1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide bài giảng Nguyên lý kế toán CHƯƠNG III: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP

114 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương III: Tài Khoản Và Ghi Sổ Kép
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Phương Mai
Trường học Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán kiểm toán
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG III TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP Nguyên lý kế toán – Giảng viên ThS Nguyễn Thị Phương Mai – Bộ môn Kế toán kiểm toán – Khoa QTKD Nội dung nghiên cứu 1 Khái niệm và kết cấu của Tài khoản kế toán 2 Gh.

Trang 1

CHƯƠNG III:

TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP

Trang 2

Nội dung nghiên cứu

1 Khái niệm và kết cấu của Tài khoản kế toán

2 Ghi chép các nghiệp vụ vào TK kế toán

3 Các quan hệ đối ứng chủ yếu

4 Hệ thống TK kế toán thống nhất

5 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu trong

DN

6 Sổ kế toán

Trang 3

I Khái niệm và kết cấu của

tài khoản kế toán

1.1 Khái niệm:

Tài khoản kế toán là công cụ dùng

để phản ánh, phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo từng nội dung kinh tế, phục vụ cho việc cung cấp thông tin cho người

sử dụng.

Trang 4

 Tài khoản là công cụ phản ánh lần 2 các nghiệp

vụ được ghi chép trên chứng từ kế toán

 Chứng từ là cơ sở để ghi chép vào tài khoản.

 TK theo dõi tình hình hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán

 Mỗi một đối tượng kế toán được mở một TK

riêng

 TK giúp kế toán cung cấp số liệu phục vụ cho việc lập báo cáo kế toán định kỳ.

Trang 5

1.2 Kết cấu của tài khoản

 Mỗi đối tượng kế toán có xu hướng vận động theo 2 mặt đối lập nhau:

Nhập - Xuất (đối với nguyên vật liệu, hàng

hoá, công cụ, dụng cụ );

Thu - Chi (đối với tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng );

Vay - Trả (các khoản vay, nợ ).

 TK phải có kết cấu 2 bên để thể hiện sự vận động này

Trang 6

Nợ Tên tài khoản Có

Hình thức đơn giản của TK kế toán có dạng chữ T, đươc chia thành 2 bên: Bên trái, bên phải và một chỗ để ghi tên và ký hiệu của tài khoản

-Phần bên trái phản ánh một mặt vận động của đối

tượng kế toán được gọi là bên Nợ

- Phần bên phải phản ánh mặt vận động đối lập còn lại được gọi là bên Có.

-Nợ và Có là các thuật ngữ và chỉ mang tính quy ước

Trang 7

1.3 Nội dung của Tài khoản

 Tên gọi: là tên của đối tượng kế toán mà TK theo dõi và phản ánh.

 Nội dung phản ánh: TK phản ánh tình hình hiện

có và sự biến động của đối tượng kế toán.

 Trạng thái tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ:

 SDĐK: phản ánh số hiện có của đối tượng kế toán tại thời điểm đầu kỳ

 SPST: sự vận động tăng lên của đối tượng kế toán trong kỳ

 Sự biến động tăng và giảm:

 SPSG: sự vận động giảm đi của đối tượng kế toán trong kỳ

 SDCK: phản ánh số hiện có của đối tượng kế toán tại thời

Trang 8

 Giá trị của đối tượng kế toán tại thời điểm cuối kỳ được xác định như sau:

 Lưu ý: Chỉ các TK phản ánh đối tượng tài sản, nguồn vốn mới có SDĐK, SDCK Các TK phản ảnh KQKD không có số dư.

SDCK = SDĐK + SPST - SPSG

Trang 9

Trong tháng 04/N, DN có số liệu về tiền mặt như sau:

- Đầu kỳ tiền mặt trong két còn 75 triệu.

- Ngày 02: Chi tiền thanh toán tiền điện tháng trước 10 triệu.

- Ngày 10: Khách hàng trả nợ tháng trước bằng tiền mặt

30 triệu.

- Ngày 15: Chi tạm ứng cho cán bộ đi công tác 5 triệu.

- Ngày 20: Bán hàng thu tiền mặt 20 triệu

- Ngày 29: Mang gửi vào tài khoản ngân hàng 50 triệu Xác định số tiền còn trong quỹ vào thời điểm cuối tháng.

Ví dụ:

Trang 10

1.4 Các loại tài khoản chính

Tài khoản kế toán

TK thực (Parmanent

Accounts)

TK tài sản (Assets)

TK nguồn vốn (Liabilities and Equity)

TK tạm thời (Temporary Accounts)

TK doanh thu (Revenue)

TK chi phí (Expense)

TK xác định kết quả

Trang 11

Kết cấu các loại tài khoản

đầu tư của CSH

và SDCK ở cùng phía với bên tăng

• Các TK tạm thời (TK doanh thu, chi phí và XĐ

KQKD) không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.

