Hợp đồng gia công trong dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.
Trang 1Nhóm 6 _ K27KTO.DN Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta là một nước có tiềm năng lớn về gia công xuất khẩu, do vậy đa dạng hóa các hoạt động gia công xuất khẩu là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu được đề cập trong đường lối ngoại thương đổi mới Các sản phẩm gia công của công nghiệp đang trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Gia công xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết việc làm, cải thiện đời sống của nhân dân, tăng nguồn ngoại tệ và tiếp cận công nghệ mới Bên cạnh đó, gia công xuất khẩu còn phục vụ chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển ở nước ta
Thấy vấn đề nghiên cứu và phát triển hoạt động kinh doanh gia công xuất khẩu
là một vấn đề cực kì cần thiết Vì vậy nhóm em đã chọn đề tài: “Hợp đồng gia công” làm bài tập nhóm của mình
Với vốn hiểu biết còn hạn chế về vấn đề này nên bài viết của nhóm em không khỏi tránh những thiếu sót Nhóm em rất mong Cô góp ý để bài tập nhóm của nhóm em thêm hoàn chỉnh
Trang 2Các thao tác trong gia công:
Sản xuất, chế biến, chế tạo
Sửa chữa, tái chế
Như vậy, gia công quốc tế là sự cải tiến đặc biệt các thuộc tính riêng của đối tượng lao động (nguyên liệu hoặc bán thành phẩm) được tiến hành một cách sáng tạo
và có ý thức nhằm tạo cho sản phẩm một giá trị sử dụng nào đó
Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉ nguyên vật liệu chính hoặc bán thành phẩm có khi gồm cả máy móc thiết bị, chuyên gia cho bên nhận gia công Trong trường hợp không giao nhận nguyên vật liệu chính thì bên đặt gia công
có thể chỉ định cho bên kia mua nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với giá cả được
ấn định từ trước hoặc thanh toán thực tế trên hoá đơn Còn bên nhận gia công có nghĩa
vụ tiếp nhận hoặc mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành gia công, sản xuất theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lượng, chủng loại, mẫu mã, thời gian Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại thành phẩm cho bên đặt gia công và nhận một
Trang 3Nhóm 6 _ K27KTO.DN Trang 3
khoản phí gia công theo thoả thuận từ trước Khi hoạt động gia công vượt ra khỏi biên giới quốc gia gọi là gia công quốc tế Các yếu tố sản xuất có thể đưa vào thông qua nhập khẩu để phục vụ quá trình gia công Hàng hoá sản xuất ra không phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ, chênh lệch giá phụ liệu cung cấp, tiền công và chi phí khác đem lại
2 Đặc điểm của phương thức này:
Gia công quốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với sản xuất
Quyền sở hữu hàng hoá không thay đổi từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công (Quyền sở hữu bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt có nghĩa là có các quyền bán, cho, đổi chác)
Hoạt động gia công được hưởng những ưu đãi về thuế, thủ tục xuất nhập khẩu
Ở Việt Nam, hoạt động này được quản lý theo quy chế riêng
Tiền công tương đương với lượng lao động hao phí làm ra sản phẩm Có người cho rằng hợp đồng gia công là một dạng của hợp đồng lao động Trên thực tế khi ký các hợp đồng gia công phía Việt Nam thường muốn tách riêng tiền công
Thực chất gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động dưới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hoá chứ không phải xuất khẩu nhân
công ra nước ngoài
Nước ngoài vừa là nơi cung cấp nguyên vật liệu vừa là nơi tiêu thụ thành phẩm
Thường phát triển trong các ngành công nghiệp có cơ giới hóa, tự động hóa
3 Điều kiện áp dụng hình thức gia công quốc tế:
Thị trường tiêu thụ có sẵn, không phải bỏ chi phí cho hoạt động xuất khẩu
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
Khoa học công nghệ chưa phát triển
Các doanh nghiệp vừa, nhỏ, vốn đầu tư cho sản xuất ít và chưa có thương hiệu nổi tiếng
Các doanh nghiệp lớn thực hiện gia công xuất khẩu để nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của mình song song với hoạt động xuất khẩu tự doanh
Trang 4Nhóm 6 _ K27KTO.DN Trang 4
4 Phân loại gia công quốc tế :
Theo hình thức quản lý nghiệp vụ:
- Nhận nguyên liệu, trả thành phẩm
Bên đặt gia công giao nguyên liệu cho bên nhận gia công, có khi cả các thiết bị, máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia công Bên nhận gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao thành phẩm, nhận tiền gia công Trong quá trình sản xuất gia công, không có sự chuyển đổi quyền sở hữu
về nguyên vật liệu Tức là bên đặt gia công vẫn có quyền sở hữu về nguyên vật liệu của mình
Ở nước ta, hầu hết áp dụng phương thức này Do trình độ kỹ thuật, máy móc trang thiết bị của ta còn lạc hậu, chưa đủ điều kiện để cung cấp nguyên vật liệu, thiết kế mẫu mã…nên việc phụ thuộc vào nước ngoài là điều không thể tránh khỏi trong những bước đi đầu tiên của gia công xuất khẩu
- Mua nguyên liệu, bán thành phẩm (Mua đứt bán đoạn)
Bên đặt gia công dựa trên hợp đồng mua bán, bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công với điều kiện sau khi sản xuất, bên nhận gia công phải bán lại toàn bộ sản phẩm cho bên đặt gia công Như vậy, ở phương thức này có sự chuyển giao quyền sở hữu về nguyên vật liệu từ phía đặt gia công sang phía nhận gia công Sự chuyển đổi này làm tăng quyền chủ động cho phía nhận gia công trong quá trình sản xuất và định giá sản phẩm gia công Ngoài ra, việc tự cung cấp một phần nguyên liệu phụ của bên nhận gia công đã làm tăng giá trị xuất khẩu trong hàng hóa xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động gia công
Hình thức này cón lợi cho bên đặt gia công vì khi giao nguyên liệu gia
công, bên đặt gia công dễ gặp phải rủi ro mất mát (chẳng hạn: mất trộm thành phẩm, hoả hoạn, bão lụt v.v.) , điểm lợi chính của phương thức này là bên đặt gia công không bị đọng vốn
Về vấn đề thanh toán tiền nguyên liệu, mặc dù bên nhận gia công phải
thanh toán nhưng nguyên liệu chưa hẳn thuộc quyền sở hữu hoàn toàn của họ vì
Trang 5Nhóm 6 _ K27KTO.DN Trang 5
khi tính tiền sản phẩm người ta thường tính lãi suất cho số tiền đã thanh toán cho bên đặt gia công khi mua nguyên liệu của họ Do vậy về thực chất thì tiền thanh toán cho nguyên liệu chỉ là tiền ứng trước của bên nhận gia công và có thể coi là tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng Bên nhận gia công không có quyền bán sản phẩm cho người khác
Thực tế cũng có trường hợp bên nhận gia công mua đứt nguyên liệu của
bên đặt gia công và có quyền bán sản phẩm cho người khác Trong trường hợp này thì quyền sở hữu nguyên liệu thay đổi từ người đặt sang người nhận gia công
Ngoài ra người ta còn áp dụng một hình thức kết hợp trong đó bên đặt gia
công chỉ giao nguyên liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp nguyên liệu phụ
Theo hình thức gia công
- Gia công giản đơn (hay còn gọi là Gia công hai bên): Trong đó chỉ có một bên đặt gia công và một bên nhận gia công
- Gia công chuyển tiếp (Còn gọi là Gia công nhiều bên): Trong đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công của đơn vị sau, và bên đặt gia công có thể chỉ có một và cũng có thể nhiều hơn một
Xét về giá gia công: Người ta chia việc gia công thành hai hình thức
- Hợp đồng gia công theo chi phí thực tế (thực chi) : Chi bao nhiêu cho việc gia công thì thanh toán bấy nhiêu cộng thêm tiền thù lao gia công
- Hợp đồng khoán gọn: Khoán luôn bao nhiêu tiền, xác định giá định mức (Target price) cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa thì hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó
- Ngoài ra người ta còn áp dụng phương pháp: tính giá theo công suất dự kiến
5 Ưu điểm và hạn chế của hình thức gia công quốc tế
Ưu điểm:
Trang 6Nhóm 6 _ K27KTO.DN Trang 6
- Thích hợp với doanh nghiệp có vốn đầu tư hạn chế, chưa am hiểu về luật lệ
và thị trường thế giới, chưa có thương hiệu, kiểu dáng công nghiệp nổi tiếng
- Doanh nghiệp có thể tích lũy kinh nghiệm tổ chức hàng xuất khẩu, kinh nghiệm làm thủ tục xuất khẩu, tích lũy vốn…
- Khắc phục được mâu thuẫn thừa lao động mà thiếu nguyên liệu đầu vào cho sản xuất
- Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu ít
- Giải quyết việc làm cho người lao động, thu ngoại tệ
Hạn chế:
- Hiệu quả sản xuất thấp, ngoại tệ thu được chủ yếu là tiền gia công, đơn giá gia công thấp, ngày một giảm trong điều kiện cạnh tranh lớn giữa những đơn
vị nhận gia công
- Tính phụ thuộc vào đối tác nước ngoài cao
- Nếu chỉ áp dụng phương thức kinh doanh xuất khẩu, doanh nghiệp khó có thể xây dựng chiến lược phát triển ổn định và lâu dài
II HỢP ĐỒNG GIA CÔNG
1 Khái niệm :
Hợp đồng gia công trong dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công
Hợp đồng gia công trong thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa theo yêu cầu của bên đặt gia công với mục đích là hưởng thù lao, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền thù lao
2 Đặc điểm:
Hợp đồng gia công trong thương mại cũng có những đặc điểm chung của hợp đồng gia công trong dân sự như sau:
Trang 7Nhóm 6 _ K27KTO.DN Trang 7
Là hợp đồng song vụ : Cả bên đặt gia công và bên nhận gia công đều có những quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng, trong đó quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại
Là hợp đồng ưng thuận : Hợp đồng gia công có hiệu lực ngay từ thời điểm các bên đã thỏa thuận xong các điều khoản cơ bản của hợp đồng Hợp đồng gia công không bao giờ có thể được thực hiện và chấm dứt ngay tại thời điểm giao kết, mà luôn đòi hỏi một khoảng thời gian đủ để bên nhận gia công có thể thực hiện được việc gia công của mình Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn thì thời hạn được tính là khoảng thời gian hợp lý để thực hiện việc gia công đó
Là hợp đồng có đền bù : Bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh toán tiền công cho bên nhận gia công theo thỏa thuận Việc không có thỏa thuận không được hiểu là không có đền bù
Hợp đồng gia công trong thương mại có những đặc điểm riêng so với các hợp đồng gia công trong dân sự khác về đối tượng, hình thức của hợp đồng
Đối tượng : Đối tượng của hợp đồng gia công trong thương mại là việc thực
hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm mới Sản phẩm mới được sản xuất ra theo hợp đồng gia công trong thương mại được gọi là hàng hóa gia công Tất cả các loại hàng hóa đều có thể được gia công, trừ những hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh Hàng hóa có thể được gia công cho thương nhân nước ngoài, trường hợp hàng hóa được gia công cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thì hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, có thể được gia công nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Ở Việt Nam, gia công cho nước ngoài đóng một vài trò quan trọng; theo số liệu thống kê, gia công xuất khẩu chiểm 80% kim ngạch xuất khẩu hàng năm của cả nước Những vấn đề về gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài được quy định trong nghị định số 12/2006/NĐ-CP
Trang 8Nhóm 6 _ K27KTO.DN Trang 8
Hình thức : Hợp đồng gia công trong thương mại phải được lập thành văn
bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
3 Nội dung
Hợp đồng gia công có thể bao gồm những điều khoản quy định về: hàng hóa gia công, số lượng và giá nguyên vật liệu, giá gia công, phương thức thanh toán và các tài liệu kỹ thuật
Các điều khoản các bên thỏa thuận và được ghi nhận trong hợp đồng thể hiện quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công và bên đặt gia công:
*Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công
Giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu gia công theo đúng hợp đồng gia công hoặc giao tiền để mua vật liệu theo số lượng, chất lượng và mức giá thỏa thuận
Nhận lại toàn bộ tài sản gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công,
cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật, sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công
Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển cho bên nhận gia công
*Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công
Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thoả thuận với bên đặt gia công về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá
Nhận thù lao gia công và các chi phí hợp lý khác
Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc
Trang 9 Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hoá trong trường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
III HỢP ĐỒNG GIA CÔNG QUỐC TẾ:
1 Khái niệm:
Là sự thỏa thuận giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công về quyền và nghĩa
vụ của các bên trong quan hệ gia công
Cả hai bên đều là thương nhân có trụ sở chính hoặc nơi cư trú thường xuyên tại các nước khác nhau
Mối quan hệ giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công được xác định trong hợp đồng gia công Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia công chịu mọi chi phí
và rủi ro của quá trình sản xuất gia công
2 Hợp đồng gia công quốc tế cần phải lưu ý các điều khoản:
