1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bộ câu trắc nghiệm neu nguyên lý kế toán

35 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Lý Kế Toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Nguyên Lý Kế Toán
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 42,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lý kế toán Câu Hỏi Trả lời Ba chức năng cơ bản của hệ thống thông tin kế toán gồm Đầu vào, xử lý, và đầu ra Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cung cấp các thông tin về Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm Bảng cân đối thử có đặc điểm Tập hợp các tài khoản kế toán cùng với số dư tương ứng của chúng tại 1 thời điểm nhất định Bảng cân đối thử của công ty ANP có số dư của các tài khoản kế toán như sau (ĐVT ngđ) TK Tiền 5 000, TK Doanh thu cun.

Trang 1

Câu Hỏi Trả lời

Ba chức năng cơ bản của hệ thống

thông tin kế toán gồm Đầu vào, xử lý, và đầu ra

Bảng cân đối kế toán của doanh

nghiệp cung cấp các thông tin về

Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm

Bảng cân đối thử có đặc điểm

Tập hợp các tài khoản kế toán cùng với số dư tương ứng của chúng tại 1 thời điểm nhất định

Bảng cân đối thử của công ty ANP

có số dư của các tài khoản kế toán

như sau (ĐVT: ngđ): TK Tiền:

5.000, TK Doanh thu cung cấp

đã ghi Nợ TK Rút vốn: 10.000, ghi Có TK Tiền: 1.000

Trang 2

Báo cáo kết quả kinh doanh thể

hiện các thông tin về Kết quả các hoạt động củadoanh nghiệpBáo cáo nào của công ty PTL sẽ bị

ảnh hưởng khi công ty chia lợi

nhuận cho cổ đông bằng tiền mặt

Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền, Báo cáo vốn chủ sở hữu

Báo cáo vốn chủ sở hữu cho biết

Tình hình hiện có và biến động tăng, giảm của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sau 1 kỳ kế toán

Bên Nợ của tài khoản kế toán

Ghi tăng tài sản và giảm

nợ phải trảBiểu tính giá trị sản phẩm sản xuất

trong kỳ trình bày số liệu hàng tồn

kho đầu kỳ và cuối kỳ cho Nguyên vật liệu trực tiếp và sản phẩm dở dangCác báo cáo kế toán quản trị phục

vụ cho việc ra quyết định của

Các đối tượng sử dụng bêntrong doanh nghiệp

Các báo cáo tài chính chủ yếu

phục vụ

Các đối tượng sử dụng bênngoài doanh nghiệp

Các đối tượng bên ngoài doanh

nghiệp cần được kế toán cung cấp

các thông tin về

Tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của

doanh nghiệpCác đối tượng sử dụng thông tin kế

toán bên ngoài doanh nghiệp nắm

bắt thông tin kế toán về doanh

nghiệp thông qua Các báo cáo kế toán

Các đối tượng sử dụng thông tin kế

toán bên trong doanh nghiệp bao

gồm Các nhà quản trị doanh nghiệp

Trang 3

Các quỹ doanh nghiệp dùng để

Nhằm chi tiêu cho các mục đích khác nhau của doanh nghiệp

Các tài khoản được sắp xếp theo

trình tự

TK Tài sản, TK Nợ phải trả,

TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn, TK Doanh thu, TK Chi phí

Các tài khoản kế toán thường có

số dư Bên Nợ là các tài khoản TK tài sản, rút vốn, chi phíCác thông tin về giá thành sản

xuất của sản phẩm cần được kế

toán cung cấp tới Các nhà quản trị trong công ty

Các thủ tục kiểm soát do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lậpCác yếu tố ảnh hưởng đến khấu

