1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công ty cổ phần chứng khoán quốc tế hoàng gia – thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp

132 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công ty cổ phần chứng khoán quốc tế Hoàng gia – thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp
Tác giả Nguyễn Thị Minh Hằng
Người hướng dẫn TS. Bùi Văn Hưng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Lịch Sử Kinh tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 413,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN (16)
    • 1.1. Khái quát về thị trường chứng khoán và công ty chứng khoán (29)
      • 1.1.1. Thị trường chứng khoán và sự hình thành công ty chứng khoán (29)
      • 1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của công ty chứng khoán (31)
      • 1.1.3. Phân loại công ty chứng khoán (39)
    • 1.2. Hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công ty chứng khoán (43)
      • 1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư (43)
      • 1.2.2. Khái niệm và vai trò (44)
      • 1.2.3. Nội dung của hoạt động (48)
    • 1.3. Phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công ty chứng khoán (53)
      • 1.3.1. Quan điểm phát triển (53)
      • 1.3.2. Tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư (53)
    • 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư (55)
      • 1.4.1. Nhân tố chủ quan (55)
      • 1.4.2. Nhân tố khách quan (58)
    • 1.5. Kinh nghiệm về phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công ty chứng khoán (60)
      • 1.5.1. Kinh nghiệm của Tập đoàn Merrill Lynch (60)
      • 1.5.2. Kinh nghiệm của công ty chứng khoán Bảo Việt (60)
    • 2.1. Khái quát về công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia (63)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (63)
      • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lí hoạt động kinh doanh (65)
      • 2.1.3. Các nghiệp vụ và cơ chế hoạt động của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia (65)
    • 2.2. Thực trạng hoạt động môi giới và tư vần đầu tư của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia (68)
      • 2.2.1. Hoạt động môi giới (68)
      • 2.2.2. Hoạt động tư vấn đầu tư (83)
    • 2.3. Đánh giá mức độ phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia (90)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được (90)
      • 2.3.2. Hạn chế (93)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ HOÀNG GIA (17)
    • 3.1. Định hướng hoạt động của Ủy ban chứng khoán nhà nước và của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia trong thời gian tới (103)
      • 3.1.1. Định hướng của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (103)
      • 3.1.2. Định hướng của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia (105)
    • 3.2. Các giải pháp phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư tại công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia (109)
      • 3.2.1. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực (109)
      • 3.2.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ (115)
      • 3.2.3. Xây dựng chính sách khách hàng toàn diện, hợp lý (117)
      • 3.2.4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động kinh doanh (119)
      • 3.2.5. Tăng cường xây dựng các mối quan hệ với khách hàng (119)
      • 3.2.6. Tăng cường công tác phát triển, dự báo (120)
      • 3.2.7. Tăng cường tiềm lực tài chính (120)
      • 3.2.8. Tăng cường đầu tư cho hoạt động marketing (121)
      • 3.2.9. Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro (123)
      • 3.2.10. Hợp tác với các công ty chứng khoán trong nước và ngoài nước (124)
    • 3.3. Một số kiến nghị (124)
      • 3.3.1. Kiến nghị với chính phủ (124)
      • 3.3.2. Kiến nghị với UBCKNN và TTGDCK (126)

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn “Phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia – Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp” là công tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

HÀ NỘI, NĂM 2013

ii

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư

của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia – Thực trạng, kinh nghiệm

và giải pháp” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số

liệu, kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn là trung thực và rõ ràng

Tác giả

Nguyễn Thị Minh Hằng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy côtrong bộ môn khoa Lịch sử Kinh tế khoa Kinh tế học, trường Đại học Kinh tế Quốcdân đã giảng dậy kiến thức chuyên ngành, quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình trongquá trình thực hiện đề tài Nhờ đó tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức và ý kiếnđóng góp và nhận xét quí báu của quí thầy cô thông qua các buổi bảo vệ đề cương.Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Bùi Văn Hưng người đã trực tiếphướng dẫn từ định hướng nghiên cứu đến khâu cuối cùng để hoàn thiện luận văn.Tiến sĩ đã quan tâm giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi thựchiện luận văn

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến gia đình

đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt mọi công việc trong quátrình thực hiện luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn của mình tới bạn bè vàđồng nghiệp, luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiệnluận văn

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận văn không thểtránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô

Tác giả

Nguyễn Thị Minh Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 7

1.1 Khái quát về thị trường chứng khoán và công ty chứng khoán 7

1.1.1 Thị trường chứng khoán và sự hình thành công ty chứng khoán 7

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của công ty chứng khoán 9

1.1.3 Phân loại công ty chứng khoán 17

1.2 Hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công ty chứng khoán 21

1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư 21

1.2.2 Khái niệm và vai trò 22

1.2.3 Nội dung của hoạt động 26

1.3 Phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công ty chứng khoán 31

1.3.1 Quan điểm phát triển 31

1.3.2 Tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư 31

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư 33

1.4.1 Nhân tố chủ quan 33

1.4.2 Nhân tố khách quan 36

1.5 Kinh nghiệm về phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công ty chứng khoán 38

1.5.1 Kinh nghiệm của Tập đoàn Merrill Lynch 38

1.5.2 Kinh nghiệm của công ty chứng khoán Bảo Việt 38

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI VÀ TƯ VẤN ĐẦU

TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ HOÀNG GIA41

2.1 Khái quát về công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia 41

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lí hoạt động kinh doanh 43

2.1.3 Các nghiệp vụ và cơ chế hoạt động của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia 43

2.2 Thực trạng hoạt động môi giới và tư vần đầu tư của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia 46

2.2.1 Hoạt động môi giới 46

2.2.2 Hoạt động tư vấn đầu tư 61

2.3 Đánh giá mức độ phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia 68

2.3.1 Kết quả đạt được 68

2.3.2 Hạn chế 71

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ HOÀNG GIA 81

3.1 Định hướng hoạt động của Ủy ban chứng khoán nhà nước và của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia trong thời gian tới 81

3.1.1 Định hướng của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 81

3.1.2 Định hướng của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia 83

3.2 Các giải pháp phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư tại công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia 87

3.2.1 Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 87

3.2.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ 93

3.2.3 Xây dựng chính sách khách hàng toàn diện, hợp lý 95

3.2.4 Hiện đại hóa cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động kinh doanh 97

3.2.5 Tăng cường xây dựng các mối quan hệ với khách hàng 97

Trang 7

3.2.6 Tăng cường công tác phát triển, dự báo 98

3.2.7 Tăng cường tiềm lực tài chính 98

3.2.8 Tăng cường đầu tư cho hoạt động marketing 99

3.2.9 Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro 101

3.2.10 Hợp tác với các công ty chứng khoán trong nước và ngoài nước 101

3.3 Một số kiến nghị 102

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 102

3.3.2 Kiến nghị với UBCKNN và TTGDCK 104

KẾT LUẬN 107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Công ty chứng khoán quốc tế Hoàng GiaChứng khoán

Công ty chứng khoánCông ty cổ phầnMôi giới

Thị trường chứng khoánThị trường tài chính

Tư vấn Đầu tưNgân hàng thương mại

Ủy ban chứng khoán Nhà nướcTTGDCK : Trung tâm giao dịch chứng khoán

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng tài khoản của khách hàng mở tại các công ty chứng khoán 48

Bảng 2.2 Số lượng khách hàng thực tế giao dịch qua các năm tại Công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia 50

Bảng 2.3 Giá trị tiền gửi giao dịch của khách hàng tại các công ty chứng khoán 51

Bảng 2.4: Phí giao dịch chứng khoán 52

Bảng 2.5 Biểu phí giao dịch của các công ty chứng khoán năm 2013 53

Bảng 2.6 Kết quả kinh doanh của hoạt động môi giới 2009-2012 của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia 54

Bảng 2.7 Kết quả kinh doanh của hoạt động môi giới năm 2012 của các công ty chứng khoán 55

Bảng 2.8: Thị phần của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia qua các năm 2007-2012 56

Bảng 2.9: Thị phần của các công ty chứng khoán năm 2012 57

Bảng 2.10: Thị phần trái phiếu của các công ty chứng khoán năm 2012 58

Bảng 2.11 Doanh thu từ hoạt động tư vấn đầu tư của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia 2009-2011 62

Bảng 2.12: Tương quan hiệu quả đầu tư so với Vnindex 67

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Quy trình giao dịch 47

Sơ đồ 2.2: Quy trình tương tác nhóm tư vấn – môi giới 65

ĐỒ THỊ

Đồ thị 2.1 Số lượng tài khoản của khách hàng mở tại công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia 49

Đồ thị 2.2: Thị phần của công ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia qua các năm 2007-2012 56

Đồ thị 2.3: Doanh thu từ hoạt động tư vấn đầu tư qua các năm 63

Đồ thị 2.4: Đồ thị % khách hàng dùng sản phẩm tư vấn đầu tư trên tổng khách hàng từ 2009-2012 66

Đồ thị 2.5: So sánh tương quan hiệu quả đầu tư và tăng trưởng Vnindex 67

Trang 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 11

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam được thành lập từ tháng 7/2000 Sau hơn

12 năm hoạt động, thị trường chứng khoán đã từng bước trở thành kênh dẫn vốntrung và dài hạn của nền kinh tế, hỗ trợ tiến trình cổ phần hoá đồng thời góp phầnhuy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển góp phần thực hiệncông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Cho đến nay có gần 1,3 triệu tài khoản giao dịch, trong đó có hơn 5.000 nhà

đầu tư có tổ chức (chiếm khoảng 4% - theo nguồn Vsd.vn) Việc tham gia của các

nhà đầu tư và thời gian gần đây có sự quay lại mạnh mẽ của giới đầu tư nước ngoài

đã làm tăng khả năng luân chuyển vốn trong nước, đồng thời đã huy động mộtlượng vốn đầu tư nước ngoài đáng kể Tính đến cuối năm 2012, giá trị danh mụcđầu tư nước ngoài đạt 7 tỷ USD Bên cạnh đó Thị trường Chứng khoán Việt Namvẫn còn rất nhiều tồn tại: Thị trường hàng hóa (hàng hóa đề cập đến ở đây là cáccông ty niêm yết trên hai Sở) còn nghèo nàn mặc dù đã có sự gia tăng thêm nhiềucông ty niêm yết trên hai Sở; Thị trường giao dịch chứng khoán mới đang ở giaiđoạn sơ khai, các sản phẩm liên quan đến hoạt động nghiệp vụ chính của các công

ty Chứng khoán còn ít và năng lực quản trị còn yếu kém Chính vì vậy, cấu trúc lạithị trường chứng khoán, đa dạng hóa sản phẩm là hết sức cần thiết để đáp ứng yêucầu về vốn dài hạn cho nền kinh tế; khắc phục những hạn chế yếu kém của thịtrường; nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường chứng khoán; tăng cường thuhút đầu tư, luân chuyển vốn và đảm bảo quản trị rủi ro, an toàn hệ thống tài chính

và phát triển các hoạt động của các công ty chứng khoán nhằm đẩy nhanh quá trìnhphát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam

Công ty cổ phần chứng khoán quốc tế Hoàng Gia thành lập từ năm 2007.Trải qua gần 6 năm hoạt động, công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể Tuynhiên, trong quá trình phát triển công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế về chiếnlược khách hàng; cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động kinh doanh còn nghèo nàn;công tác nghiên cứu dự báo thị trường còn kém cũng như chính sách đào tào nguồn

Trang 13

nhân lực vẫn chưa bài bản và được làm thường xuyên Nếu những hạn chế đó tiếptục và không có những giải pháp tháo gỡ thì chúng sẽ ảnh hưởng không nhỏ thậmchí còn cản trở đến hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư tại IRS, cụ thể giảm lượngkhách hàng sử dụng sản phẩm cũng như không phát triển được lượng khách hàngmới đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh kết quả là hoạt động môi giới và tư vấn đầu

tư như hiện nay sẽ tiếp tục gặp khó khăn và giảm sút tác động tiêu cực tới mảngkinh doanh chính của Công ty

Sau thời gian công tác tại công ty, tìm hiểu cũng như tham gia vào các hoạtđộng, nghiệp vụ của công ty, đặc biệt mảng Môi giới và Tư vấn Đầu tư, tôi thấycông ty cần phải có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanhxương sống này để có thể đứng vững trong điều kiện hiện nay Do đó, nghiên cứuthực trạng và đề xuất giải pháp để nâng cao phát triển năng lực hoạt động Môi giới

và Tư vấn Đầu tư là một việc làm cấp thiết vì nó quyết định tới sự tồn tại, phát triểncủa Công ty IRS trong giai đoạn hiện nay cũng như trong 5 năm tới

Sau khi tham khảo nghiên cứu các đề tài có trước, tác giả nhận thấy đề tàitrên không trùng lắp với các luận văn và luận án hay các công trình nghiên cứu cóliên quan

Đây là lý do đề tài: "Phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của

công ty cổ phần Chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia (IRS) – Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp" được chọn để nghiên cứu trong luận văn.

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận văn là đề xuất các giải pháp nhằmđẩy mạnh hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư giai đoạn 2013-2020

Trang 14

- Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển hoạt động môi giới và tư vấnđầu tư tại IRS.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư Phạm vi không gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động môi giới

và tư vấn đầu tư tại Công ty IRS

Phạm vi thời gian nghiên cứu: giới hạn thời gian nghiên cứu thực trạng hoạt

động môi giới và tư vấn đầu tư của IRS từ năm 2007-2012 và giải pháp đẩy mạnhhoạt động môi giới và tư vấn đầu tư giai đoạn 2013-2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, các phương pháp nghiên cứu: lịch sử,logic và phân kỳ lịch sử để phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của Công ty

từ 2007, song song với phương pháp trên, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp thống kê, các chỉ tiêu đánh giá toán học, đồ thị, bảng biểu nhằm đưa ra được những

-số liệu cụ thể, các so sánh giữa các chỉ tiêu với nhau, các lý luận phân tích đánh giá

xu hướng tăng lên về mặt thời gian, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tăng trưởng doanhthu, lợi nhuận, khách hàng, thu dịch vụ…hàng quý, năm Trên cơ sở đó phân tíchrút ra những kết luận và đề ra những giải pháp phù hợp, những kiến nghị cụ thểđối với hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư tại IRS

Tác giả sử dụng các số liệu từ các thống kê báo cáo của IRS; Báo cáo định

kỳ hàng tháng, quý, năm của IRS, Ủy Ban Chứng khoán Nhà Nước, và báo cáo củacác công ty Chứng khoán khác

Nguồn dữ liệu thứ cấp: được thu thập từ các báo cáo về hoạt động kinhdoanh chứng khoản của IRS, nghiên cứu của các công ty nghiên cứu thị trường, cáccông ty chứng khoán khác

Nguồn dữ liệu sơ cấp: được thu thập từ phỏng vấn sâu từng cán bộ làm côngtác môi giới, nhóm cán bộ tự vấn và khách hàng

Trang 15

Kết quả điều tra được sử dụng vào quá trình phân tích hoạt động kinh doanhchứng khoản của IRS Trong các phương pháp nghiên cứu, thì phương pháp phântích-tổng hợp và điều ta thống kê được sử dụng chủ yếu.