Trang 12

Tài khoản Tài sản

SDĐK

SDCK Tổng SPST Tổng SPSG

a Kết cấu tài khoản tài sản

Trang 13

Ví dụ

Có số liệu về công nợ phải thu tại công ty X như sau:

- Số dư đầu ngày 01/01/N: phải thu công ty A: 100

triệu

- 05/01: Công ty A chuyển trả nốt số tiền hàng còn nợ

- 10/01: Giao hàng cho công ty A, giá bán 50 triệu,

thuế GTGT 10%, đã thanh toán ½ bằng tiền mặt, ½ còn lại nợ

- 20/01: Công ty A thanh toán nốt ½ số tiền hàng còn nợ.

Y/c: Sử dụng tài khoản để theo dõi đối tượng phải thu của công ty A.

Trang 14

Tài khoản Nguồn vốn

Trang 15

Ví dụ:

 Ngày 01/10/X, công ty A mua chịu

hàng của người bán B, trị giá 50tr.

 Ngày 10/10, công ty A thanh toán tiền lương còn nợ nhân viên tháng trước

Trang 16

 Mua một chiếc ô tô làm phương tiện vận

chuyển, thanh toán bằng TGNH 150tr

 Mua chịu một lô hàng, đã nhập kho, giá

mua: 50tr, VAT 10% được khấu trừ

Trang 17

c Kết cấu các tài khoản quá trình

kinh doanh

 Chi phí

 Doanh thu, thu nhập khác

 Xác định kết quả kinh doanh

 Đặc điểm:

 Không có SDĐK, SDCK

 Hai bên Nợ, Có phải cân bằng sau khi kết chuyển vào cuối kỳ

Trang 18

Tài khoản chi phí

Trang 19

Trong tháng 04/2012 phát sinh các chi phí tại bộ phận văn phòng như sau:

- Ngày 05/04 thanh toán tiền thuê văn phòng tháng 4: 10tr bằng tiền mặt.

- Ngày 15/04 thanh toán tiền lương bộ phận quản lý

tháng 4: 40tr bằng chuyển khoản.

- Ngày 30/04: nhận được thông báo tiền điện chưa

thanh toán trong tháng là 15tr.

- Cuối tháng, tất cả chi phí trên được kết chuyển để xác định KQKD.

Yêu cầu : Phản ánh các nghiệp vụ trên vào tài khoản Chi

Ví dụ 4

Trang 21

 Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm

 Các khoản thuế không được hoàn lại: Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo pp trực tiếp

 Chiết khấu thương mại (Trade discount)

 Giảm giá hàng bán (Allowance)

 Doanh thu hàng bán bị trả lại (Sales return)

Trang 22

Chiết khấu thương mại,

Giảm giá hàng bán, Hàng

bán bị trả lại

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 23

Tình hình bán hàng của công ty A trong tháng 1 như sau:

 Bán hàng giá bán 600 tr cho công ty B, thuế GTGT 10%, đã nhận đủ bằng tiền mặt

 Bán hàng với giá 500 tr cho Cty C, thuế GTGT 10%,

C chưa thanh toán

 Ngày 22/01: khách hàng C đòi giảm giá 5% tổng giá trị lô hàng do hàng bị hư hỏng nhẹ, đã được A chấp nhận.

 Ngày 31/01: Công ty kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh

Y/C: Phản ánh các nghiệp vụ trên vào TK Doanh thu bán hàng.

Ví dụ

Trang 24

N TK CP C N TK XĐKQKD C N TK DT C

CP

Thuần

DT Thuần

Trang 25

CPT DTT

Lãi

TK LNCPP

Lỗ K/c Lỗ

Trang 26

Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

 Bán hàng thu tiền mặt trị giá 80tr

 Chi phí vận chuyển lô hàng trên để giao cho khách hàng: 5tr

 Chi phí quảng cáo 10tr, chưa thanh toán

 Lương nhân viên quản lý đã trả bằng tiền mặt 15tr

 Chi phí điện thoại, điện nước 6tr, thanh

Ví dụ

Trang 27

Yêu cầu

 Xác định kết quả kinh doanh của tháng

12/2008 biết rằng giá mua đầu vào của lô hàng đã bán là 20tr? 50tr?

 Kết chuyển số lãi của tháng 12/N sang tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối.

