KINH TẾ CHÍNH TRỊ MAC LÊNIN Chương 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MAC LÊNIN I Sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mac Lênin được khái quát qua 2 t[.]
Trang 1KINH TẾ CHÍNH TRỊ MAC- LÊNINChương 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG
CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MAC- LÊNIN
I Sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mac- Lênin
- được khái quát qua 2 thời kì lịch sử: cổ đại đến thế kỷ XVIII, từ sau
thế kỉ XVIII đến nay
- chủ nghĩa trọng thương (thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII): dành trọng tâm
vào nghiên cứu lĩnh vực lưu thông, vì ở thời kì này , tư bản thương nghiệp có vai trò thống trị nền kinh tế
đúng: khai thác đúng mục đích của các nhà tư bản là tìm kiếm lợi nhuận
sai: nguồn gốc của lợi nhuận là việc mua rẻ, bán đắt
- chủ nghĩa trọng nông (nửa cuối thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỉ
XVIII): dành trọng tâm nghiên cứu lĩnh vực sản xuất
giải quyết nhiều vấn đề mà chủ nghĩa trọng thương chưa nhắc tới như: giá trị, sản phẩm ròng, tư bản, tiền lương, lợi nhuận, tái sản xuất
cho rằng chỉ có nông nghiệp mới là sản xuất, giải thích các khía cạnh
lý luận dựa trên cơ sở đặc trưng của sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
- kinh tế chính trị cổ điển Anh (nửa cuối thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ
XIX): nghiên cứ các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất, trình bày một cách hệ thống các phạm trù kinh tế như phân công lao động, hàng hóa, giá trị, tiền tệ, giá cả, … Từ đó rút ra các quy luật kinh tế
kinh tế chính trị là môn khoa học kinh tế nghiên cứu các quan hệ kinh tế để tìm ra các quy luật chi phối vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế của con người tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất
tế về hành vi của người tiêu dùng, người sản xuất hoặc các đại lượnglớn của nền kinh tế
dòng lý thuyết kế thừa những giá trị trong lý luận khoa học của A.Smith, tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh nội dung về các phạm trù kinh
tế chính trị, đi sâu phân tích các quan hệ xã hội trong nền sản xuất, là
Trang 2nền tảng của hệ thống lý luận kinh tế chính trị mang tính cách mạng,khoa học, toàn diện của C Mac
- hệ thống lý luận chính trị của C.Mac được trình bày dưới dạng các học
thuyết lớn như học thuyết giá trị, học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết tích lũy, học thuyết về tích lũy, học thuyết về lợi nhuận, học thuyết về địa tô
- V.I Lenin đã kế thừa, bổ sung, phát triển lý luận theo phương pháp
của C.Mac và có nhiều đóng góp lớn như: kinh tế độc quyền, độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
II Đối tượng, mục đích và phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị
Mac Lenin
1 Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mac Lenin
Là các quan hệ của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
và kiến trúc thượng tầng tương ứng với phương thức sản xuất nhất định
- Nghĩa hẹp: kinh tế chính trị là khoa học kinh tế nghiên cứu quan hệ
sản xuất và trao đổi trong một phương thức sản xuất nhất định
- Nghĩa rộng: kinh tế chính trị là khoa học về những quy luật chi phối
sự sản xuất và trao đổi những tư liệu sinh hoạt vật chất trong xã hội loài người Những điều kiện mà trong đó người ta sản xuất và trao đổi chúng đều thay đổi tùy từng nước và trong mỗi nước lại thay đổi theo từng thế hệ
2 Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mac Lenin
- Phát hiện ra các quy luật chi phối quan hệ giữa người với người trong
sản xuất và trao đổi
- Cung cấp các cơ sở khoa học góp phần thúc đẩy trình độ văn minh và
phát triển toàn diện của xã hội
3 Phương pháp nghiên cứu
- Vận dụng thành thạo phép biện chứng duy vật và nhiều phương pháp
nghiên cứu chuyên ngành thích hợp
III Chức năng của kinh tế chính trị Mac- Lênin