Tên giao dịch, địa chỉ các bên phải rõ ràng, chính xác
Về thành phẩm/ sản phẩm: Phải xác định cụ thể tên hàng, số lượng, phẩm chất, quy cách đóng gói đối với sản phẩm được sản xuất ra
Về nguyên liệu: Phải xác định
- Nguyên liệu chính (fabric material): Là nguyên liệu chủ yếu để làm nên sản phẩm Nguyên liệu này thường do bên đặt gia công cung cấp
- Nguyên liệu phụ (accessory material): Có chức năng bổ sung làm hoàn chỉnh thành phẩm, thường do bên nhận gia công lo liệu
Trang 10Nhóm 6 _ K27KTO.DN Trang 10
Về giá cả gia công: xác định các yếu tố tạo thành giá như tiền thù lao gia công, chi phí nguyên liệu phụ, chi phí mà bên nhận gia công phải ứng trước trong quá trình tiếp nhận nguyên liệu
Về nghiệm thu hàng hóa: phải thoả thuận về người, địa điểm nghiệm thu, phương pháp kiểm tra hàng, thời gian nghiệm thu và chi phí nghiệm thu
- Sử dụng L/C dự phòng (Stand by L/C)
Loại L/C này có hiệu lực bằng thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu trong thời gian đó không giao hàng thì bên đặt gia công mang chứng từ giao nguyên liệu đến ngân hàng thanh toán tiền nguyên liệu Nếu bên nhận giao hàng đủ thì L/C tự nhiên mất hiệu lực còn nếu giao thiếu thì L/C sẽ bị trừ phần giá trị thiếu
Về điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại: có thể phạt bằng tiền mặt hoặc mua hàng hoá tại thị trường và bên vi phạm hợp đồng phải thanh toán tiền hàng hoặc chênh lệch
Hình thức của hợp đồng: hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
Trang 11 Quy định về bảo hiểm : Trong nghiệp vụ gia công quốc tế, nguyên liệu, thành phẩm phải vận chuyển qua lại, để tránh các tổn thất do thiên tai hoặc sự cố bất ngờ gây nên cần tiến hành làm bảo hiểm Bảo hiểm liên quan tới nó có thể bao gồm bảo hiểm của hai giai đoạn vận chuyển, và bảo hiểm tài sản lưu kho trong thời gian gia công hàng hoá.Về lý thuyết, trách nhiệm và chi phí bảo hiểm cũng giống như trong vận chuyển thường đều do bên uỷ thác chịu Nhưng trong nghiệp vụ thực tế, có khi bên uỷ thác yêu cầu bên tiếp nhận chịu
Ngoài ra, còn có các điều khoản quy định về
- Đối với cá nhân, tổ chức:
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng gia công trước khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên của hợp đồng gia công
- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:
Chi cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra điều kiện để được nhận gia
công
Trang 12Nhóm 6 _ K27KTO.DN Trang 12
+ Đối chiếu nội dung công việc thương nhân nước ngoài thuê doanh nghiệp Việt Nam gia công thoả thuận trong hợp đồng gia công với quy định tại Điều 178 Luật Thương mại; đối chiếu nội dung của hợp đồng gia công với qui định tại Điều 30, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ để xác định loại hình gia công; + Đối chiếu mặt hàng gia công ghi trong hợp đồng gia công với qui định tại Điều
29, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ; điểm 1, điểm 2 Mục
VI Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) để xác định mặt hàng được phép nhận gia công;
+ Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kiểm tra thêm:
++ Mục tiêu kinh doanh ghi trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu
tư
++ Giải trình của doanh nghiệp về việc hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản hình thành doanh nghiệp và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất (đối với doanh nghiệp đăng
ký hợp đồng gia công lần đầu)
+ Nếu hợp đồng doanh nghiệp xuất trình không phải là hợp đồng gia công hoặc mặt hàng gia công ghi trong hợp đồng gia công thuộc mặt hàng doanh nghiệp không được nhận gia công, hoặc doanh nghiệp chưa hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản và chưa bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) thì từ chối tiếp nhận hợp đồng (đồng thời ghi rõ lý do từ chối lên Phiếu yêu cầu nghiệp vụ)
+ Nếu hợp đồng doanh nghiệp xuất trình là hợp đồng gia công và mặt hàng gia công ghi trong hợp đồng gia công thuộc mặt hàng doanh nghiệp được nhận gia công; doanh nghiệp đã hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) thì thực hiện tiếp công việc theo hướng dẫn dưới đây
+ Kiểm tra sự đồng bộ, đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ hải quan do doanh nghiệp nộp và
xuất trình khi làm thủ tục đăng ký hợp đồng gia công theo qui định: