1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BT và đề kiểm tra môn Quản trị tài chính NEU

19 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 42,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số BT luyện thêm BÀI TẬP CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ THU CHI Bài 1 Quý 1N, công ty CP Taramat có thông tin về hoạt động kinh doanh như sau (đơn vị tính nghìn đồng) Tiền bán hàng chưa bao gồm thuế gián thu m.

Trang 1

Một số BT luyện thêm

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 - QUẢN LÝ THU CHI

Bài 1: Quý 1/N, công ty CP Taramat có thông tin về hoạt động kinh doanh như sau

(đơn vị tính: nghìn đồng):

• Tiền bán hàng chưa bao gồm thuế gián thu mỗi tháng 90.000, khách hàng trả ngay 70% tiền hàng, còn lại trả vào tháng sau

• Khấu hao TSCĐ 2.000/tháng

• Tiền mua nguyên vật liệu theo giá thanh toán bằng 44.000/tháng, doanh nghiệp được phép nợ 50% tiền mua hàng sang tháng sau

• Lương CBCNV 10.000/tháng, trả theo từng tháng

• Tiền thuê văn phòng cộng cả VAT bằng 5.500/tháng, trả chậm 1 tháng

• Tiền mua các dịch vụ mua ngoài khác (giá chưa VAT) mỗi tháng 15.000, trả hàng tháng

• Doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% áp dụng cho sản phẩm bán ra, vật tư mua vào và dịch vụ thuê văn phòng, dịch vụ mua ngoài VAT đầu ra và đầu vào được tính ngay trong tháng phát sinh doanh thu, chi phí, VAT phải nộp được nộp chậm 1 tháng

• Thuế suất thuế TNDN bằng 20%, thuế này được nộp vào quý sau

• Bỏ qua thay đổi hàng tồn kho

Yêu cầu:

1 Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp quý 1/N của công ty CP Taramat

2 Xác định tiền cuối quý 1/N biết tiền đầu quý là 5000 đvtt

Bài 2: Công ty VNM có tình hình tài chính ngày 31/12/N-1 như sau: Vốn góp 500

triệu; Vay ngắn hạn ngân hàng: 150 triệu; Vay dài hạn ngân hàng 350 triệu; Doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ 700 triệu, dự trữ vật tư hàng hoá 200 triệu Ngày 1/1/N,

Trang 2

doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh Cho biết các thông tin trong quý 1 năm N như sau:

• Tiền bán hàng chưa bao gồm VAT và thuế TTĐB mỗi tháng 500 triệu, trong

đó 200 triệu là tiền bán hàng chưa bao gồm thuế của mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB Khách hàng thanh toán ngay 60% tiền hàng, phần còn lại trả vào tháng sau

• Mua hàng hoá từ thị trường trong nước theo giá có thuế TTĐB (chưa có VAT) mỗi tháng bằng 250 triệu 50% tiền mua hàng được thanh toán ngay cho nhà cung cấp, phần còn lại thanh toán vào tháng sau

• Chi phí trực tiếp (chưa kể chi phí vật tư và khấu hao TSCĐ) mỗi tháng 35 triệu, thanh toán ngay bằng tiền

• Chi phí gián tiếp (chưa kể khấu hao và lãi vay) mỗi tháng 25 triệu, thanh toán ngay trong tháng

• Khấu hao TSCĐ mỗi tháng 12 triệu được phân bổ 7 triệu vào chi phí trực tiếp, 5 triệu vào chi phí gián tiếp

• Dự trữ vật tư hàng hoá cuối quý 100 triệu

• Lãi vay dài hạn 15%/năm được trả theo quý vào ngày cuối cùng của quý

• Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng được trả hàng tháng bắt đầu từ tháng 1 Vốn vay ngắn hạn trả vào quý 2

• Dịch vụ mua ngoài (chưa có VAT) 10 triệu/tháng, được trả chậm 1 tháng

• Doanh nghiệp phải tính và nộp các khoản thuế sau:

+ Thuế TTĐB có thuế suất 65%, thuế TTĐB đầu vào trên hoá đơn được khấu trừ mỗi tháng 50 triệu Thuế TTĐB được tính và nộp ngay trong tháng phát sinh

+ VAT tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% áp dụng chung cho cả bán hàng, mua vật tư và dịch vụ mua ngoài VAT được tính ngay trong tháng phát sinh, VAT còn phải nộp được nộp chậm 1 tháng

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 20%, nộp vào quý sau

+ Một số loại thuế khác (thuộc chi phí) cả quý 10 triệu, nộp ngay trong tháng 1

Trang 3

• Bỏ qua thuế trong hàng tồn kho, thay đổi sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho

Yêu cầu:

1. Lập báo cáo kết quả kinh doanh quý 1 năm N

2. Lập bảng ngân quỹ các tháng quý 1 năm N

3. Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/1/ N và 31/3/N

4. Nhận xét các kết quả tính được

Bài 3: Vào ngày cuối năm N-1, công ty HAL có số vốn góp 900 triệu, vay ngắn hạn

ngân hàng 200 triệu, vay dài hạn 200 triệu Doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ 800 triệu, dự trữ vật tư hàng hoá 300 triệu Ngày 1/1/N, doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh Cho biết các thông tin trong quý 1 năm N như sau:

• Tiền bán hàng có thuế (theo giá thanh toán) mỗi tháng 825 triệu, trong đó

385 triệu là tiền bán hàng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB Khách hàng thanh toán ngay 70% tiền hàng, phần còn lại trả vào tháng sau

• Mua vật tư có thuế (theo giá thanh toán) mỗi tháng 660 triệu Doanh nghiệp thanh toán ngay 50% tiền mua hàng cho nhà cung cấp, phần còn lại thanh toán vào tháng sau

• Chi phí trực tiếp (chưa kể chi phí vật tư và khấu hao TSCĐ) mỗi tháng 20 triệu, thanh toán ngay

• Chi phí gián tiếp (chưa kể KH, lãi vay và dịch vụ mua ngoài) mỗi tháng 10 triệu, thanh toán ngay

• Khấu hao TSCĐ mỗi tháng 7 triệu được phân bổ toàn bộ vào chi phí gián tiếp

• Dự trữ vật tư hàng hoá cuối quý 200 triệu

• Lãi vay dài hạn 15%/năm được trả 2 lần bằng nhau trong năm Lần đầu vào tháng 3

Trang 4

• Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng được trả hàng tháng bắt đầu từ tháng 1 Vốn vay ngắn hạn trả vào quý 2

• Dịch vụ mua ngoài chưa có VAT 10 triệu/tháng, trả ngay hàng tháng

• Doanh nghiệp phải phải tính và nộp các khoản thuế sau:

+ Thuế TTĐB có thuế suất 75%, thuế TTĐB đầu vào trên hoá đơn mua hàng hoá được khấu trừ mỗi tháng 100 triệu

+ VAT tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% tính chung cho các hoạt động bán hàng, mua vật tư và mua ngoài VAT và thuế TTĐB được tính ngay khi phát sinh hoạt động mua và bán nhưng được nộp chậm 1 tháng

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 20%, nộp vào quý sau

• Bỏ qua thay đổi sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho, thuế trong hàng tồn kho

Yêu cầu:

1 Lập báo cáo kết quả kinh doanh quý 1 năm N.

3 Lập bảng ngân quỹ các tháng quý 1 năm N

4 Lập bảng cân đối kế toán ngày 31/3/N

5 Nhận xét các kết quả tính được

Bài 4: Tình hình tài chính của công ty A ngày 1/1/N (đơn vị: triệu đồng):

Vốn góp 1000 Vay ngắn hạn 200 Vay dài hạn 200 Dự trữ vật tư 300

Thông tin về hoạt động kinh doanh trong quý 1 năm N như sau:

• Tiền bán hàng (theo giá chưa VAT) mỗi tháng 600 triệu Khách hàng thanh toán ngay 50% tiền hàng, phần còn lại trả vào tháng sau

Trang 5

• Mua vật tư (theo giá chưa VAT) mỗi tháng 300 triệu Doanh nghiệp thanh toán ngay 60% tiền mua hàng cho nhà cung cấp, phần còn lại thanh toán vào tháng sau

• Chi phí trực tiếp (chưa kể chi phí vật tư và khấu hao TSCĐ) mỗi tháng 45 triệu, thanh toán ngay

• Chi phí gián tiếp (chưa kể KH và lãi vay) mỗi tháng 30 triệu, thanh toán ngay

• Khấu hao TSCĐ mỗi tháng 15 triệu được phân bổ toàn bộ vào chi phí trực tiếp

• Dự trữ vật tư cuối quý 250 triệu

• Lãi vay dài hạn 15%/năm được trả 2 lần bằng nhau trong năm Lần đầu vào tháng 3

• Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng được trả hàng tháng bắt đầu từ tháng 1 Vốn vay ngắn hạn trả vào quý 2

• Chi phí dịch vụ mua ngoài (theo giá chưa VAT) mỗi tháng 15 triệu, được thanh toán ngay

o Ngày 31/3 DN thanh lí TSCĐ có NG= 50tr đã KH 20tr với giá thanh lí

là 40tr và thu ngay tiền

o Ngày 31/3 DN thanh toán 100tr nợ vay DH cho NH

o Doanh nghiệp phải phải tính và nộp các khoản thuế sau:

+ VAT tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% tính chung cho các hoạt động mua vật tư, bán hàng và dịch vụ mua ngoài VAT được tính ngay khi phát sinh, VAT còn phải nộp được nộp chậm 1 tháng

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 20%, nộp vào quý sau

+ Một số loại thuế khác 10 triệu/quý, nộp vào tháng 3

• Bỏ qua chênh lệch sản phẩm dở dang và thành phẩm tồn kho, thuế trong hàng tồn kho

Trang 7

Chương 3:

Bài 1: Công ty TDT có các thông tin tài chính năm N như sau:

Kỳ thu tiền bình quân

Doanh thu thuần

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Tất cả doanh thu đều là trả chậm 1 năm có 365 ngày Số dư nợ phải thu khách hàng,

nợ phải trả người bán, hàng tồn kho không biến động trong năm 2016

Yêu cầu:

Hãy hoàn thiện bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N của công ty (đơn vị: triệu đồng):

I Tài sản ngắn hạn

1 Tiền

2 Khoản phải thu

3 Hàng tồn kho

II Tài sản dài hạn

Tổng tài sản

Bài 2: Tìm các thông tin còn thiếu, cho biết số liệu cuối năm N của công ty X như sau:

Tỷ số Nợ

Hiệu suất sử dụng tổng TS

Kỳ thu tiền bình quân

Giả định 1 năm có 360 ngày

Doanh thu

Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N (Đơn vị: triệu đồng)

Tài sản

TSNH

Tiền mặt

Phải thu

Hàng tồn kho

TSDH

TSCĐ

Tổng TS

Bài 3: Hãy hoàn thành bảng cân đối kế toán và các số liệu về doanh thu cho công ty

T&G, sử dụng số liệu sau:

Tỷ số Nợ

Khả năng thanh toán nhanh

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Doanh thu

Trang 8

Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N

Đơn vị: triệu đồng

T

à

i

s

n

N

g

u

n

v

n

T

i

n

?V

a

y

n

g

n

h

n

?

K

h

o

n

p

h

i

t

h

u

?N

d

ài

h

n

6

H

à

n

g

t

n

k

?V

n

c

p

h

n

th

?

Trang 9

o ườ

n

g

T

S

C

Đ

(

G

T

C

L

)

?L

N

G

L

9

T

n

g

t

à

i

s

n

3N

g

u

n

v

n

?

Bài 4: Công ty TDT có tình hình tài chính năm N như sau (đơn vị: tỷ đồng):

Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N

i

sả

n

N

-1

NNgu

ồn

vốn

N

-1

N

I

TS

N

H

3

8

0

3

0

3

I

Nợ 3 0

4

2

0

5

1

Ti

ền

6

0

4

5

1

Nợ

ngắ

n

hạn

2

8

0

1

8

1

2 43Phải 17

Trang 10

K

ng

ắn

hạ

n

03trả nhà cun

g cấp

5

05

3

Ph

ải

thu

9

0

6

6

Vay ngắ

n hạn NH

8 0

8 5

4

Tồ

n

kh

o

1

9

0

1

5

9

Nợ ngắ

n hạn khá c

5 0

2 1

2

Nợ dài hạn

2

424

II

TS

D

H

2

2

0

2

1

7

II Vốn chủ

sở hữu

2 9 6

3 1 5

1

Ng

uy

ên

giá

5

0

0

4

5

5

1 Vốn

cổ phầ n

1 1 4

1 1 4

2

K

H

lũy

kế

(

2

8

0

)

(

2

3

8

)

2 Lợi nhu

ận giữ lại

1 8 2

2 0 1

Tổ

ng

tài

sả

n

6

0

0

5

2

0

Tổn

g ngu

ồn vốn

6 0 0

5 2 0

Trang 11

Báo cáo kết quả kinh doanh năm N

Các tỷ số tham chiếu

Các chỉ tiêu

1 Tỷ số thanh toán ngắn hạn (lần)

2 Kỳ thu tiền bình quân (ngày)

3 Vòng quay hàng tồn kho (vòng)

4 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần)

5 Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần)

6 Doanh lợi doanh thu (ROS)

7 Doanh lợi tổng tài sản (ROA)

8 Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)

9 Khả năng thanh toán lãi vay (TIE)

10 Tỷ số Nợ/Tổng TS (Rd)

Yêu cầu: Tính 10 tỷ số tài chính trên của công ty TDT năm N

Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty TDT năm N dựa vào 10 tỷ số trên, kết hợp so sánh với tình hình tài chính các năm trước và với trung bình ngành

(Một năm có 360 ngày, yêu cầu lấy số bình quân đối với các tỷ số khả năng hoạt động

và khả năng sinh lời).

Trang 12

BÀI TẬP CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ TÀI SẢN

Bài 1: Doanh nghiệp Naresimex có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu trong năm là 2000

đơn vị, chi phí mỗi lần đặt hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho trên một đơn vị nguyên vật liệu là 0,5 triệu đồng Hãy áp dụng mô hình EOQ để trả lời các câu hỏi sau:

a Lượng nguyên vật liệu tối ưu mỗi lần cung ứng?

b Số lần đặt hàng trong năm?

c Chi phí đặt hàng trong năm?

Bài 2: Năm N, công ty Z cần sử dụng 20.000 tấn nguyên liệu, chi phí lưu kho bằng 0,5

triệu VND/tấn và chi phí đặt hàng bằng 10 triệu VND/lần Hãy sử dụng mô hình EOQ

để xác định lượng nguyên liệu tối ưu mỗi lần đặt hàng và điểm đặt hàng mới biết thời gian giao hàng là 5 ngày và số ngày làm việc 1 năm là 240?

Bài 3: Phòng kế hoạch - tài chính của công ty may Giang Sơn sử dụng mô hình của

Merton Miller và Daniel Orr để xác định số dư tiền mặt tối thiểu là 20 tỷ đồng và tối đa

là 80 tỷ đồng

a Xác định số dư tiền mặt tối ưu của Giang Sơn?

b Khi số dư tiền mặt của công ty Giang Sơn bằng 92 tỷ đồng, công ty nên mua (hay bán) chứng khoán với giá trị bằng bao nhiêu (giả sử công ty có đủ điều kiện thực hiện giao dịch)?

Bài 4: Công ty Bảo Minh dự định lượng tiền mặt tối thiểu là 7.000 đvtt Phương sai thu chi

ngân quỹ hàng ngày là 520.000 đvtt, lãi suất là 0,5%/ngày; chi phí giao dịch cho mỗi lần mua bán chứng khoán là 3 đvtt Hãy tính lượng tiền mặt tối ưu của công ty Bảo Minh

Trang 13

ĐỀ KIỂM TRA LẦN 2 MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Câu 1 (3 điểm): Các ý kiến sau đúng hay sai, giải thích:

- Vốn chủ sở hữu có chi phí bằng không

- Một doanh nghiệp có lợi nhuận cao vẫn có khả năng bị phá sản

- Doanh nghiệp chỉ có thể đầu tư dài hạn bằng vốn dài hạn

Câu 2 (2 điểm): Công ty VNM có cơ cấu vốn mục tiêu gồm 50% nợ vay và 50% vốn cổ phần

thường Điều kiện huy động vốn của công ty có thể tóm tắt như sau:

- Năm N-1, công ty có lợi nhuận giữ lại là 1 tr$ Công ty có thể phát hành cổ phiếu thường mới, giá bán hiện tại là Po = 30 $/cổ phiếu Chi phí phát hành cổ phiếu mới là f = 10% giá phát hành Cổ tức năm trước là Do = 3$/cổ phiếu và tốc độ tăng trưởng kỳ vọng mỗi năm dự tính là 6%/năm

- Thoả thuận của công ty với ngân hàng về lượng vốn vay và lãi suất như sau:

Thuế suất thuế TNDN = 20% Hãy vẽ đồ thị đường chi phí vốn cận biên MCC cho công ty

Câu 3 (5 điểm): Tình hình tài chính của công ty A ngày 1/1/N (đơn vị: triệu đồng):

Trang 14

800 Vay ngắn hạn

Thông tin về hoạt động kinh doanh trong quý 1 năm N như sau:

1 Tiền bán hàng (theo giá thanh toán) mỗi tháng 935 triệu Khách hàng thanh toán ngay 50% tiền hàng, phần còn lại trả vào tháng sau

2 Mua vật tư (theo giá thanh toán) mỗi tháng 726 triệu Doanh nghiệp thanh toán ngay 60% tiền mua hàng cho nhà cung cấp, phần còn lại thanh toán vào tháng sau

3 Chi phí trực tiếp (chưa kể vật tư và KHTSCĐ) mỗi tháng 30 triệu, thanh toán ngay

4 Chi phí gián tiếp (chưa kể KHTSCĐ và lãi vay) mỗi tháng 20 triệu, thanh toán ngay

5 Khấu hao TSCĐ mỗi tháng 10 triệu được phân bổ toàn bộ vào chi phí trực tiếp

6 Dự trữ vật tư cuối quý 100 triệu

7 Lãi vay dài hạn 15%/năm được trả 4 lần bằng nhau trong năm Lần đầu vào tháng 3

8 Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng được trả hàng tháng từ tháng 1 Vốn vay ngắn hạn trả vào quý 2

9 Chi phí dịch vụ mua ngoài theo giá thanh toán mỗi tháng 11 triệu, được thanh toán ngay

* Doanh nghiệp phải phải tính và nộp các khoản thuế sau: VAT tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% tính chung cho các hoạt động mua vật tư, bán hàng và dịch vụ mua ngoài VAT được tính ngay khi phát sinh, VAT còn phải nộp được nộp chậm 1 tháng Thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 20%, nộp vào quý sau

10 Tháng 1/N doanh nghiệp thanh toán khoản phải trả đầu kỳ cho nhà cung cấp; tháng 2/N doanh nghiệp được khách hàng thanh toán các khoản phải thu đầu kỳ

11 Bỏ qua chênh lệch sản phẩm dở dang và thành phẩm tồn kho

Trang 15

Yêu cầu:

- Lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáongân quỹ quý 1/N

- Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/1/ N và 31/3/N

Trang 16

Bài tập kiểm tra giữa kỳ

Môn Quản trị Tài chính

I. Chọn và trả lời một trong hai câu hỏi sau: (1đ)

Câu 1: Hãy phân biệt doanh thu, chi phí với thu, chi của doanh nghiệp Nêu ý

nghĩa của việc nghiên cứu ngân quỹ trong quản trị tài chính doanh nghiệp

Câu 2: Hãy phân biệt Báo cáo kết quả kinh doanh với Báo cáo Ngân quỹ của

doanh nghiệp Hãy cho biết VAT và thuế TTĐB có phải là doanh thu và là chi phí của doanh nghiệp không?

II. Chọn và trả lời một trong hai câu hỏi sau: (1đ)

Câu 3: Hãy trình bày cơ cấu vốn và các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn của

doanh nghiệp Bình luận ý kiến “Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, tỷ trọng vốn chủ sở hữu càng lớn thì ROE càng lớn”

Câu 4: Hãy trình bày các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định đầu tư dài hạn của

doanh nghiệp Bình luận ý kiến “Một dự án có NPV > 0 chắc chắn được doanh nghiệp quyết định đầu tư”

III. Chọn đáp án đúng và giải thích ngắn gọn (2đ)

Câu 5: Công ty Thanh Trà có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1,7 Xét một cách độc

lập, hành động nào dưới đây sẽ làm giảm tỷ số thanh toán ngắn hạn của công ty?

a. Sử dụng tiền để trả bớt các giấy nợ ngắn hạn

b. Sử dụng tiền để trả bớt các khoản phải trả

c. Vay ngắn hạn bằng các giấy nợ ngắn hạn và sử dụng số tiền thu được để trả bớt các khoản nợ dài hạn

d. Vay ngắn hạn bằng các giấy nợ ngắn hạn và sử dụng số tiền thu được để trả bớt các khoản phải nộp

e. Sử dụng tiền để trả bớt các khoản phải nộp

Câu 6: Công ty A và D có cùng doanh thu, thuế suất, lãi suất vay vốn, tổng tài sản

và khả năng sinh lời cơ bản Cả hai công ty có lợi nhuận ròng dương Công ty A có

tỷ số nợ cao hơn, và vì thế, chi phí lãi vay cao hơn Câu nào dưới đây đúng?

a. Công ty A có ROE thấp hơn

b. Công ty A có lợi nhuận ròng cao hơn

c. Công ty A có hệ số nhận vốn chủ sở hữu thấp hơn

d. Công ty A có tỷ số TIE thấp hơn

e. Công ty A trả nhiều thuế hơn

Ngày đăng: 31/10/2022, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w