tính thời vụ Nhu cầu thuốc bảo vệ thực vật, vật tư nông nghiệp hàng năm chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết khí hậu và điều kiện canh tác Vào các thời vụ thời tiết không thuận lợi sẽ tạo môi trường cho sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng, nhu cầu tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật sẽ tăng cao, và ngược lại Hơn nữa, các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật là rất phong phú, và thường xuyên thay đổi nhằm giảm nồng độ độc hại trong thuốc mà vẫn khống chế được tính kháng thuốc của sâu bệnh
Với trình độ canh tác ngày càng nâng cao như hiện nay, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong ngành trồng trọt ở nước ta có vị trí rất quan trọng, nhằm góp phần đẩy lùi dịch bệnh, giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt,
và giúp ngươi nông dân có vụ mùa bội thu Tuy nhiên, đa phần các sản phẩm này là các hợp chất độc hại, có nguồn gốc tự nhiên, có nhiều dạng khác nhau như thuốc sữa, thuốc bột thấm nước, thuốc nước phun, thuốc dạng hạt, và có nhiều nồng độ, dung tích khác nhau
Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương là đơn vị chuyên sản xuất cung ứng các loại thuốc BVTV như thuốc trừ bệnh: Fujione 40WP, Kabim 30WP, Cavil 50SC, Starner 20WP… ; thuốc trừ sâu: Bassa 50EC, Trebon 10EC, Neretox 95Wp, Ofatox 400EC… ; thuốc trừ cỏ: Heco 600EC,
Trang 39Fenrim 18,5WP, Catholis 43EC… ; các loại hóa chất, bình bơm thuốc trừ sâu, thuốc tăng trưởng… Tất cả các loại sản phẩm của Công ty được sản xuất và phân loại theo 2 loại hình cơ bản sau:
- Công ty mua thành phẩm đã được sản xuất hoản chỉnh, nguyên đai nguyên kiện từ các nhà cung cấp về đóng chai, đóng gói nhỏ để cung ứng trực tiếp đến khách hàng
- Công ty mua nguyên vật liệu chính gồm: hoạt chất, dung môi và các phụ gia, sau đó áp dụng công nghệ, công thức pha chế được chuyển giao từ các công ty nước ngoài hoặc tự nghiên cứu để phối chế sản xuất ra thành phẩm hoàn chỉnh
Quá trình sản xuất của công ty được thực hiện ở các xưởng: hiện nay còn 3 xưởng là xưởng Hải Phòng thuộc Chi nhánh Hải Phòng, xưởng Đà Nẵng thuộc Chi nhánh Đà Nẵng và xưởng Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Chi nhánh phía Nam Trong các chi nhánh này chỉ có chi nhánh Hải Phòng là hạch toán phụ thuộc, ở xưởng Hải Phòng, quá trình sản xuất được chia ra làm
ba tổ: tổ chế biến, tổ đóng thuốc bột, tổ đóng gói thuốc nước Tất cả các sản phẩm của công ty dù nhập khẩu hay sang chai đóng gói trong nước đều phải theo đúng danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
Sản phẩm sản xuất ra được điều chuyển đến các chi nhánh, các cửa hàng của công ty để bán ra ngoài Thị trường của công ty rất rộng, bởi công ty
có hệ thống bán buôn, bán lẻ rộng khắp từ Bắc vào Nam Hiện nay, sau khi cổ phần hóa và thay đổi bộ máy, phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, uy tín của công ty ngày càng được nâng lên, mục tiêu của công ty là nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường
Trang 402.1.2.2 Đặc điểm yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào
a) Nguồn nguyên liệu, vật liệu
- Công ty nhập nguyên liệu, phụ gia nước ngoài kết hợp với nguồn vật
tư, bao bì trong nước như chai nhựa, nắp nút, nhãn thùng, túi thiếc, gói PVC… Qua quá trình chế biến, sang chai, đóng gói bằng các trang thiết bị tiên tiến, quy trình quản lý chất lượng sản phẩm và môi trường theo tiêu chuẩn quy định tạo nên các sản phẩm chất lượng cao, đa dạng về chủng loại, bao gói phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
- Công ty nhập thành phẩm từ nước ngoài đã được sản xuất, đóng gói theo đơn đặt hàng của công ty, và cung ứng trực tiếp đến tay khách hàng Hiện công ty là nhà phân phối độc quyền một số sản phẩm của các công ty nước ngoài như Nhật Bản, Đức, Thụy Sĩ, và một số quốc gia khác Các sản phẩm này đều là những thương hiệu nổi tiếng, có chất lượng cao, hiệu quả và
đã được các chuyên gia trong ngành BVTV đánh giá cao, đồng thời được người nông dân tin tưởng sử dụng
Nguyên vật liệu chính sản xuất sản phẩm của công ty hầu hết có nguồn gốc từ dầu mỏ và phải nhập vào từ nước ngoài Do vậy, giá cả của nguyên vật liệu đầu vào của công ty chủ yếu phụ thuộc vào sự biến động của giá dầu mỏ,
và sự biến động của giá đồng đô la Mỹ trên thị trường thế giới
b) Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất
Do đặc điểm của ngành Bảo vệ thực vật nói chung và của Công ty nói riêng, sản phẩm sản xuất ra nhiều loại (có khi lên tới 60 mặt hàng) chúng phải trải qua nhiều khâu gia công liên tiếp theo một trình tự nhất định mới trở thành sản phẩm