CHƯƠNG 2 HÀNG HOÁ, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Câu 1 Hàng hoá và 2 thuộc tính của hàng hoá Khái niệm là sp của lđ, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con λ thông qua trao[.]
Trang 1CHƯƠNG 2: HÀNG HOÁ, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNGCâu 1: Hàng hoá và 2 thuộc tính của hàng hoá
Khái niệm: là sp của lđ, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con λ
thông qua trao đổi, mua bán Sp của lđ là hàng hoá khi đc đưa ra nhằmmục đích trao đổi, mua bán trên thị trường Hàng hoá có thể ở dạng vậtthể or phi vật thể
∈ tính của hàng hoá – 2 thuộc tính: giá trị use và giá trị.
1 Giá trị use của hàng hoá: là công dụng của hàng hoá, có thể thoảmãn nhu cầu nào đó của con người Nhu cầu đó có thể là nhu cầuvật chất or nhu cầu tinh thần; có thể là nhu cầu cho tiêu dùng cánhân, có thể là nhu cầu cho sx VD: gạo để ăn, quần áo để mặc, xe
cộ để làm phương tiện đi lại, bút để viết, …
Đặc điểm:
Do thuộc tính tự nhiên của các yếu tố cấu thành nên hàng hoá
đó quy định Giá trị use chỉ đc thực hiện khi đc trong việc usehay tiêu dùng Nền sx càng ptr, KH-CN càng hiện đại, càng giúpcon λ phát hiện thêm nhiều giá trị use của các hàng hoá VD:Than đá: trước kia chỉ dùng để làm chất đốt, đun nấu, nhưng khiKH-KT ptr λ ta thấy rằng, than đá còn có thể dùng làm nguyênliệu cho 1 số ngành công nghiệp hoá chất làm chất dẻo, làm sợinhân tạo cấu thành bộ phận lọc nước, mặt nạ phòng độc…
Là giá trị use nhằm đáp ứng yêu cầu của λ mua Vì vậy, λ sx phảichú ý hoàn thiện giá trị use của hàng hoá do mình sx ra sao chongày càng đáp ứng nhu cầu khắt khe và tinh tế hơn của λ mua.VD: Apple hằng năm luôn tung ra sp điện thoại Iphone có thayđổi và nâng cấp thêm n~ tính năng mới, nhằm thu hút và đápứng nhu cầu ngày càng cao của λ dùng – mẫu mã sang trọnghơn, camera sắc nét hơn, độ phân giải lớn hơn, sạc pin ko cầndây, dùng giọng nói để thao tác với máy, dung lượng lưu trữ đồ
sộ hơn
Là 1 phạm trù vĩnh viễn, vì nó tồn tại trong mọi phương thức ormọi kiểu tổ chức sx VD: gạo dùng để ăn – công dụng này củagạo là tồn tại vĩnh viễn, tồn tại từ trước đến nay, bất kể là chế
độ nguyên thuỷ, phong kiến, TBCN hay XHCN thì gạo vẫn dùng
để ăn
2 Gtr hàng hoá: là lđ xã hội của λ sx hàng hoá kết tinh trong hàng hoá
Đặc điểm của giá trị:
Giá trị của hàng hoá chỉ đc biểu hiện ra bên ngoài thông quatrao đổi, mua bán hay đc biểu hiện thông qua giá trị trao đổi.Giá trị trao đổi là 1 tỷ lệ trao đổi giữa n~ giá trị use ≠ nhau Giátrị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị; giá
Trang 2trị là nội dung, là cơ sở của trao đổi Khi trao đổi λ ta ngầm sosánh lđ đã hao phí ẩn giấu trong hàng hoá với nhau.
VD: 1 mét vải = 20 kg thóc Ko thể so sánh giữa giá trị use củavải với giá trị use của thóc đc vì chúng ≠ nhau về chất Giữa vải
và thóc có thể so sánh, trao đổi đc với nhau bởi chúng có điểmchung: đều là sp của lđ, lượng lđ đã hao phí để tạo ra 1 mét vảiđúng = lượng lđ đã hao phí để tạo ra 20 kg thóc
Gtr hàng hoá biểu hiện mqh kte giữa n~ λ sx và trao đổi hànghoá Do n~ λ sx này hợp tác, thoả thuận và trao đổi hàng hoá vớinhau
Gtr hàng hoá là phạm trù mang tính lịch sử, khi nào có sx và traođổi hàng hoá khi đó có phạm trù gtr hàng hoá Điều này cónghĩa trong kte tự nhiên hay nền kte tự cấp tự túc ko có kháiniệm gtr hàng hoá
Câu 2: Lượng giá trị của hàng hoá và các x tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá:
Lượng giá trị trên 1 đơn vị hàng hoá: là lượng time hao phí lđxh cần
thiết để sx ra đơn vị hàng hoá đó Time lđxh cần thiết – đơn vị đo lường
lượng giá trị của hàng hoá Time lđxh cần thiết là time đòi hỏi để sx ra 1
giá trị use nào đó trong n~ đkien bth của xh với trình độ thành thạo TB, cường độ lđ TB.
