1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương 3 Các Công Cụ Mkt Điện Tử (1).Pdf

177 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Công Cụ Marketing Điện Tử
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Marketing Điện Tử
Thể loại Chương trong tài liệu hướng dẫn môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 6,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chöông 1 Giôùi thieäu moân hoïc LOGO MARKETING ĐIỆN TỬ TS Nguyễn Thị Thu Hiền SEM HUST 1 NỘI DUNG CHÍNH Chương 1 Tổng quan về Marketing điện tử Chương 2 Nghiên cứu thị trường trực tuyến Chương 3 Các c[.]

Trang 1

MARKETING ĐIỆN TỬ

TS.Nguyễn Thị Thu Hiền SEM-HUST

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

Chương 1: Tổng quan về Marketing điện tử

Chương 2: Nghiên cứu thị trường trực tuyến

Chương 3: Các công cụ marketing điện tử

Chương 4: Phân tích, đánh giá marketing điện tử

Chương 5: Chiến lược marketing điện tử

Trang 3

CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ

CHƯƠNG 3

Mục tiêu:

Giúp SV hiểu, mô tả và áp dụng được

các công cụ marketing điện tử

Trang 4

NỘI DUNG CHÍNH

3.1 Marketing trên mạng xã hội

3.2 Marketing trên công cụ tìm kiếm (SEM) 3.3 Marketing trên Website

3.4 Marketing trên Webshop

3.5 Marketing trên Blog

3.6 Marketing điện tử qua email

Trang 5

3.1 Marketing trên

mạng xã hội

Trang 6

GIỚI THIỆU MẠNG XÃ HỘI

Trang 7

GIỚI THIỆU MẠNG XÃ HỘI

MXH (social network) là dịch vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau tạo thành một cộng đồng không phân biệt không gian và thời gian Những người tham gia vào dịch vụ mạng xã hội còn được gọi là cư dân mạng

❑ MXH là việc tạo ra và duy trì các mạng lưới online mang tính xã hội dành cho các cộng đồng

❑ MXH cho phép người dùng tạo ra các hồ sơ cá nhân và tương tác với những người kết nối với họ bằng cách chia sẻ phương tiện, gửi các thông điệp và blog

❑ MXH cũng cho phép mở rộng mạng lưới quan hệ cá nhân

❑ Các tổ chức tạo ra và duy trì các hồ sơ của mình trên các MXH

Trang 8

MẠNG XÃ HỘI

MXH giúp cải thiện hoạt động tiếp thị của các tổ chức DN cung

cấp các thông tin để KH hiểu về thương hiệu , cung cấp những

cách thức sáng tạo để thực hiện các chương trình tiếp thị cơ bản, cũng như các phương pháp mới để giành chiến thắng tại các thảo luận trực tuyến về hoạt động kinh doanh quan trọng

Truyền thông mạng XH (social media) là các ứng dụng, chương

trình được xây dựng dựa trên nền tảng internet cho phép người dùng tương tác với nhau, chia sẻ ý kiến và nội dung thông qua các thiết bị công nghệ

Trang 9

PHÂN LOẠI MẠNG XÃ HỘI

PHÂN LOẠI MẠNG XH

❑ Mạng xã hội chung (general social networks)

❑ Mạng xã hội chuyên biệt (niche)

Trang 10

Mạng xã hội chuyên biệt

MXH chuyên biệt (niche) được xây dựng riêng cho một nhóm người hoặc nhóm khách hàng có chung các đặc điểm về nhân khẩu học, sở thích như: nấu ăn, thể thao, xe hơi, thú cưng,

du lịch

Trang 11

VAI TRÒ CỦA MẠNG XÃ HỘI

Marketing: Giúp cho người làm quảng cáo qua MXH có thể nhắm

đến khách hàng mục tiêu dễ dàng hơn, giúp theo dõi, phân tích và phản hồi các cuộc trò chuyện của khách hàng thông qua các công

cụ lắng nghe xã hội

Thương hiệu: Giúp nâng cao nhận thức về thương hiệu SP, DN

Bán hàng: Hiểu KH, tăng doanh số bán hàng, tăng thị phần

Kết nối: Giúp phát triển nền tảng (platform) dẫn đến tăng lượng

khán giả theo dõi; giúp kết nối các tác nhân trong ngành để chia sẻ

và học hỏi lẫn nhau; giúp duy trì kết nối qua các công cụ tự động

Trang 12

VAI TRÒ CỦA MẠNG XÃ HỘI

Trang 13

VAI TRÒ CỦA MẠNG XÃ HỘI

Đổi mới: Qua các cuộc trò chuyện để thúc đẩy phát triển sản phẩm

mới hoặc nâng cao các dịch vụ trực tuyến

Hợp tác: Hợp tác kinh doanh điện tử thông qua mạng nội bộ và

các công cụ phần mềm khác

Trải nghiệm của khách hàng: tăng trải nghiệm của khách hàng và

gia tăng giá trị cho thương hiệu (VD các chương trình VIP để gia tăng giá trị cho KH và tạo ra sự ủng hộ của KH)

CRM: Giúp DN phản hồi nhanh với KH,

xây dựng lòng tin, trung thành của KH,

gia tăng sự cam kết của KH

Trang 14

Mạng xã hội là một công cụ

marketing

Cơ hội đối với nhà marketing do MXH thu thập được những thông tin nhân khẩu và tâm lý của người dùng

Đa số MXH chào mời các doanh nghiệp và thương hiệu tạo sự

hiện diện trên MXH, sử dụng mạng lưới quan hệ xã hội hiện

có để kết nối và tiếp cận các khách hàng

MKT qua mạng XH giúp giám sát và tạo điều kiện cho sự

tương tác và tham gia giữa khách hàng với khách hàng; khuyến khích sự tương tác tích cực giữa KH với công ty và thương hiệu của công ty

Trang 15

MARKETING TRÊN MẠNG XÃ HỘI

MKT trên MXH không thể thay thế

tiếp thị truyền thống mà là kênh bổ

sung cho các hoạt động tiếp thị khác

Các nhà tiếp thị có thể sử dụng

phương tiện truyền thông xã hội

một cách hiệu quả bằng cách đưa

thông điệp của họ trực tiếp đến

người tiêu dùng và tập trung vào các

mục tiêu truyền thống

Trang 16

So sánh tiếp thị truyền thống và

tiếp thị qua mạng XH

Trang 17

Các quy tắc thu hút sự tham gia

trên mạng xã hội

Dân chủ hóa thông tin

Đòi hỏi tính xác thực nguồn gốc và tính mở từ những người

sử dụng nó cho mục đích marketing

Những câu chuyện tích cực và tiêu cực đều được lan truyền

và bình luận

Trang 18

Các quy tắc thu hút sự tham gia

trên mạng xã hội

(1) Đối với người sáng tạo nội dung

Là người ảnh hưởng, là một phần của chiến lược quan hệ công chúng

Cần cung cấp những công cụ, nguồn lực cần thiết giúp họ dễ dàng giới

thiệu về sản phẩm của DN: các đường link tới hồ sơ MXH của DN, các xử

lý trên Twitter và hashtags

(2) Đối với người dùng

Người dùng sử dụng cùng một công cụ, nền tảng như doanh nghiệp, vì

vậy DN thấu hiểu hơn về khách hàng

Sử dụng blog giúp DN xây dựng thương hiệu và tương tác dễ dàng với KH

Trang 19

Các quy tắc thu hút sự tham gia

trên mạng xã hội

(3) Đối với người chia sẻ nội dung

Người dùng sẽ chia sẻ thông điệp qua chat, email, đánh

dấu….

Họ là những mắt xích quan trọng để lan tỏa thông điệp tới

những người khác

Cần làm cho việc chia sẻ trở nên thuận tiện bằng cách sử

dụng địa chỉ web (URL) dễ hiểu và duy nhất

Trang 20

Các quy tắc thu hút sự tham gia

trên mạng xã hội

(4) Đối với các nền tảng MXH

MXH thường thu thập thông tin nhân khẩu của người dùng

Là cơ hội cho nhà marketing để định hướng khán giả và tìm ra

cách thức hiệu quả và sáng tạo để quảng cáo phù hợp với đối tượng KH

Có thể bị rủi ro về pháp lý (bị kiện) khi sử dụng thông tin cá

nhân của người dùng, cần lưu ý pháp luật của nước sở tại

Trang 21

Lợi thế khi MKT qua mạng xã hội

Thu thập thông tin: thông tin về KH, đối thủ (ví dụ: các hoạt động

của đối thủ cạnh tranh hoặc cách mọi người sử dụng một sản phẩm

cụ thể)

Quản lý thông tin: Các nỗ lực theo phương pháp dân gian có thể

dẫn đến việc phân loại chính xác hơn (ví dụ: tích hợp với công cụ tìmkiếm) cũng như phản ứng nhanh hơn với sự thay đổi bằng cách chọnthuật ngữ và cung cấp cho người dùng cảm giác tham gia và quyền

sở hữu

Hỗ trợ marketing lan truyền (viral marketing): nhà MKT sẽ sử dụng

Trang 22

Lợi thế khi MKT qua mạng xã hội

Thương hiệu: Cho phép thương hiệu DN kết nối với cộng đồng, giúp

DN nhận được phản hồi từ cộng đồng

Phát triển tổ chức: Việc theo dõi các thẻ và dấu trang theo thời gian

có thể tiết lộ xu hướng đọc và những nội dung quan trọng, giúp cungcấp cho các chiến lược học tập Người ra quyết định nhân sự hiểubiết sâu sắc về các loại hình đào tạo, hội thảo, hoặc các chủ đề khácđược quan tâm hoặc các kỹ năng/năng lực cần tập trung

(ví dụ: hệ thống đánh giá của Nielsen)

Trang 23

Khó khăn khi dùng MKT

qua MXH

Tấn công: DN có thể nhận các thông điệp tiêu cực và tấn công thương hiệu từ người dùng

Quan tâm: MXH khuyến khích sự truyền thông giao tiếp 2

chiều nên DN phải luôn quan tâm đến người dùng

Giám sát: Bất kỳ DN nào sử dụng chiến lược marketing qua

MXH đều cần giám sát thường xuyên danh tiếng thương hiệu của họ trên MXH

Quyền riêng tư và bảo mật: Cần thận trọng khi sử dụng dữ

liệu cá nhân người dùng trong chiến dịch của DN

Trang 24

❖ Cần thận trọng khi sử dụng dữ liệu cá nhân người dùng trong chiến dịch của DN

Trang 25

Một số mạng xã hội phổ biến hiện nay

Trang 26

3.1.1 FACEBOOK MARKETING

(1) Giới thiệu facebook (2) Facebook marketing

Trang 27

(1) Giới thiệu facebook

Tìm kiếm: giải trí 33% sử dụng, tin tức chiếm 23%, các thương

hiệu 17%, củng cố mạng lưới chuyên nghiệp chiếm 11% và người dùng khác chiếm 6%

65% người lớn từ 50 đến 64 tuổi; 54% người dùng nữ; 51%

người dùng tuổi teen

5 trang fb phổ biến nhất: Facebook (214,6 triệu followers);

Samsung (159,8 tr); Cristiano Ronaldo (122,5 tr); Real Madrid CF(111,2 tr); Coca Cola (107,3 tr)

Trang 28

(1) Giới thiệu facebook

Trang 29

(1) Giới thiệu facebook

Thế giới:

Trang 30

(1) Giới thiệu facebook

Tại Việt Nam:

Trang 31

Trang bìa

Giới thiệu

(1) Giới thiệu facebook

Cách tốt nhất và dễ nhất để thiết lập sự hiện diện của tổ

Trang 32

Giới thiệu facebook

Trang (a page) là một hồ sơ về một thương hiệu, tổ chức hoặc

người nổi tiếng Trang tương tự như hồ sơ cá nhân

Con người có thể lựa chọn kết nối với một thương hiệu bằng cách

nhấn “like” trang đó

Mỗi trang bao gồm những thành phần sau đây

▪ Hình bìa (a cover image): hình ảnh lớn trên banner ở phần đầu

trang

▪ Hình tiểu sử (a profile image): hình ảnh đại diện cho thương hiệu

▪ Danh sách các tab của trang để điều hướng

▪ Một số thông tin trong mục “About” (Về chúng tôi) có thể gồm

nhiều đường link và thông tin chi tiết hơn

▪ Tường (wall) của trang, nơi mà các bài viết và tương tác về

thương hiệu đó sẽ được hiển thị trên đường thời gian

Trang 33

Các ứng dụng (Apps)

Các ứng dụng được phát triển bởi bên thứ ba, thường gồm cả game, nhưng là Farmville

(www.facebook.com/farmville), các cuộc thi, quà tặng

ảo, trình hỗ trợ upload ảnh, công cụ tương tác …

Có thể sử dụng App để làm cho các trang FB có tính tương tác tốt hơn

Giới thiệu facebook

Trang 34

Nút “Like”: Cho phép người dùng thể hiện rằng họ đang thích

hoặc giới thiệu người khác thích nội dung, hình ảnh, phương tiện hoặc website và chia sẻ với mạng xã hội những đề xuất của họ

Giới thiệu facebook

Trang 35

Nút “Follow”: Cho phép người dùng theo dõi trang mà không phải là người hâm mộ (fan) của trang đó Người theo dõi (follower)

có thể thiết đặt các yêu cầu về việc họ muốn theo dõi trang đó theo cách nào

Giới thiệu facebook

Trang 36

Nút Like/Follow

Nút Like/Follow có thể được sử dụng bởi bất kỳ website

nào, cho phép người xem khuyến nghị trang và nội dung đó một cách dễ dàng và thấy được những ai trong số bạn bè của họ có thể thích cùng nội dung đó

Giới thiệu facebook

Trang 37

Giới thiệu facebook

Dòng tin News feed

❖ Dòng nội dung mà người

dùng nhìn thấy khi họ đăng nhập vào Facebook

❖ Chọn lọc những bài viết (post)

và cập nhật gần đây từ bạn bè

và thương hiệu mà được kết nối thông qua FB

❖ Thuật toán “News feed”, dựa

trên tính liên quan đối với người dùng, sẽ xác định xem thông tin nào cần hiển thị trên News feed

Trang 38

News feed

Một số nhân tố cần cân nhắc trong thuật toán News Feed

Đó có phải là nội dung liên quan và đúng thời điểm không?

Nội dung đó có phải là từ nguồn thông tin mà bạn tin tưởng không?

Bạn có chia sẻ nó với bạn bè hoặc khuyến nghị nó cho người khác không?

Nội dung đó có thực sự đáng quan tâm đối với bạn hay đó chỉ là trò

chơi để phân phối News Feed? (thí dụ như yêu cầu mọi người phải

‘like’ nội dung đó)

Nội dung đó có bị kêu là có chất lượng thấp hay không?

Bạn có than phiền rằng thấy nội dung này đầu tiên trên News Feed

của bạn hay không?

Cần phải xem xét tất cả các yếu tố này khi bạn tạo một post (tin bài)

Giới thiệu facebook

Trang 39

❑ 87.1% các nhà tiếp thị Mỹ sử dụng Facebook

❑ 44% người dùng thừa nhận hành vi mua sắm của họ bị ảnh

hưởng bởi Facebook.

❑ Có hơn 80 triệu trang kinh doanh trên Facebook.

❑ Một người dùng FB có khả năng nhấp vào 11 quảng

cáo/tháng.

❑ 26% người nhấp vào quảng cáo FB và mua hàng.

❑ Doanh thu quý 4/2020 từ quảng cáo của FB là 21.22 tỷ đô la

(2) Facebook marketing

Trang 40

Tiềm năng tiếp thị của facebook

✓ Nâng cao nhận thức về thương hiệu thông qua quảng cáo trên

Facebook được nhắm đúng đối tượng người dùng

✓ Hiểu và kết nối với khách hàng

✓ Tung ra các sản phẩm và dịch vụ mới và các ứng dụng Facebook tùy

chỉnh.

✓ Giúp tăng doanh số bán hàng: kích thích mua hàng thông qua phiếu

giảm giá, giao dịch nhóm và chương trình khách hàng thân thiết

✓ Nâng cao trải nghiệm người dùng thông qua những cải tiến như

Facebook Live, fb watch.

(2) Facebook marketing

Trang 41

❑ Xây dựng kế hoạch facebook marketing

✓ Hiểu sức mạnh của truyền miệng trên Facebook: NTD tin tưởng

thông tin từ bạn bè, người thân về SP/DV hơn các DN quảng cáo

✓ Hiểu được người dùng Fb: Những người kết nối với trang fb;

những đối tượng mục tiêu đã được lựa chọn; những người đang ởtrên Fb

✓ Xác định được mục tiêu MKT: Xây dựng nhận thức về thương

hiệu; Thúc đẩy doanh số bán hàng; Hình thành một cộng đồngnhững người chia sẻ các giá trị của SP; lắng nghe phản hồi vềthương hiệu của bạn

(2) Facebook marketing

Trang 42

❑ Xây dựng kế hoạch facebook marketing (tiếp)

✓ Phát triển chiến lược nội dung: nội dung thu hút; các thông tin về chiết

khấu, giảm giá; …

✓ Khuyến khích sự tương tác của khán giả: Tạo trải nghiệm phong phú, lấy

khách hàng làm trung tâm; đánh giá cao người hâm mộ;

✓ Giám sát và báo cáo hoạt động của Trang: Sử dụng thông tin chi tiết cho

các trang; Lập điểm chuẩn và đặt mục tiêu; Theo dõi các chỉ số chính (view; cmt; download, )

✓ Tích hợp các chiến dịch trực tuyến và ngoại tuyến: Quảng cáo sự kiện

trực tiếp; Điều chỉnh các chiến dịch quảng cáo để sử dụng cho Quảng cáo trên Facebook; So sánh kết quả Facebook MKT với MKT ngoại tuyến

(2) Facebook marketing

Trang 43

(1) Giới thiệu Youtube

(2) Youtube marketing

(3) Lợi ích khi marketing trên Youtube (4) Thu hút người đăng kí

3.1.2 YOUTUBE MARKETING

Trang 44

YOUTUBE - Do Google sở hữu

(thống kê năm 2020)

2 tỷ người đăng nhập sử dụng/tháng

100 video được xuất bản trong 1 phút

Hơn tỷ giờ video được xem mỗi ngày, 400 giờ video được tải lên

trong 1 phút

Đa số người dùng internet xem video trên mạng xã hội (các video

hàng đầu có sự thành công vì họ được lan truyền qua các cá nhânthông qua mạng xã hội rộng lớn)

Những người xem không đăng ký được phép xem các video xuất

bản công khai

Những người xem có đăng ký được phép tải lên một số lượng

không hạn chế các video, được phép bình luận

(1) GIỚI THIỆU YOUTUBE

Trang 45

❖ Hai khía cạnh của marketing qua YouTube

Quảng bá nội dung video qua YouTube

Quảng cáo bên cạnh hoặc bên trong nội dung video trên

YouTube

❖ YouTube chào mời các doanh nghiệp sử dụng kênh riêng cho

thương hiệu (Brand Channels) để quảng bá các thương hiệu của họ bằng video qua YouTube và Google Adwords

❖ YouTube đã thay đổi cách thức chúng ta xem các quảng cáo

thương mại

(2) YOUTUBE MARKETING

Trang 46

(2) YOUTUBE MARKETING

Trang Adverts khá rộng, có nhiều người chọn xem

Trang Super Bowl đạt được hàng triệu view đối với

các quảng cáo online

Việc chia sẻ video online cũng tạo điều kiện cho việc

lập các hội nghị, hội thảo trực tuyển với số lượng khán giả nhiều hơn rất nhiều so với trước (VD: TED)

Trang 47

Không chỉ video trên YouTube, người dùng có thể chia sẻ hình

ảnh, âm thanh và các dữ liệu đa phương tiện khác

Hoàn toàn miễn phí khi tải lên hoặc xem các nội dung, vì vậy

Youtube hấp dẫn một số lượng khán giả khổng lồ (có thể phải trả phí khi sử dụng các dịch vụ cao cấp)

Khuyến khích phân phối các nội dung của người dùng (thí dụ

YouTube cho phép người dùng nhúng video vào các website của người dùng)

Sáng tạo nội dung – Chia sẻ

hình ảnh

Trang 48

Sáng tạo nội dung – Chia sẻ

• Cho phép người dùng chụp ảnh bằng camera điện thoại và đưa

các hiệu ứng nghệ thuật để làm cho bức ảnh trông đẹp và

bóng bẩy hơn

• Có thể được chia sẻ với các followers để xem và bình luận

Pinterest

• Cho phép người dùng tạo các board (bàn) ảo của Pinterest về

những hình ảnh yêu thích được chọn lọc và biên tập (curated)

• Board thường được nhóm theo chủ đề hoặc đề tài

• Nội dung có thể được chia sẻ, bình luận hoặc ghim lại (re-pin)

để cho một board khác

Trang 49

Sáng tạo nội dung – Chia sẻ video

Trang 50

(3) Lợi ích khi marketing

trên Youtube

❖ Khả năng hiển thị: hiển thị video của DN

❖ Xây dựng thương hiệu: hiển thị logo, thiết kế, mẫu mã,…

❖ Miễn phí đăng nhập

❖ Vị trí đăng video cố định: Cần phải làm cho video nổi bật

❖ Thực hiện tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) : Nhờ định

dạng SEO được tích hợp sẵn của YouTube, Google hiển thịvideo trong các kết quả tìm kiếm khác nên cần đặt từ khóa

để dễ nhận diện

Ngày đăng: 06/03/2023, 21:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w