Lời nói đầu KHOA KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ T&D 4 1 1Đặc điểm sản phẩm của TNHH Th[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ T&D 4
1.1Đặc điểm sản phẩm của TNHH Thương Mại Quốc Tế T&D 4
1.2Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty 5
1.3Tổ chức quản lý chi phí sản xuất của công ty TNHH thương mại Quốc Tế T&D 9
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ T&D 13
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế T&D 13
2.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 13
2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14
2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trục tiếp 25
2.1.3.1 Nội dung 25
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 26
2.1.3.3 Quy trình hạch toán sổ kế toán chi tiết 34
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 38
2.2 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành 50
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ T&D 59
3.1 Đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 59
3.1.1 Ưu điểm 60
3.1.1.1 Về bộ máy kế toán 60
3.1.1.2 Về hệ thống chứng từ kế toán 61
3.1.1.3 Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 61
3.1.1.4 Về việc áp dingj máy vi tính trong công tác kế toán 62
Trang 23.1.2 Những hạn chế trong công tác kế toán CPSX và tính giá
thành tại công ty TNHH thương mại Quốc tế T&D 63
3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công TNHH thương Mại Quốc tế T&D 63
3.2.1 Về việc áp dụng kế toán máy 64
3.2.2 Mục tiêu phương hướng hoàn thiện kế toán 65
3.2.3 Việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 66
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất dây điện Kaiser C110 7
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế T&D
10 Bảng 2.1 Mẫu giấy đề nghị cấp nguyên vật liệu hàng hóa.
16 Bảng 2.2 Mẫu phiếu xuất kho 1
18 Bảng 2.3 Mẫu phiếu xuất kho 2
19 Bảng 2.4 Sổ chi tiết TK 21
Trang 323
24
27
29
Bảng 2.9 Bảng trích nộp các khoản trích theo lương
32
33
Sơ đồ 2.1 Quy trình hạch toán sổ tổng hợp chi phí nhân công trực
tiếp
34
36
37
45
46
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất chung 47
Trang 458
DANH MỤC VIẾT TẮT
CPNVL: Chi phí nguyên vật liệu
CPNC: Chi phí nhân công
NVL : Nguyên vật liệu
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đãchuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sựquản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN thu được những thành quả tốtđẹp Việc chuyển đổi này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệptrong việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất và là đòn bẩy tích cựccho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Tuy nhiên nó cũng tạo ra nhiều tháchthức, đặc biệt là khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chứcthương mại thế giới WTO (11/2007) Sự kiện này đã tạo cho các doanhnghiệp Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển nâng cao vị thế của mình trongkhu vực và trên thế giới nhưng cũng tạo ra không ít thách thức cho họ trongviệc giữ gìn và phát huy những gì đã có Từ đó yêu cầu công tác quản lý trongcác doanh nghiệp nói chung và hạch toán kinh tế nói riêng cũng phải đổi mớicho phù hợp với sự phát triển của SXKD và sự phát triển của nền kinh tế Điđôi với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế cần có sự đổi mới của hệ thống kếtoán doanh nghiệp Trong đó công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là một trong những khâu quan trọng được các doanh nghiệpcoi trọng Các thông tin của nó ở các khía cạnh khác nhau đã, đang và sẽ giúpNhà nước, các doanh nghiệp cũng như bên thứ ba đưa ra quyết định quantrọng của mình
Để đạt được mục đích kinh doanh có hiệu quả, bản thân các doanhnghiệp – tế bào của nền kinh tế phải tổ chức, xây dựng được một đội ngũ cán
bộ quản lý kinh tế nhạy bén, năng động, tận tụy cho mục đích kinh doanh củadoanh nghiệp Các phòng ban kế toán có trách nhiệm quan trọng trong việcthực hiện nhiệm vụ đó Chính vì vậy, hạch toán CPSX và tính giá thành sảnphẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc tính toán chính xác, đầy đủ
Trang 6CPSX vào giá thành sản phẩm phấn đấu tiết kiệm chi phí, từ đó hạ giá thành
và nâng cao chất lượng sản phẩm
Do đó trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Thương Mại Quốc
Tế T&D, dưới sự chỉ bảo hướng dẫn của cô giáo, thạc sĩ Mai Vân Anh cùng
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán của công
ty, với sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốtnghiệp của mình với đề tài:
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế T&D”
Chuyên đề gồm 3 phần:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công
ty TNHH Thương Mại Quốc Tế T&D
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế T&D.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế T&D.
Trang 7CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ T&D
1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế T&D
Tên công ty : Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế T&D
Tên viết tắt: T&D INTERTRADECO …, LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Số 6 Ngõ 62 Nguyễn Trí Thanh Láng Hạ Quận Đống Đa - Hà Nội
* Đặc điểm về sản phẩm của công ty.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất dây điện nên sản phẩm chính
là dây điện và các thiết bị ngành điện công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩmsau:
Dây điện Kaiser 110
Dây điện Kaiser 100
Team 100…
* về tiêu chuẩn chất lượng.
Do công ty sản xuất chủ yếu là các loại dây điện nên dòi hỏi độ chínhxác cao, chất lượng tốt nhằm tránh gây nguy hiểm cho người sử dụng Cácsản phẩm của công ty sản xuất ra luôn đảm bảo chất lượng đũng tiêu chuẩnkích thước
Trang 81.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Thương Mại
và Quốc tế T&D
Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế T&D là một doanh nghiệp tưnhân có đầy đủ tư cách pháp nhân để tham gia buôn bán, kinh doanh, cungcấp các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, các sản phẩm của công ty đãđược thị trường chấp nhận và sử dụng ngày một rộng rãi, không những thếcác sản phẩm của công ty đang được thi trường các nước trong khu vực cũngnhư các nước châu Âu chấp nhận
Với đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật và đội ngũ công nhân lành nghề cónhiều kinh nghiệm, được đào tạo rất cơ bản, cung cấp các sản phẩm chấtlượng cao, đạt các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế Công ty chúng tôi đã vàđang cung cấp các sản phẩm hầu hết trong cả nước…
Xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợpvới đặc điểm tình hình sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đápứng nhu cầu sản xuất của công ty, giúp cho công ty tính toán chính xác số chiphí bỏ ra và xác định được giá thành sản phẩm
Quy trình công nghệ: Với đặc điểm của loại hình sản xuất của doanhnghiệp là sản xuất theo đơn đặt hàng và sản xuất hàng loạt nên công ty tổchức sản xuất với quy trình sản xuất
Trang 9Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sảnxuất phải tập hợp nhằm đáp ứng cho yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm.
Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác địnhnơi phát sinh chi phí ( phân xưởng sản xuất, tổ đội và toàn doanh nghiệp), đốitượng chịu chi phí (là một sản phẩm hay một nhóm sản phẩm, chi tiết sảnphẩm hoặc đơn đặt hàng)
Công ty TNHH Thương Mại Quốc tế T&D hoạt động tư vấn, thiết kếcác hệ thống thủy lực, máy ép nhựa … và các thiết bị cơ khí khác… Công tycòn tổ chức sản xuất nhiều loại dây điện và một số phụ tùng như: Dây điệnKaiser C110, C100, dây điện team 100, dây điện solid, dây QA C100… Tuynhiên phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành cho từng mặt hàng đềugiống nhau
Được làm từ nguyên liệu chính là dây điện 3.0, đầu zắc (611 - 2), đầuzắc 17 – D6
Sơ đồ 1.1:Quy trình công nghệ sản xuất dây điện Kaiser C110
Trang 10quấn tạo hình Bàn sắp dây
Tổ bóc tách
Tổ cắt dây
Bàn dập 5 Bàn dập 4 Bàn dập 3
Trang 11Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kiểu liên tục nên toàn bộ quytrình sản xuất được tổ chức chặt chẽ.
Nguyên liệu là dây đồng hoặc nhôm sợi nhỏ được đưa vào tổ cắt, dượcsắp xếp hợp lý và được bóc tách theo từng sợi riêng nhỏ rồi đưa qua bàn sắpdây và sắp theo quy chuẩn sau đó đưa qua dây chuyền và được quấn theo hình
đã được cố định sẵn, và đưa qua các bàn dập, sau đó ép ống cách điện giữacác sợi dây và được cắm đầu cốt.vào các hộp quy đinh, chờ nguội sau đóphòng kỹ thuật kiển tra chất lượng dây và dưa ra đóng gói
1.3 Tổ chức quản lý chi phí sản xuất của công ty TNHH thương mại Quốc Tế T&D.
Trong sản xuất việc sản xuất thành phẩm việc tổ chức thành phẩm vàquản lý là một trong những việc quan trọng Để có thành phẩm tốt dòi hỏiphải quản lý tốt và dược nghười tiêu dùng chấp nhận thì trước tiên chấtlượng phải tót, giá thành hạ, chính vì vầy để đạt được thì dòi hỏi công typhải có cơ cấu tổ chức tốt
Nhận thức được tầm quan trọng đó công ty đã tiến hành phân cấpnhiệm vụ trong sản xuất kinh doanh của công ty như sau:
Phòng xuất nhập
Phòng
kế toán
Bộ phận sản
Phòng
kỹ thuật
Trang 12Quan hệ trực tuyến Quan hệ hỗ trợ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
TNHH thương Mại Quốc Tế T&D
Giám đốc: Là người phụ trách chung, điều hành mọi công việc trong
công ty, là người chịu trách nhiệm về mọi công tác, mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Đồng thời đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụcủa công ty trước pháp luật
Phó giám đốc: Là người cùng với giám đốc có nhiệm vụ theo dõi, quản
lý các hoạt động kinh doanh của công ty, phê duyệt các phương án sảnxuất kinh doanh khi được giám đốc ủy quyền và chịu trách nhiệm trướcgiám đốc về việc ký duyệt đó
Quản đốc phân xưởng: Quản lý hoạt động sản xuất của công ty.
Các phòng ban chức năng:
Trang 13Phòng tổ chức hành chính: Nhiệm vụ giúp ban giám đốc trong
việc thực hiện và vận dụng các chính sách của nhà nước về công tác cán
bộ, lao động tiền lương, tổ chức bộ máy quản lý các hoạt động chính nhưtiếp khách, quản lý về mặt hiện vật và đồ dùng văn phòng phẩm của công
ty Đồng thời kiểm tra hình thức kỷ luật và bồ dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ cho công nhân viên trong công ty
Phòng kinh doanh: Nhiệm vụ là lên kế hoạch xây dựng các quy
trình công nghệ Triển khai các hoạt động kinh doanh của công ty Theodõi các tiêu chuẩn kỹ thuật cho chất lượng cho vật tư mua vào, chất lượngcác sản phẩm sản xuất Quan hệ khách hàng, tìm kiếm đối tác, lập báo giá,
ký kết các hợp đồng
Phòng xuất nhập khẩu: Nhiệm vụ tìm kiếm các nguồn hàng,
đối tác từ thị trường nước ngoài Làm thủ tục đặt hàng, làm các thủ tục hảiquan, nhập hàng khi hàng về
Phòng tài chính kế toán: Nhiệm vụ và chức năng tham mưu
cho ban giám đốc về công tác tài chính, thực hiện các chế độ, chính sách
về quản lý tài chính Xây dựng kế hoạch tài chính, kiểm tra giám sát mọihoạt động tài chính của công ty Phân tích hoạt động kinh tế lãi lỗ trongquá trình sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước cấp trên về chế độquản lý tài chính của công ty
Việc tổ chức bộ máy kế toán có thể theo những mô hình khác nhau phùhợp với loại hình tổ chức công tác kế toán mà các đơn vị đã lựa chọn.Cũng như nhiều đơn vị khác Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế T&D
đã lựa chọn loại hình tổ chức tập trung để kiểm tra hoạt động của đơn vịphù hợp với các khâu công việc, các phần hành kế toán
Trang 14Bộ phận sản xuất: Là nơi diễn ra quá trình sản xuất sản phẩm, hoạt
động ở phân xưởng chịu sự giám sát của quản đốc phân xưởng Các khoảnchi phí sản xuất chịu sự giám sát của quản đốc phân xưởng Các khoản chiphí sản xuất trực tiếp phát sinh ở phân xưởng sẽ được quản đốc quản lýchặt chẽ và được báo cáo lên cấp trên Những chứng từ liên quan đến hoạtđộng sản xuất được tập hợp và lưu trũ tại phòng kế toán
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ T&D
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế
T&D.
2.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí tính giá thành
Do đặc thù tổ chức kinh doanh của công ty, hiện nay hoạt động sản xuất chỉ diễn ra ở một phân xưởng vì vậy kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho một phân xưởng và phân bổ chi phí cho chi phí cho các sản phẩm theo tiêu thức thích hợp Kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí để tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất gồm 3 loại chi phí sau:
- Chi phí NVT trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Phương pháp tính giá thành được sử dụng tại công ty là phương pháp giản đơn
Là doanh nghiệp sản xuất với thời gian chu kỳ ngắn nên các thông tin
về hàng tồn kho phải được cấp nhật kịp thời và chính xác, do đó công ty đã
Trang 15lựa chọn hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hình thức sổ áp dụng là Nhật ký chung.
2.1.2 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp.
* Nội dung:
Nguyên vật liêu chính để sản xuất sản phẩm là: Nhôm sợi Ø0.001, Ø0.002, ống gen, đầu cốt…
Nguyên vật liệu phụ: nhựa, màu tổng hợp, hộp quấn tạo hình…
Nguyên vật liệu này thường được nhập từ bên ngoài vào do đó phải đảm bảo chất lượng, hơn nữa nguyên vật liệu này rất rễ bị ôxi hóa nên cần phải theo dõi và quản lý tốt
* Tài khoản sử dụng.
Để thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý việc nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, công ty sử dụng tài khoản 152 với các tài khoản chi tiết sau:
+ TK 1521 – Nguyên vaatk liệu chính
+ TK 1522 – Nguyên vaatk liệu phụ
- Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu công ty sử dụng tài khoản 621Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được thực hiện theo phương pháp thẻ song song
Hàng tháng phòng kinh doanh dựa trên khả năng sản xuất của công ty
và nhu cầu tiêu thụ của thị trường để lên kế hoạch sản xuất trong tháng Sau
đó bộ phận kế toán tại phòng tài chính kế toán sẽ tính toán ra kế hoạch định mức tiêu hao NVL trong tháng
Khi có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, phân xưởng sản xuất viết giấy
đề nghị cấp nguyên vật liệu, hàng hóa chuyển cho thủ trưởng ký, duyệt Saukhi giấy đề nghị cấp nguyên vật liệu, hàng hóa đã được duyệt thì sẽ được
Trang 16chuyển cho thủ kho Căn cứ trên số lượng NVL tồn kho thực tế, thủ kho sẽghi ý kiến của mình vào giấy đề nghị và xuất hàng cho phân xưởng sản xuất.\
Biểu mẫu 2.1: Mẫu giấy đề nghị cấp nguyên vật liệu hàng hóa.
Công ty TNHH TM Quốc Tế T&D
Số: 10
ĐỀ NGHỊ CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU, HÀNG HÓA
Ngày 02 tháng 10 năm 2010
Kính gửi: Ông giám đốc công ty
Căn cứ vào nhu cầu thực tế sản xuất, chúng tôi đề nghị được cấp một sốnguyên vật liệu hàng hóa cho phân xưởng sản xuất
Cụ thể:
STT Tên hàng ĐVT Số lượng Thời gian cần Ghi chú
Trang 17Nếu đủ số lượng NVL trongk ho đề xuất, thủ kho sẽ chuyển giấy đề nghị cấpnguyên vật liệu lên phòng kế toán để viết phiếu xuất kho Phiếu xuất khođược viết làm 3liên
Liên 1: phòng kế toán giữ lại để ghi vào sổ kế toán và theo dõi tìnhhình nhập xuất nguyên vật liệu
Liên 2: giao cho thủ kho
Lên 3: giao cho người nhận hàng để theo dõi ở bộ phận sử dụng
Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trương ký vàchuyển cho giám đốc duyệt rồi giao cho người nhận nguyên vật liệu cầmphiếu xuống kho để nhận hàng Sau khi xuất kho thủ kho ghi vào cột số lượngthực xuất của từng nguyên vật liệu, ngày tháng năm xuất kho và cùng ngườinhận ký nhận vào phiếu xuất kho Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng ngày thủkho ghi số lượng xuất nguyên vật liệu thẻ kho Thẻ kho được mở cho từngloại nguyên vật liệu Cuối ngày thủ kho tính ra số tồn trên từng thẻ kho đồngthời gửi lên phòng kế toán để kế toán kiểm tra và ký xác nhận vào thẻ kho
Sau khi nhân viên kế toán đã nhận được Phiếu xuất kho thì tiếnhành ghi sổ kế toán Lúc này kê toán chỉ nhập số lượng xuất kho Đến cuốitháng, khi tiến hành đóng sổ cuối kỳ, kế toán sẽ tính ra giá thực tế xuất kho
Trang 18trong tháng, khi dó kế toán sẽ ghi đơn giá thực tế xuất kho vào phiếu xuấtkho.
Mẫu 2.2: Mẫu phiếu xuất kho 2.
Công ty TNHH TM Quốc tế T&D
Địa chỉ: số 6 ngõ 62 Nguyễn Chí Thanh – HN
PHIẾU XUẤT KHO
Đơnvịtính
1 Nhôm sợi Ø0.001 kg 3 500 3 500 102 200 357 700 000
Mẫu 2.3: Mẫu phiếu xuất kho.2
Trang 19Công ty TNHH TM Quốc tế T&D.
Địa chỉ: số 6 ngõ 62 Nguyễn Chí Thanh – HN
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 08 tháng 10 năm 2010
Số: 51 Nợ: 621 Có: 1522
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Mai Hương
Đơnvịtính
Phương pháp tính giá xuất kho NVL được công ty áp dụng là phương phápbình quân gia quyền cho cả kỳ dự trữ
Đơn giá bình
quân gia quyền =
Giá trị NVL tồn đầu kỳ + Giá trị NVL nhập trong kỳ
Số lương NVL tồn trong kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
Giá trị thực tế = Số lượng NVL X Đơn giá bình
Trang 20NVL xuất kho xuất kho quân giá quyền
Trang 21Công ty TNHH TM Quốc Tế T&D SỔ CHI TIẾT
Tài khoản: 621 – Nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 10/2010
Ngày Diễn giải Tên vật liệu TK đốI ứng Phát sinh nợ Phát sinh có
1 PXK50 08/10 Xuất SX dây điện Kaiser Nhôm sợi Ø0.001 1521 357,700,000
2 PXK50 08/10 Xuất SX dây điện Kaiser Nhựa PPC 1521 219,190,000
3 PXK51 08/10 Xuất SX dây điện Kaiser Màu tổng hợp 1522 116,400,000
4 PXK51 08/10 Xuất SX dây điện Kaiser ống gen 1522 17,045,000
5 PXK51 08/10 Xuất SX dây điện Kaiser Đầu zắc 1522 8,600,000
Trang 22Từ các số liệu trên ta tập hợp được
Nợ TK 621: 718,935,000
Có TK 1521: 576,890,000
Có TK 1522: 142,045,000Hàng ngày kế toán nhận được chứng từ vào sổ nhật ký chung
Trang 23Biểu 2.5: Mẫu Nhật ký chung
Công ty TNHH TM Quốc Tế T&D
Trang 24Biểu mẫu 2.6: Mẫu sổ cái tài khoản
Công ty TNHH TM Quốc Tế T&D
Số 6 ngõ 62 – Nguyễn Chí Thanh – HN
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
Tên tài khoản: Nguyên vật liệu trực tiếp
Stt Đối ứng Tên tài khoản đối
-Người lập
Vũ Kim Phượng
Kế toán trưởngNguyễn Thị Thắm
Giám đốcDoãn Thanh Sơn
Trang 252.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
2.1.3.1 Nội dung.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản phải thanh toán chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụdịch vụ bao gồm tiền lương chính lương phụ, các khoản phụ cấp, tiềntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo thờigian của công nhân trực tiếp sản xuất không được tính vào chi phínhân công trực tiếp, các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụcấp của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lýdoanh nghiệp
Hiện nay công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương theo thời gian
và trả lương theo sản phẩm
Trả lương theo thời gian: Là số tiền lương trả cho người lao
động căn cứ vào thwoif gian làm việc thực tế và khối lượng công việchoang thành của người lao động thể hiện trên cấp bậc công việc màngười lao động đạt được
Trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương theo số
lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giátiền lương cho một đơn vị sản phẩm và công việc hoàn thành
Trang 26Đối với cán bộ hành chính văn phòng: việc tính lương được xácđịnh theo thời gian làm việc của từng cán bộ công nhân viên.
Đối với tổ sản xuất: lương của từng công nhân sản xuất được trảtheo số sản phẩm mà họ sản xuất ra
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng.
TK334: Phải trả người lao động
TK 338: Phải trả phải nooppj khác
3381: Bảo hiểm xã hội
3382: Bảo hiểm y tế
3383: Kinh phí công đoàn3384: Bảo hiểm thất nghiệp
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622
2.1.3.3 Quy trình hạch toán sổ kế toán chi tiết.
Tại phân xưởng sản xuất, quản đốc và tổ trưởng các tổ sản xuất
là những người trực tiếp theo dõi, chấm công cho công nhân sản xuất.Cuối tháng quản đốc và tổ trưởng các tổ sản xuất sẽ nộp bảng chấmcông cho phòng kế toán để tính lương phải trả cho công nhân sảnxuất
Trang 271 2 3 4 5 6 7 … … 26 26 27 28 29 30 31
Công thời gian
Công SP
Số công
ca 3
Số công BH
Lê Thị Na
Phụ trách bộ phận
Lê Quốc Trung
Người chấm côngNguyễn Thị Nhàn
Trang 28Căn cứ vào kết quả tổng hợp trên bảng chấm công theo công việc thực
tế, công nghỉ hưởng lương chế độ và thang bậc lương của từng nhân
viên, bộ tính lương tính toán số tiền lương thực tế cho từng người
Nhân viên kế toán bảng thanh toán lương và chuyển bảng thanh
toán lương kèm theo phiếu chi cho thủ quỹ để trả lương
* Lương thực tế của nhân viên sản xuất
+ Tiền ca 3của 1CNSX +
Tiền phụcấp của 1CNSX
+
Tiềnthưởng của
Đơn giá tiền lươngcho 1 đơn vị sản phẩm
Ví dụ tính lương tháng 10/2010 của công nhân Phan Minh Hoàng
Số lượng sản phẩm sản xuất ra: 53 095 m
Đơn giá tiền lương cho 1 đơn vị sản phẩm: 45đồng/m
Phụ cấp độc hại cho 1 đơn vị sản phẩm: 5 đồng/m
Lương thực tế = 53 095 x 45 + 53095 x 4 = 2 601 511(đồng)
Trang 29Bảng 2.8: Bảng thanh toán tiền lương
Công ty TNHH TM Quốc Tế T&D
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Các khoản trích
Tổng lương Lương
BHXH Thực lĩnh
Ký nhận Sản
lượng Đg Thành tiền côngSố
Đ g
T T
Sản lượng
Đ g
Thành tiền
Vũ Kim Phượng
Kế toán trưởngNguyến Thị Thắm
Giám đốcDoãn Thanh Sơn
Trang 30Nhân viên kế toán mở sổ chi tiết TK 334, cụ thể cho bộ phận sảnxuất và bộ phận quản lý Căn cứ vào bảng thanh toán lương của các
bộ phận, các chứng từ ohanr ánh các khoản khấu trừ vào thu nhập củaCBCNV, công nhân sản xuất, các chứng từ thanh toán
* Các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐđược công ty tính cụ thể như sau:
Lương cơ bản = Lương tính BHXHĐối với công ty chịu 20% trong đó:
Ví dụ tính lương của công nhân Phan Minh Hoàng
Đối với công ty chịu 20% trong đó:
BHXH = 1 200 000 x 15% = 180 000 đ
Trang 31BHYT = 1 200 000 x 2% = 24 000 đBHTN = 1 200 000 x 1% = 12 000 đKPCĐ = 1 200 000 x 2% = 24 000 đ
Đối với người lao động chịu 7% trong đó:
BHXH = 1 200 000 x 5% = 60 000 đBHYT = 1 200 000 x 1% = 12 000 đBHTN = 1 200 000 x 1% = 12 000 đ
Bảng 2.9: Bảng trích nộp các khoản trích theo lương