1 Chức năng nhận thức
- Cung cấp các hệ thống tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ
giữa người với người trong sản xuất và trao đổi
- Cung cấp hệ thống tri thức mở về những quy luật chi phối sự phát
triển của sản xuất và trao đổi gắn với phương thức sản xuất, về lích sử phát triển của các quan hệ của sản xuất và trao đổi của nhân loại nói chung về nến sản xuất tư bản chủ nghĩa và thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội nói riêng
Trang 3- Cung cấp những phạm trù kinh tế cơ bản được khái quát, phản ánh từ
hiện tượng kinh tế mang tính biểu hiện trên bề mặt xã hội
- Góp phần làm phong phú tri thức, tư duy lý luân của người lao động
và toàn xã hội
2 Chức năng thực tiễn:
- Người lao động cũng như nững policy maker hình thành đc năng lực,
kỹ năng vận dụng các quy luật kinh tế vào thực tiễn lao động cũng nhưquản trị quốc gia
- Thực hiện chức năng cải tạo thực tiễn, thúc đẩy văn minh của xã hội
3 Chức năng tư tưởng:
- Góp phần xây dựng nền tảng tư tưởng cho người lao động tiến bộ, biết
quý trọng thành quả lao động của bản thân và của xã hội, yêu chuộng hòa bình, tự do, củng cố niềm tin cho sự phấn đấu vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
- Xây dựng lý tưởng khoa học cho những chủ thể có mong muốn xây
dựng xã hội tốt đẹp hơn, hướng tới giải phóng con người, xóa bỏ áp lực, bất công
4 Chức năng phương pháp luận
- Là nền tảng khoa học cho việc nhận diện sâu hơn nội hàm khoa học
của các khái niệm
Trang 4Chương 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
I Lý luận của C.Mac về sản xuất hàng hóa và hàng hóa
1 Sản xuất hàng hóa
a Khái niệm
- Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó những
người sản xuất ra sản phẩm với mục đích trao đổi, mua bán
b Điều kiện ra đời
Nền kinh tế hàng hóa có thể hình thành và phát triển khi có các điều kiện:
- Phân công lao động xã hội:
Lao động đc phân chia thành các ngành nghề khác nhau để tạo nên sự chuyên môn hóa Khi đó, mỗi người chỉ sản xuất một loại hàng hóa nhấtđịnh nhưng nhu cầu của họ lại yêu cầu nhiều loại hàng hóa khác nhau
Để thỏa mãn nhu cầu này, người sản xuất phải trao đổi sản phẩm với nhau
- Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
Khiến cho những người sản xuất độc lập với nhau và có sự tách biệt về mặt lợi ích Trong điều kiện đó, người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua trao đổi, mua bán
Như vậy sản phẩm của lao động chỉ đc coi là hàng hóa khi chúng đc đưa
ra thị trường để trao đổi, mua bán
- Thuộc tính
Giá trị sử dụng Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm, có thể thỏamãn nhu cầu nào đó của con người
Vd: giá trị sử dụng của cái bút là viết chữ
Giá trị của hàng hóa
Để nhận biết đc giá trị của hàng hóa phải đặt chúng trong mối quan
Trang 5Như trong ví dụ trên lượng lao động được sử dụng để tạo ra 2 quyển
vở đúng bằng lượng lao động xã hội cần thiết để tạo ra 5 cái bútVậy, giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
b Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
cụ thể sinh ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Phản ánh tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa bởi việc sản xuất cái gì, như thế nào là việc riêng của mỗi chủ thể sản xuất Vd: lao động của người công nhân làm ra cái bút để viết
- Lao động trừu tượng
Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa không kể đến hình thức cụ thể của nó, đó là hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
Phản ánh tính chất xã hội của lao động, bởi lao động của mỗi người
là một bộ phận của lao động xã hội, nằm trọng hệ thống phân công lao động xã hội
Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng xuất hiện khi sản phẩm do những người sản xuất hàng hóa riêng biệt tạo ra ko phù hợp với nhu cầu của xã hội, hoặc khi mức hao phí lao động cá biệt cao hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết
c Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
- Lượng giá trị của hàng hóa:
Là lượng lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa
Tính bằng thời gian lao động (thời gian này phải được xã hội chấp nhận, ko phải thời gian của đơn vị sản xuất cá biệt mà là thời gian lao động xã hội cần thiết)
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất ramột giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xãhội với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Năng suất lao động+ là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Trang 6+ năng suất lao động tăng lên sẽ làm giảm thời lượng hao phí lao động cần thiết trong một đơn vị hàng hóa, lượng giá trị giảm xuống
Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn Lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân bội lên
3 Tiền tệ
a Nguồn gốc và bản chất của tiền
- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Là hình thái ban đầu xuất hiện trong thời kì sơ khai của trao đổi hànghóa Việc trao đổi giữa các hàng hóa với nhau mang tính ngẫu nhiên,người ta trao đổi trực tiếp hàng hóa này lấy hàng hóa khác
Giá trị sử dụng của hàng hóa A được dùng để biểu hiện giá trị của hàng hóa B được gọi là hình thái vật ngang giá
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
Một hàng hóa có thể được đặt trong mối trao đổi với nhiều hàng hóa khá
Hình thái vật ngang giá đã đc mở tộng ra ở nhiều hàng hóa khác nhau Hạn chế là vẫn là trao đổi trực tiếp và tỉ lệ ko cố định
- Hình thái chung của giá trị
Giá trị của nhiều hàng hóa đc biểu thị chung ở một loại hàng hóa làm vật ngang giá
Tuy nhiên giữa các vị trí khác nhau sẽ quy định hàng hóa khác nhau làm vật ngang giá chung
- Hình thái tiền
Đưa ra một loại hàng hóa (ví dụ: vàng) trở thành vật nganh giá chung cho thế giới hàng hóa
Trang 7 Như vậy, về bản chất tiền là một loại hàng hóa đặc biệt là kết quả của quá trình phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa, là yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa
b Chức năng của tiền
- Thước đo giá trị
Giá trị hàng hóa biểu hiện bằng tiền đc gọi là giá cả hàng hóa
- Phương tiện lưu thông
Tiền đc dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa
- Phương tiện cất trữ
Tiền rút ra khỏi quá trình lưu thông để đi vào cất trữ Để thực hiện chức năng này, tiền phải có đủ giá trị như tiền vàng, tiền bạc tiền cất trữ có tác dụng dự trữ tiền cho lưu thông, sẵn sàng tham gia lưu thông
- Phương tiện thanh toán
Tiền được dùng để trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa Chức năng thanh toán của tiền gắn với chế độ tín dụng thương mại, hay là mua bán thông qua tín dụng
- Là một loại hàng hóa vô hình
- Là hàng hóa không thể cất trữ, việc sản xuất và sử dụng dịch vụ diễn
ra đồng thời
b Quan hệ trao đổi trong trường hợp một số hàng hóa khác hàng hóa thông thường
- Sự khác biệt này xét theo nghĩa: chúng có giá trị sử dụng, có giá cả, có
thể trao đổi, mua bán nhưng lại không do hao phí sức lao động trực tiếp như cách tạo ra các hàng hóa thông thường khác
- Quan hệ trong trường hợp trao đổi quyển sử dụng đất
Tiền ko do sức lao động tạo ra, tuy nhiên vẫn khiến cho một bộ phậngiàu lên (thông qua mua bán quyền sử dụng đất)
Đây thực chất là do tiền chuyển từ túi người này sang người khác, tức có nghĩa tiền là phương tiện thanh toán, ko phải thước đo giá trị
Những người giàu lên nhờ mua bán qsd đất là do sự chênh lệch giữa
số tiền họ bỏ ra và số tiền họ thu đc nhờ mua bán quyền sử dụng đất
- Quan hệ trao đổi thương hiệu
Có sự hao phí sức lao động của người chủ thương hiệu và nhiều người khác
- Quan hệ trao đổi mua bán chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác
Trang 8 Để có đc những loại giấy tờ có giá này phải dựa trên hoạt động sản xuất kinh doanh có thật
Sự giàu có của các nhà đầu tư thực chất là sự chênh lệch giữa giá mua và giá bán, hay là tiền chuyển từ tay người này sang người khác, tương tự như trong mua bán qsd đất
II Thị trường và nền kinh tế thị trường
1 Khái niệm, phân loại và vai trò
a Khái niệm
Thị trường là tổng hòa của các quan hệ kinh tế, trong đó nhu cầu củacác chủ thể đc đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội
b Phân loại thị trường
- Căn cứ vào đối tượng mua bán, trao đổi cụ thể: thị trường hàng hóa,
thị trường dịch vụ
- Căn cứ vào phạm vi các quan hệ: thị trường trong nước và thị trường
ngoài nước
- Căn cứ vào vai trò của các yếu tố đc trao đổi: thị trường tư liệu tiêu
dùng, thị trường tư liệu sản xuất
- Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành: thị trường tự do, thị trường
điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo (độc quyền)
c Vai trò của thị trường
- Thị trường thực hiện giá trị hàng hóa, là điều kiện, môi trường cho sản
xuất phát triển Bởi vì giá trị hàng hóa đc biểu hiện thông qua trao đổi, trao đổi diễn ra ởthị trường
- Thị trường kích thích cho sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội,
tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế
- Thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh
tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế
2 Nền kinh tế thị trường và một số quy luật chủ yếu của nền kinh tế thị
trường
a Nền kinh tế thị trường
- Khái niệm: nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo
cơ chế thị trường Đó là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, ở đó mọi
Trang 9quan hệ sản xuất và trao đổi đều đc thông qua thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thị trường
- Đặc trưng của kinh tế thị trường
Có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu, các chủ thể kinh tế bình đẳng trước pháp luật
Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực
xã hội thông qua các hoạt động của các thị trường bộ phận
Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường, cạnh tranh vừa làmôi trường, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh
Là nền kinh tế mở, thị trường trong nước liên hệ mật thiết với thị trường quốc tế
- Ưu thế của nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra động lực cho sự sáng tạo các chủ thể kinh tế
Nền kinh tế thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng, miền cũng như lợi thế quốc gia
Luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa các nhu cầu của conngười, từ đó thúc đẩy sự tiến bộ, văn minh của xã hội
- Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Luôn tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng
Không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội
Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội
b Một số quy luật kinh tế chủ yếu của nền kinh tế thị trường:
- Quy luật giá trị
Quy luật giá trị yêu cầu hàng hóa phải đc sản suất và trao đổi trên cơ sở hao phí sức lao động xã hội cần thiết Theo đó, người sản xuất muốn bán đc hàng hóa của mình trên thị trường, muốn đc xã hội thừa nhận sảnphẩm thì lượng giá trị của hàng hóa cá biệt phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết Vì vậy, họ luôn phải tìm cách hạ thấp hao phí lao động cá biệt xuống nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết Trong lĩnh vực trao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lất giá trị xã hội làm cơ sở, ko dựa trên giá trị cá biệt
Quy luật giá trị hoạt động và phát huy tác động thông qua sự vận động của giá cả xung quanh trục giá trị, dưới sự tác động của quan hệ cung- cầu quy luật này có những tác động cơ bản sau
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trong sản xuất: tư liệu sản xuất, sức lao động tập trung về ngành đang có giá cả cao
Trang 10Trong lưu thông: điều tiết hàng hóa từ nơi có giả thấp về nơi có giá cao
Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động
Phân hóa những người sản xuất thành người nghèo, người giàu một cách tự nhiên
- Quy luật cung cầu:
Là quy luật kinh tế điều tiết mối quan hệ giữa cung và cầu hàng hóa trên thị trường, quy luật này đòi hỏi cung cầu phải có sự thống nhất
Cung và cầu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, thường xuyên tác động lẫn nhau và có sự ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả: nếu cung> cầu thì giá cả < giá trị, và ngược lại
Có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới giá cả của hàng hóa
- Quy luật lưu thông tiền tệ
Yêu cầu việc lưu thông tiền tệ phải căn cứ trên yêu cầu của lưu thông hàng hóa và dịch vụ
Lượng tiền cung cấp cho lưu thông hàng hóa ở mỗi kì phải được xác định trên công thức sau: M= P.Q/V
Với M là lượng tiền cần thiết cho lưu thông, P là mức giá cả, Q là khối lượng hàng hóa, dịch vụ lưu thông, V là số vòng lưu thông của đồng tiền
- Quy luật cạnh tranh:
Là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong quá trình sản xuất và trao đổi hànghóa Khi đã tham gia vào thị trường, các chủ thể sản xuất kinh doanh, bên cạnh hợp tác, luôn phải chấp nhận cạnh tranh
Cạnh tranh nội bộ ngành:
+ Cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành hàng hóa, đây là một trong những phương thức để thực hiện lợi ích của doanh nghiệp trong cùng một ngành sản xuất
+ Biện pháp cạnh tranh: doanh nghiệp ra sức cải tiến kĩ thuật, đổi mới công nghệ, hợp lí hóa sản xuất, tăng năng suất lao động để hạ thấp giá trị cá biệt của hàng hóa, làm cho giá trị hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa
Cạnh tranh giữa các ngành:
Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường:
+ Tích cực: thúc đẩy sự phát triển của năng lực sản xuất; thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế thị trường; là cơ chế điều chỉnh linh hoạt
Trang 11trong việc phân bổ các nguồn lực; thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội
+ Tiêu cực: cạnh tranh ko lành mạnh dẫn đến tổn hại cho môi trườngkinh doanh; cạnh tranh ko lành mạnh gây lãng phí nguồn lực xã hội, cạnh tranh ko lành mạnh gây tổn hại đến phúc lợi xã hội
III Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường
1 Người sản xuất
- Là những người trực tiếp tạo ra của cải vật chất, sản phẩm cho xã hội
để phục vụ tiêu dùng
- Vai trò:
Làm thỏa mãn nhu cầu hiện tại của xã hội,
Tạo ra và phục vụ những nhu cầu trong tương lai
- Là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn
nhu cầu tiêu dùng
- Vai trò:
Sức mua của người tiêu dùng là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vũng của người sản xuất
3 Các chủ thể trung gian trong thị trường:
- Là những các nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ
thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
4 Nhà nước
Trang 12Chương 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
I Lý luận của C.Mac về giá trị thặng dư
1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư
a Công thức chung của tư bản
- Tiền trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn vận động theo quy tắc:
H-T-H
- Tiền trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vận động theo quy tắc:
T-H-T
- Điểm khác nhau cơ bản của hai hình thức này là mục đíc của quá trình
lưu thông Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng (hàng hóa quy đổi thành tiền, tiền mua hàng hóa, tiền chỉ là vật ngang giá chung, thực hiện chức năng phương tiện lưu thông) Mục đích của lưu thông trong tư bản là giá trị lớn hơn vì nếu ko thu đc lượng giá trị lớn hơn thì sự lưu thông hàng hóa này ko có ý nghĩa (vì
ko có sự trao đổi giữa các vật ngang giá nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người) Do đó, tư bản vận động theo công thức: T-H-T’ với T’= T+t, với t chính là giá trị thặng dư, số tiền T ban đầu đc lấy ra (với mục đích tạo thành t) được gọi là tư bản
- Nguồn gốc của thặng dư: nhà tư bản đã sử dụng một loại hàng hóa mà
