các câu hỏi ôn tập cho kỳ thi kết thúc học phần môn quản trị tài chính doanh nghiệp. các câu hỏi ôn tập cho kỳ thi kết thúc học phần môn quản trị tài chính doanh nghiệp. các câu hỏi ôn tập cho kỳ thi kết thúc học phần môn quản trị tài chính doanh nghiệp.các câu hỏi ôn tập cho kỳ thi kết thúc học phần môn quản trị tài chính doanh nghiệp.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Câu 1: Quản trị tài chính là gì? Nếu các quyết định chủ yếu của QTTC? Cho ví dụ?
Quản trị tài chính là: các hoạt động nhằm phối trí các dòng tiền tệ trong doanh
nghiệp nhằm đạt dược mục tiêu của doanh nghiệp Quản trị tài chính bao gồm các hoạt động làm cho luồng tiền tệ của công ty phù hợp trực tiếp với các kế hoạch
3 quyết định :
- Qđ đầu tư _qđ căn bản nhất:Quyết định đầu tư là quyết định quan
trọng nhất trong ba quyết định căn bản của quản trị tài chính Nhà quản trị tài chính cần xác định nên dành bao nhiêu cho tiền mặt, khoản phải thu và bao nhiêu cho tồn kho, bởi mỗi tài sản có đặc trưng riêng, có tốc độ chuyển hoá thành tiền và khả năng sinh lợi riêng Do vậy, để duy trì một cơ cấu tài sản hợp
lý, các nhà quản trị tài chính không chỉ ra các quyết định đầu tư mà còn ra các quyết định cắt giảm, loại bỏ hay thay thế đối với các tài sản không còn giá trị kinh tế Các quyết định này tác động trực tiếp lên khả năng sinh lợi và rủi ro của doanh nghiệp
Vd: (Công ty ABC đang xem xét so sánh việc cải tạo lại một thiết bị cũ đang sử
dụng với việc mua một thiết bị mới để thay thế Thiết bị này có thể cải tạo lại với một khoản chi phí ước tính là 20 triệu đồng, và có thể sử dụng trong 10 năm nữa với điều kiện phải đầu tư 8 triệu đồng để sửa chữa bổ sung sau 5 năm Giá trị tận dụng của thiết bị khi hết thời hạn sử dụng là 5 triệu đồng Chi phí hoạt động của thiết bị hàng năm là 16 triệu đồng, và các nguồn thu tổng cộng hàng
năm là 25 triệu đồng
Trang 2Công ty cũng có thể bán máy cũ với giá ngang bằng với giá trị còn lại là 7 triệu đồng để mua một máy mới với giá mua 36 triệu đồng Thời hạn sử dụng của máy mới là 10 năm, với chi phí sửa chữa cần có ở năm thứ 5 là 2,5 triệu đồng Giá trị tận dụng khi hết thời hạn sử dụng là 5 triệu đồng Chi phí hoạt động mỗi năm cho máy mới là 12 triệu đồng, tổng các nguồn thu hàng năm là 25 triệu đồng
Đồng thời, ở công ty, yêu cầu sinh lợi tối thiểu là 18%/năm đối với tất cả các dự
án đầu tư Vậy công ty nên mua máy mới hay nên khôi phục lại máy cũ.)
- Quyết định tài trợ:Để tài trợ cho tài sản, các nhà quản trị tài chính phải
tìm kiếm các nguồn vốn thích hợp thông qua các quyết định tài trợ Các nguồn vốn để tài trợ cho tài sản bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, vốn chủ Họ có thể nghiên cứu xem còn hình thức tài trợ nào khác không? Một tổ hợp tài trợ nào được xem là tối ưu?
Vd: Cty cổ phần A cần huy động thêm nguồn vốn nên phát hành bán trái phiếu
và vay vốn ngân hàng
- Quyết định quản trị tài chính:Quyết định thứ ba đối với nhà quản trị tài
chính là quyết định quản trị tài sản Các tài sản khác nhau sẽ yêu cầu cách thức vận hành khác nhau Do vậy, nhà quản trị tài chính sẽ quan tâm nhiều hơn đến việc quản trị các tài sản lưu động so với tài sản cố định trong khi phần lớn trách nhiệm quản lý tài sản cố định thuộc về các nhà quản trị sản xuất, những người vận hành trực tiếp tài sản cố định
Vd: Nhà quản trị phải xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu để đảm bảo những mục đích cần thiết cho công ty nhưng giảm thiểu tối đa khoản mất chi phí cơ hội
Câu 2: Thế nào là trái phiếu, cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi? So sánh 3 loại trên?