Chi phí bán hàng tháng 7/2013

của công ty PTL tăng thêm 20% so

với tháng trước, điều này làm cho Không ảnh hưởng tới lợi nhuận gộp của công tyChi phí lắp đặt, chạy thử dây

chuyền sản xuất được tính vào Giá trị dây chuyền sản xuấtChi phí nào sau đây được phân loại

vào chi phí thời kỳ

Lương của người giám sát

bộ phận kế toán chi phíChi phí nào sau đây không thuộc

chi phí bán hàng

Tiền phạt vi phạm giao thông trong quá trình

Trang 4

Chi phí nào sau đây là chi phí sản

xuất chung của doanh nghiệp sản

xuất máy tính Khấu hao thiết bị thử nghiệm

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

thuộc loại chi phí Chi phí sản phẩm

Chỉ tiêu hàng tồn kho có liên quan

tới báo cáo kết quả kinh doanh

trong trường hợp Hàng được xác định là tiêuthụChỉ tiêu nào sau đây được tính

bằng: số dư Nợ TK TSCĐ hữu hình

trừ đi số dư Có của TK Khấu hao

lũy kế Giá trị còn lại TSCĐ HHCho các số liệu sau trong một

công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu

VNĐ) Tài sản đầu kỳ: 150; Nợ phải

trả đầu kỳ: 60; Tài sản cuối kỳ:

280; Nợ phải trả cuối kỳ: 120, nếu

trong kỳ, vốn góp của công ty

giảm đi 10, lợi nhuận của công ty

Cho các số liệu sau trong một

công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu

VNĐ): Tài sản đầu kỳ: 150; Nợ phải

trả đầu kỳ: 60; Tài sản cuối kỳ:

280; Nợ phải trả cuối kỳ: 120, nếu

trong kỳ tổng vốn góp tăng thêm

50

Trang 5

20 (các thành viên công ty góp

thêm vốn), lợi nhuận trong kỳ sẽ là

Cho các số liệu sau trong một

công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu

VNĐ): Tài sản đầu kỳ: 150; Nợ phải

trả đầu kỳ: 60; Tài sản cuối kỳ:

280; Nợ phải trả cuối kỳ: 120 Nếu

trong kỳ không có biến động về

vốn góp, lợi nhuận thu được sẽ là 70Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp

trong tháng 7/2013 như sau (Đvt:

triệu đồng) Số dư ĐK TK Hàng hoá:

350; Mua hàng hoá nhập kho lần

1: 200; Xuất kho hàng bán thẳng

cho khách, giá xuất 130; Xuất kho

hàng gửi cho đại lí 300; Mua hàng

hoá nhập kho lần 2: 200; Khách

hàng trả lại một lô hàng bán từ kì

trước trị giá 80, đã nhập kho Số

dư cuối kỳ của tài khoản Hàng hoá

Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp

trong tháng 7/2013 như sau (Đvt:

triệu đồng) Số dư ĐK TK Hàng hoá:

350; Mua hàng hoá nhập kho lần

1: 200; Xuất kho hàng bán thẳng

cho khách, giá xuất 130; Xuất kho

hàng gửi cho đại lí 300; Mua hàng

hoá nhập kho lần 2: 200; Khách

hàng trả lại một lô hàng bán từ kì

trước trị giá 80, đã nhập kho Tổng

phát sinh bên Có TK Hàng hoá là 430

Trang 6

Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp

trong tháng 7/2013 như sau (Đvt:

triệu đồng) Số dư ĐK TK Hàng hoá:

350; Mua hàng hoá nhập kho lần

1: 200; Xuất kho hàng bán thẳng

cho khách, giá xuất 130; Xuất kho

hàng gửi cho đại lí 300; Mua hàng

hoá nhập kho lần 2: 200; Khách

hàng trả lại một lô hàng bán từ kì

trước trị giá 80, đã nhập kho Tổng

phát sinh bên Nợ TK Hàng hoá là 480

Cho số liệu sau tại doanh nghiệp

tư nhân PTL (Đvt: triệu đồng) Số

dư đầu kỳ tài khoản vốn chủ sở

hữu là 1.500; trong kỳ tổng phát

sinh của tài khoản Rút vốn là 50;

lợi nhuận từ kinh doanh được ghi

nhận là 100 Số dư cuối kỳ của tài

khoản vốn chủ sở hữu sẽ là 1550

Có tình hình sản phẩm P tại công

ty PP như sau (Bảng 3, trang 79)