trong quá trình sử dụng loại hàng hóa này, giá trị của nó ko những đc bảo tồn mà còn tạo ra đc giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
Đó là hàng hóa sức lao động
b Hàng hóa sức lao động
- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
Người lao động đc tự do về thân thể
Người lao động không có đủ tư liệu sản xuất để kết hợp với sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán, do đó họ phải bán sức lao động
- Thuộc tính của hàng hóa sức lao động
Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định (quy
ra giá trị củ các tư liệu sinh hoạt để sản xuất hoặc tái sản xuất ra sức lao động), bao gồm: giá trị tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức laođộng, phí tổn hao đào tạo người lao động, giá trị những tư liệu cần thiết để nuôi con người lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng nhằm mục đích thỏamãn nhu cầu của người mua, đó là tạo ra giá trị thặng dư
c Sự sản xuất giá trị thặng dư:
Trang 13- Thời gian lao động tất yếu: là thời gian cần thiết để người lao động tạo
ra một lượng sản phẩm bù đắp giá trị hàng hóa sức lao động
- Thời gian lao động thặng dư: thời gian lao động còn lại (đã được thỏa
thuận), người lao động làm ra hàng hóa thuộc sở hữu của nhà tư bản
Giá trị thặng dư là toàn bộ giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra, là kết quả lao động không công của người công nhân cho nhà tư bản (kí hiệu m)
d Tư bản bất biến và tư bản khả biến:
- Tư bản bất biến:
bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất mà giá trị đượclao động cụ thể của người công nhân bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm, tức là ko biến đổi trong quá trình sản xuất (kí hiệu là c)
không tạo ra giá trị thặng dư nhưng đóng vai trò thiết yếu trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
- Tư bản khả biến
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức sức lao động không tái hiện ra,nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về mặt số lượng trong quá trình sản xuất, gọi
là tư bản khả biến (kí hiệu v)
Bộ phận tư bản dùng để mua hàng hóa sức lao động Giá trị của nó
đc chuyển cho công nhân làm thuê, biến thành tư liệu sinh hoạt cần thiết và mất đi trong quá trình tái sản xuất sức lao động
Giá trị của hàng hóa có công thức: G= c + (v+m)
e Tiền công
- Là giá cả của hàng hóa sức lao động, là bộ phận giá trị mới do chính
sức lao động của người công nhân tạo ra (
f Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản
- Tuần hoàn tư bản:
Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản lần lượt trải qua 3 giai đoạn dưới 3 hình thái kế tiếp nhau (tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất, tư bản hàng hóa), gắn với thực hiện các chức năng tương ứng (chuẩn bị các
đk thực hiện thặng dư, thực hiện giá trị thặng dư, quay trở về hình thái ban đầu cùng với thặng dư đó)
- Chu chuyển tư bản:
Là tuần hoàn của tư bản được xét với tư cách là quá trình định kì, thường xuyên lặp đi lặp lại và thay đổi theo thời gian, thường đc đo lường bằng thời gian hoặc tốc độ
Thời gian chu chuyển là thời gian từ khi một tư bản sinh ra dưới mộthình thái nhất định cho đến khi nó quay về dưới hình thái đó cùng
Trang 14với giá trị thặng dư, bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Tốc độ chu chuyển: số lần mà một vòng quay tư bản đc thực hiện trong một thời gian nhất định
Tư bản cố định là tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất, tham gia toàn
bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó chỉ chuyển hóa từng phần vào giá trị của sản phẩm theo mức độ hao mòn
Tư bản lưu động tồn tại dưới hình thức sức lao động, nguyên liệu, vật liệu được chuyển hóa toàn bộ, một lần vào giá trị của hàng hóa
2 Bản chất của thặng dư:
Nếu giả định xã hội chỉ có 2 giai cấp: giai cấp tư sản và giai cấp công nhân thì giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là bản châtkinh tế- xã hội là quan hệ giai cấp
Mục đích của các nhà tư bản là thu đc nhiều giá trị thặng dư, do đó sinh ra
2 phạm trù: khối lượng thặng dư và tỉ suất thặng dư:
- Tỉ suất thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả
biến để tạo ra giá trị thặng dư đó
M’= m/vHoặc tỉ lệ thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động tất yếu
M’= t’/t
- Khối lượng thặng dư là giá trị thặng dư bằng tiền mà nhà tư bản thu đc
M= m’ x v
3 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
- Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu đc do kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi nslđ, giá trị sức lđ vàthời gian lao động tất yếu ko đổi
Hạn chế:
Ngày lao động chịu giới hạn về mặt sinh lý của công nhân
Công nhân kiên quyết đòi đấu tranh giảm giờ làm, gây ra mâu thuẫn giữa công nhân và nhà tư sản
- Sản xuất giá trị thặng dư tương đối:
Bản chất: rút ngắn thời gian lao động thặng dư tất yếu, hay hạ thấp giá trị sức lao động
II Tích lũy tư bản:
1 Bản chất của tích lũy tư bản
- Tái sản xuất: là quá trình sản xuất liên tục đc lặp đi lặp lại liên tục
không ngừn
Trang 15- Tái sản xuất giản đơn: là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô như
cũ Trong trường hợp này, ứng với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, toàn
bộ giá trị thặng dư đã được nhà sản xuất tiêu dùng cho cá nhân
- Tái sản xuất mở rộng: nhà tư bản biến một phần thặng dư thành tư bản
phụ thêm, sự chuyển hóa này gọi là tích lũy tư bản
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy:
Với một khối lượng thặng dư nhất định, quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào tỉ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng
Nếu tỉ lệ này đã đc xác định thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào giá trị thặng dư
Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quy mô tích lũy bao gồm
- Trình độ khai thác (bóc lột) sức lao động (hay tỉ lệ m’)
- Năng suất lao động xã hội
- Sử dụng hiệu quả máy móc
- Đại lượng tư bản ứng trước
3 Hệ quả của tích lũy tư bản
- Tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị đc quyết định bởi cấu tạo
kĩ thuật và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật tư bản (c/v)
- Làm tăng tích tụ và tập trung tư bản
Tích tụ tư bản: làm tăng quy mô tư bản cá biệt và làm tăng quy mô
tư bản xã hội do tư bản hóa giá trị thặng dư
Tập trung tư bản: làm tăng quy mô tư bản cá biệt mà ko làm tăng quy mô tư bản xã hội do hợp nhất các tư bản cá biệt vào một chỉnh thể tạo thành một tư bản cá biệt lớn hơn
- Làm tăng chênh lệch thu nhập giữa nhà tư bản với thu nhập của người
lao động làm thuê cả tương đối lẫn tuyệt đốiIII Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
1 Lợi nhuận
a Chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là phần giá trị của hàng hóa, bù lại
giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa ấy
- Chi phí sản xuất kí hiệu là k
b Bản chất của lợi nhuận
- Sau khi bán hàng hóa xong, nhà tư bản thu được một số tiền dôi ra
ngoài chi phí sản xuất TBCN Họ mang số tiền đó so với tổng tư bản ứng trước và gọi là lợi nhuận
- Xét về mặt lượng
+ Nếu cung = cầu, giá cả = giá trị thì P = m
Trang 16+ Nếu cung < cầu, giá cả > giá trị thì P > m
+ Nếu cung > cầu, giá cả < giá trị thì P < m
c Tỉ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuận
- Tỉ suất lợi nhuận đc tính theo công thức
P’= p / (c+v)
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư M’ tăng, thì p’ tăng
Cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v)
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Tiết kiệm tư bản bất biến
d Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận thu được theo tỷ suất lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận bình quân hình thành bởi lí do tỉ suất lợi nhuận giữa các ngành là khác nhau và vốn có xu hướng di chuyển từ ngành có tỉ suất cao sang tỉ suất thấp, cho đến khi tỉ suất lợi nhuận giữa các ngành xấp xỉ bằng nhau
e Lợi nhuận thương nghiệp
- Lợi nhuận thuộc về bộ phận chuyên lưu thông hàng hóa
- Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là một phần của giá trị thặng
dư đc nhà tư bản trả sản xuất đã trả cho nhà tư bản thương nghiệp đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hóa
- Khi đó, nhà tư bản thương nghiệp vẫn có lợi mà hàng hóa vẫn đc bán
đúng giá
2 Lợi tức
- Phát sinh trong quá trình đi vay và cho vay của các chủ thể sản xuất
- Người đi vay dùng số tiền để đầu tư, thu đc lợi nhuận nên phải khấu
trừ một phần lợi nhuận để trả cho người cho vay
- Tư bản cho vay có những đặc điểm sau
Quyền sở hữu tách rời với quyền sử dụng
Là hàng hóa đặc biệt
Là hình thái tư bản phiến diện nhất song cũng đc sùng bái nhất
Vì tiền vận động theo công thứ T-T’, tạo ra lầm tưởng tiền đẻ ra tiền
Trang 17- Tỉ suất lợi tức:
Z’= z/ tư bản cho vay
c Địa tô tư bản chủ nghĩa
- Địa tô tư bản chủ nghĩa là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận
bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải trả cho địa chủ
vì đã kinh doanh trên ruộng đất của địa chủ
- Địa tô chênh lệch
Địa tô chênh lệch I được hình thành trên những ruộng đất có điều kiện tự nhiên trung bình và thuận lợi, bao gồm những thuận lợi về mức độ màu mỡ của đất và vị trí địa lý của đất,
Địa tô chênh lệch II do thâm canh mà có
- Địa tô tuyệt đối: là phần lợi nhuận siêu ngạch (lợi nhuận dôi ra ngoài
lợi nhuận bình quân) được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị nông sản và giá cả sản xuất chung của nông sản
Trang 18Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
I Cạnh tranh ở cấp độ độc quyền trong nền kinh tế thị trường
1 Độc quyền, độc quyền nhà nước và tác động của độc quyềm
a Nguyên nhân hình thành độc quyền
- Độc quyền: là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, có khả năng
thâu tóm việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa, có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao
- Nguyên nhân hình thành độc quyền:
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
Do cạnh tranh
Do khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng
b Độc quyền nhà nước, nguyên nhân hình thành và bản chất của độc quyền nhà nước
- Là kiểu độc quyền mà trong đó nhà nước nắm giữ vị trí độc quyền,
trên cơ sở duy trì sức mạnh của các tổ chức độc quyền ở một số lĩnh vực then chốt của nền kinh tế
- Nguyên nhân hình thành độc quyền nhà nước:
Tích tụ và tập trung vốn càng lớn thì tích tụ và tập trung sản xuất càng cao, sinh ra những cơ cấu kinh tế to lớn đòi hỏi có sự điều tiết
về sản xuất và phân phối của một trung tâm
Sự phát triển của phân công lao động xã hội làm xuất hiện một số ngành mới có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, nhưng các tổ chức độc quyền tư nhân ko thể hoặc không muốn đầu
tư, do vốn đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm và ít lợi nhuận, nhất là ngành thuộc kết cấu hạ tầng như năng lượng, giao thông vận tải,
….nên nhà nước phải đứng ra đảm nhận phát triển các ngành đó, tạo
đk cho các tổ chức độc quyển tư nhân kinh doanh các ngành khác cólợi hơn
Sự thống trị của độc quyền trong tư nhân đã làm gia tăng sự phân hóa giá trị giàu nghèo, làm sâu sắc thêm sự mâu thuẫn giai cấp trong
xã hội Trong điều kiện như vậy, nhà nước phải có những chính sách
xã hội xoa dịu những mâu thuẫn đó, như: các chính sách trợ cấp thất nghiệp, điều tiết thu nhập quốc dân…
Cùng với xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế, sự bành trướng củacác liên minh, độc quyền quốc tế vấp phải hàng rào quốc gia, dân tộc
và xung đột lợi ích với các đối thủ trên thị trường thế giới, đòi hỏi phải có sự điều tiết của các quan hệ chính trị và kinh tế quốc tế, trong đó ko thể thiếu vai trò của nhà nước