MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU, HÌNH DANH MỤC VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1 I Lý luận chung về phát triển con người 2 1 Định nghĩa phát triển con người 2 2 Thước đo phát triển con người HDI 3 II Thực trạ[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU, HÌNH
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
I.Lý luận chung về phát triển con người 2
1 Định nghĩa phát triển con người: 2
2 Thước đo phát triển con người HDI: 3
II Thực trạng trình độ phát triển con người Việt Nam từ 2001 đến nay 4
1.Giai đọan 2001-2010 4
2 GIAI ĐOẠN 2010 – 2016 10
III.Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển con người ở Việt Nam .18 IV Một số kiến nghị để nâng cao trình độ phát triển con người trong thời gian tới 20
1 Về y tế 20
2 Về giáo dục 21
3 Về thu nhập 22
KẾT LUẬN 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng1 : Các chỉ số thành phần tiêu chuẩn HDI 3
Bảng 2:Danh sách các nước có nhiều cải thiện trong HDI năm 2010 5
Bảng 3: Chỉ số phát triển con người Việt Nam so với một số nước Châu Á năm 2010 6
Bảng 4:Số năm đi học thực tế bình quân người Việt Nam giai đọan 2001-2010 8
Bảng 5:Chỉ số HDI Việt Nam giai đọan 2001-2010 8
Bảng 5:Trình độ phát triển con người của một số nước năm 2010 9
Bảng 7 : GDP/ người của Việt Nam và các nước LMC giai đoạn 2010- 2016 theo PPP, đvt :$ 10
Bảng 8 : Tuổi thọ bình quân theo giới tính theo vùng giai đoạn 2010 - 2016 11
Bảng 9 : Tỷ suất sinh thô và tỷ suất chết thô phân theo TT-NT , theo vùng giai đoạn 2010- 2016 , đvt ‰ 12
Bảng 10: Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo giới tính, thành thi – nông thôn và theo vùng giai đoạn 2010 -2016 , đvt : % 14
Bảng 11: tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị theo vùng , (đvt : %) 15
Bảng 12 :HDI của Việt Nam giai đoạn 2010- 2016 16
Bảng 13: Đóng góp của các chỉ số thành phần vào tăng trưởng GDP giai đoạn 2010- 2016 17
Bảng 14: Giá trị và xếp hạng HDI của Việt Nam và một số nước 18
Bảng 15: GHR của Việt Nam giai đoạn 2000-2016 19
Biểu đồ 1:Thu nhập bình quân đầu người Việt Nam giai đọan 2001-2010 5
Hình 2:Tuổi thọ trung bình người Việt Nam giai đọan 2001-2010 7
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
HDI: Chỉ số phát triển con người
UNDP: Chương trình phát triển Liên hiệp quốcGHR:Hệ số phát triển vì con người
BHYT: Bảo hiểm y tế
GD-ĐT: Giáo dục đào tạo
THCS:Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
“Con người là tài sản thực sự của mỗi quốc gia Mục tiêu cơ bản củaphát triển là tạo dựng môi trường thuận lợi cho mọi người được sống lâu,sống khỏe mạnh và sống sáng tạo.”Báo cáo Phát triển con người năm 1990của Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) đã nhấn mạnh "Phát triểncon người là mục đích cuối cùng, tăng trưởng kinh tế là phương tiện"; đồngthời chỉ rõ “Mục tiêu căn bản của phát triển là tạo ra một môi truờng khuyếnkhích con người được hưởng cuộc sống lâu dài, khỏe mạnh và sáng tạo” vàđịnh nghĩa phát triển con người như là “một quá trình mở rộng phạm vi lựachọn của người dân.Tóm lại mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế chính là
vì sự tiến bộ xã hội cho con người mà nòng cốt chính là phát triển toàn diệncon người
Chỉ số phát triển con người ( HDI ) là thước đo tổng hợp do UNDPđưa ra lần đầu tiên năm 1992, với một hệ thống cơ sở lý luận và phương pháptính nhằm đánh giá và so sánh mức độ phát triển kinh tế xã hội của các quốcgia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Và để đánh giá trình độ phát triển con người và mối liên hệ giữa tăngtrưởng và phát triển con người của Việt Nam giai đọan 2001 cho tới naychúng ta sẽ đánh giá thông qua chỉ số tổng hợpHDI và các chỉ số bộ phậncủa nó
Trang 6I.Lý luận chung về phát triển con người
1 Định nghĩa phát triển con người:
Theo nghĩa rộng, khái niệm phát triển con người bao trùm tất cả cáckhía cạnh trong cuộc sống của mọi cá nhân, từ tình trạng sức khỏe tới sự tự
do về kinh tế và chính trị Báo cáo Phát triển con người năm 1990 củaChương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) đã nhấn mạnh "Phát triểncon người là mục đích cuối cùng, tăng trưởng kinh tế là phương tiện"; đồngthời chỉ rõ “Mục tiêu căn bản của phát triển là tạo ra một môi truờng khuyếnkhích con người được hưởng cuộc sống lâu dài, khỏe mạnh và sáng tạo” vàđịnh nghĩa phát triển con người như là “một quá trình mở rộng phạm vi lựachọn của người dân”
Sự lựa chọn của con người chỉ xảy ra khi có sự xuất hiện cơ hội lựachọn và con người có năng lực lựa chọn Sự xuất hiện cơ hội lựa chọn phụthuộc vào môi trường, thể chế xã hội tạo điều kiện cho sự xuất hiện cơ hội lựachọn, đồng thời phụ thuộc vào năng lực của chủ thể con người Con ngườicàng có năng lực thì càng có cơ hội lựa chọn hơn
Năm đặc trưng của phát triển con người:
+ Con người là trung tâm của sự phát triển
+ Người dân vừa là phương tiện vừa là mục tiêu của phát triển
+ Việc nâng cao vị thế của người dân (bao hàm cả sự hưởng thụ vàcống hiến)
+ Chú trọng việc tạo lập sự bình đẳng cho mọi người dân về mọi mặt:tôn giáo, dân tộc, giới tính, quốc tịch
+ Tạo cơ hội lựa chọn tốt nhất cho người dân về: kinh tế, chính trị, xãhội, văn hóa
Trang 72 Thước đo phát triển con người HDI:
2.1 HDI- chỉ số tổng hợp đánh giá phát triển con người:
Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI) là chỉ
số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một sốnhân tố khác của các quốc gia trên thế giới HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổngquát về sự phát triển của một quốc gia Chỉ số này được phát triển bởi mộtkinh tế gia người Pakistan là Mahbubul Haq và nhà kinh tế học người Ấn ĐộAmartya Sen vào năm 1990
3.Thu nhập: Mức sống đo bằng GNI bình quân đầu người (II)
Chỉ số của các tiêu chí trên được tính bằng phương pháp sau: (cáchtính này được UNDP áp dụng từ năm 2010)
+ Bước 1 : thiết lập chỉ số thành phần cho mỗi loại phương diện Các chỉ
số phụ được tính theo công thức:
Trang 80,14<HDI< 0,47: thấp→ trình độ phát triển con người thấp
0,47<HDI< 0,669 : trung bình → trình độ phát triển con người trung bình0,669<HDI<0,784 : cao → trình độ phát triển con người cao
HDI> 0,784 : rất cao→trình độ phát triển con người rất cao
Ý nghĩa
Tác dụng chính của HDI là kiểm soát và đánh giá , so sánh trình độphát triển con người giữa các quốc gia với nhau cũng như đánh giá sự pháttriển con người theo thời gian Từ đó Chính phủ các nước có thể xác địnhtrọng điểm cần ưu tiên để thực hiện sự can thiệp bằng các chính sách cụ thểnhằm cải thiện tiến bộ xã hội, nâng cao trình độ phát triển con người
II Thực trạng trình độ phát triển con người Việt Nam từ 2001 đến nay
1.Giai đọan 2001-2010
1.1.Thước đo từng khía cạnh
a.Thu nhập bình quân đầu người
Trong giai đoạn 2001-2010, Việt Nam đã có nhiều tiến bộ vượt bậc vềtăng trưởng kinh tế (tốc độ tăng trưởng bình quân năm đạt 7,25%).Nhờ vậymức thu nhập bình quân đầu người trong giai đoạn này cũng đã tăng xấp xỉ 3lần từ 416USD năm 2001 lên tới 1273USD năm 2010 Năm 2008 chúng ta đãchính thức vươn lên trở thành nước có thu nhập trung bình
Trang 92001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 20100
Biểu đồ 1:Thu nhập bình quân đầu người Việt Nam giai đọan 2001-2010
Nhờ có tăng trưởng kinh tế cao của Việt Nam trong giai đoạn này nên chỉ
số thu nhập trong HDI cũng được cải thiện đáng kể Việt Nam đứng ở vị trí thứ 8trong tốp 10 quốc gia trên thế giới có nhiều tiến bộ nhất về thu nhập trong HDI
Bảng 2:Danh sách các nước có nhiều cải thiện trong HDI năm 2010.
HDI HDI phi thu nhập Thu nhập
Nguồn:Báo cáo phát triển con người của UNDP
Trang 10Tuy nhiên bản thân sự tiến bộ về tăng trưởng kinh tế chưa đủ lực đểtạo nên những bước đột phá về mặt xã hội cho con người Mặc dù nước ta
là 1 trong 10 nước đạt thành tựu to lớn về tăng trưởng thu nhập nhưng vẫnchỉ có một mức thu nhập bình quân đầu người ở mức rất khiêm tốn ở đứngthứ 120/169 trên thế giới, chúng ta vẫn nằm trong tốp của những nướcnghèo nhất của khu vực Đông Á Mức thu nhập của nước ta kém xa so vớiTrung Quốc, Hàn Quốc Vì thế điểm số về thu nhập vẫn làm giảm đáng kểgiá trị trị số HDI của Việt Nam Nếu không kể yếu tố thu nhập thì HDIngoài thu nhập của chúng ta đạt 0,646 (trong khi HDI có tính đến thu nhậpthì chỉ đạt 0,572 )
XếphạngHDI
Chỉ sốHDI
Tuổithọbìnhquân
Số năm đihọc trungbình(năm)
Sốnămdựkiến(năm)
Tổngthunhậpquốcdân
Điểm
số HDI ngoài thu nhập
Hàn Quốc 12 0.877 79.8 11.6 16.8 29,518 0.918 Singapo 27 0.846 80.7 8.8 14.4 48,893 0.831Malayxia 57 0.744 74.7 9.5 12.5 13,927 0.775Trung Quốc 89 0.663 73.5 7.5 11.4 7,258 0.707Thái Lan 92 0.654 69.3 6.6 13.5 8,001 0.683
Trang 11b.Về Y tế và chăm sóc sức khỏe
Tuổi thọ trung bình ở Việt Nam trong giai đọan 2001-2010 tăng từ73.5tuổi năm 2001 lên 75.1 năm 2010 Tuổi thọ trung bình của Việt Nam caohơn so với các nước có cùng tỷ lệ GDP bình quân đầu người
Hình 2:Tuổi thọ trung bình người Việt Nam giai đọan 2001-2010
Việt Nam đạt được những kết quả đáng khích lệ trong việc giảm tỷ lệ
tử vong trẻ em dưới 1 tuổi và tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi Tỷ lệ chết trẻ em dưới
1 tuổi giảm đáng kể từ 36,7% năm 2000 và còn 15,8% năm 2010.Tỷ lệ chếttrẻ em dưới 5 tuổi giảm từ 42% năm 2000 và còn 23,8% năm 2010
c Về giáo dục
Số năm đi học thực tế bình quân tăng từ 5.6 năm(2001) lên mức 7.5năm 2010,tăng trung bình 0.2 tuổi/năm.Tỷ lệ biết chữ của người trên 10 tuổităng từ 89,5% năm 1998 lên 93,1%năm 2008 Mặt khác tỷ lệ nhập học đúngtuổi ở cấp tiểu học là 97% và trung học cơ sở là 83% trong năm học 2008-
2009 Việt Nam đã đạt gần tiếp cận phổ cập tiểu học và trung học cơ sở, tỷ lệngười lớn biết chữ đạt gần 93% năm 2008
Trang 12Bảng 4:Số năm đi học thực tế bình quân người Việt Nam
giai đọan 2001-2010
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
Tăng trưởng về chỉ số giáo dục dường như đã chậm lại, đặc biệt tronggiai đoạn 2004-2008 Đây là điều cần quan tâm do tầm quan trọng của giáodục trong phát triển con người và do giáo dục được khẳng định là một trongnhững ưu tiên phát triển trong Kế hoạch Phát triển kinh tế xã hội năm 2011-
2015 và Chiến lược phát triển kinh tế xã hội năm 2010-2020
1.2 Đánh giá chung về chỉ số HDI ở Việt Nam
Bảng 5:Chỉ số HDI Việt Nam giai đọan 2001-2010 Chỉ
số
HDI
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Trang 13năm, song thứ hạng HDI của chúng ta lại có xu hướng giảm và biến động
không ổn định.Năm 2001 chúng ta xếp thứ 101/162 nhưng đến năm 2010
đứng thứ 113/169 nước về trình độ phát triển con người, được xếp hạng trung
bình thấp, và thấp hơn phần lớn các nước trong khu vực Đông Nam Á ngoại
trừ Lào và Campuchia
Bảng 5:Trình độ phát triển con người của một số nước năm 2010
Xếp hạng HDI
Điểm số chỉ số phát triển con người HDI
Tuổi thọ bình quân (năm)
Số năm đi học trung bình (năm)
Số năm đi học dự kiến
Tổng thunhập quốc dân (GNI) bình quân đầu người (PPP 2011$)
Xếp hạng GNI bình quân đầu người trừ đi xếp hạng HDI
Phát triển con người rất cao
Trang 14Phát triển con người thấp
Nguồn:Báo cáo phát triển con người 2010 ,Liên hợp quốcVới phép trừ thứ hạng xếp loại theo thu nhập bình quân đầu người chothứ hạng HDI , Việt Nam hiện nay nhận giá trị +1 (120-113),cho thấy ViệtNam vẫn là một quốc gia thực hiện sự lan tỏa tốt của tăng trưởng kinh tế đếnphát triển con ngừơi , đặc biệt là đến y tế ,chăm sóc sức khỏe , mức độ chênhlệch như vậy lớn hơn rất nhiều so với các nước trong khu vực như Thái Lan là-11 hay Trung Quốc là -4
Đóng góp tích cực vào sự gia tăng này trước hết phải kể tới tuổi thọ Tuổithọ bình quân của người Việt Nam tăng từ 57,4 tuổi năm 1980 đến mức 75,1năm 2010đứng thứ 59/174 nước xếp loại cao hơn ,cao hơn so với Thái Lan(69.3)hay Indonexia (71.5).Thứ hai thu nhập bình quân đầu người của chúng ta cũngtăng lên đáng kể từ 412.9 USD năm 2001 lên tới 1170USD năm 2010
Chỉ số giáo dục cũng là một yếu tố quan trọng nâng cao chỉ số HDI củaViệt Nam Trong những năm qua số năm đi học tăng lên không đạt 5.5 năm
2010 ,tuy nhiên vẫn thấp hơn so với một số nước trong khu vực như TrungQuốc (7.5), Thái Lan (6.6)
2 GIAI ĐOẠN 2010 – 2016
2.1Thước đo từng khía cạnh phát triển con người
a.Thước đo năng lực tài chính
Giai đoạn 2010 -2016, tình hình kinh tế nước ta đang trên đà phục hồisau cuộc khủng hoảng kinh tế 2008- 2009, nên trong giai đoạn này thu nhậpbình quân trên một đầu người cũng có xu hướng tăng
Bảng 7 : GDP/ người của Việt Nam và các nước LMC giai đoạn
Trang 152015 6043,3 6467,2
GDP/ người đã tăng rõ rệt qua các năm: tăng 2028$ tương đương 31,6%
từ năm 2010 đến năm 2016 Tuy nhiên nếu so sánh với GDP/ người của cácnước thu nhập trung bình thấp (LMC) thì GDP/ người của Việt Nam vẫn còn ởmức thấp Chỉ số GDP/ người ( tính theo PPP) là thước đo thể hiện việc đảmbảo nhu cầu hao phí vật chất cho dân cư mỗi quốc gia, do đó GDP/ người càngcao chứng tỏ khả năng lớn để nâng cao mức sống vật chất cho con người
b.Thước đo năng lực thể lực:
Nhận xét về năng lực thể lực của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016,chúng ta cần quan tâm đến các chỉ số : tuổi thọ trung bình, tỷ suất chết của trẻ
em dưới 5 tuổi, tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô
Bảng 8 : Tuổi thọ bình quân theo giới tính theo vùng giai
đoạn 2010 - 2016
Năm2010
Năm2013
Năm2014
Năm2015
Năm2016
Trang 16+ Đông nam bộ 75,5 75,7 75,9 76,0 76,0+ Đồng bằng sông Cửu Long 74,1 74,4 74,6 74,7 74,7Tuổi thọ bình quân của nước ta còn thấp, có sự chênh lệch các vùng :tuổi thọ trung bình của ĐNB cao nhất năm 2016 là 76 còn thấp nhất là TâyNguyên chỉ có 70,1 Điều này phản ánh chính xác mức sống dân cư cho từngvùng: các nơi có thu nhập cao, mức sống dân cư cao sẽ có tuổi thọ trung bìnhcao hơn Sự chênh lệch giữa nam và nữ được duy trì đều qua các năm là 5,4tuổi Tuy nhiên theo WHO, tuổi thọ bình quân thế giới là 71,4 năm, ở nam là
69 tuổi, nữ là 73 tuổi thì có thể thấy chỉ số tuổi thọ bình quân của Việt Namkhá cao xếp thứ 65/ 195
Bảng 9 : Tỷ suất sinh thô và tỷ suất chết thô phân theo TT-NT , theo
vùng giai đoạn 2010- 2016 , đvt ‰
Tỷ suất sinh thô Tỷ suất chết thôNăm 2010 2013 2014 2015 2016 2010 2013 2014 2015 2016
Cả nước 17,1 17,0 17,2 16,2 16,0 6,8 7,1 6,9 6,8 6,8Phân theo thành thị- nông thôn
Thành thị 16,4 16,2 16,7 15,3 15,5 5,5 6,2 6,0 5,8 6,2Nông thôn 17,4 17,5 17,5 16,7 16,2 7,3 7,5 7,2 7,2 7,2Phân theo vùng
ĐBSH 16,7 16,2 18,1 16,2 16,1 7,1 7,8 7,1 7,4 7,4Trung du và miền
Trang 17ĐBSCL 15,2 15,3 14,6 12,9 18,2 6,8 7,0 7,3 7,0 7,0
Như số liệu trên bảng có thể thấy cả 2 chỉ số tỷ suất sinh thô và tỷ suấtchết thô đều có xu hướng giảm theo thời gian cả ở thành thị- nông thôn, haytheo các vùng : Tỷ suất sinh thô năm 2010 là 17,1‰thì đến năm 2016 chỉ còn16,0‰, trong đó ở Đông nam bộ là thấp nhất 13,5‰ , vùng Trung du và miềnnúi phía bắc là cao nhất 20,1‰ ; Tỷ suất chết thô vẫn giữ ở mức cao 6,8‰năm 2016 của cả nước, đặc biệt 2 vùng Trung du và miền núi phía bắc là7,6‰, và Bắc trung bộ và duyên hải miền trung là 7,5‰ Việc nâng cao điềukiện vật chất , nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh đặc biệt cho vùngsâu vùng xa, hải đảo đã được đặc biệt quan tâm, đầu tư tuy nhiên có thể thấy
tỷ suất chết thô của Việt Nam vẫn ở mức cao, theo số liệu mới nhất tỷ suấtchết thô năm 2017 là 5,9‰ xếp thứ 170/226, ngang hàng với Đông- ti-mo(theo The World Factbook)
c.Thước đo năng lực trí lực:
Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong lĩnh vực giáo dục,
cả nước đã hoàn thành công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục bậc tiểu học vàđang thực hiện phổ cập trung học cơ sở Việt Nam có một hệ thống giáo dụcquốc dân khá hoàn chỉnh, thống nhất và phong phú với đầy đủ các cấp học,các loại hình giáo dục và trình độ đào tạo từ mầm non đến sau đại học, mạnglưới các trường phổ thông, dạy nghề và đào tạo chuyên nghiệp được xây dựngrộng khắp trên toàn quốc Hệ thống chỉ số đánh giá việc xã hội đảm bảo nhucầu cơ bản về giáo dục như : Tỷ lệ người lớn biết chữ ( tính cho nững người
từ 15 tuổi trở lên ), Tỷ lệ đến trường đúng độ tuổi,tỷ lệ đến trường kỳ vọng, sốnăm đi học trung bình ( tính cho những người từ 7 tuổi trở lên ) ,… có chuyểnbiến tích cực