5 Dự kiến đóng góp của đề tài

Chỉ ra các yếu tố gây cản trở kìm hãm sự phát triển của hoạt động môi giới

và tư vấn đầu tư

Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư tạiIRS trực tiếp tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của IRS

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn: “Phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của CTCP

Chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia (IRS) – Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp”

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển hoạt động môi giới

và tư vấn đầu tư của công ty chứng khoán

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công ty cổphần Chứng khoán Quốc tế Hoàng gia

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công ty cổphần Chứng khoán Quốc tế Hoàng gia

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI VÀ TƯ VẤN ĐẦU

TƯ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu

tư của công ty chứng khoán Nội dung bao gồm các khái niệm về thị trường chứngkhoán, đặc điểm và vai trò của công ty chứng khoán; vai trò, sự cần thiết của pháttriển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư Đồng thời, luận văn cũng đưa ra đượcquan điểm phát triển, các nhân tố, tiêu chí đánh giá sự phát triển nói chung cũngnhư hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư nói riêng

Luận văn cũng chỉ ra môi giới là một trong những nghiệp vụ cơ bản và quantrọng bậc nhất của một công ty chứng khoán Nó có ảnh hưởng rất lớn tới quá trìnhhình thành và phát triển của thị trường chứng khoán nói chung và công ty chứngkhoán nói riêng Ngày nay, khi hoạt động giao dịch chứng khoán ngày càng đi vàochiều sâu hơn, mức độ kiếm lời ngày càng khó, thị trường ngày càng trở nên chuyênnghiệp hơn, đòi hỏi hoạt động môi giới cần phải nâng cấp lên một bậc, người làmmôi giới gần như phải có thêm những tố chất và kỹ năng của một nhà tư vấn đầu

tư Nên ở góc độ nghiệp vụ người ta có thể tách rời môi giới và tư vấn đầu tưthành hai mảng hoạt đông riêng lẻ của công ty chứng khoán, nhưng ở một góc độchuyên môn chúng lại có mối liên hệ với nhau và quyết định tới sự tồn vong củacông ty chứng khoán

Căn cứ trên quan điểm phát triển, luận văn đã chỉ ra được quan điểm pháttriển trong hoạt động kinh doanh cũng như nêu ra được các tiêu chí đánh giá cho sựphát triển đó ứng dụng cơ sở lý luận đó luận văn cũng làm rõ các nhân tố chủ quan,khách quan ảnh hưởng đến hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư

Ngoài ra, luận văn cũng giới thiệu một số bài học kinh nghiệm của tập đoàn lớn,

có sự tương đồng cũng như định hướng dịch vụ như kinh nghiệm của tập đoàn Merrill

Trang 17

Lynch; kinh nghiệm của công ty chứng khoán Bảo Việt làm cơ sở cho chương sau đưa

ra các giải pháp phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của IRS

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI VÀ TƯ VẤN ĐẦU

TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ

HOÀNG GIA

Trong chương này, tác giả đã khái quát sự ra đời của công ty cổ phần chứngkhoán Quốc tế Hoàng Gia và các nghiệp vụ chính, trong đó đi sâu vào hai nghiệp vụchính môi giới và tư vấn đầu tư

Trong chương này, tác giả luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động môi giới

và tư vấn đầu tư Nội dung bao gồm các vấn đề: thực trạng hoạt động môi giới và tưvấn đầu tư của công ty IRS trong giai đoạn 2007-2012, đánh giá mức độ phát triểncủa hai hoạt động trên qua các năm

Công ty chứng khoán IRS được thành lập khi sức nóng của thị trường chứngkhoán đang mạnh mẽ Nhưng năm 2010 thị trường chứng khoán của Việt Nam liêntục gặp các biến động, hàng loạt các công ty chứng khoán rơi vào tình trạng khókhăn, rất nhiều công ty chứng khoán đã phải phá sản do không thể trụ vững đượctrên thị trường Sang đến năm 2011 sự khởi sắc của thị trường mặc dù chưa mạnh

mẽ, nhưng cũng đã phần nào làm yên lòng các nhà đầu tư, các công ty chứng khoán

đã bắt đầu hoạt động trở lại khi mà thị trường tài chính của Việt Nam đang trên đàtái cơ cấu Trước thực trạng tự doanh thua lỗ trầm trọng trong năm vừa qua, hầu hếtcác công ty chứng khoán đều cam kết với cổ đông sẽ giảm hoạt động tự doanh vàđẩy mạnh các dịch vụ khác, đặc biệt là hoạt động môi giới trong năm 2012, Công tychứng khoán IRS cũng không nằm ngoài ngoại lệ đó Chính điều này làm cho mức

độ cạnh tranh trên thị trường thêm phần khốc liệt

Nghiệp vụ môi giới chứng khoán là một trong những nghiệp vụ chính củaCông ty IRS, chiếm đến hơn 40% trong tổng doanh thu kinh doanh chứng khoáncủa Công ty

Trang 18

Cùng với sự khởi sắc của thị trường chứng khoán trong 2 năm trở lại đây, thịtrường cũng đã thu hút được sự quan tâm trở lại của công chúng đầu tư Chính vìthế số lượng tài khoản mở tại Công ty IRS và giá trị giao dịch tại IRS tăng cao Sốtài khoản có sự gia tăng liên tục qua các năm.

Thị phần môi giới IRS tạo đỉnh thị phần môi giới vào năm 2009, giai đoạn2008-2009 IRS liên tiếp lọt vào top 5 về thị phần trên hai Sở và từ đó đến nay thịphần liên tục và sụt giảm rất mạnh đi mạnh về gần với thời điểm mới thành lậpdoanh nghiệp Nhìn vào đồ thị của thị phần cho thấy sự sụt giảm nghiêm trong vàcảnh báo lớn đối với công tác môi giới và phát triển khách hàng

Trình độ, kỹ năng giao tiếp khách hàng của môi giới còn kém và thiếu tínhchủ động

IRS có các dịch vụ tư vấn doanh nghiệp như tư vấn cổ phần hóa, tư vấn pháthành, tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp, tư vấn quan hệ cổ đông, tư vấn niêm yết, tưvấn quản trị doanh nghiệp thuộc về lĩnh vực tư vấn tài chính doanh nghiệp Còntrong phạm vi luận văn này, chủ yếu đề cập đến hoạt động tư vấn đầu tư Hoạt động

tư vấn này có quan hệ mật thiết với hoạt động môi giới IRS xác định được điều nàynên không ngừng phát triển cả về chất lượng lẫn số lượng các dịch vụ trong tư vấnđầu tư Hiện tại, hoạt động này tập trung chủ yếu phục vụ cho khách hàng VIP (có

tỷ trọng giá trị chiếm trên 50% tổng giá trị giao dịch toàn hệ khách của Công ty)

Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm tư vấn đầu tư ngày càng nhiều, quađây cũng thấy được nhu cầu tư vấn của khách hàng có xu hướng tăng, nhất là trongbối cảnh thị trường ngày càng khó chơi và đòi hỏi mức độ chuyên nghiệp cao Cũng

có thể thấy được ngoài áp lực phải tăng cường chất lượng và đội ngũ tư vấn thì rõràng đây là một mảnh đất mầu mỡ đầy tiềm năng cho Công ty

Luận văn cũng đã chỉ ra được những hạn chế, yếu kém còn tồn tại của hoạtđộng môi giới và tư vấn đầu tư, ảnh hưởng tới sự phát triển của IRS

Trang 19

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN

QUỐC TẾ HOÀNG GIA

Luận văn đưa ra định hướng hoạt động của Ủy ban chứng khoán nhà nước vàcông ty cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia trong thời gian tới Trên cơ phântích và đánh giá thực trạng hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư tại công ty cổ phầnchứng khoán Quốc tế Hoàng Gia, luận văn đã chỉ ra 06 giải pháp chính nhằm đẩymạnh phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư:

1 Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ

2 Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

3 Xây dựng chính sách khách hàng toàn diện, hợp lý

4 Hiện đại hóa cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động kinh doanh

5 Tăng cường xây dựng các mối quan hệ với khách hàng

6 Tăng cường công tác phát triển, dự báo

7 Tăng cường tiềm lực tài chính

8 Tăng cường đầu tư cho hoạt động marketing

9 Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro

10 Hợp tác với các công ty chứng khoán trong nước và ngoài nước

Đối với một công ty chứng khoán như IRS, tập trung vào làm dịch vụ thìnhân sự là vấn đề quan trọng nhất Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là công việcrất quan trọng Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo của UBCKNN, tăng cườngcông tác đào tạo nội bộ, mời các chuyên gia đến đào tạo

Để thực hiện có kết quả các giải pháp, tác giả đề xuất một số kiến nghị vớichính phủ, Ủy ban chứng khoán Nhà nước, trung tâm giao dịch chứng khoán tạo

ra hành lang pháp lý, môi trường kinh doanh thuận lợi cho công ty chứng khoánphát triển

Trang 20

KẾT LUẬN

Thị trường chứng khoán Việt Nam sau những giai đoạn thăng trầm giảmmạnh đang có những chuyển biến, phát triển tích cực và về xu thế, thị trường chứngkhoán đóng một vai trò lớn của mình đối với nền kinh tế quốc dân Với tư cách làmột chủ thể hoạt động trên thị trường chứng khoán, các CTCK phải đẩy mạnh,nhanh quá trình phát triển để hỗ trợ cho thị trường chứng khoán phát triển, dầnchuẩn theo quỹ đạo của nó là một tất yếu khách quan và là yêu cầu cấp thiết Vàcông ty cổ phần chứng khoán IRS cũng không phải là trường hợp ngoại lệ Sau khi

tiến hành nghiên cứu đề tài “Phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của

Công ty Cổ phần chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia – Thực trạng, kinh nghiệm

và giải pháp”, luận văn đã hoàn thành các mục tiêu đề ra:

Thứ nhất, hệ thống hoá cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về Phát triểnhoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của Công ty Cổ phần chứng khoán Quốc tếHoàng Gia

Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công

ty IRS thông qua đánh giá thực trạng từng nghiệp vụ chứng khoán mà công ty đanghoạt động Từ đó, đánh giá chung về những điểm đã đạt được, hạn chế tồn tại củaCTCK IRS

Thứ ba, đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển hoạt động môi giới và

tư vấn đầu tư của công ty cổ phần chứng khoán

Phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công ty chứng khoán nóichung và IRS nói riêng là một vấn đề quan trọng và khá phức tạp cả về mặt lýthuyết lẫn thực tế Các ý tưởng trong phạm vi bài luận này xuất phát từ đánh giánhận định trên cơ sở thống kê số liệu có nguồn rõ ràng tin cậy và trong quá trình tácnghiệp thực tế Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô để luận văn đượchoàn thiện hơn và mang lại giá trị thiết thực cho công ty IRS

Trang 21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -NGUYỄN THỊ MINH HẰNG

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ HOÀNG GIA – THỰC TRẠNG, KINH NGHIỆM VÀ GIẢI

PHÁP

Chuyên ngành: LỊCH SỬ KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn: TS BÙI VĂN HƯNG

Trang 22

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 23

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường chứng khoán Việt Nam được thành lập từ tháng 7/2000 Sau hơn

12 năm hoạt động, thị trường chứng khoán đã từng bước trở thành kênh dẫn vốntrung và dài hạn của nền kinh tế, hỗ trợ tiến trình cổ phần hoá đồng thời góp phầnhuy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển góp phần thực hiệncông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Cho đến nay có gần 1,3 triệu tài khoản giao dịch, trong đó có hơn 5.000 nhà

đầu tư có tổ chức (chiếm khoảng 4% - theo nguồn Vsd.vn) Việc tham gia của các

nhà đầu tư và thời gian gần đây có sự quay lại mạnh mẽ của giới đầu tư nước ngoài

đã làm tăng khả năng luân chuyển vốn trong nước, đồng thời đã huy động mộtlượng vốn đầu tư nước ngoài đáng kể Tính đến cuối năm 2012, giá trị danh mụcđầu tư nước ngoài đạt 7 tỷ USD Bên cạnh đó Thị trường Chứng khoán Việt Namvẫn còn rất nhiều tồn tại: Thị trường hàng hóa (hàng hóa đề cập đến ở đây là cáccông ty niêm yết trên hai Sở) còn nghèo nàn mặc dù đã có sự gia tăng thêm nhiềucông ty niêm yết trên hai Sở; Thị trường giao dịch chứng khoán mới đang ở giaiđoạn sơ khai, các sản phẩm liên quan đến hoạt động nghiệp vụ chính của các công

ty Chứng khoán còn ít và năng lực quản trị còn yếu kém Chính vì vậy, cấu trúc lạithị trường chứng khoán, đa dạng hóa sản phẩm là hết sức cần thiết để đáp ứng yêucầu về vốn dài hạn cho nền kinh tế; khắc phục những hạn chế yếu kém của thịtrường; nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường chứng khoán; tăng cường thuhút đầu tư, luân chuyển vốn và đảm bảo quản trị rủi ro, an toàn hệ thống tài chính

và phát triển các hoạt động của các công ty chứng khoán nhằm đẩy nhanh quá trìnhphát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam

Công ty cổ phần chứng khoán quốc tế Hoàng Gia thành lập từ năm 2007.Trải qua gần 6 năm hoạt động, công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể Tuynhiên, trong quá trình phát triển công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế về chiếnlược khách hàng; cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động kinh doanh còn nghèo nàn;

Trang 24

công tác nghiên cứu dự báo thị trường còn kém cũng như chính sách đào tào nguồnnhân lực vẫn chưa bài bản và được làm thường xuyên Nếu những hạn chế đó tiếptục và không có những giải pháp tháo gỡ thì chúng sẽ ảnh hưởng không nhỏ thậmchí còn cản trở đến hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư tại IRS, cụ thể giảm lượngkhách hàng sử dụng sản phẩm cũng như không phát triển được lượng khách hàngmới đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh kết quả là hoạt động môi giới và tư vấn đầu

tư như hiện nay sẽ tiếp tục gặp khó khăn và giảm sút tác động tiêu cực tới mảngkinh doanh chính của Công ty

Sau thời gian công tác tại công ty, tìm hiểu cũng như tham gia vào các hoạtđộng, nghiệp vụ của công ty, đặc biệt mảng Môi giới và Tư vấn Đầu tư, tôi thấycông ty cần phải có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanhxương sống này để có thể đứng vững trong điều kiện hiện nay Do đó, nghiên cứuthực trạng và đề xuất giải pháp để nâng cao phát triển năng lực hoạt động Môi giới

và Tư vấn Đầu tư là một việc làm cấp thiết vì nó quyết định tới sự tồn tại, phát triểncủa Công ty IRS trong giai đoạn hiện nay cũng như trong 5 năm tới

Đây là lý do đề tài: "Phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của

công ty cổ phần Chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia (IRS) – Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp " được chọn để nghiên cứu trong luận văn.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trong thời gian gần đây đã có khá nhiều các đề tài nghiên cứu về thị trườngchứng khoán Nhưng cho đến thời điểm này, các đề tài nghiên cứu chuyên sâu vềcông ty chứng khoán cũng như đi sâu vào nghiên cứu phát triển các hoạt động nghiệp

vụ của công ty chứng khoán vẫn đang còn rất ít Các đề tài cũng chỉ mới dừng lại ởphần đánh giá tổng quan thị trường, tình hình chung của các công ty chứng khoán.Đặc biệt hơn nữa chưa có bất kỳ đề tài nào nghiên cứu về phát triển hoạt động Môigiới và Tư vấn Đầu tư của các công ty chứng khoán Hoàng Gia dưới góc nhìn vớiphương pháp nghiên cứu của Lịch sử Kinh tế

Trang 25

Sau đây là một số đề tài đã viết:

Đề tài “Giải pháp phát triển các hoạt động kinh doanh chứng khoán của

CTCP chứng khoán Bảo Việt " của tác giả Trần Văn Sùng, trường Đại học Kinh tế

Quốc dân Đề tài đã đánh giá rất sâu sắc và đưa ra các giải pháp phát triển hoạtđộng kinh doanh chứng khoán, được minh họa bằng các biểu đồ rất rõ ràng và cuốnhút, nhưng phần cơ sở lý luận còn khá sơ sài và tính logic còn khá rời rạc Đề tàiviết bao trùm khá rộng các mảng hoạt động, mang tính chất khái quát, không đi sâuvào nghiệp vụ cụ thể, để đưa ra những đánh giá sắc bén Hướng đề tài luận văn nàykhông trùng với hướng đề tài của tác giả Trần Văn Sùng

Đề tài " Phát triển hoạt động môi giới Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam" của tác giả Trần Đình Chung, trường Đại học

Kinh tế Quốc dân Tác giả đã có những nghiên cứu lý luận khá đầy đủ ở phần tổngquan về thị trường chứng khoán, hoạt động, vai trò các công ty chứng khoán, pháttriển hoạt động môi giới Chứng khoán của các công ty chứng khoán Nhưng ở phầngiải pháp Phát triển hoạt động môi giới Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam chỉ mới đưa ra các giải pháp chung chung, chưa dựatrên những hạn chế và nguyên nhân cụ thể được phân tích đánh giá ở phần thựctrạng Đề tài của tác giả Trần Đình Chung có đề cập đến phát triển hoạt động môigiới nhưng không bao gồm hoạt động tư vấn đầu tư và nơi tác giả khảo sát để viết

đề tài là công ty chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc tếHoàng Gia trong bối cảnh tái cấu trúc thị trường tài chính ở Việt Nam” của tác giảNgô Hà Chi, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Tác giả đã có nghiên cứu rất kỹ vềnăng lực cạnh trạnh, đi sâu vào tìm tòi, đưa ra các giải pháp rất sắc đáng để nângcao năng lực cạnh tranh tại công ty chứng khoán IRS Đề tài khảo sát nghiên cứu vềIRS nhưng lại nghiên cứu về năng lực cạnh tranh không trùng với đề tài về pháttriển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của luận văn

Đề tài “Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Quang Dũng, trường Đại

Trang 26

học Kinh tế Quốc dân Cũng như đề tài của tác giả Ngô Hà Chi, ở đây, đi sâu vàođánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp về năng lực cạnh tranh của công tychứng khoán Hồ Chí Minh Tuy nhiên, phần cơ sở lý luận khá yếu và đề tài cũngkhông trùng với luận văn này.

Đề tài “Công ty chứng khoán ở một số nước trên thế giới” của tác giả Lê

Thanh Thái Bài viết hay, khá rộng, bao trùm những nội dung tổng quát, đi sâu vềcác mô hình chứng khoán các nước trên thế giới Đề tài của tác giả Lê Thanh Tháikhông trùng với luận văn này

Tuy các đề tài trên đề cập đến vấn đề thị trường và công ty chứng khoánnhưng mục tiêu và hướng nghiên cứu đến không tập trung vào giải quyết nhữngvấn đề môi giới và tư vấn đầu tư ở công ty chứng khoán Quốc tế Hoàng gia Do

đó, đề tài của tôi không trung với bất cứ nghiên cứu nào trước đó

Kể từ khi thành lập, công ty cổ phần chứng khoán quốc tế Hoàng Gia chưa

có bất kỳ một đề tài nào nghiên cứu về phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu

tư được tiến hành một cách chính thống

3 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận văn là đề xuất các giải pháp nhằmđẩy mạnh hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư giai đoạn 2013-2020

- Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển hoạt động môi giới và tư vấnđầu tư tại IRS

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư.

Trang 27

Phạm vi không gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động môi giới

và tư vấn đầu tư tại Công ty IRS

Phạm vi thời gian nghiên cứu: giới hạn thời gian nghiên cứu thực trạng hoạt

động môi giới và tư vấn đầu tư của IRS từ năm 2007-2012 và giải pháp đẩy mạnhhoạt động môi giới và tư vấn đầu tư giai đoạn 2013-2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, các phương pháp nghiên cứu: lịch sử,logic và phân kỳ lịch sử để phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của Công ty

từ 2007, song song với phương pháp trên, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp thống kê, các chỉ tiêu đánh giá toán học, đồ thị, bảng biểu nhằm đưa ra được những

-số liệu cụ thể, các so sánh giữa các chỉ tiêu với nhau, các lý luận phân tích đánh giá

xu hướng tăng lên về mặt thời gian, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tăng trưởng doanhthu, lợi nhuận, khách hàng, thu dịch vụ…hàng quý, năm Trên cơ sở đó phân tíchrút ra những kết luận và đề ra những giải pháp phù hợp, những kiến nghị cụ thểđối với hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư tại IRS

Tác giả sử dụng các số liệu từ các thống kê báo cáo của IRS; Báo cáo định

kỳ hàng tháng, quý, năm của IRS, Ủy Ban Chứng khoán Nhà Nước, và báo cáo củacác công ty Chứng khoán khác

Nguồn dữ liệu thứ cấp: được thu thập từ các báo cáo về hoạt động kinhdoanh chứng khoản của IRS, nghiên cứu của các công ty nghiên cứu thị trường, cáccông ty chứng khoán khác

Nguồn dữ liệu sơ cấp: được thu thập từ phỏng vấn sâu từng cán bộ làm côngtác môi giới, nhóm cán bộ tự vấn và khách hàng

Kết quả điều tra được sử dụng vào quá trình phân tích hoạt động kinh doanhchứng khoản của IRS Trong các phương pháp nghiên cứu, thì phương pháp phântích-tổng hợp và điều ta thống kê được sử dụng chủ yếu

6 Dự kiến đóng góp của đề tài

Chỉ ra các yếu tố gây cản trở kìm hãm sự phát triển của hoạt động môi giới

và tư vấn đầu tư

Trang 28

Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư tạiIRS trực tiếp tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của IRS.

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn: “Phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của CTCP

Chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia (IRS) – Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp”

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển hoạt độngmôi giới và tư vấn đầu tư của công ty chứng khoán

Chương 2 : Thực trạng phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư củacông ty cổ phần Chứng khoán Quốc tế Hoàng gia

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư của công

ty cổ phần Chứng khoán Quốc tế Hoàng gia

Trang 29

1.1.1 Thị trường chứng khoán và sự hình thành công ty chứng khoán

Thị trường chứng khoán là một thị trường mà ở nơi đó người ta mua bán,chuyển nhượng, trao đổi chứng khoán nhằm mục đích kiếm lời Thị trường chứngkhoán có tổ chức hoạt động không phải trực tiếp do những người muốn mua haymuốn bán chứng khoán thực hiện, mà do những người môi giới trung gian thựchiện, đó là nguyên tắc trung gian, nguyên tắc căn bản nhất của thị trường chứngkhoán có tổ chức

Sự hình thành của thị trường chứng khoán, xuất phát từ nhu cầu những nhàđầu tư có tiền nhưng họ không thể dự đoán được một cách chính xác giá trị trongtương lai của các loại chứng khoán trên thị trường nên không biết đầu tư vào đâu vàđầu tư vào loại chứng khoán nào Vì vậy, họ cần nhờ đến những người trung gian,

có trình độ và có sự phân tích cần thiết tư vấn về những chứng khoán, dựa trênnhững tư vấn xác đáng để có những nhận quyết định đầu tư Do đó trên thị trườngchứng khoán tất yếu hình thành nên nghiệp vụ tư vấn đầu tư

Thị trường chứng khoán phải ngay từ đầu đã có những giao dịch toàn cầuphức tạp như hiện nay Năm 1531, định chế đầu tiên hao hao như một sở giao dịchmới ra đời tại Antwerp, Bỉ Tuy vậy, ở thị trường chứng khoán đầu tiên này không

hề có cổ phiếu Mọi chuyện thay đổi vào những năm 1600, khi cả Anh, Pháp và HàLan đều cử hạm đội đến Đông Ấn Do ít nhà thám hiểm trang trải đủ cho mộtchuyến hải thương, các công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập để huy độngtiền từ nhà đầu tư, những người này sẽ được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốngóp Điều đó khiến một nhóm thương nhân London lập nên một công ty vào tháng9/1599, giới hạn trách nhiệm của mỗi thành viên theo số tiền họ đầu tư Nếu chuyến

Trang 30

hải hành thất bại, luật pháp chỉ có thể tịch biên số tiền trên Hình thức trách nhiệmhữu hạn đã phát huy tác dụng tốt, cho đến năm 1609, vua James I đã cho phép nhiềucông ty thương nghiệp nữa hoạt động và thúc đẩy giao tương tại các quốc gia Châu

Âu có bờ biển khác Sự phát triển nhanh chóng của các công ty phát hành cổ phiếudẫn tới sự ra đời của Sở giao dịch chứng khoán London Khi ấy, nếu một công tymuốn bán cổ phiếu hay phát hành nợ, họ dán thông báo trên cửa các quán cà phêhay gửi thư tới nhà tài trợ Giao dịch phi tập trung tiếp tục phát triển tại các quán càphê London cho đến khi một đám cháy quét qua Change Alley năm 1748 Mộtnhóm giao dịch viên giàu có hiến một tòa nhà làm sở giao dịch năm 1773 Từ đây

mở ra một thời gian dài nước Anh tở thành thủ đô tài chính của thế giới Kể cả khi

đã bị Mỹ vượt qua, London vẫn là một trong những trung tâm tài chính trọng yếu.Năm 1793, Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch New York mở cửa tại Phố Wall.Trong hơn 200 năm, Sở giao dịch chứng khoán New York luôn giữ vị trí số một

Và ngày nay thị trường chứng khoán có mặt hầu khắp trên các nước có nền kinh

tế thị trường

Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian Một định chếtrung gian trên thị trường tài chính là cầu nối giữa người đi vay và người cho vay.Khi một người cho vay tìm ra một người muốn vay, người đó gặp phải khó khăn làchi phí thời giờ và tiền bạc cần cho những cuộc kiểm tra tín nhiệm để biết được liệungười vay có thể hoàn trả vốn và lãi cho mình hay không Ngoài các chi phí thôngtin này, quá trình thực tế thực hiện việc cho vay hoặc mua chứng khoán cần đến cácchi phí giao dịch Các trung gian tài chính sẽ giúp cho những người đi vay và ngườicho vay giảm được chi phí và thời gian tìm kiếm, giao dịch Vì vậy, nếu không cótrung gian tài chính thì Thị trường tài chính không thể có được lợi ích trọn vẹn.Trên thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng có nhiềutrung gian tài chính và các công ty chứng khoán là một trung gian quan trọng trênthị trường chứng khoán

Ngày nay, kể cả các nước đang phát triển, các công ty chứng khoán ra đờirầm rộ và phổ biến, chiếm lĩnh phần lớn (khoảng 80%) các giao dịch chứng khoán

Trang 31

trên thị trường Công ty chứng khoán phát triển cùng với sự phát triển của thịtrường chứng khoán Nhờ các công ty chứng khoán mà các trái phiếu Chính phủ, cổphiếu và trái phiếu của các công ty cổ phần được lưu thông, buôn bán với doanh sốlớn trên trường chứng khoán Nhờ đó một lượng vốn lớn được tập trung vào pháttriển sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp… từ những khoản vốn nhỏ trongdân chúng và tổ chức đoàn thể hay doanh nghiệp.

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của công ty chứng khoán

1.1.2.1 Khái niệm công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán là công ty chứng khoán là một tổ chức kinh doanhchứng khoán, có tư cách pháp nhân, có vốn riêng hoạt động theo chế độ hạchtoán kinh tế, hoạt động theo giấy phép của Ủy Ban Chứng Khoán (UBCK) Nhànước cấp

Trên thị trường tuỳ thuộc vào quy định của từng nước hoặc khả năng củacông ty mà công ty chứng khoán có thể kinh doanh trên một lĩnh vực nhất định hoặc

có thể kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau Căn cứ vào các nghiệp vụ kinhdoanh và lĩnh vực kinh doanh hoặc tuỳ từng nước mà tên các công ty này có thể làcông ty chứng khoán hoặc công ty kinh doanh chứng khoán hay Công ty môi giớichứng khoán…

Tại Việt Nam theo quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK ngày 13/10/1998 củaUBCKNN, công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty TNHH được thành lậphợp pháp tại Việt Nam và được UBCKNN cấp giấy phép thực hiện một hoặc một sốloại hình kinh doanh chứng khoán Hiện nay, ở Việt Nam có một số loại hình công

Trang 32

Công ty kinh doanh chứng khoán là công ty chứng khoán thực hiện các nghiệp

vụ kinh doanh, nghĩa là tự bỏ vốn và chịu trách nhiệm về hậu quả kinh doanh

Công ty trái phiếu là công ty chứng khoán hoạt động trên lĩnh vực chuyênmua bán các loại trái phiếu

Công ty chứng khoán không tập trung là các công ty chứng khoán hoạt độngchủ yếu trên thị trường OTC và họ đóng vai trò như các nhà tạo lập thị trường

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về công ty chứng khoán nhưng có thể cómột khái niệm chung nhất về công ty chứng khoán như sau:

Theo quan điểm của tác giả, công ty chứng khoán là một định chế tài chínhtrung gian thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán

1.1.2.2 Đặc điểm của các công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán cũng giống như bất cứ một tổ chức kinh doanh nàotrong nền kinh tế khi thực hiện các hoạt động kinh doanh, thực hiện các nghiệp vụkinh doanh một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, đều nhằm mục đích thu lợi nhuận từcác hoạt động kinh doanh mua bán chứng khoán Đây cũng là đặc điểm chung củabất kỳ công ty, doanh nghiệp kinh doanh nào

Tuy nhiên, công ty chứng khoán là một hình thức định chế đặc biệt, có hoạtđộng nghiệp vụ đặc thù nên về mặt tổ chức nó có nhiều điểm khác biệt so với cáccông ty thông thường Các công ty chứng khoán ở các nước khác nhau, thậm chítrong cùng một quốc gia cũng có tổ chức rất khác nhau tuỳ thuộc vào tính chất côngviệc của mỗi công ty và mức độ phát triển của thị trường Tuy vậy, chúng vẫn cómột số đặc trưng cơ bản:

1 Chuyên môn hoá và phân cấp quản lí

Công ty chứng khoán có trình độ chuyên môn hoá rất cao ở từng phòng ban,

bộ phận, đơn vị kinh doanh nhỏ Do chuyên môn hoá cao nên các bộ phận có quyền

tự quyết Một số bộ phận trong công ty có thể không phụ thuộc lẫn nhau (chẳng hạn

bộ phận môi giới và tự doanh hay bảo lãnh phát hành )

Trang 33

2 Nhân tố con người

Trong công ty chứng khoán, quan hệ với khác hàng giữ vai trò rất quantrọng, đòi hỏi nhân tố con người phải luôn được quan tâm, chú trọng

Khác với các công ty sản xuất, ở công ty chứng khoán việc thăng tiến cấtnhắc lên vị trí cao hơn nhiều khi không quan trọng Các chức vụ quản lí hay giámđốc của công ty nhiều khi có thể nhận được ít thù lao hơn so với một số nhân viêncấp dưới

3 Ảnh hưởng của thị trường tài chính

Thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng có ảnhhưởng lớn tới sản phẩm, dịch vụ, khả năng thu lợi nhuận của công ty chứng khoán.Thị trường chứng khoán càng phát triển thì công cụ tài chính càng đa dạng, hànghoá dịch vụ phong phú, qua đó công ty chứng khoán có thể mở rộng hoạt động thunhiều lợi nhuận

Với các trình độ phát triển khác nhau của thị trường, các công ty chứngkhoán phải có cơ cấu tổ chức đặc thù để đáp ứng những nhu cầu riêng Thị trườngcàng phát triển thì cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán càng phức tạp (chẳnghạn Mỹ, Nhật ) Trong khi đó, thị trường chứng khoán mới hình thành thì cơ cấu tổchức của công ty chứng khoán giản đơn hơn nhiều (như Đông Âu, Trung Quốc )

4 Hình thức pháp lý của các công ty chứng khoán

Có ba loại hình tổ chức công ty chứng khoán cơ bản: công ty hợp danh, công

ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần

5 Các nghiệp vụ cơ bản của công ty chứng khoán

Các công ty chứng khoán có thể là những công ty chuyên kinh doanh mộtdịch vụ như công ty chỉ chuyên môi giới, công ty chỉ chuyên thực hiện bảo lãnh pháthành hoặc là những công ty đa dịch vụ, hoạt động trên nhiều lĩnh vực kinh doanhchứng khoán Nhìn chung có ba nghiệp vụ kinh doanh chính là:

- Nghiệp vụ môi giới chứng khoán

Trang 34

- Nghiệp vụ tự doanh

- Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành

Ngày nay, do thị trường ngày càng phát triển và do nhu cầu của bản thâncông ty chứng khoán ngày càng mở rộng nên đã phát sinh nhiều nghiệp vụ như: chovay kí quĩ, tư vấn đầu tư, quản lí danh mục đầu tư, quản lí thu nhập chứng khoán.Đồng thời các công ty chứng khoán ngày nay còn hoạt động trên cả lĩnh vực tiền tệ,ngân hàng và bảo hiểm

6 Nguyên tắc đạo đức và tài chính đối với công ty chứng khoán

Hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán ảnh hưởng nhiều tới lợi íchcông chúng và biến động của thị trường tài chính Vì vậy, luật pháp các nước quiđịnh rất chặt chẽ đối với hoạt động của công ty chứng khoán Nhìn chung có một sốnguyên tắc cơ bản sau:

+ Công ty chứng khoán có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng, chỉ được tiết lộthông tin khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

+ Công ty chứng khoán phải giữ nguyên tắc giao dịch công bằng, khôngđược tiến hành bất cứ hoạt động lừa đảo phi pháp nào

+ Công ty chứng khoán không được dùng tiền của khách hàng làm nguồn tàichính để kinh doanh

+ Công ty chứng khoán phải tách biệt tài sản của mình với tài sản của kháchhàng và tài sản của khách hàng với nhau; không được dùng tài sản của khách hàng làm vậtthế chấp, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản

+ Công ty chứng khoán khi thực hiện tư vấn phải cung cấp đầy đủ thông tincho khách hàng, đảm bảo thông tin chính xác, tin cậy

+ Công ty chứng khoán không được nhận bất cứ khoản thù lao nào ngoài cáckhoản thù lao thông thường cho hoạt động dịch vụ của mình

+ Ở nhiều nước, công ty chứng khoán phải đóng tiền vào quĩ bảo vệ nhà đầu

tư chứng khoán để bảo vệ lợi ích cho khách hàng trong trường hợp công ty chứngkhoán bị mất khả năng thanh toán

Trang 35

+ Ngoài ra, các nước còn có qui định chặt chẽ nhằm chống thao túng thịtrường; cấm mua bán khớp lệnh giả tạo với mục đích tạo ra trạng thái "tích cực bềngoài"; cấm đưa ra lời đồn đại, xúi dục hoặc lừa đảo trong giao dịch chứng khoán;cấm giao dịch nội gián sử dụng thông tin nội bộ mua bán chứng khoán cho chínhmình làm thiệt hại tới khách hàng.

7 Điều kiện thành lập công ty chứng khoán

Hoạt động của công ty chứng khoán có ảnh hưởng nhiều tới lợi ích của côngchúng nên nó phải đáp ứng một số điều kiện nhất định Nhìn chung, qui định vềđiều kiện thành lập, cấp phép hoạt động cho công ty chứng khoán được thể hiện ởhai khía cạnh sau:

Điều kiện về vốn: Công ty chứng khoán phải có vốn điều lệ tối thiểu bằng

vốn pháp định Vốn pháp định được qui định cụ thể cho từng loại nghiệp vụ Mộtcông ty càng tham gia vào nhiều loại hoạt động nghiệp vụ thì yêu cầu về vốn càngnhiều Mức vốn qui định cho hoạt động môi giới, tư vấn thường không nhiều Trongkhi đó, nghiệp vụ tự doanh hay bảo lãnh phát hành đòi hỏi mức vốn pháp địnhtương đối cao

Điều kiện nhân sự: Những người quản lí hay nhân viên của công ty chứng

khoán phải có đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm và độ tín nhiệm Thông thường, cácnhân viên của công ty chứng khoán phải có giấy phép hành nghề Muốn có giấyphép hành nghề, ngoài việc đáp ứng một số qui định như tuổi tác, trình độ học vấn,

lí lịch tốt phải trải qua những kì thi kiến thức chuyên môn chứng khoán Nhữngngười nắm giữ các chức năng quản lí trong công ty chứng khoán phải có giấy phépđại diện Yêu cầu để được cấp giấy phép đại diện cao hơn so với giấy phép hànhnghề về các mặt học vấn kinh nghiệm công tác

Trong điều kiện thành lập công ty chứng khoán cần chú ý tới tính điều kiện

và tính đương nhiên Tính điều kiện có nghĩa là giấy phép thực hiện hoạt động này

có thể lại chính là điều kiện xin cấp giấy phép hoạt động kia Chẳng hạn muốn thựchiện hoạt động bảo lãnh thì bắt buộc phải có giấy phép hoạt động tự doanh Tính

Trang 36

đương nhiên có nghĩa là được thực hiện hoạt động này thì đương nhiên thực hiệnhoạt động kia Ví dụ: nếu đã có giấy phép quản lí quĩ đầu tư thì đương nhiên đượcthực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư.

Riêng đối với quản lí quĩ đầu tư ở một số nước trên thế giới có những điểmkhác biệt Chẳng hạn một số nước như Thái Lan, Hàn Quốc cho phép công ty chứngkhoán thành lập và quản lí quĩ đầu tư trong khi điều này không được Inđônêxiachấp nhận

Như vậy, điều kiện thành lập công ty chứng khoán có sự khác nhau ở cácnước trên thế giới Tùy theo đặc thù mỗi quốc gia, các công ty chứng khoán cũngđược tổ chức theo nhiều mô hình khác nhau

1.1.2.3 Vai trò của công ty chứng khoán

Các công ty chứng khoán ra đời và phát triển một cách nhanh chóng là dochúng có một vai trò rất quan trọng trên thị trường chứng khoán Vai trò đó đượcthể hiện qua từng đối tượng, chủ thể khác nhau trên thị trường chứng khoán Cụ thể:

Đối với các tổ chức phát hành, công ty chứng khoán đóng vai trò tạo cơ chế huy động và trung gian tài chính

Mục tiêu tham gia vào thị trường chứng khoán của các tổ chức phát hành làhuy động vốn thông qua việc phát hành các chứng khoán Vì vậy thông qua hoạtđộng đại lý phát hành, Bảo lãnh phát hành, các công ty chứng khoán có vai trò tạo

ra cơ chế huy động vốn phục vụ cho các nhà phát hành

Nguyên tắc trung gian là một trong những nguyên tắc hoạt động của thịtrường chứng khoán Nguyên tắc này yêu cầu những nhà đầu tư và những nhà pháthành không được mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua các trung gianmua bán Các công ty chứng khoán sẽ đồng thời thực hiện vai trò trung gian cho cảngười đầu tư và nhà phát hành Khi thực hiện công việc này công ty chứng khoán đãtạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế thông qua thị trường chứng khoán

Trang 37

Đối với các nhà đầu tư, vai trò tư vấn, môi giới và quản lý danh mục đầu tư

Thông qua các hoạt động như tư vấn đầu tư, môi giới, quản lý danh mục đầu

tư, công ty chứng khoán có vai trò làm giảm chi phí và thời gian giao dịch, nhờ đónâng cao hiệu quả các khoản đầu tư Đối với các hàng hoá thông thường, mua bánqua trung gian sẽ làm tăng chi phí cho người mua và người bán Trên thị trườngchứng khoán do sự biến động thường xuyên của giá cả chứng khoán cũng như mức

độ rủi ro cao nhà đầu tư sẽ tốn kém chi phí, công sức và thời gian tìm hiểu thông tintrước khi quyết định đầu tư Nhưng thông qua các công ty chứng khoán, với trình

độ chuyên môn cao cùng với uy tín nghề nghiệp, các nhà đầu tư sẽ được giúp đỡ tưvấn thực hiện các khoản đầu tư một cách hiệu quả

Đối với thị trường chứng khoán

Với thị trường chứng khoán, công ty chứng khoán thể hiện hai vai trò cơ bản sau:

• Góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trường

Giá cả chứng khoán được quyết định bởi thị trường Tuy nhiên, để đưa ramức giá cuối cùng, người mua và người bán phải thông qua các công ty chứngkhoán vì họ không được trực tiếp tham gia vào quá trình mua bán Các công tychứng khoán là những thành viên của thị trường, vì vậy họ cũng góp phần tạo lậpnên giá cả thị trường thông qua đấu giá Trên thị trường sơ cấp, các công ty chứngkhoán cùng các nhà phát hành đưa ra mức giá đầu tiên Chính vì vậy giá cả của mỗiloại chứng khoán giao dịch đều có sự tham gia định giá của các công ty chứngkhoán, các công ty chứng khoán còn đóng vai trò lớn hơn khi tham gia điều tiết thịtrường Nhiều công ty chứng khoán đã dành một tỷ lệ nhất định các giao dịch để thựchiện vai trò bình ổn thị trường, đồng thời để bảo vệ quyền lợi của khách hàng và bảo vệquyền lợi của chính mình

• Góp phần làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính

Thị trường chứng khoán đóng vai trò là môi trường làm tăng tính thanhkhoản của các tài sản tài chính trong khi các công ty chứng khoán mới là người thựchiện vai trò đó, vì công ty chứng khoán tạo lập ra cơ chế giao dịch trên thị trường.Trên thị trường cấp một, do thực hiện các nghiệp vụ như Bảo lãnh phát hành, chứng

Trang 38

khoán hoá, các công ty chứng khoán không chỉ huy động được nguồn vốn đưa vàosản xuất, kinh doanh cho nhà phát hành mà còn làm tăng tính thanh khoản của cáctài sản tài chính được đầu tư vì các chứng khoán qua đợt phát hành sẽ được giaodịch mua bán trên thị trường cấp hai Điều này giúp làm giảm rủi ro, tạo nên tâm lýyên tâm cho các nhà đầu tư Trên thị trường cấp hai, do thực hiện giao dịch mua vàbán, các công ty chứng khoán giúp nhà đầu tư chuyển đổi chứng khoán thành tiềnmặt và ngược lại Những hoạt động này có thể làm tăng tính thanh khoản của nhữngtài sản tài chính.

Đối với các cơ quan quản lý thị trường

Công ty chứng khoán có vai trò cung cấp thông tin về thị thị trường chứngkhoán cho các cơ quan quản lý thị trường Thực hiện vai trò này bởi vì họ vừa làngười Bảo lãnh phát hành cho các chứng khoán mới vừa là trung gian mua bánchứng khoán và đồng thời thực hiện các giao dịch trên thị trường, vì vậy họ nắmđược tình hình tài chính cũng như hoạt động kinh doanh của các tổ chức phát hành như

là các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán

Một trong những yêu cầu của thị trường chứng khoán là các thông tin phảiđược công khai hoá dưới sự giám sát của cơ quan quản lý thị trường Việc cung cấpchính xác các thông tin vừa là quy định của hệ thống luật pháp, vừa là nguyên tắcnghề nghiệp của các công ty chứng khoán vì công ty chứng khoán cần phải minhbạch và công khai trong hoạt động Công ty chứng khoán có thể cung cấp các thôngtin bao gồm thông tin về các giao dịch mua bán trên thị trường, thông tin về các nhàđầu tư Dựa vào các thông tin này, các cơ quan quản lý thị trường có thể kiểm soát

và chống các hiện tượng thao túng, lũng đoạn bóp méo thị trường

Như vậy, qua những vai trò trên ta thấy được sự ảnh hưởng rộng rãi của công

ty chứng khoán tới các chủ thể trên thị trường chứng khoán: Tạo ra cơ chế huy độngvốn, cung cấp cơ chế giá cả cho hoạt động giao dịch, tạo tính thanh khoản cho cácchứng khoán và góp phần điều tiết bình ổn thị trường Đây chính là tác nhân quantrọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của thị trường chứngkhoán nói riêng, do đó nó có một vị trí quan trọng trên thị trường chứng khoán

Trang 39

1.1.3 Phân loại công ty chứng khoán

1.1.3.1 Theo tính chất sở hữu

Hiện nay, có 3 loại hình tổ chức cơ bản của công ty chứng khoán, đó là công

ty hợp danh, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty hợp danh

Là loại hình kinh doanh có từ hai chủ sở hữu trở lên

Thành viên của Công ty bao gồm: Thành viên hợp danh và thành viên gópvốn Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản củamình về các nghĩa vụ của Công ty Các thành viên góp vốn vì không tham gia điềuhành Công ty, nên họ chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp củamình với những khoản nợ của Công ty

Công ty hợp danh thông thường không được phép phát hành bất cứ một loạichứng khoán nào

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn chịu trách nhiệm hữu hạn về cáckhoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đãcam kết góp vào doanh nghiệp;

Công ty trách nhiệm hữu hạn không được phép phát hành cổ phiếu

1.1.3.2 Theo mô hình kinh doanh

Hoạt động của công ty chứng khoán rất đa dạng và phức tạp, khác hẳn so vớicác doanh nghiệp sản xuất thương mại thông thường vì công ty chứng khoán là mộtđịnh chế tài chính đặc biệt Vì vậy, việc xác định mô hình tổ chức kinh doanh của

Trang 40

công ty chứng khoán cũng có những điểm khác nhau và vận dụng cho các khối thịtrường có mức độ phát triển không giống nhau (thị trường cổ điển, thị trường mớinổi, thị trường các nước chuyển đổi) Tuy nhiên, có thể khái quát mô hình tổ chứckinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán theo 2 nhóm: (1) Mô hình công

ty chứng khoán chuyên doanh; và (2) Mô hình công ty chứng khoán đa năng

(1) Công ty chứng khoán chuyên doanh là: hoạt động kinh doanh chứngkhoán sẽ do các công ty độc lập và chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoánđảm trách, các ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán Ưu điểmcủa mô hình này là hạn chế được rủi ro cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện chocác công ty chứng khoán đi vào chuyên môn hoá sâu trong lĩnh vực chứng khoán đểthúc đẩy thị trường phát triển Mô hình này được áp dụng khá rộng rãi ở các thịtrường mỹ, nhật và các thị trường mới nổi như hàn quốc, thái lan vv

(2) Công ty chứng khoán đa năng

Trong mô hình này, công ty chứng khoán được tổ chức theo hình thức một tổhợp cung cấp dịch vụ tài chính tổng hợp bao gồm kinh doanh tiền tệ, kinh doanhchứng khoán và các dịch vụ tài chính Theo đó, các công ty hoạt động với tư cách làchủ thể kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ và bảo hiểm Mô hình này đượcbiểu hiện dưới 2 hình thức sau đây:

CTCK đa năng một phần: Các công ty muốn hoạt động trong lĩnh vực chứng

khoán phải thành lập công ty con - công ty chứng khoán, hoạt động một cách độclập Mô hình này được áp dụng ở Anh và những nước có quan hệ gần gũi với Anhnhư Úc, Canada

Mô hình công ty chứng khoán đa năng một phần có ưu điểm là các Công tyđược kết hợp kinh doanh các lĩnh vực khác nhau và kinh doanh chứng khoán, do đótận dụng được thế mạnh về kinh nghiệm, tài chính, mạng lưới khách hàng rộngkhắp của công ty

Bên cạnh đó, rủi ro nếu có do sự biến động của một trong hai thị trường sẽđược hạn chế vì đã có quy định hoạt động riêng rẽ giữa hai hoạt động trên Đặc biệt

mô hình này phù hợp với những nước mới thành lập TTCK, khi mà cần có các tổ

Ngày đăng: 25/02/2023, 22:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính- UBCKNN (2006), Cẩm nang Thị trường chứng khoán Việt Nam, NXBThống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Bộ tài chính- UBCKNN
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2006
3. Đào Lê Minh (2009), Giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Tác giả: Đào Lê Minh
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 2009
4. Nguyễn Đăng Nam chủ biên (2006), Giáo trình phân tích đầu tư chứng khoán, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích đầu tư chứng khoán
Tác giả: Nguyễn Đăng Nam
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
5. Quốc Hội (2008), Luật chứng khoán ban hành năm 2008, NXB Tài chính 6. Lê Văn Tề và Nguyễn Văn Hà, Đầu tư và đầu cơ chứng khoán, NXB LĐ-XH 7. Giáo trình TTCK (2005), ĐHKTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật chứng khoán ban hành năm 2008
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
10. Bùi Thị Thanh Hương (2009), Giáo trình môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán
Tác giả: Bùi Thị Thanh Hương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
11. Nguyễn Thúy Hoàn (2008), Xây dựng mô hình đào tạo chứng khoán trực tuyến, Đề tài khoa học cấp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình đào tạo chứng khoán trực tuyến
Tác giả: Nguyễn Thúy Hoàn
Nhà XB: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Năm: 2008
11. Nguyễn Thế Thọ (2009), Giáo trình pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Tác giả: Nguyễn Thế Thọ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
12. Nguyễn Thị Lệ Thúy (2008), Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán, Đề tài khoa học cấp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán
Tác giả: Nguyễn Thị Lệ Thúy
Nhà XB: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Năm: 2008
13. Tôn Tích Quý (2001), Chiến lược đào tạo nhân lực cho thị trường chứng khoán Việt nam 2010, Đề tài khoa học cấp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược đào tạo nhân lực cho thị trường chứng khoán Việt nam 2010
Tác giả: Tôn Tích Quý
Nhà XB: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Năm: 2001
14. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (2007, 2008, 2009), Báo cáo thường niên năm 2007, 2008, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2007, 2008, 2009
Tác giả: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Năm: 2007, 2008, 2009
15. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (2010), Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh chứng khoán của các công ty chứng khoán 6 tháng đầu năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh chứng khoán của các công ty chứng khoán 6 tháng đầu năm 2010
Tác giả: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Năm: 2010
16. International Organization of Securities Commissions (2003), Objectives and Principles of Securities Regulation, May 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Objectives and Principles of Securities Regulation
Tác giả: International Organization of Securities Commissions
Năm: 2003
18. www.dautuchungkhoan.com 19. www.rootvietnam.com 20. www.vnexpress.net 21. www.ssc.gov.vn/ssc 22. www.vneconomy Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w