Trang 3Trái phiếu: trái phiếu là giấy ghi nhận nợ quy định nghĩa vụ của công ty phát
hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định
- Có thể mua bán, chuyển nhượng trái phiếu thông qua sàn giao dịch, sang tay hoặc bán lại cho công ty
- Thu nhập của trái phiếu là tiền lãi, là khoản thu cố định thường kỳ không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty phát hành
- Khi doanh nghiệp bị phá sản, do trái phiếu được coi như khoản nợ nên sẽ được ưu tiên thanh toán trước so với cổ phiếu
- Nhà đầu tư sẽ chỉ bị mất vốn đầu tư ban đầu nếu như doanh nghiệp đó không còn khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo cho trái phiếu đó bị mất giá
- Chủ nợ không có quyền tham gia vào hoạt động của công ty
Cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường): Là chứng chỉ do công ty cổ phần phát
hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một
số cổ phần của công ty đó
- Cổ phiếu phổ thông được phát hành rộng rãi ra công chúng
- Dễ mua bán, chuyển nhượng vì nhà đầu tư có thể sở hữu cổ phiếu phổ thông trên thị trường sơ cấp (phát hành lần đầu) hoặc thị trường thứ cấp (mua bán trên thị trường chứng khoán)
- Các cổ đông nắm giữ loại cổ phiếu này hưởng cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, chính sách chia lợi nhuận của doanh nghiệp và số lượng
cổ phiếu thường đang lưu hành trên thị trường
- Nếu doanh nghiệp thua lỗ, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trên phần vốn góp
- Nếu doanh nghiệp bị phá sản, các cổ đông không được hoàn trả lại phần vốn góp
Trang 4- Cổ đông được tham gia họp Đại hội đồng cổ đông và được bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan trọng nhất của công ty, được quyền bầu cử
và ứng cử vào Hội đồng quản trị của công ty
Cổ phiếu ưu đãi: Cổ phiếu ưu đãi là một giấy chứng nhận cổ đông được hưởng
những ưu đãi hơn so với cổ đông thường Cổ phiếu ưu đãi được chia làm nhiều loại bao gồm cổ phiếu ưu đãi cổ tức, cổ phiếu ưu đãi biểu quyết hay cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
- Được ưu tiên chia lãi cổ phần trước cổ đông phổ thông (đối với cổ phiếu
ưu đãi cổ tức), hoặc có quyền được biểu quyết với số phiếu cao hơn so với cổ phần phổ thông (đối với cổ phiếu ưu đãi biểu quyết), hoặc có quyền đòi lại phần vốn góp bất cứ khi nào yêu cầu (đối với cổ phiếu ưu đãi hoàn lại)
- Không được tự do chuyển nhượng nên sẽ hạn chế việc kiếm lợi nhuận nếu giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán có dấu hiệu tăng
- Hưởng thu nhập cố định hàng năm theo một tỷ lệ lãi suất cố định không phụ thuộc vào lợi nhuận của công ty
- Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn lại vốn cho cổ đông ưu đãi nếu giải thể hoặc phá sản
- Cổ đông không được tham gia bầu cử và ứng cử vào Hội đồng quản trị
*So sánh trái phiếu vs cổ phiếu phổ thông:
Giống:
- Đều là phương tiện huy động vốn đối với công ty phát hành
- Đều là công cụ đầu tư đối với nhà đầu tư
- Hình thức chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, thừa kế
Khác:
Trang 5Trái phiếu Cổ phiếu phổ thông
Khái niệm Là giấy chứng nhận nợ Là giấy chứng nhận gó vốn Chủ thể phát
hành
Công ty Cổ phần, công ty TNHH
Công ty Cổ phần
Thời gian sở hữu Thời hạn được ghi cụ thể
trong trái phiếu
Không có thời hạn cụ thể, gắn liền với sự tồn tại của công ty Thứ tự ưu tiên
thanh toán khi
công ty giải thể,
phá sản
Được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu
Được thanh toán sau cùng khi
đã thanh toán hết các nghĩa vụ khác
Mức hưởng lãi
suất
Được trả lãi định kì, lãi suất
ổn định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty
Phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, chính sách chia lợi nhuận của doanh nghiệp và số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành trên thị trường Quyền của chủ
đề quan trọng nhất của công
ty, được quyền bầu cử và ứng
cử vào Hội đồng quản trị của công ty
Câu 3: Quản trị vôn là gì? Quản trị khoản phải thu, quản trị tiền mặt? Tại sao lại quản trị khoản phải thu, quản trị tiền mặt?
Trang 6* Quản trị vốn lưu động là gì?
Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục
Vì vậy quản trị vốn lưu động là công việc liên quan đến việc sử dụng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản lưu động ở mức hợp lý nhằm cung cấp đủ tiền cho công
ty để đảm bảo chi trả nghĩa vụ nợ ngắn hạn và các chi phí hoạt động Một mức đầu tư tài sản lưu động “rộng rãi” giúp DN duy trì khả năng thanh toán tốt và đảm bảo đạt được mức lợi nhuận dự kiến tốt hơn nhưng tỷ suất lợi nhuận đạt được thường không cao
* Quản trị tiền mặt:
Tiền mặt có hai dạng đó là tiền gởi và tiền mặt Công ty luôn phải duy trì một mức tiền mặt nhất định để có thể trả lương, mua nguyên liệu, mua tài sản cố định, trả thuế, trả nợ và trả cổ tức… Tuy nhiên, tiền mặt bản thân nó không có khả năng sinh lợi Vì thế mục tiêu của nhà quản trị tiền mặt là tối thiểu hóa lượng tiền mặt mà họ nắm giữ
Các kỹ thuật quản trị tiền mặt:
Đồng bộ hóa dòng tiền mặt : Nếu bạn là một cá nhân nhận toàn bộ thu nhập mỗi năm một lần, bạn có thể gởi ở ngân hàng và định kỳ rút tiền khỏi tài khoản, và số dư bình quân trong cả năm của bạn bằng một nửa tổng thu nhập hàng năm Bây giờ, thay vì nhận mỗi năm một lần, bạn nhận thu nhập mỗi tháng một lần, bạn cũng làm tương tự như thế, nhưng lúc này số dư bình quân của bạn sẽ thấp hơn nhiều Nếu bạn có thể sắp xếp được thu nhập hàng ngày
để trả tiền thuê nhà, học phí và những chi phí khác mỗi ngày, và nếu bạn chắc chắn về dòng nhập quỹ và xuất quỹ, bạn có thể duy trì một cân đối tiền mặt bình quân chặt chẽ
Giảm thời gian kiểm tra hóa đơn : Khi khách hàng viết và gởi đến một tờ ngân phiếu, điều này không có nghĩa là công ty đã chính thức nhận được ngân
Trang 7quỹ ngay Trên thực tế, công ty phải mất một khoản thời gian dài để thực hiện các hoạt động kiểm tra ngân phiếu và sử dụng tiền mặt
Sử dụng kĩ thuật vốn trôi nổi : khoản chênh lệch giữa số dư trong sổ sách của công ty hay của cá nhân và số dự trong sổ ghi của ngân hàng Nếu tiến trình thu tiền và chuyển sec của công ty hiệu quả hơn của những người nhận sec - thường xảy ra đối với các công ty lớn và kinh doanh hiệu quả thì công ty
sẽ có số dư âm trong sổ ghi sec nhưng lại có số dư dương trong sổ ghi ngân hàng Hiển nhiên, công ty cần phải dự đoán một cách chính xác thời hạn trung chuyển của quá trình thanh toán và thời hạn trung chuyển của quá trình thu hồi nợ để có thể tận dụng tối đa vốn trôi nổi
Đẩy nhanh tốc độ thu tiền : Thanh toán qua điện thoại hay ghi nợ tự động: các công ty ngày càng muốn được thanh toán các hóa đơn lớn qua điện thoại hoặc ghi nợ tự động Với hệ thống ghi nợ điện tử, ngân quỹ tự động được trừ
ra khỏi một tài khoản này và cộng vào tài khoản kia Tất nhiên, sự tiến bộ trong hoạt động thu nợ tốc độ cao và công nghệ thông tin đang ngày càng làm cho quá trình này trở nên khả thi và hiệu quả hơn
Kéo dãn thời gian thanh toán các khoản nợ phải trả : Nhiều công ty thanh toán các khoản nợ phải trả trước khi đến hạn Dĩ nhiên là không có lợi khi trả các khoản nợ trước khi đến hạn trừ khi nhà cung cấp thực hiện chiết khấu đối với các đơn hàng thanh toán sớm
Quản trị khoản phải thu :
Khoản phải thu = Doanh số bán tín dụng mỗi ngày x kỳ thu tiền bình quân
Người đầu tư – bao gồm cả cổ đông và chủ ngân hàng cho vay rất quan tâm đến hoạt động quản trị khoản phải thu vì nếu các báo cáo tài chính không phản ánh đúng, họ bị mất mát rất nhiều trên khoản tiền đầu tư của mình
Khi thực hiện bán tín dụng, có những vấn đề xảy ra sau đây: (1) tồn kho giảm theo chí phí hàng bán, (2) khoản phải thu tăng lên theo giá bán và (3) khoản
Trang 8lợi nhuận chênh lệch được tích lũy vào thu nhập giữ lại Nếu bán hàng thu tiền ngay, công ty nhận được tiền mặt từ bán hàng, nhưng nếu là bán hàng tín dụng, công ty sẽ chỉ có thể nhận được tiền mặt khi đến kỳ thu tiền Các công
ty đều biết rằng bán hàng cho các khách hàng có mức độ tín nhiệm thấp có thể làm tăng lợi nhuận báo cáo và từ đó sẽ đẩy giá chứng khoán lên cao nhưng khi khoản bán hàng tín dụng mất đi, không thể thu hồi được thì thu nhập sẽ giảm và lúc đó, giá chứng khoán lại giảm xuống
Chiết khấu nhờ trả sớm tỷ lệ phần trăm giảm giá và thời hạn trả trước để được nhận chiết khấu tiền mặt, chẳng hạn như 2/10 net 60 2/10 chính là phần chiết khấu khách hàng nhận được trong trường hợp thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày viết hóa đơn
Chính sách thu hồi nợ được đo lường bởi mức độ chặt chẽ hay lỏng lẻo của công ty trong nỗ lực thu hồi các hợp đồng trả chậm
Nhà quản trị tín dụng có trách nhiệm quản lý chính sách tín dụng của công ty Tuy nhiên, do tầm quan trọng của chính sách này mà thông thường chính hội đồng quản trị sẽ quyết định và thiết lập chính sách tín dụng
Quản trị tồn kho :
Tồn kho bao gồm: hàng cung cấp, nguyên vật liệu, hàng hóa dở dang, sản phẩm hoàn thành là những thành tố quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh Cũng như khoản phải thu, mức tồn kho phụ thuộc rất lớn vào lượng bán Tuy nhiên, trong khi khoản phải thu được hình thành sau khi doanh thu hình thành, tồn kho phải được hình thành trước doanh thu Đây là điểm khác
Trang 9biệt cơ bản và sự cần thiết của việc dự đoán doanh số trước khi xây dựng mức tồn kho mục tiêu làm cho hoạt động quản trị tồn kho trở thành một nhiệm vụ khó khăn đối với các nhà quản trị Hơn nữa, những sai sót trong việc xây dựng mức tồn kho có thể dễ dàng dẫn đến thất thu hoặc chi phí tồn kho vượt mức, do vậy, hoạt động quản trị tồn kho càng trở nên khó khăn đối với công ty
Câu 4: Vì sao phải trích khấu hao tài sản cố định? Nêu các phương pháp trích khấu hao tài chính của Bộ Tài Chính? Phạm vi áp dụng? Ưu và nhược điểm?
1.1 Vì sao phải trích khấu hao tài sản cố định?
- Tài sản luôn có sự hao mòn hữu hình và vô hình
sự tác động của ma sát, tải trọng, nhiệt độ, hoá chất
+ Hao mòn về mặt giá trị sử dụng đó là sự giảm sút về chất lượng, tính năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sử dụng và cuối cùng không còn sử dụng được nữa
+ Hao mòn về mặt giá trị đó là sự giảm dần giá trị của tài sản cố định cùng với quá trình chuyển dịch dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm sản xuất
- Hao mòn vô hình là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị của tài sản cố định
do ảnh hưởng của các nguyên nhân sau :
+ Do năng suất lao động xã hội tăng lên làm cho giá thành sản phẩm giảm và từ đó giá bán của tài sản cố định giảm, do đó với cùng một tài sản cố
Trang 10định như nhau nhưng doanh nghiệp mua ở thời kỳ sau có giá thấp hơn ở thời kỳ trước
+ Do tiến bộ khoa học kĩ thuật đã sản xuất ra những tài sản cố định với giá bán như cũ nhưng lại hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật so với những tài sản cố định cùng loại được sản xuất ra trước đó và đã làm cho những tài sản cố định cũ
đó bị mất giá
+ Do chu kỳ sống của một sản phẩm nào đó kết thúc, tất yếu dẫn đến những tài sản cố định dùng để sử dụng để sản xuất sản phẩm đó cũng bị lạc hậu, mất tác dụng
→ Vì tài sản luôn có sự hao mòn hữu hình và vô hình nên doanh nghiệp phải trích khấu hao
1.2 Các phương pháp trích khấu hao tài chính của Bộ Tài Chính:
2 Công thức:
Mức trích khấu hao trung bình
hàng năm của tài sản cố định =
Nguyên giá của tài sản cố định Thời gian trích KH của tài sản cố định Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
Phạm vi áp dụng: cho mọi loại hình doanh nghiệp
3 Ưu và nhược điểm:
Trang 11Ưu điểm:
- Được nhiều doanh nghiệp lựa chọn
- Đơn giản, dễ tính toán, phân bổ đều giá trị của TSCĐ của các kỳ sử dụng
Nhược điểm:
- Phương pháp này không đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
→ Không đánh giá được thực tế kinh doanh của doanh nghiệp
b. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
-Là TSCĐ đầu tư mới
-Là máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc…
2 Công thức:
Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như:
- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định =
Giá trị còn lại của tài sản cố định x
Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau: