1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

357 614 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 357
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN: 1.1 Khái quát về thị trường chứng khoán: 1.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của TTCK: TTCK ban đầu

Trang 2

NỘI DUNG CƠ BẢN

1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHỨNG

KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN.

2 PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN.

Trang 3

1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ

CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN:

1.1 Khái quát về thị trường chứng khoán:

1.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của TTCK:

TTCK ban đầu phát triển một cách rất tự phát và sơ khai.

+ Vào giữa thế kỷ 15 ở tại các thành phố trung tâm buôn bán ở Phương tây, các thương gia thường tụ tập tại các quán cà phê để trao đổi, mua, bán các vật phẩm hàng hóa…lúc đầu chỉ là một nhóm nhỏ, sau đó tăng dần và hình thành một khu chợ riêng.

+ Cuối TK 15, để thuận tiện hơn cho việc làm ăn, khu chợ trở

thành thị trường với việc thống nhất các quy ước và dần dần các

quy ước này được sửa đổi hoàn chỉnh thành các quy tắc có giá trị

bắt buộc chung cho mọi thành viên tham gia thị trường.

Phiên chợ riêng đầu tiên được diễn ra vào năm 1453 tại một lữ điếm của gia đình Vanber ở Bruge (Bỉ) Tại đó có một bảng hiệu

hình ba túi da với một từ tiếng Pháp là “Bourse”tức là “Mậu dịch thị trường” hay còn gọi là Sở giao dịch.

+ Vào năm 1547, thành phố ở Bruge (Bỉ) mất đi sự thịnh vượng

do eo biển Even bị lấp cát nên mậu dịch thị trường ở đây bị sụp

đổ và chuyển qua thị trường Auvers(Bỉ)

Trang 4

1.1.1 Sơ lược về quá trình hình

thành và phát triển của TTCK:

+ Ban đầu giao dịch được diễn ra ngòai trời với phương thức giao dịch bằng những ký hiệu giao dịch bằng tay và có thư ký nhận lệnh riêng của khách hàng Cho đến năm 1921 ở Mỹ khu chợ ngòai trời được chuyển vào trong nhà, Sở giao dịch chứng khóan chính thức được thành lập.

+ Cũng cùng với sự phát triển của nền kinh tế và khoa học kỹ thuật, các phương thức giao dịch cũng đã có những sự phát tiển nhằm đáp ứng yêu cầu về tốc độ cũng như khối lượng giao dịch để đảm bảo tính hiệu quả và chất lượng cho các họat động giao dịch Theo đó các sở giao dịch dần dần sử dụng máy tính để truyền các lệnh đặt hàng và chuyển dần từ phương thức giao dịch thủ công kết hợp với máy tính sang sử dụng hoàn tòan bằng máy tính

Trang 5

1.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của TTCK:

Lịch sử phát triển của TTCK cũng gặp những bước thăng trầm của lịch sử lúc lên, lúc xuống Vào những năm 1875-

1913, TTCK phát triển rực rỡ, huy hòang cùng với sự tăng

trưởng của nền kinh tế thế giới Nhưng rồi ngày “thứ năm

đen tối”, ngày 29-10-1929, TTCK Tây Âu, Bắc Âu và Nhật

Bản đã rơi vào khủng hỏang.

• Đến chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, các TTCK mới dần dần ổn định, phục hồi và phát triển mạnh dần cho tới năm

1987 Vào thời điểm này, một lần nữa các TTCK trên thế

giới lại phải chao đảo với ngày thứ hai đen tối do hệ thống

thanh tóan kém cỏi không đảm đương yêu cầu của giao dịch, sụt giá chứng khóan mạnh, gây mất lòng tin và phản ứng domino mà hậu quả của nó gây ra còn nặng hơn so với cuộc khủng hỏang của năm 1929

• Và gần đây, các nước ở Đông Á, Nga và một số thị trường ở Châu Mỹ đã bị rơi vào vòng xóay của cơn khủng hỏang tài chính tiền tệ, giảm lòng tin và có tính chất lây lan đã tạo nên

sự suy giảm rất lớn đối với chỉ số giá chứng khóan.

• http://www.sggp.org.vn/saigonthubay/2007/3/92060/

Trang 6

1.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của

TTCK:

• Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của TTCK trên thế giới như sau: giai đoạn đầu TTCK phát triển một cách tự phát với sự tham gia của các nhà đầu cơ => về sau, khi thị trường dần hình thành đã bắt đầu có sự tham gia của công chúng đầu tư=> khi TTCK phát triển đến một mức độ nhất định, thị trường bắt đầu phát sinh những trục trặc mà đòi hỏi phải có sự tham gia quản lý của nhà nước thông qua việc hình thành hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật cũng như hệ thống cơ quan để có thể quản lý được hoạt động của TTCK

Trang 7

1.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành

và phát triển của TTCK:

• Trên thực tế, có một số TTCK đã có sự trục trặt ngay từ ban đầu như:

• + TTCK Thái Lan, Indonexia Những thị trường này hoạt động trì trong một thời gian dài do thiếu hàng hóa và không được sự quan tâm đúng mức của nhà nước.

• + TTCK Phillippin hoạt động kém hiệu quả do thiếu sự chỉ đạo và quản lý thống nhất của hai

Sở giao dịch Makita và Manila.

• + TTCK Ba Lan, Hunggary gặp trục trặc do chỉ đạo giá cả quá cao hoặc quá thấp không đúng với giá cả thực tế.

Trang 8

1.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát

triển của TTCK ở Việt Nam:

TTCK VN được hình thành dựa trên những điều kiện kinh tế -

xã hội sau:

• Nền kinh tế Việt Nam chưa mang đầy đủ những đặc

điểm của nền kinh tế thị trường.

• Các hàng hóa cho TTCK ở Việt Nam chưa có thật nhiều

và mang tính hấp dẫn.

• TTCK VN xuất hiện chưa phải thật sự dựa trên nhu cầu

thiết thực về vốn của nền kinh tế và xuất hiện dựa trên ý chí của cơ quan nhà nước nhằm chuẩn bị cho quá trình thu hút vốn của nền kinh tế trong thời gian sắp đến.

• Nhà đầu tư VN chưa thật sự có sự am hiểu về họat động

cũng như khả năng phân tích thị trường để có những nhận định tinh tế về khả năng phát triển của TTCK.

• Việc tuyên truyền và phổ cập kiến thức về chứng khóan

cũng như TTCK chưa thật sâu rộng.

Trang 9

1.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của

Trang 10

1.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành

và phát triển của TTCK ở Việt Nam:

• Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) được thành

lập ngày 28/11/1996 theo Nghị định số 75/CP của Chính phủ, là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng tổ

chức và quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán

• Nghị định số 90/2003/NĐ-CP được Chính phủ ban hành

ngày 12/8/2003 thay thế Nghị định số 75/CP, UBCKNN có các nhiệm vụ, quyền hạn.

• Ngày 19 tháng 02 năm 2004 Chính phủ đã ban hành Nghị

định số 66/2004/NĐ-CP chuyển Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước vào Bộ Tài chính.

• Căn cứ Nghị định số 66/2004/NĐ-CP ngày 19/02/2004,

theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Nội vụ, ngày 07/9/2004 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 161/2004/QĐ-TTg quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Trang 11

1.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành

và phát triển của TTCK ở Việt Nam:

Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí

Minh (TTGDCK TP.HCM) được thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998 và chính thức đi vào hoạt động thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/7/2000 đã đánh dấu một sự kiện quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội của đất nước

• Ngày 11 tháng 07 năm 1998, Chính phủ ra Quyết định số 127/1998/QÐ-TTg thành lập hai Trung tâm

giao dịch chứng khoán trực thuộc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

• Ngày 8.3.2005 TTGDCK Hà Nội chính thức khai

trương hoạt động, đánh dấu một bước phát triển mới của thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 12

1.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của TTCK

ở Việt Nam:

• Quyết định 599/2007/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 chuyển Trung

tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh thành

Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

• Quyết định 171/2008/QĐ-TTg Ban hành ngày 18/12/2008

Về việc thành lập Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam

• Quyết định 01/2009/QĐ-TTg Ban hành 02/01/2009 Về việc

thành lập Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Trang 13

=> có hai kênh để huy động vốn:

+ kênh dẫn vốn gián tiếp: thông qua các trung

gian tài chính (các TCTD); bất lợi vì phải trả chi phí cao hơn và người đầu tư khó có thể quản lý được việc sử dụng vốn của mình, tuy nhiên bù lại

sẽ an tòan hơn, lợi nhuận thấp hơn.

+ Kênh dẫn vốn trực tiếp:thông qua TTCK, nhà

đầu tư có thể tham gia vào họat động quản lý kinh doanh, sử dụng vốn nhưng bù lại sẽ có rủi ro cao hơn.

Trang 14

1.2.1 Khái niệm TTCK:

Theo Giáo trình của ĐH Ngọai thương thì TTCK

là một thị trường mà ở đó người ta mua, bán, chuyển nhượng, trao đổi chứng khóan nhằm mục đích kiếm lời.

Theo Bùi Nguyên Hòan trong Thuật ngữ thông dụng về chứng khoán và TTCK thì: TTCK là nơi giao dịch chứng khóan và công cụ tài chính có liên quan đến chứng khóan

=> TTCK là thị trường mà ở đó các chủ thể tham gia mua, bán, chuyển nhượng chứng khóan nhằm mục đích kiếm lời hoặc để đầu tư kinh doanh.

Trang 15

1.2.2 Đặc điểm thị trường chứng khoán:

• TTCK là một dạng thị trường đặc biệt nằm trong thị

trường lớn, TT tài chính (TTTC bao gồm: TT tiền tệ

và TT vốn).

• Hàng hóa trao đổi trên TTCK chủ yếu là cổ phiếu

và trái phiếu, chứng chir quỹ (vốn trung hạn và dài hạn).

• TTCK là một thiết chế phức tạp, hết sức nhạy cảm,

đầy rủi ro với những quy luật chi phối khắc nghiệt, sâu sắc và ảnh hưởng toàn diện đến nền kinh tế của mỗi quốc gia.

• TTCK được tổ chức khá phức tạp và đầy chặt chẽ

với sự tham gia quản lý của cơ quan nhà nước

• Phương thức giao dịch trên TTCK cũng khá đặc

biệt.

Trang 16

1.2.2 Đặc điểm thị trường chứng

khoán:

• Phân biệt giữa TTCK và các thị trường

hàng hóa thông thường.

Phân biệt giữa TTCK và TT bất động sản.

Trang 18

• + Giao dịch trên thị trường sơ cấp có thể được tiến hành theo nhiều cách thức: phân phối, đấu giá…

Trang 19

1.2.3 Phân loại TTCK

a Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn

• TT thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khóan

đã phát hành trên thị trường sơ cấp.

khỏan cho chứng khóan.

trên TTCK không thuộc về tổ chức phát hành

mà thuộc về các nhà kinh doanh chứng khóan.

nguyên tắc cạnh tranh tự do, giá chứng khoán do nhu cầu cung, cầu của thị trường.

và các nhà đầu tư có thể mua, bán các chứng khóan nhiều lần.

Trang 20

1.2.3 Phân loại TTCK

b Căn cứ vào phương thức hoạt động của TTCK

• TT tập trung: là thị trường mà việc giao

dịch được tổ chức tập trung tại một nơi cụ thể có sự tham gia tổ chức của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

• TTCK phi tập trung:là thị trường mà họat

động mua, bán chứng khoán được diễn ra không ở một nơi tập trung cố định.

Trang 21

• TT các công cụ chứng khóan phái sinh:

chứng quyền, quyền mua cổ phiếu…

Trang 22

1.2.3 Phân loại TTCK

d Căn cứ vào thời điểm giao nhận hàng hóa của TTCK

• - Thị trường giao ngay(Spot Market): là thị

trường mua bán chứng khoán theo giá tại thời điểm giao dịch nhưng việc thực hiện thanh toán

và giao hàng có thể diễn ra sau dó một vài ngày theo thoả thuận

• - Thị trường giao sau (Future market): Là thị

trường mua bán chứng khoán theo một loại hợp đồng định sẵn, giá cả được thoả thuận trong ngày giao dịch, nhưng việc thanh toán và giao hàng xảy ra trong một thời hạn ở tương lai

Trang 23

1.2.4.Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của

TTCK:

a Nguyên tắc công khai:

Việc công bố thông tin này phải thỏa mãn yếu tố: chính xác, đầy đủ, kịp thời, dễ tiếp cận

Nguyên tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư song cũng có ý nghĩa là khi có đầy đủ thông tin thì nhà đầu tư phải tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Trang 24

b Nguyên tắc trung gian:

• Theo nguyên tắc này, trên TTCK, các giao dịch

phải được thực hiện thông qua tổ chức trung gian là các CTCK

• Trên TTCK sơ cấp, các nhà đầu tư thường không mua trực tiếp từ chính tổ chức phát hành chứng khoán mà họ thường mua từ các nhà bảo lãnh phát hành chứng khoán, các đại lý phát hành chứng khoán

• Trên TTCK thứ cấp, thông qua nghiệp vụ môi giới chứng khoán, kinh doanh chứng khoán, các CTCK mua, bán chứng khoán giúp khách hàng của mình hoặc đóng vai trò trung gian kết nối các khách hàng với nhau thông qua việc thực hiện các giao dịch mua, bán chứng khoán trên tài khoản của mình.

Trang 25

c Nguyên tắc đấu giá

Mọi việc mua, bán chứng khóan trên TTCK đều hoạt động trên nguyên tắc này Nguyến tắc đấu giá sẽ dựa trên nhu cầu cung cầu của thị trường

Căn cứ vào hình thức đấu giá thì có các lọai đấu giá sau:

• Đấu giá trực tiếp: là hình thức đấu giá mà trong đó các

nhà đầu tư chứng khóan trực tiếp gặp nhau tại quầy giao dịch thông qua nhân viên môi giới để thương lượng giá

• Đấu giá gián tiếp: là hình thức đấu giá mà trong đó các

nhà đầu tư chứng khóan không trực tiếp gặp nhau tại quầy giao dịch mà việc thương lượng giá được thực hiện thông qua hệ thống máy tính và điện thọai

• Đấu giá tự động: là hệ thống đấu giá mà ở đó các thông

tin và giá được nhập vào hệ thống máy chủ của TTGDCK rồi tự động khớp giá với các lệnh mua, bán khác

Trang 26

c Nguyên tắc đấu giá

• Căn cứ vào phương thức đấu giá, có các

hình thức đấu giá sau:

• + Đấu giá định kỳ: là hệ thống giao dịch trong

đó các giao dịch chứng khóan được tiến hành tại một mức giá duy nhất thông qua việc tập hợp cá lệnh mua, bán của các nhà đầu tư nhằm tìm ra giá mua, bán tốt nhất trong một khỏang thời gian nhất định.

• + Đấu giá liên tục: là hệ thống trong đó việc

mua, bán được tiến hành một cách liên tục dựa trên những lệnh mua, bán khớp với nhau về giá

và số lượng.

Trang 27

d Nguyên tắc công bằng

• Yêu cầu các giao dịch phải đảm bảo quyền và lợi ích của tất cả các bên dưới các hình thức khác nhau ở các bộ phận của thị trường.

Trang 28

1.3 Vai trò của TTCK trong nền kinh tế thị trường:

• a Tạo ra một kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền

Trang 29

1.3 Vai trò của TTCK trong nền kinh tế thị trường:

• b.Góp phần điều hòa vốn giữa các ngành trong nền kinh tế, do

đó đã tạo nên sự phát triển nhanh và đồng đều của nền kinh tế:

• + Chuyển từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn thông qua các hình thức bán chứng khóan ngành thừa, mua chứng khóan ngành thiếu

• + Các nhà kinh doanh thiếu vốn cũng có thể thu hút vốn thông qua việc phát hành chứng khoán ra công chúng.

Trang 30

1.3 Vai trò của TTCK trong nền kinh tế thị trường:

c Tạo tính thanh khỏan cho chứng khóan:

• + Có TTCK thì chứng khóan mới có thể mua đi, bán lại khi cần

• + Có tính thanh khỏan và tính thanh khỏan cao thì sẽ nên sức hấp dẫn cho nhà đầu tư.

• + Nếu không có TT thì hàng hóa sẽ bán, mua ở đâu? Việc hình thành nên thị trường sẽ tạo điều kiện cho hàng hóa có thể được tiến hành mua, bán dễ dàng.

Trang 31

1.3 Vai trò của TTCK trong nền kinh tế thị trường:

• d TTCK tạo nên kênh giao lưu vốn trong và

ngòai nước:

• Nhà đầu tư trong nước có thể mua CK nước ngòai và người nước ngòai có thể mua

CK trong nước.

• e TTCK là phong vũ biểu của nền kinh tế:

• + TTCK thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế thu hút được vốn và có những bước phát triển thuận lợi.

• + Nền kinh tế kém sôi động, không thuận lợi phát triển thì chứng khoán cũng kém sức hấp dẫn và họat động của TTCK cũng không thể thu hút được nhà đầu tư.

Trang 32

• Tạo cơ sở pháp lý để hình thành nên TTCK:

• Tạo cơ sở pháp lý cho các họat động và vận hành của TTCK.

=> khái niệm:

• PL về TTCK là tổng hợp các qui phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình phát hành CK và vận hành của TTCK

Trang 33

• Quan hệ phát sinh trong quá trình tạo

hàng hóa cho TTCK.

• Quan hệ phát sinh trong quá trình vận

hành TTCK.

Trang 34

• Doanh nghiệp: CTCP, CTy TNHH

• Quỹ đầu tư chứng khóan;

Trang 35

2.2 Quan hệ pháp luật CK và TTCK:

a Chủ thể:

- Chủ thể đầu tư:

• Nhà đầu tư là tổ chức: Quỹ đầu tư, các lọai hình doanh

nghiệp, các loại quỹ khác.

• Nhà đầu tư là cá nhân;

- Các tổ chức trung gian trên TTCK: CTCK.

Trang 36

• + Tổ chức lưu ký CK và thanh toán bù trù CK;

• + Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm:

• + Hiệp hội các nhà kinh doanh CK:

Trang 37

2.2 Quan hệ pháp luật CK và TTCK:

b Khách thể:

Là các quyền và lợi ích có được từ chứng khóan: cổ tức, lãi trái phiếu, các lợi ích liên quan

Trang 38

2.2 Quan hệ pháp luật CK và TTCK

c Nội dung:

• Tổng thể quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vào quan hệ chứng khoán và TTCK do pháp luật thừa nhận.

Trang 39

• 2.3.2 PL chứng khóan và TTCK VN tạo điều

• 2.3.4 PL chứng khóan và TTCK được xây dựng

trên cơ sở đang tiếp tục tồn tại những qui định

và tư duy quản lý kinh tế cũ.

Trang 40

2.3.1 PL về chứng khoán và TTCK VN được hình thành trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi từ nền kinh tế kế họach hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa:

• + Nền kinh tế nước ta trong một thời gian dài là nền sản xuất nhỏ lẻ, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn.

• + Nền kinh tế tập trung kéo dài một thời gian làm cho quan niệm về kinh tế của một số bộ phận cán bộ của cơ quan nhà nước bị sơ cứng trong cách suy nghĩ.

• + Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, do đang trong giai đọan hình thành nền còn khá manh mún, tập trung phát triển ở một số thành thị=> mất cân đối trong kinh tế.

• + Dù đã hình thành được một hệ thống TCTD với số lượng khá đông nhưng về chất lượng cũng như khả năng vốn để hình thành những trung tâm tài chính lớn, có sức cạnh tranh cao thì chưa đạt được Họat động chủ yếu là các ngân hàng TM nhà nước.

Ngày đăng: 15/05/2018, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w