KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ

Một phần của tài liệu Kinh Tế Chính Trị .Docx (Trang 25 - 32)

I. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

1. Khái niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam - KTTT định hướng XHCN là nền kinh tế vận hành theo các quy luật

của thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

2. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

- Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay

- Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa

- Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng, mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam

3. Đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

a. Về mục tiêu

- Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

- Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ

- Nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

 sự khác biệt giữa kttt đh xhcn với kttt tbcn b. Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế

- Sở hữu là quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực trong quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng với quá trình sản xuất hay tái sản xuất trong một điều kiện lịch sử nhất định.

- Sở hữu bao hàm nội dung kinh tế và nội dung pháp lý.

 Nội dung kinh tế: Sở hữu là cơ sở, là điều kiện của sản xuất. Biểu hiện về mặt kinh tế của sở hữu là khía cạnh lợi ích kinh tế. Sở hữu là cơ sơ để các chủ thể thực hiện lợi ích từ đối tượng sở hữu.

 Sở hữu thể hiện những quy định mang tính chất pháp luật về quyền hạn, nghĩa vụ của chủ thể sở hữu.

 Chú ý : Nội dung kinh tế và nội dung pháp lý của sở hữu thống nhất biện chứng trong một chỉnh thể.

- Nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam là nền kinh tế nhiều thành phần kinh tế, nhiều hình thức sở hữu, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

- Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh lành mạnh cùng phát triển theo pháp luật.

c. Về quan hệ quản lý nền kinh tế

- Đảng lãnh đạo nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã họi và các chủ trương, quyết sách lớn trong từng thời kỳ.

- Nhà nước quản lý nền KTTT định hướng XHCN thông qua pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế chính sách và công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng những quy tắc của thị trường, phù hợp định hướng XHCN.

d. Về quan hệ phân phối

Quan hệ phân phối do quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất quyết định. Do nền KTTT định hướng XHCN có nhiều hình thức sở hữu nên có nhiều hình thức phân phối, trong đó phân phối theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, theo phúc lợi xã hội phản ánh định hướng XHCN của nền KTTT

e. Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

- Thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội bởi tiến bộ, công bằng xã hội vừa là điều kiện vừa là mục tiêu thể hiện bản chất của chế độ XHCN.

- Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa – xã hội; thực hiện công bằng xã hội ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triển của kinh tế thị trường.

II. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 1. Sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội

chủ nghĩa ở Việt Nam

a. Thể chế và thể chế kinh tế

- Thể chế: là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội - Thể chế kinh tế: là hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ

chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế và các quan hệ kinh tế.

Bao gồm: Hệ thống pháp luật về kinh tế và các quy tắc xã hội được Nhà nước thừa nhận; các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế; các

cơ chế, phương pháp, thủ tục thực hiện các quy định và vận hành nền kinh tế.

b. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Là hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp, chính sách quy định xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh các chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, các chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

- Lý do phải thực hiện hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN

 Do thể chế KTTT định hướng XHCN còn chưa đồng bộ

 Hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ

 Hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, kém đầy đủ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.

2. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

a. Hoàn thiện thể chế về sở hữu

- Thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản của nhà nước, tổ chức và cá nhân, bảo đảm công khai, minh bạch về nghĩa vụ, trách nhiệm trong thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ công.

- Hoàn hiện pháp luật về đất đai

- Hoàn thiện pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

- Hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà nước

- Hoàn thiện hệ thống thể chế liên quan đến sở hữu trí tuệ

- Hoàn thiện khung pháp luật về hợp đồng và giải quyết tranh chấp dân sự theo hướng thống nhất, đồng bộ.

- Hoàn thiện thể chế cho sự phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp.

b. Hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

- Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế - Hoàn thiện pháp luật về đầu tư, kinh doanh, đảm bảo đầy đủ quyền tự

do kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh của các chủ thể kinh tế đã được Hiến pháp quy định, xóa bỏ các rào cản đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh

- Hoàn thiện về thể chế cạnh tranh, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, xử lý dứt điểm tình trạng chồng chéo về quy định

- Rà soát, hoàn thiện pháp luật về đấu thầu, đấu thầu công và các quy định pháp luật có liên quan, kiên quyết xóa bỏ các quy định bất hợp lý - Hoàn thiện thể chế về các mô hình sản xuất, kinh doanh, nâng cao

hiệu quả của các mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã, các đơn vị sự nghiệp, các nông lâm trường.

- Tiếp tục hoàn thiện về thể chế, thức đẩy các thành phần kinh tế, các khu vực kinh tế phát triển đồng bộ.

- Hoàn thiện thể chế thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài theo hướng chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại

c. Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

- Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường

- Hoàn thiện thể chế để phát tiển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường

III. Các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam 1. Lợi ích kinh tế và quan hệ lợi ích kinh tế

a. Lợi ích kinh tế

- Lợi ích là sự thỏa mãn nhu cầu của con người mà sự thỏa mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó.

- Lợi ích kinh tế là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.

- Bản chất của lợi ích kinh tế : lợi ích kinh tế phản ảnh mục đích và động cơ các quan hệ giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội.

- Biểu hiện của lợi ích kinh tế: là các khoản thu được do hoạt động kinh tế như lợi nhuận, tiền công, lợi tức

- Vai trò của lợi ích kinh tế

 Lợi ích KT là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội.

 Lợi ích KT là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích chính trị, lợi ích xã hội, lợi ích văn hóa của các chủ thể xã hội

b. Quan hệ lợi ích kinh tế

- Là sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng người, giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế, giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế trong mối quan hệ với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng với một giai đoạn phát triển nhất định.

- Sự thống nhất và mâu thuẫn trong các quan hệ lợi ích kinh tế

 Thống nhất: Lợi ích của chủ thể chỉ được thực hiện trong mối quan hệ và phù hợp với mục tiêu của các chủ thể khác

 Mâu thuẫn: thu nhập chủ thể này tăng lên thì thu nhập của chủ thể khác giảm xuống và ngược lại

Mâu thuẫn về lợi ích kinh tế là cội nguồn của các xung đột xã hội.

- Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế

 Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

 Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất XH --

 Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước

 Hội nhập kinh tế quốc tế

- Một số lợi ích kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường:

 Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động

 Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động

 Quan hệ lợi ích giữa những người lao động

 Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm, lợi ích xã hội

- Phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong quan hệ lợi ích chủ yếu

 Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường. Đây là phương thức phổ biến

 Thực hiện lợi ích kinh tế theo chính sách của Nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội.

2. Vai trò của nhà nước trong đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích

a. Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho sự hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế

- Nhà nước giữ vững ổn định về chính trị, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế, xây dựng môi trường pháp lý thông thoáng, bảo vệ lợi ích chính đáng của các chủ thể kinh tế trong và ngoài nước.

- Nhà nước xây dựng chính sách phù hợp, phát triển kết cấu hạ tầng, tạo môi trường văn hóa phù hợp.

b. Điều hòa hoạt động giữa cá nhân- doanh nghiệp- xã hội

Nhà nước cần có chính sách đặc biệt là chính sách phân phối thu nhập nhằm đảm bảo hài hòa các lợi ích kinh tế, giảm phân hóa giàu nghèo;

phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, phát triển khoa học công nghệ để nâng cao thu nhập cho các chủ thể kinh tế.

c. Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội

- Nhà nước thực hiện công bằng trong phân phối thu nhập

- Nhà nước có các chính sách xóa đói giảm nghèo, ưu đãi xã hội, các hoạt động từ thiện

d. Giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế

- Các cơ quan chức năng của Nhà nước cần thường xuyên phát hiện mâu thuẫn phát sinh và chuẩn bị các giải pháp để ứng phó. Nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn là phải có sự tham gia của các bên liên quan, có nhân nhượng và phải đặt lợi ích của đất nước lên trên hết

- Khi có xung đột cần có sự tham gia hòa giải của các tổ chức xã hội có liên quan đặc biệt là nhà nước.

- Học kĩ mấy cái mốc thời gian

Một phần của tài liệu Kinh Tế Chính Trị .Docx (Trang 25 - 32)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(37 trang)
w