Trang 28

II Ghi chép các nghiệp vụ vào tài khoản kế toán

2.1 Ghi chép

2.2 Định khoản

Trang 29

2.1 Ghi chép

- Ghi chép là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào tài khoản kế toán một cách có hệ thống dựa trên cơ sở của chứng từ gốc.

b Phân loại

- Ghi đơn

- Ghi kép

Trang 30

 Ghi đơn:

 Phản ánh vào 1 tài khoản kế toán.

 Dùng đối với các NVKT liên quan đến một đối tượng

kế toán

 Dùng bổ sung cho ghi kép

 Ghi kép:

 Phản ánh vào 2 tài khoản kế toán trở lên

 Phản ánh được đầy đủ nội dung kinh tế của nghiệp vụ

 Phản ánh được quan hệ giữa các đối tượng kế toán.

Trang 31

Ví dụ

 Dùng TGNH trả nợ cho người bán 20tr

 Mua một lô hàng trị giá 20tr, thuế GTGT 10% được khấu trừ, đã thanh toán bằng tiền mặt Hàng đã nhập kho đủ.

 Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng 1.000 USD

Trang 32

2.2 Định khoản kế toán

Định khoản là việc xác định 1 nghiệp vụ

kinh tế - tài chính liên quan đến những TK nào và liên quan như thế nào.

 Các tài khoản đó được gọi là các TK đối

ứng và mối quan hệ giữa các TK được gọi

là mối quan hệ đối ứng.

Định khoản 3 nghiệp vụ ở VD trên

Trang 33

 b Phân loại định khoản:

 Định khoản giản đơn: chỉ liên quan đến 2 tài khoản kế toán → Ghi Nợ 1 TK đối ứng với ghi

Có 1 TK khác.

Ví dụ:

 Doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng 500 triệu.

 Doanh nghiệp mua chịu người cung cấp một số nguyên vật liệu trị giá 5tr.

Trang 34

 Định khoản phức tạp: liên quan đến từ 3 tài khoản trở lên → Ghi Nợ 1 TK đối ứng với ghi Có nhiều TK; hoặc ghi Có 1 TK đối ứng với ghi Nợ nhiều TK.

Ví dụ:

 Doanh nghiệp dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 10tr và trả nợ người bán 5tr

 DN nhập kho 4tr nguyên vật liệu trong đó

mua bằng tiền mặt 1tr, mua bằng TGNH 3tr.

Trang 35

 Xác định đối tượng KT xuất hiện trong

mỗi NVKT phát sinh được phản ánh trên chứng từ.

 Xác định tính chất tăng giảm của từng đối tượng.

 Xác định các TK sẽ sử dụng

 Xác định số tiền ghi bên Nợ, bên Có của từng TK.

c Quy trình định khoản

Trang 36

  Nợ =  Có

 Luôn ghi Nợ trước, Có sau, Có ghi lùi vào so với

Nợ

 Một định khoản phức tạp có thể tách thành

nhiều định khoản giản đơn, tuy nhiên không

nên ghép nhiều định khoản giản đơn thành 1 định khoản phức tạp

 Có thể ghi đối ứng 1 “Nợ” với nhiều “Có” hoặc ghi nhiều “Nợ” với 1 “Có” nhưng không nên ghi nhiều “Nợ” với nhiều “Có”.

d Một số nguyên tắc ghi chép trên định khoản

Trang 38

( Bài tập 1)

1 Nhận góp vốn kinh doanh bằng 1 tòa nhà trị giá 500tr.

2 Dùng tiền mặt tạm ứng cho nhân viên thu mua hàng hóa

10tr.

3 Đem tiền mặt gửi vào tài khỏan TGNH 200tr

4 Dùng TGNH 40tr mua cổ phiếu của cty X thu lời ngắn hạn.

5 Dùng tiền mặt thanh toán tiền điện tại văn phòng công ty là

10 triệu.

6 Mua chịu hàng B đã nhập kho đủ 100tr.

7 Vay ngắn hạn NH để trả tiền cho người bán 10tr.

8 Dùng TM thanh toán lương còn nợ nhân viên kỳ trước 5tr

9 Dùng lợi nhuận chưa phân phối để trích lập quỹ khen

thưởng phúc lợi.

Trang 39

Các quan hệ đối ứng chủ yếu

Phương trình: Tổng TS = Tổng nguồn vốn

1 Tăng tài sản này, giảm tài sản khác  Quy

mô tài sản không đổi.

2 Tăng nguồn hình thành TS này, giảm nguồn

hình thành TS khác  Quy mô nguồn vốn

không đổi.

3 Tăng TS và tăng nguồn hình thành TS  quy

mô TS và nguồn vốn tăng.

4 Giảm TS và giảm nguồn hình thành TS 

Trang 40

TÀI SẢN TĂNG – NGUỒN VỐN TĂNG

+ TIỀN + VỐN GÓP

+ VỐN VAY + KHÁCH HÀNG TRẢ NỢ KỲ TRƯỚC HOẶC ỨNG TRƯỚC + NHẬN KÍ CƯỢC, KÍ QUĨ + HÀNG HOÁ, NVL + PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

(+) NỢ TK TM CÓ (-) (-) NỢ TK VỐP GÓP, … CÓ (+)

Trang 41

Ví dụ – Phân tích và Định khoản

 Bài tập 4.1 – Giáo trình Nguyên lý kế toán (ĐH Ngoại thương) – tr 171

Trang 42

TÀI SẢN GIẢM – NGUỒN VỐN GIẢM

Trang 43

Ví dụ

 Bài tập 4.2- Giáo trình Nguyên lý kế toán – ĐH Ngoại thương, trang 171

Trang 44

TÀI SẢN TĂNG – TÀI SẢN GIẢM

TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN +

KHÔNG THAY ĐỔI

(+) NỢ TK TM CÓ (-) (+) NỢ TK TÀI SẢN KHÁC CÓ (-)

Trang 45

Ví dụ

 Bài tập 4.3 – Giáo trình Nguyên lý kế toán – ĐH Ngoại thương, trang 172

Trang 46

NGUỒN VỐN TĂNG – NGUỒN VỐN GIẢM

Trang 47

Ví dụ

 Bài tập 4.4 – Giáo trình Nguyên lý kế toán – ĐH Ngoại thương, trang 172

Trang 48

Các mối quan hệ đối ứng khác

Phương trình:

Tổng TS = Nợ phải trả + Vốn đầu tư của

CSH + Doanh thu – Chi phí

 Doanh thu tăng – Tài sản tăng

 Doanh thu tăng – Nợ phải trả giảm

 Chi phí tăng – Tài sản giảm

 Chi phí tăng – Nợ phải trả tăng

Trang 49

Ví dụ: Định khoản các NV sau

 Bán hàng với giá bán 20tr, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt

 Bán hàng với giá bán 20tr, khách hàng

chưa thanh toán

 Chi tiền mặt 10tr thanh toán chi phí sơn sửa văn phòng

 Tính ra lương phải trả cho CBNV trong

tháng là 40tr, thanh toán vào ngày 10

Trang 50

IV Hệ thống tài khoản KT thống nhất

4.1 Khái niệm và nguyên tắc xây dựng hệ

Trang 51

4.1 Khái niệm và nguyên tắc xây dựng hệ thống TK thống nhất

a Khái niệm:

Hệ thống tài khoản là một nhóm các tài khoản tuân thủ những quy định chung nhất về loại TK, tên gọi của TK, số lượng TK và những nguyên tắc ghi chép ở trên các TK.

a Nguyên tắc xây dựng hệ thống TK kế

toán.

- Phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh

nghiệp.

- Đảm bảo tính logic, thể hiện được mối quan

hệ giữa các đối tượng kế toán với nhau.

Trang 52

4.2 Giới thiệu hệ thống tài khoản kế toán thống nhất bắt buộc trong DN

 Ban hành theo quyết định số

Trang 53

Số hiệu tài khoản:

Trang 54

 Loại I: Tài khoản tài sản ngắn hạn

Nhóm 1: Tiền (TK 111, 112, 113)

Nhóm 2: Đầu tư ngắn hạn (TK 121, 128, 129) Nhóm 3: Nợ phải thu (TK 131, 133, 136, 138, 139)

Trang 55

 Loại II: Tài khoản tài sản dài hạn

 Loại III: Tài khoản nợ phải trả

 Loại IV: Tài khoản vốn chủ sở hữu

 Loại V: Tài khoản doanh thu

 Loại VI: Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh

 Loại VII: Tài khoản thu nhập khác

 Loại VIII: Tài khoản chi phí khác

 Loại IX: Tài khoản xác định kết quả kinh doanh

 Tài khoản 0 (tài khoản ngoài bảng)

Trang 56

 Cách ghi chép vào các TK ngoài bảng

tương tự như cách ghi chép vào các TK TS.

Trang 57

4.3 Phân loại tài khoản

a Căn cứ theo nội dung kinh tế của tài

khoản

- Tài khoản tài sản (1-2)

- Tài khoản nguồn vốn (3-4)

- Tài khoản quá trình sản xuất kinh doanh

(5-9)

Trang 58

b Căn cứ theo mức độ phản ánh của tài

khoản

- Tài khoản cấp 1: TK tổng hợp, phản ánh các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát

và chỉ sử dụng thước đo tiền tệ để phản ánh.

- Tài khoản cấp 2: dùng để phản ánh chi tiết các đối tượng kế toán.

Trang 59

c Căn cứ theo số liệu để lập BCTC

Trang 60

 d Các TK đặc biệt

 Các TK điều chỉnh giảm

 Các TK lưỡng tính

 Một số TK đặc biệt khác

Trang 62

 TK 129: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

 TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

 TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 TK 229: Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Trang 63

 Các TK lưỡng tính:

Là các TK có thể có số dư ở bên Nợ hoặc

ở bên Có.

 TK 131: Phải thu của khách hàng

 TK 331: Phải trả cho người bán

 TK 412: Chênh lệch đánh giá lại TS

 TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái

 TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

Trang 64

131 – Phải thu của khách hàng 131 “Khách hàng ứng trước”

Số tiền phải thu tăng

Dư Có: Số tiền Khách

hàng còn ứng trước đến cuối kỳ

TK 131 – Theo dõi mối quan hệ giữa

DN và khách hàng (người mua)

Trang 65

Ví dụ:

 Công ty X có công nợ với khách hàng Y trong tháng 3/N như sau:

 Đầu kỳ: Số dư TK 131-Y là dư Có 100tr.

 Ngày 10/3: Giao hàng cho công ty Y theo hợp

đồng đã ký kết với giá bán 150tr.

 Ngày 15/03: Y chuyển khoản 220tr thanh toán

số tiền hàng còn thiếu, còn lại là ứng trước cho lần giao hàng sau.

 Ngày 20/03: Giao hàng cho công ty Y với giá bán 150tr, tiền hàng trừ vào số tiền Y đã ứng trước.

 Ngày 30/03: Công ty X chuyển khoản trả lại số

Trang 66

 Cuối tháng, công ty X còn công nợ với 3 khách hàng là A,B,C, cụ thể: TK 131-A dư

Nợ 120tr, TK 131-B dư Có 50tr, TK 131-C

dư Có 20tr Số dư TK tổng hợp 131 bằng bao nhiêu?

Trang 67

331 “Ứng trước cho người bán

Số Tiền phải trả tăng lên trong kỳ

Dư Có: Số tiền còn

phải trả đến cuối kỳ

TK 331 – Theo dõi mối quan hệ giữa

DN và nhà cung cấp (người bán)

Trang 68

 Một số TK đặc biệt khác:

 TK 142, TK 242: Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn Là TK tài sản, không phải là TK chi phí

 TK 335: Chi phí phải trả Là TK nợ phải trả, không phải TK chi phí

 TK 351: Dự phòng trợ cấp việc làm; TK 352:

Dự phòng phải trả Là TK nợ phải trả,

không phải TK dự phòng giảm giá tài sản

 TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện Là TK

Trang 69

 Hạch toán tổng hợp: Là việc ghi chép số tiền

của các nghiệp vụ phát sinh vào các tài khoản

kế toán tổng hợp, tập hợp số liệu để lập BCTC, chỉ sử dụng thước đo duy nhất là thước đo

Trang 70

Phân loại các nghiệp vụ kế toán

điển hình trong DN

1 Nghiệp vụ huy động vốn

2 Nghiệp vụ mua sắm tài sản

3 Nghiệp vụ bán hàng

4 Nghiệp vụ phát sinh chi phí

5 Các bút toán điều chỉnh cuối kỳ

(adjusting entries)

6 Các bút toán khóa sổ (closing entries)

Trang 72

5.2 Nghiệp vụ mua sắm tài sản

 Giá trị của tài sản được xác định theo

nguyên tắc giá gốc:

 Giá gốc của TS là toàn bộ số tiền mà DN đã/sẽ phải bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm tài sản trong trạng thái sẵn sàng sử dụng.

 Giá trị ghi sổ của tài sản sẽ được xác định trên cơ sở chi phí thực tế và hợp lý.

Trang 73

Ví dụ:

Một doanh nghiệp SX ô tô vay 200 triệu đồng để

mua một chiếc ô tô phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn lực

của mình để tự chế tạo chiếc ô tô trên, chi phí SX sẽ

là 210 triệu Do DN không thanh toán đúng thời hạn nên phải trả thêm 5 triệu tiền lãi phát sinh trên khoản

nợ quá hạn Sau khi doanh nghiệp mua xong, giá ô tô trên thị trường giảm 10% xuống còn 180 triệu.

Giá trị ghi sổ của chiếc ô tô này = ?

Ngày đăng: 22/12/2022, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm