CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA

Một phần của tài liệu Kinh Tế Chính Trị .Docx (Trang 32 - 37)

1. Khái quát cách mạng công nghiệp và công nghiệp hóa a. Khái quát về cách mạng công nghiệp

- Khái niệm cách mạng công nghiệp: CM Công nghiệp là những bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của TLLĐ trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trong quá trình phát triển của nhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động XH cũng như tạo bước phát triển NSLĐ cao hơn hẳn nhờ áp dụng một cách phổ biến những tính năng mới trong kỹ thuật- công nghệ đó vào đời sống XH.

- Mác đã khái quát về quy luật của cmang công nghiệp qua 3 giai đoạn tăng năng suất lao động xã hội (sự phát triển của lực lượng sản xuất) Hiệp tác đơn giản  công trường thủ công  đại công nghiệp

- Cách mạng công nghiệp lần 1:

 Khởi nguồn từ nước Anh giữa tk 18 đến giữa tk 19

 Nội dung chủ yếu: lao động thủ công chuyển sang lao động sử dụng máy móc (cơ giới hóa)

 Những phát minh quan trọng: Thoi bay của John Kay (1733), xe kéo sợi Jenny (1764), máy dệt, máy hơi nước, công nghiệp luyện kim, lò luyện gnag, luyện sắt

- Cách mạng công nghiệp lần 2

 Bắt đầu ở nửa cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20

 Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, cơ khí chuyển sang giai đoạn tự động hóa cục bộ trong sản xuất

 Phát minh công nghệ và sản phẩm mới như: điện, xăng dầu, động cơ đốt trong. Ngành giấy phát triển  ngành in ấn báo chí. Ngành chế tạo ô tô, điện thoại, sản phẩm cao su

- Cách mạng công nghiệp lần 3

 Những năm đầu thập niên 60 đến cuối thế kỉ 20

 Sử dụng công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất: chất bán dẫn, siêu máy tính, máy tính cá nhân (70,80) internet (90)

 Phát minh hệ thống mạng máy tính các nhân, thiết bị điện tử sử dụng công nghệ số và robot công nghiệp

- Cách mạng công nghiệp lần 4

 Hội chợ triển lãm công nghệ Hannover (đức) năm 2011

 Cách mạng số gắn với sự phát triern và phổ biến của internet kết nối vạn vật (IoT)

 Trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D - Đặc điểm của các cuộc cách mạng

 Cách mạng lần 1: sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất

 Cách mạng lần 2: sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt

 Cách mạng lần 3: sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất

 Cách mạng lần 4: liên kết giữa thế giới thực và thế giới ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất

- Vai trò của cách mạng công nghiệp đối với phát triển

 Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

 Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất (biến đổi về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, )

 Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển

b. Công nghiệp hóa và các mô hình công nghiệp hóa trên thế giới

- Khái quát về công nghiệp hóa: công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sáng nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

- Các mô hình công nghiệp hóa tiêu biểu trên thế giới

 Mô hình công nghiệp hóa cổ điển

 Mô hình công nghiệp hóa kiểu Liên Xô cũ

 Mô hình công nghiệp hóa Nhật bản và các nước công nghiệp mới (NICs)

- Mô hình công nghiệp hóa cổ điển

 Thế kỉ 18 ở anh

 Công nghiệp nhẹ: dệt, kép theo sự phát triển của ngành trồng bông và chăn nuôi cừu

 Vốn: chủ yếu do bóc lột lao động làm thuê - Mô hình công nghiệp hóa kiểu Liên Xô cũ

 Bắt đầu năm 1930 ở Liên Xô( cũ)

 1945 áp dụng ở các nước Đông Âu( cũ)

 1960: Việt Nam

 Ưu tiên phát triển CN nặng

 Vốn được nhà nước huy động trong XH( phân bổ đầu tư theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, mệnh lệnh: ngành chủ yếu là cơ khí, chế tạo máy)

- Mô hình của Nhật bản và các nước công nghiệp mới (NICs)

 Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo: đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển sx trong nước thay thế hàng nhập khẩu.

 Tận dụng lợi thế về KH, CNg của các nước đi trước

 Vốn: thu hút từ bên ngoài

2. Tính tất yếu khách quan và nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

a. Tính tất yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

- Khái niệm: CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý KT- XH, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại; dựa trên sự phát triển của CN và tiến bộ KHCN, nhằm tạo ra NSLĐ XH cao

- Đặc điểm

 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh dân chủ công bằng văn minh

 CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

 CNH, HĐH trong điều kiện KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa

 CNH, HĐH trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và VN đang tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

- Lí do khách quan việt nam thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

 Cnh là quy luật phổ biến của sự phát triển LLSX xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua

 Đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển, quá độ lên CNXH như VN, xây dựng CSVC cho CNXH phải thông qua CNH, HĐH b. Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Tạo lập những điều kiện có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất- xã hội lạc hậu sang nền sản xuất xã hội tiến bộ

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả - Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển

của lực lượng sản xuất

3. CNH, HĐH ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư a. Quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vn trong bối cảnh công

nghiệp lần thứ 4

- Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết, giải phóng mọi nguồn lức - Các biện pháp thích ứng phải đc thực hiện đồng bộ, phát huy sức sáng

tạo của toàn dân

b. CNH, HĐH ở VN thích ứng với cách mạng công nghiệp lần thứ tư - Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng sáng tạo - Nắm bắt và đẩy mạnh việc áp dụng những thành tựu của cách mạng

CN 4.0

- Chuẩn bị những điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của cách mạng công nghệ 4.0

-

II. Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

1. Khái niệm và các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế

- Khái niệm: Hội nhập KTQT của một QG là quá trình QG đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.

- Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế

 Do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế

 Hội nhập ktqt là phương thức phát triền phổ biến của các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay

- Nội dung hội nhập quốc tế

 Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập thành công

 Thực hiện đa dạng các hình thức, các mức độ hội nhập ktqt 2. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển của VN

- Tích cực:

 Mở rộng thị trường để thúc đẩy thương mại phát triển, tạo điều kiện sx trong nước.

 Tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng hợp lý, hiện đại và hiệu quả hơn, hình thành các lĩnh vực KT mũi nhọn

 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực và tiềm lực khoa học QG.

 Tăng cơ hội cho các DN trong nước tiếp cận TT TG

 Cải thiện tiêu dùng trong nước

 Các nhà hoạch định nắm bắt được xu thế phát triển của TG

 Là tiền đề cho sự hội nhập chính trị, văn hóa...

 Giúp đảm bảo an ninh QG, duy trì hòa bình, ổn định khu vực - Tiêu cực:

 Cạnh tranh gay gắt

 Tăng sự phụ thuộc nền KT QG vào nước ngoài

 Phân phối không công bằng, tăng khoảng cách giàu nghèo

 Nguy cơ chuyển dịch cơ cấu KT tự nhiên theo hướng bất lợi

 Tạo ra 1 số thách thức với quyền lực NN

 Bản sắc văn hóa dân tộc truyền thống bị xói mòn

 Khủng bố QT, buôn lậu, tội phạm xuyên QG...

3. Phương pháp nâng cao hiệu quả hội nhập KTQT trong phát triên của Việt Nam a. Nhận thức sâu sắc về thời cơ và thách thức do hội nhập kinh tế quốc tế mang

lại

- Hội nhập kinh tế là một thực tiễn khách quan, xu thế khách quan của thời đại( VN không ngoại lệ)

- Nhận thức khi hội nhập thấy rõ cả mặt tích cực và tiêu cực vì nó có tác động đa chiều, đa phương tiện.

- Nhà nước là 1 chủ thể quan trọng nhưng không phải là duy nhất.

- NN là người dẫn dắt và hỗ trợ các chủ thể khác tham gia. Người dân sẽ được đặt vào vị trí trung vì vậy hội nhập KTQT phải được coi là sự nghiệp toàn dân.

b. Xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập kinh tế phù hợp

c. Tích cực, chủ động tham gia vào các liên kết kinh tế quốc tế và thực hiện đầy đủ các cam kết của Việt Nam trong các liên kết KTQT và khu vực

- 1995: ASIAN - 1996: AFTA - 1996: ASEM - 1998: APEC - 2007: WTO

d. Hoàn thiện các thể chế kinh tế và luật pháp

e. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế f. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự củ của Việt Nam g. Biện pháp

- Hoàn thiện, bổ sung đường lối chung và đường lối kinh tế, xây dựng và phát triển đất nước

- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là nhiệm vụ trọng tâm

- Đẩy mạng quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập ktqt - Tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

- Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng an ninh và đối ngoại

Một phần của tài liệu Kinh Tế Chính Trị .Docx (Trang 32 - 37)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(37 trang)
w