Các loại sản phẩm từ chanh dây: Ở nhiều nước, người ta dùng trái chanh dây để chế biến thành nhiều thứ bánh ngọt khác nhau, kết hợp hoặc không kết hợp với các loại trái cây khác để làm k
Trang 1MỤC LỤC CHƯƠNG1: CÁC LỰA CHỌN VÀ LẬP LUẬN
5 1
1 .1 Lựa chọn nguyên liệu: 5
.2 Lựa chọn sản phẩm: 6 1 1 .2.1 Các loại sản phẩm từ chanh dây: 6
.2.2 Lựa chọn sản phẩm nectar chanh dây: 8
1.3 Lựa chọn địa điểm: 8
.3.1 Nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng của nhà máy 8
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 12
1 2.1 Nguyên liệu chính: Chanh dây 12 2 2 2 2 2 2 1.1 Nguồn gốc:
12 1.2 Phân loại:
13 1.3 Đặc điểm:
14 1.4 Thành phần của chanh dây: 16
.1.5 Bảo quản chanh dây: 22
.1.6 Ứng dụng:
23 2 2 2 Nguyên liệu phụ: 25 2 2 2 2 2 2.1 Đường :
25 2.2 Nước: 26
.2.3 Enzym Pectinase: 27
.2.4 Acid sorbic và muối sorbate: 29
.2.5 CMC (carboxymethyl cellulose): 30
.3 Yêu cầu kỹ thuật về nguyên liệu: 31
CHƯƠNG 3: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ 32 3 3 .1 Sơ đồ quy trình công nghệ: 32
.2 Thuyết minh quy trình công nghệ: 33 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2.1 Chọn lựa – phân loại: 33
.2.2 Rửa: 33
.2.3 Tách ruột quả:
33 2.4 Ủ enzyme:
34 2.5 Chà: 34
.2.6 Phối trộn:
36 2.7 Đồng hóa:
36 2.8 Rót lon 37
.2.9 Ghép mí : 37
.2.10 Thanh trùng : 37
3.3 Sản phẩm:
38 CHƯƠNG 4:TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT-NĂNG LƯỢNG 41
.1 Tính cân bằng vật chất: 41
4 4 4 .1.1 Tính cân bằng vật chất cho 100 kg nguyên liệu: 42
.1.2 Tính cân bằng vật chất theo năng suất nhà máy: 45
Trang 24.2 Tính năng
lượng: 47 4
4
4
4
4
.2.1 Nhiệt cần cung cấp cho quá trình nấu syrup :
47
.2.2 Nhiệt cung cấp cho thiết bị ủ enzym: 48
.2.3 Nhiệt cung cấp cho quá trình phối trộn : 48
.2.4 Nhiệt cung cấp cho quá trình rót nóng: 49
.2.5 Nhiệt cung cấp cho quá trình thanh trùng: 49
4.2 Chọn nồi hơi:
49 CHƯƠNG 5: CHỌN THIẾT BỊ
535 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 1 Băng tải con lăn: 53
.2 Thiết bị ngâm rửa xối: 53
.3 Cắt tách ruột quả: Cắt- Tách ruột quả: 53
.4 Thiết bị ủ enzym: 54
.4 Máy chà cánh đập: 55
.5 Thiết bị nấu syrup: 56
.6 Thiết bị phối trộn: 57
.7 Thiết bị đồng hóa: 58
.8 Thiết bị rót lon:
59 9 Bơm: 60
.10 Thiết bị thanh trùng: 60
.11 Tính thời gian làm việc: 61
CHƯƠNG 6: TÍNH DIỆN TÍCH NHÀ XƯỞNG – ĐIỆN- NƯỚC 63 5.1 Tính diện tích sử dụng thiết bị: 63 5 5 .1.1 Kho chứa bao bì, thành phẩm: 63
.1.2 Kho chứa nguyên liệu: 63
5 5 .2 Tính nước : 64
.3 Tính điện:
65 5 5 .3.1 Điện cho thiết bị chính 65
.3.2 Điện dân dụng:
65 TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần dinh dƣỡng tính trên 100g phần ăn đƣợc của loại chanh dây
tía (theo tài liệu
Trang 5CHƯƠNG1: CÁC LỰA CHỌN VÀ LẬP LUẬN
.1 Lựa chọn nguyên liệu:
nhiệt đới gió mùa như ở vùng đồng bằng nước ta
Trồng trọt: Chanh dây là loại cây dễ trồng, không kén đất,và kỹ thuậtchăm bón cho
loại cây này đơn giản, thích hợp với đặc điểm khí hậu ở nhiều vùng nước ta, hiện nay
được trồng nhiều ở Việt Nam Nếu đủ nước và vi chất dinh dưỡng, chanh dây sẽ phát
triển rất mạnh, thích hợp để trồng thành dãy hoặc hàng rào và có thể duy trì đời sống tốt
trong 4-6 năm Có thể nhân giống chanh dây dễ dàng bằng cách gieo hạt, giâm cành,
chiết hoặc ghép cành…Tuy nhiên trong quá trình phát triển của cây cần ngăn chặn các
loại kí sinh trùng gây bệnh như virus, ốc sên, giun tròn, sâu bọ…
Chanh dây là một loại quả hiện đang tiêu thụ mạnh trên thị trường.Trồng loại cây
này chi phí rất thấp, nhưng lãi cao Mặt khác, thời gian phát triển của cây chanh dây
không dài, nhưng năng suất lại rất cao.Loại cây này cho quả quanh năm, tính ra bình
quân vườn chanh dây cho thu hoạch từ 60-70 tấn quả/ha/năm
Hiện trên thế giới chỉ có khoảng 12 nước trồng Chanh dây với tổng diện tích khoảng
4.500 ha, hầu hết ở Nam Mỹ (2/3 diện tích), phần còn lại ở Úc và
khu vực Nam Á.Tại Đức Trọng- Lâm Đồng giống Chanh dây vỏ đỏ được nhập từ Đài Loan có tên
khoa học là Passiflora edulis, có thể xuống giống bất cứ tháng nào trongnăm Năng suất
trung bình của các hộ trồng chuyên đạt 45-50 tấn/ha, nếu chăm sóc tốt
Trang 6Tỉnh Tiền Giang có khoảng 400ha trồng cây chanh dây, chủ yếu trồng ở các huyện
Cái Bè, Cai Lậy, Chợ Gạo, thành phố Mỹ Tho… Tính ra bình quân vườn chanh dây cho
thu hoạch từ 60 đến 70 tấn quả/ha/nămChanh dây chứa các thành phần dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, là nguồn dinh dưỡngphong phú, cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể
Bảng 1.1: Thành phần dinh dƣỡng tính trên 100g phần ăn đƣợc của loại chanh dây
tía (theo tài liệu USDA) [18].
72,932.200,7023,3810,400,8012,0068,001,60
K (mg)Protein (g)
Riboflavin (mg)Acid ascorbic (mg)Folat (mcg)
0,1330Canxi (mg)
1.2.1 Các loại sản phẩm từ chanh dây:
Ở nhiều nước, người ta dùng trái chanh dây để chế biến thành nhiều thứ bánh ngọt
khác nhau, kết hợp hoặc không kết hợp với các loại trái cây khác để làm kem, yaourt…
Trong 2 năm lại đây nhiều loại sản phẩm chiết xuất từ trái chanh dây
đã ra đời phục vụ
nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Các loại sản phẩm từ chanh dây hiện có trên thị
trường:
Trang 7Hình 1.1: Sản phẩm nước chanh dây đóng lon
Hình1.2: Sản phẩm nước cốt chanh dây (chanh
dây cô đặc)
Hình1.3 Bột chanh dây
Trang 81.2.2 Lựa chọn sản phẩm nectar chanh dây:
Với loại sản phẩm nước ép trong ta cần qua quá trình lọc, gây tổn thất nguyên liệu
Để tránh tổn thất nhiều chất dinh dưỡng, ta chọn loại sản phẩm
nectar, đồng thời tiết
kiệm chi phí năng lượng, thiết bị khi sử dụng quá trình lọc
1.3 Lựa chọn địa
điểm:
1.3.1 Nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng
của nhà máyĐể xây dựng nhà máy, việc lựa chọn địa điểm rất quan trọng, ảnh
Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần nguồn điện, nguồn nước để đảm bảo cho việc
lợi trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.- Địa điểm xây dựng nhà máy phải nằm trong vùng quy hoạch của địa phương, đồng
thời phải đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng
Địa điểm lựa chọn phải đủ diện tích để bố trí xây dựng các công trìnhhiện hữu đồng
-thời phải có khả năng mở rộng trong
tương lai.Phân xưởng đặt tại Khu công nghiệp Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
Khu công nghiệp Phú Hội thu hút các dự án đầu tư thuộc các nhóm ngành nghề: sản xuất
các sản phẩm phục vụ du lịch, công nghiệp chế biến thực phẩm rau quả, thủy sản, rượu,
bánh mứt, kẹo, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, gạch cao cấp,
Trang 9sản xuất sản phẩm gỗ, công nghiệp luyện kim, hóa chất, thuộc da, cao
su, sản xuất bao bì
carton, diatomit, thiếc, nhóm ngành công nghiệp khác…
Phía Đông và Nam giáp: Đường đi xã Tà In -Tà Năng;
Phía Bắc - Đông Bắc giáp: Khu đất tái định cư và khu ở
công nhân;
Phía Tây - Tây Nam giáp: Sông Đa Nhim
Có các tuyến QL 20, 27, 28, 55,723 nối liền Lâm Đồng với vùng Đông Nam Bộ,
thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, các tỉnh duyên hải Nam Trung
Bộ, các tỉnh duyên hải miền trung tạo cho Lâm Đồng có mối giao thôngkinh tế xã hội
bền chặt với các vùng, đặc biệt hiện nay chính phủ đã phê duyệt chủ trương cho đầu tư
xây dựng tuyến đường cao tốc từ Dầu giây đi Đà lạt và tuyến đường Đông Trường Sơn từ
Đà lạt đi Quảng Nam và các tỉnh trong khu vực
hoặc tương đương
Nằm sát Quốc lộ 20 giữa Đà Lạt và Dầu Giây đang được đầu tư xây dựng đường cao
tốc, thuận tiện giao thông đi Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, các
tỉnh duyên hải miền Trung và Tây nguyên, cách cảng biển Bình Thuận 130Km
1.3.1.2 Hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp:
Nguồn điện: Từ trạm biến áp 110 KV Đức Trọng Bố trí trong KCN 01 trạm biến áp
Trang 10sinh hoạt; giai đoạn 2 có thể lấy nguồn điện từ trạm biến áp nhà máy thủy điện Đại Ninh;
Mạng cung cấp điện 22 KV đi bằng đường dây trên không mạng vòng, vận hành hở.- Nguồn nước:Để cấp nước cho Khu công nghiệp Phú Hội với 02 nguồnnước hiện có
là nguồn nước mặt sông Đa Nhim và nước ngầm, lưu lượng nước ngầm
10.000m3/ngày; nguồn nước lấy từ sông Đa Nhim, hồ thuỷ điện Đại Ninh
và nước ngầm;- Hệ thống thóat nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất được thiết kế
riêng biệt Toàn bộ nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thóat ra
sông Đa Nhim; Trạm xử lý nước thải có công xuất
ha nằm ở phía Tây Nam khu đất các ngành công nghiệp khác
1.3.1.3 Quy hoạch sử dụng đất Khu công
nghiệp Phú HộiTổng diện tích mặt bằng Khu công nghiệp là 174 ha, được quy hoạch
và phân bổ sử
dụng đất theo các phân khu
chức năng:
Trang 11Bảng1.2: Bảng quy hoạch và phân bổ sử dụng đất theo các
(ha)
1 Đất xây dựng nhà máy xí nghiệp
Đất trung tâm điều hành và dịch vụ công
62,351,86
3, 8514,2213,93,82100
2
24,196,65
5 Đất cây xanh, công
trường trung cấp; huyện Đức Trọng có dân số khoảng 160.000 người
Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề: Các nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư có tổ chức
lớp đào tạo nghề cho lao động có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lâm Đồng
tạo nghề được cơ quan chức năng
duyệt;- Gửi lao động đi học nghề trong nước với số lượng từ 10 lao động trở lên/năm và
thời gian đào tạo từ 01 tháng trở lên, đều được tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo với mức hỗ trợ
từ 90.000-200.000 đồng/ người/tháng tuỳ theo ngành nghề và thời gian đào tạo, thời gian
hỗ trợ thấp nhất là 1 tháng và tối đa không quá 24 tháng
Trang 12CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN
Tên khoa học: Passifloraceae
Tên gọi thông thường: Passion fruit, chanh dây, mác mác, lạc tiên
Có 3 loại chanh dây phổ biến: chanh dây tía (Passiflora edulis) , chanh dây
flavicarpa (quả vàng).2.1.1 Nguồn gốc: [15]
- Quả chanh dây tía có nguồn gốc từ miền nam nước Brazil qua Paraguay đến miền
bắc Argentina Những tín đồ công giáo người Tây Ban Nha vào thế
hình của Chúa Giêsu
- Người ta chưa xác định được nguồn gốc của loại quả vàng, có lẽ
Nam với tên gọi là chanh dây
Giống lạc tiên vó tía có nguồn gốc từ Australia và Đài Loan TạiĐức Trọng
giống lạc tiên vỏ đỏ được nhập từ Đài Loan có tên khoa học làPassionflora
Trang 13edulis, dân địa phương gọi là cây mác mác, người Đài Loan gọi là bách
có khả năng tự sinh sản, khỏe mạnh, tán lá to
Edgehill: Có nguồn gốc ở Vista, Calif Quả tương tự như loại Black Knight,
nhưng mọc to khỏe và có trái lớn hơn Ở miền Nam
California, nó là một
trong những loại cây trồng ngoài trời được ưa chuộng nhất.Frederick: Là loại quả có dạng gần giống hình oval, to, tía hơi xanh và một
chút sắc đỏ, có vị chua nhẹ, ngon khi ăn ngay, uống lại tuyệt hơn; cây tự ra
quả, cực kỳ khỏe mạnh, rất hữu ích, và chắc hơn
mùa hè, vụ mùa bắt đầu vào cuối tháng tám hoặc đầu tháng chín
Golden Giant: Cây có quả màu vàng, to, có nguồn gốc ở Úc
Trang 14điểm gần giống với quả thường song lại có một số ưu điểm vượt trội hơn
như màu sắc đẹp hơn, hương thơm hơn, acid ít hơn… Tùy theo từng địa
phương và nguồn gốc mà quả lai có những tên gọi khác nhau
cho quả vàng thì lớn nhanh và bắt đầu ra quả trong 1 – 3 năm
Cây chanh dây rất dễ trồng , ưa đất khô ráo cần ít nước , sống được
cả nơi khô ráo và
đất cát Cây đạt độ trưởng thành ở 12 tháng tuổi có thể dài 15m, cho thu hoạch tốt từ 5-6
năm Chanh dây là loại cây dây leo mảnh, dài hàng chục mét Thân mềm, hình trụ, có
rãnh dọc, nhiều lông thưa
2.1.2.3 Hoa:
Hoa đơn tính, mọc từ nách lá mỗi hoa mang 5 nhị đực với 5 chỉ dính nhau thành ống
ở đáy tách rời ở phần mang bao phấn Hoa mọc riêng lẻ ở lẽ lá, có
cuống dài, màu trắng,
không có tổng bao, đài 5 lá màu xanh lục, tràng 5 cánh rời nhau, xếp xen
kẽ với các lá đài,
có một vòng tua gồm rất nhiều phần phụ hình sợi chỉ (tràng phụ) màu tímsẫm; nhị 5, đính
ở ngọn cuống nhị nhụy, bao phấn màu vàng; bầu thượng hình cầu, 1 ô
Hoa chanh dây có tác dụng an thần nhẹ và ru ngủ Hoa chanh dây được dùng điều trị bệnh
hen suyễn , dễ kích động và rối loạn tiêu hóa , chứng mất ngủ.Lá mọc so le, chia 3 thùy nhẵn bóng, gốc hình tim có hai tuyến nhỏ, đầu nhọn, mép
khía răng; lá kèm hình sợi; tua cuốn mọc ở kẽ lá, dài hơn lá, đầu cuộn lại như lò xo
Trang 15Hình 2.1 Hoa chanh dây 2.1.2.4 Quả:
Trái có trái dạng hình tròn hoặc hình trứng, đường kính từ 4-7.5 cm Bên ngoài là một
lớp vỏ phẳng, dai, giống như sáp, vỏ màu xanh khi chín có màu vàng lợt hoặc màu đỏ tím
tùy theo từng loại, vỏ dày khoảng 3mm và dính chặt với lớp ruột trắng dày khoảng 6mm
ở phía trong Trong cùng là khối dịch quả có màu vàng nhạt đến vàng cam và bao lấy
những chùm hạt nhỏ màu nâu hoặc đen, ruột trái có vị chua ngọt thanh hơi giống chanh
Mùi vị của dịch quả rất đặc trưng và lôi cuốn
Loại quả vàng nói chung có cây khỏe mạnh và trái to hơn loại quả tía, nhưngthịt của
quả tía thì ít acid hơn, hương thơm đậm đà hơn và có tỉ lệ nước quả nhiều hơn (35 -
38%) Hạt của quả tía màu đen, còn hạt của quả vàng có màu nâu Quả lai giữa dạng vàng
và tía cho ra màu sắc và các tính chất trung gian 70 - 80 ngày sau khi thụ phấn thì quảchín
- Khí hậu: Loại cây này rất thích ánh nắng mặt trời trừ những nơi có nhiệt độ cao hơn
có khả năng ra hoa và đậu quả quanh năm, cho năng suất rất cao
+ Loại quả vàng có tính chất nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, và không chịu được sương giá
Đây là dạng chịu nắng, thích hợp với vùng có cao độ thấp (0-800 m) như ĐBSCL Nam
Trang 162.1.4 Thành phần của chanh dây: [7], [9], [11], [12], [14]
.1.4.1 Đối với vỏ quả:
Năm 1949, Martin và Reuter đã tách được chất pectic từ vỏ chanh dây đỏ tía Đến
2
năm 1953, Sherman et al đã phân tách và xác định được rằng tính chất
pectin trong chanh
dây vàng có hàm lượng methoxyl từ 8,9 ÷ 9,2% nên khá phù hợp với quá trình sản xuất
jelly.Ở Brazil,pectin được trích ly từ quả chanh dây đỏ tía có chất lượng tốt hơn từ quả
>0.1
Tro
Protein
Lipid
Chất xơ hòa tan
Chất xơ không hòa
tan
Carbohydrate
19.2±0.0238.05±0.0221.28±0.44
Khi phân tích sâu về thành phần vỏ tươi của 2 loại chanh dây, người ta còn tìm thấy sự có
mặt của tinh bột (0,75-1,36%), đường (saccharose, glucose, fructose) 1,64%, chất béo
(0,05-0,16%), phosphorus (0,03-0,06%), silica (0,01-0,04%), kali (0,60-0,78%), acid hữu
cơ (acid citric, acid malic (0,15%) Ngoài ra, lớp vỏ ngoài của chanh dây
đỏ tía còn chứa
một ít tanin và khoảng 1,4mg/100g sắc tố anthocyanin, pelargonidin diglucoside
Trang 173-Bảng 2.2: Thành phần các loại protein có trong vỏ
quả chanh dây [7]Loại protein
AlbuminGlobulinProlamineGlutelin
Thành phần
%49,8315,712,967,9
%49,194,81Hạt
Bảng 2.4 Thành phần hóa học chanh dây [7]
lượng(%)
2,95Acid hữu cơ-acid citric(dịch
quả)
Đường tổng(dịch quả)
VitaminC(dịch quả)
13,030,0320,477Tro(dịch
Trang 18Tinh bột: dịch quả có hàm lượng tinh bột cao Nuớc chanh dây ép
có hàm lượng
tinh bột từ 0,5 đến 3%
Bảng 2.5: Hàm lượng đường của 2 loại quả (%) [11]
Loại chanh dây
Quả tía
fructose33,5
glucose saccharose37,1
38,1
29,432,4
Các axit hữu cơ:
Một phẩm chất của chanh dây vàng là hàm lượng axit citric cao Axit citric bao
gồm tất cả các loại axit không bay hơi chiếm 93-96% tổng lượng axit, axit malic chiếm 4-
7% Tác dụng của axit citric là giúp bảo vệ, hỗ trợ cho kẽm và các
Acid toàn phần của dịch quả (%) (quy về
acid citric)
Chanh dây đỏ tía
2,6 ÷ 3,2
Chanh dây vàng2,8 ÷ 3,32,4 ÷ 4,8 3,0 ÷ 5,0
Bảng 2.7: Thành phần acid hữu cơ có trong hai loại quả (%) [20]
Thành
3,867,494,952,420,05
55
0,580,13Rất ít0,06
Acid lacticAcid malonicAcid succinicAcid ascorbic
Các axit amin: Năm 1963, Pruthi đã tìm ra được một số loại acid amin
Trang 19Enzyme: trong thành phần của dịch quả chanh dây vàng có chứa
Các vitamin và nguyên tố khoáng
Vitamin C: Chanh dây rất giàu vitamin C Vitamin C tan tốt trong nước và đóng
vai trò là một chất oxy hoá Vitamin giúp bảo vệ phần mô mềm của cơ thể,đồng thời bảo
vệ plasmalipids và LDL Cholesterol khỏi các gốc tự do Ngoài ra vitamin
C cần thiết trong ngày cho một người trưởng thành
Vitamin A: Chanh dây cũng chứa rất nhiều vitamin A Carotenoids được tìm thấy
trong chanh dây có hoạt độ vitamin A khác nhau Viatamin A là loại vitamin tan trong
dầu, cần thiết cho thị lực, da, sự phát triển và tái sinh mô tế bàoCác chất khoáng: Chanh dây cung cấp các loại chất khoáng như: K, một chấtđiện ly quan trọng trong việc hỗ trợ sự co bóp ở tim, ở định cân bằng axit bazơ và huyết
áp Chanh dây có thể thay thế các loại thức ăn như chuối, cam Chanh dây cò chứa 10-
13% nhu cầu hàng ngày về Mg, một nguyên tố khoáng giúp ổn
định huyết áp.Alkaloid và các hợp chất Cyanogenic: có 7 loại alkaloid trong chanh dây,
chanh dây, có hàm lượng cao nhất khi quả còn rất non, chưa chín và thấp nhất khi quả
chín Hàm lương cyanogenic glycogide trong giai đoạn sau cùng rất thấp nên xem như
độc tính không đáng kể
Các hợp chất dễ bay hơi
Các hợp chất dễ bay hơi phần lớn là các ester từ C -C của các
gặp ở nhiều loại trái cây khác Các sản phẩm phân huỷ của các
carotenoid, các cấu tử
Trang 20chứa S và các ester béo hiếm gặp đóng vai trò rất quan trọng trong việctạo ra các hương
vị đặc biệt của chanh dây.Ngoài ra, do sự hòa quyện của nhiều loại ester đặc trưng khác
nhau của nhiều loại
trái cây khác mà trái chanh dây có hương vị vô cùng đặc biệt Ví dụ cácester ethyl (Z)-
octa-4,7-dienoate và (Z) – Hex-3 enyl butanoate là các ester đặc trưng của dứa
và lê.Casmir và Whitfield vào năm 1978 đã giới thiệu khái niệm về sự ảnh hưởng củamùi của trên 300 hợp chất dễ bay hơi Hai ông nhận thấy có 22 hợp chấttạo nên mùi của
chanh dây Nhờ vào sự trợ giúp của các phương pháp hóa học và lý thuyết về đường hồi
quy, từ 15 chất dễ bay hơi hai ông đã mô phỏng được mùi tự nhiên của chanh dây
Bảng 2.8: Ảnh hưởng của các chất gây mùi đến quả
chanh dây [20]
Hàm lượng có
trong quả (ppm)6
1
-30-,5,5-trimethylcyclohex-1-ene
10987
Ethyl (Z)-octa-4,7-dienoate
Linalool
55Ethyl hexanoate
Heptan-2-ol
33
Trang 21Rose oxide 0,2
8,3
23Methyl butanoate
β-β-apo-8’-caroteal,cryptoxanthi, auroxanthin, mutatoxanthi…
Các caroteoids, đặc biệt là β-carotene, giúp con người bảo vệ các tế bào khỏi sự
phá hủy của các gốc tự do và có thể giúp chống lại sự hình thành các tế bào tiền ung thư
Chế độ ăn giàu carotenoids cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa
carotenoids với việc giảm
nguy cơ ung thư vú, cổ phổi, da và ung thư dạ dày Hoạt tính chống oxy hóa của các
carotenoids có thể cũng quan trọng trong việc giảm nguy cơ của bệnh tim mạch
Dịch quả chanh dây không chứa anthocyanin còn hàm lượng flavonoids trong
chanh dây rất bé, chỉ ở dạng vết, trong chanh dây tía là 1,06%, trong chanh dây vàng là
1%
Các Sterol thực vật:
Các Sterol thực vật được tìm thấy trong tất cả các loại thức ăn có nguồn gốc thực
vật và được các nhà khoa học cho là có khả năng làm hạ thấp
cholesterol máu Tăng tiêu
thụ thức ăn thực vật chứa lượng sterol cao có thể có tác động tích cực cho sức khoẻ, mặc
dù các lợi ích đó có thể cũng tuỳ thuộc vào các yếu tố khác trong thực vật như hàm lượng
chất xơ hoà tan được Chanh dây chứa tổng hàm lượng sterol thực vật cao nhất so với các
loại trái cây ăn được khác So với cải xanh, cải brussel, súp lơ và ôliu đen, chanh dây là
sự thay thế tuyệt vời cho các loại rau giàu sterol Mặc dù chanh dây chứa lượng sterol
thực vật tương đối cao, nhưng để có thể thấy được tác dụng làm giảm lượng cholesterol
thì cần phải dùng một lượng nước ép rất lớn
2.1.4.3 Đối với
hạt
Thành phần của hạt chanh dây sau khi được sấy
khô như sau:
Trang 22Bảng 2.9: Thành phần của hạt chanh dây khô [13]
Thành
5,4
Độ ẩmChất béoChất xơ
23,853,7
Tro tổngTro hòa tan trong HClCa
1,840,35
80 mg/100g
18 mg/100g
640 mg/100g
SắtPhosphorus
Bảng 2.10: Thành phần acid béo trong dầu từ hạt
chanh dây [11]
Acid béoArachidonic
Thành phần
%0,45,6Linolenic
LinoleicOleic
62,319,97,1Palmitic
Trang 23chất mùi và chất dinh dưỡng của quả bị tổn thất trong thời gian bảo quản Chanh dây là
loại quả có đỉnh đột phá hô hấp, tốc độ tạo ethylen rất cao (> 100ml
điều này giúp tiêu diệt vi sinh vật trên bề mặt quả và ngăn cản sự bốc
quả khô và nhăn nheo Nếu phủ parafin và trữ ở nhiệt độ 5 đến 7 C, độ
[18].2.1.6.1 Trong công nghiệp thực phẩm:
Phần thịt quả chanh dây có thể được dùng để chế biến các món
ăn trong gia đình
Ví dụ ở Autralia người ta dùng thịt quả chanh dây với kem hoặc đường, làm món salads
trái cây, làm thức uống hoặc làm gia vị
Ở quy mô công nghiệp, dịch quả chanh dây dùng để sản xuất quảđục, hoặc phối
trộn với đường và pha loãng với nước cùng dịch quả của các loại trái câykhác ( đặc biệt
là cam và dứa) để sản xuất các loại nước uống lạnh Ở Nam Phi, nước chanh dây đực
phối trộn với sữa và alginate, ở Australia thì được dùng trong sản xuất sữa chua
Nước cốt chanh dây có thể được nấu thành syrup để dùng trong sản xuất nước
sốt, thạch, kẹo, kem sherbet, meringue hay súp trái cây lạnh… Phần cơm trái có chứa hạt
được chế biến thành thạch hay trộn với dứa hoặc cà chua để làm mức Một loại thức uống
không cồn từ dịch quả chanh dây có tên là ―Passaia‖ do Thuỵ Sĩ sản
Trang 24thụ ở Tây Âu trong nhiều năm Costarica cũng sản xuất một loại rượu từ chanh dây có tên
là‖Parchita Seco‖…Trái chanh dây đang dần chiếm vai trò quan trọng trong công
được dùng để bào chế thuốc giảm đau và an thần ở Châu Âu.ỞMadeira, nước cốt chanh dây được dùng như một chất kích
thích tiêu hoá cho
các bệnh nhân ung thư dạ dày.Ngoài phần thịt quả, các sản phẩm phụ từ quy trình chế biến chanh dây cũng có
nhiều ứng dụng.Vỏ: Ở Fiji, người ta đã chiết xuất pectin từ vỏ chanh dây với sản lượng hàng năm
lên tới 5 tấn, giảm được đáng kể lượng chất thải ra Phần vỏ còn lại chứa
trong các silo để làm thức ăn gia súc
Hạt : Từ hạt chanh dây có thể thu được 23% dầu béo có chất lượng tương tự dầu
hướng dương và dầu đậu nành Dầu thu được có thể dùng để ăn hay dùng trong công
nghiệp sản xuất xà phòng, vecni, Chanh dây rất giàu Vitamin C, là chất chống ôxy hóa và chống viêm nhiễm Do đó cóthể giúp bạn giảm các triệu chứng hen suyễn.Chanh dây cũng có nhiều chất xơ rất tốt cho sức khỏe, có thể ngừa bệnh tim mạch,
giữ được lượng cholesterol và giúp làm dịu các cơ đang bị căng cứng.Chanh dây cũng giàu carbohydrate cung cấp năng lượng cho cơ thể.Nhìn chung, chanh dây đỏ tía có vị ngọt hơn, ít acid nhiều vitamin Chơn, được sử
dụng phổ biến hơn chanh dây vàng trong công nghiệp chế biến rau quả Chanh dây đỏ tía
được trồng theo qui mô công nghiệp, chăm sóc kỹ lưỡng nên là nguồn nguyên liệu tương
đối rẻ, số lượng dồi dào và tính chất ổn định thích hợp cho qui mô sản xuất công nghiệp
Trang 25saccharose).TCVN 6958-2001
Bảng 2.11: Chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyệnChỉ tiêu Yêu cầu
Ngoạihình Tinh thể màu trắng, kích thước tương
đối đồng đều, tơi khô không vón cục
Tinh thể đường hoặc dung dịch đường
trong nước có vị ngọt, không có mùi vị lạ
Tinh thể trắng óng ánh Khi pha vào
nước cất cho dung dịch trong suốt
Mùi vịMàu sắc
Bảng 2.12: Chỉ tiêu hoá lý của đường tinh luyện
Hàm lượng đường khử, % khối lượng
Tro dẫn điện, % khối lượng
Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3h, %
khối lượng
Độ màu, đơn vị ICUMSA
Bảng 2.13: Chỉ tiêu về dư lượng SO 2 và kim loại nặng trong đường tinh luyệnTên chỉ tiêu Mức
≤ 70
≤ 1
Dư lượng SO2 (mg/kg)As(mg/kg)
Trang 26Bảng 2.14: Chỉ tiêu vi sinh vật của đường tinh luyện
Tổng số VSV hiếu khí,
≤ 10
Nấm men, CFU/10gNấm mốc, CFU/10g
Tạo cấu trúc, trạng thái sản phẩm
Để bổ sung đường vào nước quả theo nguyên tắc có thể dùng tất cảcác loại đường,
nhưng trong thực tế ta phải chọn đường kính trắng là tốt nhất vì đường này sẽ không làm
xấu màu nước quả Ta dùng đường RE , yêu cầu phải có độ tinh khiết cao, không lẫn tạp
chất Chuẩn bị syrup: đường saccharose được đưa vào thiết bị nấu syrup đã gia nhiệt nướclên 55 – 600C, tốc độ cánh khuấy trong bồn syrup khoảng 30 – 50 rpm Thời gian đun sôi
khoảng 30 phút, sau đó dung dịch đường được đưa qua thiết bị phối trộn
2.2.2 Nước [3,4]:
Chỉ tiêu cảm quan: trong suốt, không màu, không mùi vị lạ.Nước sử dụng phải thỏa mãn yêu cầu chất lượng nước dùng để chế biến thực
phẩm Cụ thể là các chỉ tiêu chất lượng sau :
-Bảng 2.15: Các chỉ tiêu chất lượng nước
Trang 27có một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình bảo quản trái
cây và rau quả2.2.3.1 Phân loại :
Enzyme pectinase có thể được phân loại theo cơ chế tác dụng của chúng
Pectinesterase (PE): xúc tác sự thủy phân của các nhóm
Trang 28 Nhóm enzym thủy phân liên kết α-1,4 glycoside trong các hợp chất pectin
Polygalacturonase còn có tên gọi là poly 1,4-
-galacturoniglucanohydrolase, xúc tác sự phân cắt các mối liên kết –
phân tử acid pectic hay acid pectinic và tạo ra sản phẩm là D-
Endo-PMG: thủy phân liên kết α-1,4 glycoside tại những vị trí ở
giữa mạch của phân tử pectin
Exo-PG: thủy phân liên kết α-1,4 glycoside từ đầu không khử của
phân tử pectin và tạo ra sản phẩm là galacturonase
Pectin-transeliminase : những enzym này xúc tác sự thủy phân
Trang 29 Exo PLG: xúc tác trên cơ chất là pectin, liên kết bị phân hủy
nằm ở đầu không khử phân tử cơ chất
Ngoài ra hệ pectinase còn có những enzym thủy phân hoặc
phân hủy liên kết α-1,4 glycoside trong các D-
liệu ban đầu theo phần trăm khối lượng xác định.2.2.4 Acid sorbic và muối
sorbate:[4]Acid sorbic la trans-trans acid béo monocacborcylic không no và chúng có
Trang 30tốt hơn benzoate ở pH = 4,0 – 6,0 Ở pH = 3 chúng hoạt động kémhơn propionate
Trang 31 Thường sử dụng muối Na của CMC (sodium carboxymethyl
cellulose) vì đây mới
là sản phẩm sinh ra trong phản ứng điều chế CMC Natri
carboxymethyl cellulose
có tính tan tốt và có các tính chất như CMC
Sodium carboxymethyl cellulose
2.3 Yêu cầu kỹ thuật về
nguyên liệu:
Chanh dây được vận chuyển từ nơi trồng đến thẳng phân xưởng sảnxuất nhằm thuđược nguyên liệu có chất lượng tốt nhất.Ngay từ khi thu nhận vào cơ sở chế biến, nguyên
liệu đã phải được lựa chọn phân loại theo những yêu cầu nhất định.Nhằm thu được nguyên liệu đạt được những chỉ tiêu chất lượng như: độ chín, hàm
lượng chất khô, mức độ hư hỏng, kích thước, độ lớn, …Phân loại nguyên liệu có cùng chất lượng
chọn chanh dây có vỏ ngoài hơi nhăn, bề mặt sần sùi, màu da hơi sạm
Trang 32CHƯƠNG 3: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
3.1 Sơ đồ quy trình công
nghệ:
Chanh dây
Chọn lựa- Phân loại
Rửa
Tách ruột quả
Ủ enzymChà
VỏPectinase
Hạt
Syrup đường
Đồng hóaphụ gia
Ghép míNắp
Thanh trùng
9
00 CSảnphẩm
Trang 333.2 Thuyết minh quy trình công
thống xối tưới của máy ngâm rửa
xối tưới.Dung dịch ngâm có thể là nước thường, nước nóng hay dung dịch kiềm Có thể ngâm
tĩnh hay ngâm động Thời gian ngâm được rút ngắn để giảm tổn thất chất dinh dưỡng
Rửa xối là dùng tác dụng chảy của dòng nước để kéo chất bẩn còn lại trên mặt
nguyên liệu sau khi ngâm Thường dùng tia nước phun (p = 2 ÷ 3atm) hay vòi hoa sen để
xối Tùy nguyên liệu và độ nhiễm bẩn của nguyên liệu mà ta có thể rửa một hoặc nhiều
lần, với nhiều phương pháp rửa tương ứng