Trên thực tế, time lđxh cần thiết để sx ra 1 hàng hoá thường ≡ hợp vsmức hao phí lđ cá biệt của n~ λ sx và cung cấp đại bộ phận sp đó trên thịtrường Vì vậy, trong thực hành sx, λ sx phải thường xuyên cải tiến, đổimới, nâng đk sx để giảm time hao phí lđ cá biệt càng thấp hơn mức haophí của xh sẽ càng có đc ưu thế hơn trong cạnh tranh
Cơ cấu lượng gtr hàng hoá bao gồm: hao phí lđ quá khứ (nằm trong yếu
tố vật tư, nguyên liệu đã tiêu dùng để sx ra hàng hoá đó) + hao phí lđmới kết tinh thêm
Các x tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá:
1 Năng suất lđ: năng lực sx của λ lđ đc tính = số lượng sp sx ra
trong 1 đv time, hay số lượng time hao phí để sx ra 1 đơn vị sp.(hướng dẫn)
Năng suất lđ là năng lực sx của λ lđ đc tính = số lượng sp sx ra
trong 1 đv time, hay số lượng time hao phí để sx ra 1 đơn vị sp
Sự ảnh hưởng của năng suất lđ đến lượng giá trị của hàng hóa:Năng suất lđ có tác động TLN với lượng giá trị của 1 hàng hóa,nghĩa là: Khi năng suất lđ tăng, số lượng sp đc sx ra trong 1 đơn
vị time nhiều hơn nên hao phí lđ để sx ra 1 sp ít hơn, lượng giátrị của 1 đơn vị sp giảm xuống Khi năng suất lđ giảm, số lượng
sp đc sx ra trong 1 đơn vị time ít hơn nên hao phí lđ để sx ra 1
sp nhiều hơn, lượng giá trị của 1 đơn vị sp tăng lên
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lđ: trình độ trang thiết bị
Trang 3Vì vậy, muốn tăng năng suất lđ phải ptr các yếu tố trên, đặc biệt
là áp dụng KH-CN mới vào sx, đổi mới tổ chức quản lý, nâng caotrình độ λ lđ
Khi xem xét mqh giữa năng suất lđ với lượng giá trị hàng hóacần chú ý tới yếu tố cường độ lđ
Cường độ lđ: là chỉ tiêu phản ánh mức độ sức lực lđ bỏ ra trong
1 đv time Cường độ lđ nói lên mức độ khẩn trương, nặng nhọc,căng thẳng của lđ
Thực chất tăng cường độ lđ là tăng mức độ hao phí lđ (hao phí
về sức lực, sức cơ bắp, sức thần kinh của λ lđ trong qtr sx) trong
1 đc time Tăng cường độ lđ cũng giống như kéo dài ngày lđ
Sự ảnh hưởng của cường độ lđ đến lượng giá trị hàng hóa:Cường độ lđ có tác động TLT với Σ giá trị hàng hóa đc sx ra
trong 1 đc time nhất định: khi cường độ lđ tăng, khối lượnghàng hóa cũng tăng tương ứng, hao phí lđ để làm ra 1 sp ko đổinhưng Σ gtr hàng hoá tăng lên.
Song, cường độ lđ chịu ảnh hưởng của các yếu tố sức khỏe, thểchất và tinh thần của λ lđ Nếu tăng cường độ lao quá mức sẽảnh hưởng đến sức khỏe λ lđ làm cho năng suất lđ giảm dẫnđến lượng giá trị của 1 đv hàng hóa lại tăng lên Do đó, nếu đảmbảo 1 cường độ lđ hợp lý thì λ lđ sẽ tạo ra nhiều sp hơn Tuynhiên, trong đkien trình độ sx hàng hóa còn thấp, việc tăngcường độ lđ 1 mức độ vừa phải sẽ có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc tạo ra số lượng hàng hóa nhiều hơn góp phần thỏamãn tốt hơn nhu cầu của xh
2 Tính chất phức tạp/giản đơn của lđ (giáo trình)
Căn cứ vào mức độ phức tạp của lđ mà chia thành lđ giản đơn
và lđ phức tạp
Lđ giản đơn là lđ ko đòi hỏi có qtr đào tạo 1 cách hệ thống,chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thaotác đc
Lđ phức tạp là n~ hoạt động lđ yêu cầu phải trải qua 1 qtr đàotạo về kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của n~ nghề nghiệpchuyên môn nhất định
Trong cùng 1 đc time lđ như nhau, lđ phức tạp tạo ra nhiều giátrị hơn so với lđ giản đơn Lđ phức tạp là lđ giản đơn đc nhânbội lên Đây là cơ sở lý luận quan trọng để cả nhà quản trị vàngười lđ xđ mức thù lao cho phù hợp với tính chất của hoạtđộng lđ trong qtr tham gia vào các hoạt động KT-XH
Câu 3: Bản chất và chức năng của tiền:
Nguồn gốc của tiền
Trang 4Tiền tệ là kết quả của qtr ptr sx và trao đổi hàng hóa, là sản phẩm của sựptr các hình thái giá trị từ thấp đến cao, từ hình thái giản đơn đến hìnhthái ptr cao nhất là hình thái tiền tệ, cụ thể:
Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị.
Là hình thái sơ khai, nó xuất hiện khi sx chưa ptr, việc trao đổi hàng hóalúc đầu chỉ mang tính đơn lẻ, ngẫu nhiên, trao đổi trực tiếp hàng lấyhàng
VD: 1m vải = 10kg thóc
Ở đây giá trị của vải chỉ đc biểu hiện ở thóc Còn thóc đc dùng để biểuhiện giá trị của vải, sở dĩ thóc đo đc giá trị của hàng hóa vì bản thân thóccũng là 1 hàng hóa, nó cũng có giá trị Tỷ lệ trao đổi: chưa cố định
Hình thái mở rộng:
Xuất hiện khi sx ptr hơn trao đổi mở rộng và trở nên thường xuyên hơn.Lúc này 1 hàng hóa có thể đc đem trao đổi với nhiều hàng hóa ≠ nhau.Việc trao đổi đã đc mở rộng nhưng hình thức trao đổi vẫn là trực tiếp và
tỷ lệ trao đổi chưa cố định Trao đổi đc mở rộng song ko phải khi nàocũng dễ dàng thực hiện Trong qtr trao đổi, có n~ người phải trao đổinhiều lần mới có đc hàng hóa mà mình cần
Hình thái chung của giá trị:
Để khắc phục hạn chế của hình thái giá trị mở rộng, n~ người sx quy ướcuse 1 loại hàng hóa nhất định làm vật ngang giá chung Từ đó hình tháichung của giá trị xuất hiện Trong hình thái chung, hình thức trao đổi đãchuyển sang trao đổi gián tiếp và tỷ lệ đã đc xđ Tuy nhiên hạn chế là vậtngang giá chung chưa thống nhất ở 1 hàng hóa cụ thể và chưa thốngnhất giữa các vùng miền
Hình thái tiền tệ:
Xuất hiện khi sx khi sx hàng hóa và thị trường ngày càng ptr, tình trạngnhiều hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung làm cho trao đổi giữacác vùng miền, các quốc gia trở nên khó khăn, vì vậy nhu cầu cần phảiphải hình thành vật ngang giá chung thống nhất Khi vàng và bạc từngbước độc chiếm vai trò là vật ngang giá chung cho all các hàng hóa Sau
cố định lại ở vàng độc chiếm vai trò là vật ngang giá chung, hình tháitiền tệ chính thức ra đời
Bản chất của tiền:
Tiền là 1 loại hàng hóa đặc biệt, là kết quả của qtr ptr của sx và trao đổihàng hóa, đóng vai trò vật ngang giá chung cho các hàng hóa; tiền làhình thái biểu hiện giá trị hàng hóa, thể hiện lđ xã hội và quan hệ giữan~ người sx và trao đổi hàng hóa
Chức năng của tiền
1 Thước đo giá trị:
Tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của all các hàng hóa ≠ nhau.
Để đo lường giá trị của các hàng hóa, tiền cũng phải có giá trị Vì vậy, đểthực hiện chức năng thước đo giá trị người ta ngầm hiểu đó là vàng Giá
Trang 5hàng hóa Giá cả hàng hóa chịu ảnh hưởng bởi các x tố: giá trị hàng hóa;giá trị của tiền; quan hệ cung - cầu hàng hóa đó trên thị trường.
2 Phương tiện lưu thông:
Thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền được dùng làm môigiới cho qtr trao đổi hàng hóa, làm tách rời 2 hành vi mua và bán hàng.Ban đầu để thực hiện chức năng này, nhà nc đúc vàng thành n~ đơn vịtiền tệ nhất định, sau đó thay thế = tiền kim loại ít quý hiếm, tiền giấy,séc, tiền điện tử Sự xuất hiện của các loại tiền thay thế, đặc biệt là tiềngiấy làm tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng, lạm phát kte
3 Phương tiện cất giữ:
Việc cất trữ tiền thực chất là cất trữ của cải bởi vì tiền là đại diện cho giátrị, đại diện cho của cải nên khi tiền xuất hiện, thay vì cất trữ hàng hóa,người ta có thể cất trữ = tiền Thực chất của việc cất trữ tiền là để dựtrữ cho lưu thông tiền tệ Tiền đc cất trữ khi tiền được rút ra khỏi lưuthông, đi vào cất trữ dưới hình thái vàng, bạc và sẵn sàng tham gia lưuthông khi cần thiết
4 Phương tiện thanh toán:
Thực hiện chức năng thanh toán, tiền đc dùng để chỉ trả sau khi việcgiao dịch, mua bán đã hoàn thành Khi việc sx và trao đổi ngày càng ptrtất yếu nảy sinh việc mua bán nợ, chịu hàng hóa vì vậy tiền sẽ thực hiệnchức năng thanh toán: trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hoá
5 Tiền tệ TG:
Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới, giữa các nước thì tiềnlàm chức năng tiền tệ TG Lúc này tiền đc dùng làm công cụ mua bán,thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau Để thực hiện chức năngnày, tiền phải có đủ giá trị, phải là tiền vàng or n~ đồng tiền được côngnhận là phương tiện thanh toán quốc tế
Câu 4: Khái niệm, đặc trưng, ưu thế, khuyết tật của nền kte thị trường.
Nền kte thị trường là nền kte được vận hành theo cơ chế thị trường Đó
là nền kte hàng hóa phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất và traođổi đều được thông qua thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của cácquy luật thị trường
Sự hình thành kte thị trường là khách quan trong lịch sử: từ kte tự
nhiên, tự túc, kte hàng hóa, rồi từ kte hàng hóa phát triển thành kte thịtrường Kte thị trường cũng trải qua qtr phát triển ở các trình độ khácnhau từ kte thị trường sơ khai đến kte thị trường hiện đại như ngày nay.Kte thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại
Đặc trưng phổ biến:
Kte thị trường đã phát triển qua nhiều giai đoạn với nhiều mô hình khácnhau, các nền kte thị trường có n~ đặc trưng chung bao gồm:
1 Thứ 1, có sự đa dạng của các chủ thể kte, nhiều hình thức sở hữu.
Các chủ thể kte bình đẳng trước pháp luật
Trang 62 Thứ 2, thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các
nguồn lực xã hội thông qua hoạt động của các thị trường bộ phậnnhư thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ, thị trường sức laođộng, thị trường tài chính, thị trường bất động sản, thị trường khoahọc - công nghệ
3 Thứ 3, giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; cạnh
tranh vừa là môi trường, vừa là động lực hạ các thúc đẩy hoạt độngsản xuất kinh doanh; động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuấtkinh doanh là lợi nhuận và lợi ích kte - xã hội khác; nhà nc là chủ thểthực hiện chức năng quản lý, chức năng kte; thực hiện khắc 1100phục n~ khuyết tật của thị trường, thúc đẩy n~ yếu tố tích cực, đảmbảo sự bình đẳng xã hội và sự ổn định của toàn bộ nền kte
4 Thứ 4, là nền kte mở, thị trường trong nước quan hệ mật thiết với
2 Nền kte thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng, miền cũng như lợi thế quốc gia.
Trong nền kte thị trường, mọi tiềm năng, lợi thế đều có thể được pháthuy, đều có thể trở thành lợi ích đóng góp cho xã hội Thông qua vai trògắn kết của thị trường mà nền kte thị trường trở thành phương thứchiệu quả hơn hẳn so với nền kte tự cấp, tự túc hay nền kte kế hoạchhóa, bởi kte thị trường phát huy được tiềm năng, lợi thế của từng thànhviên, từng vùng, miền trong quốc gia, của từng quốc gia trong quan hệkte với các nước còn lại của thế giới
3 Nền kte thị trường luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy sự tiến bộ, văn minh của xã hội.
Trang 7Trong nền kte thị trường, các thành viên của xã hội luôn có thể tìm thấy
cơ hội tối đa để thỏa mãn nhu cầu của mình Với sự tác động của cácquy luật thị trường nền D kte thị trường luôn tạo ra sự phù hợp giữakhối lượng, cơ cấu sản xuất với khối lượng, cơ cấu nhu cầu tiêu dùngcủa xã hội Nhờ đó, nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa, dịch vụ khácnhau được đáp ứng kịp thời; người tiêu dùng được thỏa mãn nhu cầucũng như đáp ứng đầy đủ mọi chủng loại hàng hóa, dịch vụ Thông qua
đó, nền kte thị trường trở thành phương thức để thúc đẩy sự văn minh,tiến bộ của xã hội
Khuyết tật:
1 Trong nền kttt luôn tiềm ẩn n~ rủi ro khủng hoảng
Sự vận động của cơ chế thị trường ko phải khi nào cũng tạo ra đc n~ cânđối, do đó, luôn tiềm ẩn n~ nguy cơ khủng hoảng Khủng hoảng có thểdiễn ra có thể ra cục bộ or trên phạm vi tổng thể Khủng hoảng có thểxảy ra đối với mọi loại hình thị trường, với mọi nền kte thị trường Sựkhó khăn đối với các nền kte thị trường thể hiện ở chỗ, các quốc gia rấtkhó dự báo chính xác thời điểm xảy ra khủng hoảng Nền kte thị trường
ko tự khắc phục được n~ rủi ro tiềm ẩn này
2 Nền kte thị trường ko tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên ko thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội.
Do phần lớn các chủ thể sản xuất kinh doanh trong nền kte thị trườngluôn đặt mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận tối đa nên luôn tạo ra ảnh hưởngtiềm ẩn đối với nguồn lực tài nguyên, suy thoái môi trường Cũng vìđộng cơ lợi nhuận, các chủ thể sản xuất kinh doanh có thể vi phạm cảnguyên tắc đạo đức để chạy theo mục tiêu làm giàu, thậm chí phi pháp,góp phần gây ra sự xói mòn đạo đức kinh doanh, thậm chí cả đạo đức xãhội Cũng vì mục tiêu lợi nhuân, các chủ thể hoạt động sx kinh doanh cóthể ko tham gia vào các lĩnh vực thiết yếu cho nền kte nhưng có lợinhuận kỳ vọng thấp, rủi ro cao, quy mô đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốndài Tự bản thân nền kte thị trường ko thể khắc phục đc các khuyết tậtnày
3 Nền kte thị trường ko tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội
Trong nền kte thị trường, hiện tượng phân hoá xh về thu nhập, về cơhội là tất yếu Bản thân nền kte thị trường ko thể tự khắc phục đượckhía cạnh phân hóa có xu hướng sâu sắc Các quy luật thị trường luônphân bổ lợi ích theo mức độ và loại hình hoạt động tham gia thị trường,cộng với tác động của cạnh tranh mà dẫn đến sự phân hóa như 1 tấtyếu Đây là khuyết tật của nền kte thị trường cần phải có bổ sung vàđiều tiết bởi vai trò của nhà nc
Do n~ khuyết tật của kte thị trường nên trong thực tế ko tồn tại 1 nềnkte thị trường thuần an túy, mà thường có sự can thiệp của nhà nc để
Trang 8sửa chữa n~ thất bại của cơ chế thị trường Khi đó, nền kte được gọi làkte thị trường có sự điều tiết của nhà nc hay nền kte hỗn hợp.
Câu 5: Thị trường và vai trò của thị trường.
Khái niệm:
Theo nghĩa hẹp: Thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán
hàng hoá giữa các chủ thể kte với nhau Tại đó, λ có nhu cầu về
hàng hoá, dịch vụ sẽ nhận đc thứ mà mình cần và ngược lại, λ cóhàng hoá, dịch vụ sẽ nhận đc 1 số tiền tương ứng Thị trường có thểbiểu hiện dưới hình thái hữu hình như: chợ, cửa hàng, quầy hànglưu động, văn phòng giao dịch hay siêu thị…
Nói như vậy, thị trường có thể là 1 cái chợ, siêu thị, cửa hàng muabán… đó là nơi mà λ mua và λ bán gặp và mua bán hàng hóa với 1mức giá xđ Với khái niệm theo nghĩa hẹp này, thị trường chỉ tồn tại
2 thực thể λ tham gia là λ mua và λ bán Thị trường phải có là 1 địađiểm cụ thể để diễn ra hoạt động mua bán (VD: đầu mom sông, đầulàng, mặt đường, ngã ba…)
Theo nghĩa rộng; Thị trường là Σ hoà các mqh liên quan đến trao
đổi, mua bán hàng hoá trong xã hội, đc hình thành do n~ đkien lịch
sử, kte, xã hội nhất định
Theo nghĩa này, thị trường là Σ thể các mqh kte gồm:
1 cung, cầu, giá cả
2 quan hệ hàng, tiền
3 quan hệ giá trị, giá trị use
4 quan hệ hợp tác, cạnh tranh
5 quan hệ trong nước, ngoài nước…
Cùng với đó là các yếu tố kte như:
1 nhu cầu (λ mua hàng)
ra thị trường phải có sự giám sát của các cơ quan quản lý nhà nc.Nhà nc quản lý nền kte = chính sách, = pháp luật… Các chủ thể ktebao gồm cả λ mua, λ bán, λ đại lý trung gian đều chịu sự giám sát,quản lý của nhà nc
Trang 9Đơn cử, sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng, tín dụng làm cho qtrtrao đổi hàng hóa thuận tiện hơn ≠h hàng bây giờ có ko cần phải trảtiền trực tiếp, mà có thể mua hàng trả góp, or trả qua thẻ tín dụng,chuyển khoản Λ mua, λ bán, ngân hàng tạo ra sự hợp tác thúc đẩythị trường.
1 khía cạnh ≠, thị trường đc hình thành ở các đkien lịch sử ≠ nhau
thì ≠ nhau VD: Thị trường hiện nay ≠ với thị trường n~ năm 90, hayn~ năm 80 do sự tiến bộ khoa học công nghệ, số hóa, internet, kinhdoanh online đc áp dụng ngày càng rộng rãi hơn
Ở các đkien kte, xã hội ≠ nhau thì cx ≠ nhau VD : thị trường ở Việt
Nam ≠ với thị trường ở Châu Âu hay ở Mỹ ; thậm chí, do văn hóa,tôn giáo ≠ nhau, nên thị trường ở các khu vực cx ≠ nhau, VD : thịtrường thịt lợn ở Việt Nam rất quan trọng đối với chỉ số giá tiêudùng vì nó là thực phẩm phổ biến đối với λ Việt ; nhưng đối với cácnước hồi giáo, họ ko ăn thịt lợn, thì thị trường thịt lợn ở các nướcnày, ko có ý nghĩa nhiều đối với kte nước họ
Vai trò của thị trường:
1 Thị trường thực hiện gtr hàng hoá, là đkien, môi trường cho sx ptr.
Hàng hóa đc sx nhằm mục đích trao đổi, mua bán Vàđương nhiên, nó phải thông qua thị trường Nếu 1 hànghóa, ko đc thị trường chấp nhận, có nghĩa là hàng hóa đó kobán đc, qtr sx sẽ bị thu hẹp thậm chí là đổ gãy VD: sx thịtlợn đông lạnh ở các nước hồi giáo - thị trường này ko chấpnhận nên ko thể ptr đc
Ngược lại, nếu qtr sx hàng hóa và dịch vụ đc thị trường chấpnhận rộng rãi, thì đó là động lực thúc đẩy sx để đáp ứng yêucầu của thị trường đòi hỏi Thị trường điện thoại di động ởViệt Nam là 1 VD, chỉ trong khoảng 15 năm gần đây, tốc độtăng trưởng của thị trường điện thoại thông minh tăng rấtnhanh do thị hiếu và nhu cầu của λ dân Việt Nam về điệnthoại rất lớn
Thị trường là cầu nối giữa sx với tiêu dùng Nó đặt ra các nhu cầu cho sx cx như nhu cầu cho tiêu dùng Vì vậy, thị trường có vai trò thông tin, định hướng cho mọi nhu cầu sx kinh doanh
Trang 102 Thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kte.
Trở lại với VD thị trường điện thoại ở Việt Nam, khi đc xãhội chấp nhận nó chính là động lực thúc đẩy sự sáng tạo cảitiến mẫu mã, chất lượng; 1 mặt để đáp ứng thị hiếu của λdân, mặt ≠ để cạnh tranh với các đối thủ ≠ mở rộng thịphần Suy cho cùng, khi sự sáng tạo đc thị trường chấpnhận, nhà sx sẽ đc thụ hưởng lợi ích tương xứng, lợi nhuậnnhiều hơn trở thành động lực cho sự sáng tạo…
Thị trường ko chỉ kích thích sự sáng tạo, mà nó còn là sựthanh lọc tự nhiên đối với các chủ thể sx Dưới sức ép củaquy luật cạnh tranh, các chủ thể sx luôn phải đối mặt vớinguy cơ bị thôn tính nếu ko có sự phân bổ nguồn lực và 1chiến lược hiệu quả Hãng nokia là 1 thương hiệu mạnhhàng đầu vào đầu n~ năm nghìn, nhưng hiện nay, dòng điệnthoại này, đã bị tụt lại dưới sức ép của các hãng lớn nhưIphone, Samsung…
Như vậy, dưới sự tác động khắc nghiệt của các quy luật thị trường buộc các chủ thể tham gia thị trường phải tích cực, năng động, sáng tạo và nhạy bén để tồn tại và ptr.
3 Thị trường gắn kết nền kte thành 1 chỉnh thể, gắn kết nền kte quốc gia với nền kte thế giới.
1 nền kte thì bao gồm nhiều qtr sx Các đơn vị sx, ko tồn tại
độc lập với nhau mà ít nhiều liên quan, tác động với nhau Hay nói cách ≠, nền sx là 1 bức tranh Σ thể đc tạo bởi nhiều miếng ghép ≠ nhau Sự kết dính của các miếng ghépnày chính là thị trường Thị trường chính là chất xúc tác gắn kết chặt chẽ, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau, quy định lẫn nhau giữa các chủ thể kte, giữa các địa phương, các ngành nghề, các lĩnh vực tạo thành 1 thị trường chung VD: Qtr sx đồ hộp
đông lạnh chẳng hạn Để có đc sp đồ hộp đưa ra thị trường,cần phải nhiều qtr sx nhỏ kết hợp như: sx thịt (từ nông dân),
sx gia vị (từ các nhà máy chế biến gia vị), sx hộp (từ các nhàmáy gia công), sx tem mác, quảng cáo, maketting, vậnchuyển… Khi thị trường chấp nhận đó là sp rất thuận tiệntrong sinh hoạt của λ dân, thì các loại sx kia cx sẽ đc chấpnhận, nó chính là cơ hội, là chất kết dính các qtr sx lại vớinhau - cái mà chúng ta vẫn gọi là sự phân công lđ xã hội
Sự phân công lđ xã hội ko phụ thuộc vào địa giới hành chính, có thể sx ở bất kỳ 1 tỉnh thành nào nếu chi phí và chất lượng hợp lý đối với nhà sx.
Trang 11 Tương tự như vậy, khi nền sx đc mở rộng ra ngoài lãnh thổ quốc gia, thị trường làm cho nền kte trong nước gắn với nền kte thế giới, kte trong nước từng bước tham gia vào qtr hợp tác và phân công lđ quốc tế VD: Trong việc sx điện
thoại samsung, điện lạnh LG, Sony, Việt Nam chúng ta cóthể ko phát minh, sx ra sp nguyên bản, nhưng chúng tahoàn toàn có thể trở thành 1 mắt xích trong dây chuyềnhợp tác và phân công lđ quốc tế
Câu 3: Các quy luật kte cơ bản trong nền kte thị trường:
GIÁ TRỊ:
- Vị trí của quy luật: quy luật giá trị là quy luật kte cơ bản của sx
hàng hoá, ở đâu có sx và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự hoạtđộng của quy luật giá trị
- Nội dung của quy luật: quy luật giá trị yêu cầu việc sx và trao
đổi hàng hoá phải đc tiến hành trên cơ sở của hao phí lđ xã hộicần thiết, cụ thể:
- Trong sx hàng hoá: mỗi λ sx sẽ tự quyết định hao phí lđ cá biệt
riêng của mình Nhưng muốn bán đc hàng hoá, bù đắp đc chiphí và có lãi, thì phải căn cứ vào hao phí lđ xã hội Λ sx phải điềuchỉnh làm cho hao phí lđ cá biệt nhỏ hơn or ngang = hao phí lđ
xã hội của hàng hoá đó VD: để sx 1 cái áo, λ sx A hao phí lđ cábiệt là 5 đô la/sp Nhưng hao phí lđ xã hội (tức là mức hao phí lđtrung bình mà xã hội chấp nhận chỉ là 4 đô la/sp Như vậy, A kothể bán đc áo nếu vẫn bán theo mức hao phí lđ cá biệt là 5 đô
la, quy mô sx bị thu hẹp
- Trong lĩnh vực trao đổi hàng hoá: phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá: 2 hàng hoá trao đổi với nhau phải cùng kết tinh 1
lượng lđ xã hội như nhau Tuy nhiên trong qtr mua bán, cái mà λ
ta quan tâm cuối cùng là giá cả hàng hoá, ko phải gtr hàng hoá.Giá cả hàng hoá là biểu hiện bề ngoài của giá trị, hay giá cả làbiểu hiện = tiền của giá trị Giá trị càng lớn, giá cả càng cao.Nhưng, giá cả ko nhất thiết phải = gtr hàng hoá Mà giá cả hànghoá còn phụ thuộc vào quan hệ cùng-cầu, cạnh tranh, sức muacủa đồng tiền…
Giá cả chỉ = giá trị khi thị trường cân = (cung = cầu)
Khi cung > cầu, tức là sx dư thừa, buộc nhà sx phải giảm giá
sp xuống: giá cả < giá trị
Khi cung < cầu, hàng hoá khan hiếm, giá cả lớn hơn giá trị
Giá cả thị trường xoay quanh giá trị dưới tác động của quan hệcung cầu
- Vai trò/Tác động của quy luật giá trị:
1 Điều tiết sx và lưu thông hàng hoá:
Trang 12 Với điều tiết sx: khi giá cả thị trường biến động, λ sx
biết đc tình hình cung – cầu của từng loại hàng hoá, biết
đc hàng hoá nào đang có lợi nhuận cao, hàng hoá nàođang thua lỗ
▷ Nếu cung = cầu, hàng hoá có giá cả = giá trị, thì sxcủa họ đc tiếp tục vì phù hợp với yêu cầu của xã hội
▷ Nếu cung < cầu, ở tình trạng khan hiếm hàng hoá,giá cả lớn hơn giá trị, lúc đó λ sx có nhiều lợi nhuậnnên mở rộng quy mô sx, cung ứng thêm hàng hoá rathị trường
▷ Nếu cung > cầu, ở tình trạng dư thừa hàng hoá,hàng hoá tồn ứ buộc phải giảm giá, giá cả < giá trị, λ
sx sẽ ít/ko có lợi nhuận vì vậy họ phải thu hẹp sx orchuyển đổi mô hình sx, quy mô ngành này thu hẹp.VD: Ở VN, tình hình dịch bệnh covid từng diễn ra phứctạp, lĩnh vực du lịch, hàng ko, ≠h sạn bị ảnh hưởng nặng
nề, λ chủ đầu tư, buộc phải hạ giá sp or đóng cửa,chuyển đổi sang mô hình kinh doanh ≠ để đảm bảo hiệuquả hơn Đó chính là tác động của quy luật giá trị dẫnđến thu hẹp sx khi cung lớn hơn cầu Cx trong dịch bệnhcovid, do tình trạng khan hiếm khẩu trang y tế, nênkhẩu trang tăng giá, điều này hấp dẫn nhiều nhà máymay chuyển đổi phương thức sx: từ sx quần áo sang sxkhẩu trang y tế, ko n~ đáp ứng nhu cầu trong nước màcòn xuất khẩu ra thế giới Đó chính là tác động của quyluật giá trị dẫn đến mở rộng sx khi cung < cầu
Với điều tiết lưu thông hàng hoá: khi giá cả thị trường
biến động, quy luật giá trị tác động đưa hàng hoá từ nơi
có giá cả thấp sang nơi có giá cả cao, từ nơi cung lớnhơn cầu đến nơi cung nhỏ hơn cầu VD: vào dịp Tếtnguyên đán ở VN, do nhu cầu chơi đào cảnh ở thànhphố cao, trong khi nguồn cung cấp cây đào ở thành phốkhan hiếm, tiểu thương và λ nông dân có xu hướng vậnchuyển đào từ vùng núi, nông thôn ra thành phố đểbán Hay vào mùa hè, vải thiều ở Hải Dương rất dồi dào,nếu chỉ bán ở địa phương, thì ko đc giá, do cunglớnhơncầu, nên tiêu thương và nông dân có xu hướng vậnchuyển vải sang các tỉnh thành ≠ để bán, do các tỉnhthành đó cung<cầu, thậm chí là xuất khẩu sang nướcngoài để bán đc giá cao hơn
Như vậy quy luật giá trị góp phần làm cho cung cầuhàng hoá giữa các vùng cân =, phân phối lại hàng hoá vàthu nhập giữa các vùng miền, điều chỉnh sức mua của