Cuối năm 31/12/N số vật liệu tồn

kho còn là 8.000 kg, theo phương

pháp LIFO, giá trị hàng tồn cuối kỳ

Có tình hình vật liệu A tại công ty

SUSU như sau (Bảng 2, trang 79)

Cuối năm 31/12/N số vật liệu tồn

kho còn là 9.000 kg, theo phương

pháp FIFO, giá trị hàng tồn cuối kỳ

Có tình hình vật liệu K tại công ty 91.000 triệu đồng

Trang 7

SUKEM như sau (Bảng 1, trang 79)

Cuối năm N, số vật liệu tồn kho

quyết định bán một trong các máy

sản xuất cũ của nó vào ngày 30

tháng sáu năm 2012 Máy đã được

mua với 800 triệu vào ngày 1

tháng 1 năm 2008, và khấu hao

theo phương pháp đường thẳng

trong 10 năm Nếu máy sản xuất

đã được bán với 260 triệu, số tiền

lãi hoặc lỗ được ghi nhận vào thời

điểm bán là bao nhiêu Lỗ 180 triệu

Công ty Brother mua thiết bị vào

ngày 1 tháng 1 năm 2011, với chi

phí tổng hoá đơn 390 triệu Thời

gian sử dụng hữu ích ước tính 5

năm Số tiền khấu hao lũy kế 31

tháng 12 năm 2012, nếu được sử

dụng, phương pháp khấu hao

đường thẳng là 156 triệu

Công ty ĐTN thanh toán trước cho

NCC văn phòng phẩm 2.000, vài

ngày sau ĐTN nhận VPP kèm theo

hóa đơn trị giá 9.500 và thanh

toán ngay cho NCC 3.000 (ĐVT:

4500

Trang 8

ngđ) Kết thúc các các nghiệp vụ

nêu trên, số dư TK Phải trả người

bán là

Công ty ĐTN trả lại số tiền nhận

trước (để thực hiện hợp đồng bảo

trì máy tính) còn thừa cho Công ty

ANP, kế toán của ĐTN sẽ ghi số

tiền này vào Bên Nợ TK Phải thu khách hàngCông ty Mit hoàn thành cung cấp

dịch vụ trong tháng 1/2013 Tiền

hàng được thanh toán toàn bộ

trong tháng 2/2013 Theo cơ sở

dồn tích, doanh thu sẽ được ghi

nhận vào tháng nào Tháng 1/2013

Công ty Mit hoàn thành cung cấp

dịch vụ trong tháng 1/2013 Tiền

hàng được thanh toán toàn bộ

trong tháng 2/2013 Theo cơ sở

tiền, doanh thu sẽ được ghi nhận

vào tháng Tháng 2/2013

Công ty PTL (tính thuế khấu trừ)

mua một ô tô vận tải, giá chưa

thuế là 500 triệu VND, thuế suất

thuế GTGT là 10%, toàn bộ đã

thanh toán bằng chuyển khoản

Nghiệp vụ này được kế toán ghi Nợ TK Tài sản cố định: 500Công ty PTL (tính thuế khấu trừ)

mua một ô tô vận tải, giá chưa

thuế là 600 triệu VND, thuế suất

thuế GTGT là 10%, toàn bộ đã

thanh toán bằng tiền vay dài hạn

của ngân hàng Nghiệp vụ này

Nợ TK Tài sản cố định: 600

Trang 9

được kế toán ghi

Công ty PTL bán hàng cho công ty

PNB theo hợp đồng ký ngày 5/7/N

Toàn bộ tiền hàng đã được thanh

toán vào ngày 15/08/N Việc giao

hàng và hoá đơn hoàn tất vào

ngày 15/09/N Doanh thu thương

vụ này sẽ được công ty PTL ghi

Công ty PTL bắt đầu tiến hành dịch

vụ tư vấn cho khách hàng vào

ngày 5/08/N và hoàn thành vào

ngày 15/08/N 50% giá trị hợp

đồng đã được khách hàng trả

trước từ tháng 07/N Số còn lại trả

dần trong tháng 9 và tháng 10 mỗi

tháng 25% Doanh thu dịch vụ tư

vấn của công ty PTL sẽ được ghi

nhận vào báo cáo tài chính của

Công ty PTL cho công ty TTT thuê

nhà làm văn phòng trong 3 năm,

Nghiệp vụ này làm cho

Doanh thu của công ty PTLnăm 2013 tăng thêm

1.200 triệu

Trang 10

Công ty PTL đang có trong tài

khoản tại ngân hàng Techcombank

số tiền là 300 triệu VND Đồng

thời, công ty đang vay của

Techcombank số tiền là 600 triệu

VND sắp đến hạn thanh toán Khi

lập báo cáo tài chính, kế toán của

công ty đã bù trừ 2 khoản này, chỉ

để lại số dư khoản vay là 300 triệu

VND Việc làm này đã vi phạm

nguyên tắc Nguyên tắc trọng yếu

Công ty PTL đang sở hữu một căn

nhà dùng làm văn phòng từ năm

2007 Nguyên giá của căn nhà là

1.200 triệu VND Cuối năm 2012,

giá thị trường của căn nhà là 2.000

triệu VND Sự thay đổi này trên thị

trường làm cho

Giá trị căn nhà trên báo cáo của công ty PTL khôngthay đổi

Công ty PTL mua 1 ô tô vận tải vào

ngày 02/09/N với giá 600 triệu

VND Đến ngày 30/09/N, khi lập

báo cáo, giá trị thị trường tương

đương của chiếc xe này là 650

triệu VND Theo nguyên tắc giá

gốc

Giá trị xe được giữ nguyên

là 600 triệu VNDCông ty PTL mua một căn nhà làm

văn phòng với giá 3.000 triệu VND

Thời gian sử dụng dự kiến của căn

nhà là 15 năm Theo nguyên tắc

phù hợp, giá trị căn nhà sẽ được

Phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của công ty trong 15 năm

Công ty PTL mua một TSCĐ trị giá

300 triệu VND, đã thanh toán 50% Tổng TS của công ty tăng thêm 150

Trang 11

bằng chuyển khoản Nghiệp vụ

này làm cho

Công ty PTL nhập kho một lô vật

liệu đang đi đường từ kì trước trị

giá 250 triệu VND Nghiệp vụ này

làm cho

Ảnh hưởng đến đơn giá của NVL xuất kho trong kỳCông ty PTL thanh toán toàn bộ

tiền lương còn nợ cho người lao

động bằng chuyển khoản, số tiền

1.550 triệu VND Lựa chọn cách

ghi đúng cho nghiệp vụ này Nợ TK Phải trả CNV: 1.550Công ty PTL thuê của công ty TT

một khu nhà xưởng trong 4 năm

kể từ 1/1/2013 Tiền thuê được

thanh toán vào các ngày:

Công ty PTL vay một khoản tiền

30.000USD của ngân hàng

Techcombank để ký quỹ mở L/C

nhập khẩu hàng Nghiệp vụ này

làm ảnh hưởng đến báo cáo Bảng cân đối kế toán

Công ty PTL vay ngắn hạn để

thanh toán nợ cho người bán

nguyên liệu, số tiền là 300 triệu

VND Sau nghiệp vụ này

Tổng TS của công ty không thay đổi

Công ty sản xuất Hammen có tồn

kho nguyên vật liệu thô đầu kỳ 12

ngàn USD, tồn kho nguyên vật liệu

thô cuối kỳ 15 ngàn USD, và thua

167 ngàn USD

Trang 12

mua nguyên vật liệu thô cuối kỳ

170 ngàn USD Giá trị nguyên vật

liệu trực tiếp đã sử dụng trong kỳ

Công ty SUSU, giá trị hàng tồn

cuối kỳ bị đánh giá thấp hơn so

thực tế làm cho Giá vốn cao lên, lợi nhuận giảm điCông ty Thương mại An Khánh

mua 20 chiếc xe máy về để sử

dụng nhưng chưa thanh toán cho

người bán, những chiếc xe này sẽ

được ghi nhận trên báo cáo tài

chính của công ty là

Tài sản cố định hữu hình (nhóm phương tiện vận tải)

Công ty TNHH Sông Hồng mua

một chiếc ô vận tải với giá 500

triệu Lệ phí trước bạ phải nộp là 4

triệu Tiền bảo hiểm trả cho năm

đầu tiên là 1 triệu Nguyên giá của

chiếc ô tô là 504 triệu

Công ty TTT mua một lô vật liệu

đã nhập kho, giá trị 400 triệu VND

Công ty TTT đã vay ngắn hạn của

ngân hàng để thanh toán 30%,

phần còn lại nợ người bán Nghiệp

vụ này làm cho

Tổng TS của công ty TTT tăng thêm 400 triệu

Công ty TTT xuất kho một lô hàng

hoá để gửi cho đại lí bán hộ, giá

xuất kho là 250 triệu VND Giá

giao đại lí là 350 triệu VND

Nghiệp vụ này làm cho

Tổng TS của công ty không thay đổi

Công ty TTT mua một TSCĐ đã Tổng TS của công ty TTT

Trang 13

đưa vào sử dụng, giá trị 500 triệu

VND Công ty TTT đã vay dài hạn

của ngân hàng để thanh toán

70%, phần còn lại nợ người bán

Nghiệp vụ này làm cho tăng thêm 500 triệu

Cuối năm N, kế toán xác định lãi

trong năm đã thực hiện là 12 tỷ

đồng Bút toán ghi nhận đúng là Nợ TK “XĐKQ”: 12; Có TK “Lợi nhuận chưa PP”:12

Đặc trưng cơ bản của đối tượng kế

toán là

Tính hai mặt, độc lập nhưng cân bằng về lượng,

đa dạng, vận động theo chu kỳ khép kín

Để ĐTN thực hiện hợp đồng viết

phần mềm quản lý, Công ty ANP

đã chuyển trước 10.000 Sau khi

Đến cuối kỳ, điều chỉnh lãi thương

phiếu phải trả kế toán ghi

Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có

TK Phải trả lãi vayĐến cuối kỳ, điều chỉnh lãi vay

phải trả kế toán ghi

Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có

TK Lãi vay phải trDịch vụ kế toán thuế được thực

hiện bởi Kế toán công chứng

Định khoản sau làm cho tài sản và

nguốn vốn của Doanh nghiệp biến

đổi như thế nào Nợ TK Hàng hoá:

100; Có TK Tiền mặt: 100 Tổng tài sản không thay đổi

Trang 14

Định khoản sau làm cho tài sản và

nguốn vốn của Doanh nghiệp biến

đổi như thế nào Nợ TK Nguyên vật

liệu: 100; Có TK Tiền gửi ngân

hàng: 100 thì Tổng tài sản không thay đổiĐịnh khoản sau làm cho tài sản và

nguốn vốn của Doanh nghiệp biến

đổi như thế nào Nợ TK Phải trả

người bán: 300; Có TK Vay ngắn

hạn: 300 Tổng nguồn vốn không thay đổiĐịnh khoản sau làm cho tài sản và

nguốn vốn của Doanh nghiệp biến

đổi như thế nào Nợ TK Tài sản cố

định: 300; Có TK Phải trả người

bán: 300 Tổng nguồn vốn tăng thêm 300Định khoản sau làm cho tài sản và

nguốn vốn của Doanh nghiệp biến

đổi như thế nào Nợ TK Tài sản cố

định: 300; Có TK Tạm ứng: 300

Tổng tài sản không thay đổi

Doanh nghiệp chiết khấu thương

mại cho khách hàng 50 triệu đồng

trả bằng tiền mặt do mua nhiều

Nghiệp vụ này được ghi

Nợ TK “CK thương mại”: 50tr; Có TK “Tiền mặt”: 50tr

Doanh nghiệp được người bán

chấp nhận chiết khấu thanh toán

75tr do thanh toán tiền hàng trước

hạn Số tiền chiết khấu này được

ghi giảm nợ phải trả Hãy chọn

phương án đúng

Nợ TK “Phải trả người bán”: 75; Có TK “DT tài chính”: 75

Doanh nghiệp mua 5 chiếc máy

tính bấm tay và giao ngay cho bộ Lập dự toán phân bổ 15 triệu vào chi phí từng kỳ

Trang 15

phận kế toán sử dụng Giá mua

theo hóa đơn là 15 triệu cả 5

chiếc, thời gian sử dụng ước tính là

2 năm Kế toán sẽ ghi

Doanh nghiệp mua nguyên vật

liệu xuất dùng ngay cho sản xuất

với giá trị là 25 triệu VNĐ, trong đó

doanh nghiệp thanh toán cho

người bán là 20 triệu phần còn lại

sẽ trả vào tháng sau Vậy theo

nguyên tắc kế toán tiền thì chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp được ghi

Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu

phổ thông, nghĩa là Huy động vốn chủ sở hữuDoanh nghiệp sản xuất ghi nhận 3

khoản mục hàng tồn kho trên

Bảng cân đối kế toán: (1) nguyên

liệu thô, (2) sản phẩm dở dang và

(3) sản phẩm cuối Những khoản

mục này xuất hiện trên Bảng cân

đối kế toán theo trình tự sau 1), (2), (3)

Doanh thu bán hàng là

Tổng giá trị các lợi ích kinh

tế doanh nghiệp thu được trong kì phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường

Doanh thu nhận trước là Nợ phải trả

Doanh thu phải thu được ghi nhận

trên báo cáo tài chính là Tài sản

Trang 16

Doanh thu tháng 1/2013 của Mit là

350.000.000 đồng Tổng chiết

khấu thương mại dành cho khách

hàng: 14.000.000 đồng, chiết khấu

thanh toán: 9.500.000 đồng Bút

toán kết chuyển doanh thu để xác

định kết quả kinh doanh sẽ là

Nợ TK Doanh thu 326.500.000/ Có TK Xác định kết quả 326.500.000Doanh thu tháng 1/2013 của Mit là

936.000.000vnđ Giả sử thuế suất

thuế thu nhập doanh nghiệp là

25% thì tiền thuế TNDN phải nộp

Giả định rằng Công ty Wall phải

chi trả số tiền 320 triệu VNĐ cho

người lao động Trong đó, 270 triệu

VNĐ là tiền lương phải trả cho

công nhân trực tiếp sản xuất và 50

triệu VNĐ là tiền lương phải trả

cho nhân viên quản lý phân xưởng

vào ngày 31/1 Nghiệp vụ này sẽ

được vào sổ kế toán như sau

Nợ TK “Chi phí NCTT” 270;

Nợ TK “Chi phí SXC” 50;

Có TK “Phải trả người LĐ” 320

Giá thành sản xuất của sản phẩm

không bao gồm chi phí Chi phí quảng cáo sản phẩmGiá trị cổ phiếu quỹ được trình bày Ghi vào phần vốn chủ sở

Trang 17

trên bảng cân đối kết toán theo

cách hữu thành một chỉ tiêu riêng nhưng ghi âmGiá trị cổ phiếu quỹ được trình bày

trên bảng cân đối kết toán theo

cách nào dưới đây?

Ghi vào phần vốn chủ sở hữu thành một chỉ tiêu riêng nhưng ghi âmGiá trị hao mòn của TSCĐ sử dụng

tại doanh nghiệp sẽ giảm nếu Thanh lý TSCĐ

Hàng tồn kho trong Doanh nghiệp

sản xuất không bao gồm Nguyên liệu nhận ký gửiHàng tồn kho trong Doanh nghiệp

thương mại không bao gồm Sản phẩm chế biến dở dang

Hệ thống thông tin kế toán là một

tập hợp

Dữ liệu và các quy trình xử

lý dữ liệu

Kê khai thường xuyên và kiểm kê

định kỳ là 2 phương pháp Theo dõi hàng tồn kho

Kế toán Công ty ĐTN tính tiền

lương phải trả nhân viên văn

phòng tháng 3/2013: 10.000 ngđ

(Công ty sẽ trả lương cho nhân

viên bằng tiền mặt), bút toán ghi

trên Sổ Nhật ký sẽ là

Nợ TK Chi phí nhân công: 10.000/ Có TK Phải trả nhân viên: 10.000

Kế toán thu hồi giá trị TSCĐ vô

hình ghi Có TK TSCĐ vô hình

Khấu hao là một quá trình Phân bổ giá trị

Khấu hao TSCĐ sẽ được hạch toán

vào Tăng chi phí trong kỳ

Khi bán hàng, khoản nào sau đây Chiết khấu thương mại

Ngày đăng: 23/04/2022, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cung cấp các thông tin về - bộ câu trắc nghiệm neu nguyên lý kế toán
Bảng c ân đối kế toán của doanh nghiệp cung cấp các thông tin về (Trang 1)
bằng: số dư Nợ TK TSCĐ hữu hình trừ đi số dư Có của TK Khấu hao - bộ câu trắc nghiệm neu nguyên lý kế toán
b ằng: số dư Nợ TK TSCĐ hữu hình trừ đi số dư Có của TK Khấu hao (Trang 4)
ty PP như sau (Bảng 3, trang 79) Cuối năm 31/12/N. số vật liệu tồn  kho còn là 8.000 kg, theo phương  pháp LIFO, giá trị hàng tồn cuối kỳ - bộ câu trắc nghiệm neu nguyên lý kế toán
ty PP như sau (Bảng 3, trang 79) Cuối năm 31/12/N. số vật liệu tồn kho còn là 8.000 kg, theo phương pháp LIFO, giá trị hàng tồn cuối kỳ (Trang 6)
SUKEM như sau (Bảng 1, trang 79) Cuối năm N, số vật liệu tồn kho  còn là 7.000 kg, theo phương pháp FIFO, giá trị hàng xuất trong kỳ là - bộ câu trắc nghiệm neu nguyên lý kế toán
nh ư sau (Bảng 1, trang 79) Cuối năm N, số vật liệu tồn kho còn là 7.000 kg, theo phương pháp FIFO, giá trị hàng xuất trong kỳ là (Trang 7)
làm ảnh hưởng đến báo cáo Bảng cân đối kế toán Công ty PTL vay ngắn hạn để - bộ câu trắc nghiệm neu nguyên lý kế toán
l àm ảnh hưởng đến báo cáo Bảng cân đối kế toán Công ty PTL vay ngắn hạn để (Trang 11)
Tài sản cố định hữu hình (nhóm phương tiện vận  tải) - bộ câu trắc nghiệm neu nguyên lý kế toán
i sản cố định hữu hình (nhóm phương tiện vận tải) (Trang 12)
trên bảng cân đối kết toán theo - bộ câu trắc nghiệm neu nguyên lý kế toán
tr ên bảng cân đối kết toán theo (Trang 17)
hình sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến - bộ câu trắc nghiệm neu nguyên lý kế toán
hình s ẽ ảnh hưởng trực tiếp đến (Trang 19)
hữu hình là Chi phí vốn hóa - bộ câu trắc nghiệm neu nguyên lý kế toán
h ữu hình là Chi phí vốn hóa (Trang 21)
Nhận định nào dưới đây là sai Tất cả các TSCĐ vô hình phải được thu hồi giá trị Nợ phải trả bao gồm khoản mục - bộ câu trắc nghiệm neu nguyên lý kế toán
h ận định nào dưới đây là sai Tất cả các TSCĐ vô hình phải được thu hồi giá trị Nợ phải trả bao gồm khoản mục (Trang 25)
Số dư của TK TSCĐ hữu hình phản - bộ câu trắc nghiệm neu nguyên lý kế toán
d ư của TK TSCĐ hữu hình phản (Trang 26)
vô hình chính sẽ ảnh hưởng - bộ câu trắc nghiệm neu nguyên lý kế toán
v ô hình chính sẽ ảnh hưởng (Trang 33)
quy trình ghi sổ kế toán Lập bảng cân đối thử - bộ câu trắc nghiệm neu nguyên lý kế toán
quy trình ghi sổ kế toán Lập bảng cân đối thử (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w