Nguyên lý kế toán Câu Hỏi Trả lời Ba chức năng cơ bản của hệ thống thông tin kế toán gồm Đầu vào, xử lý, và đầu ra Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cung cấp các thông tin về Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm Bảng cân đối thử có đặc điểm Tập hợp các tài khoản kế toán cùng với số dư tương ứng của chúng tại 1 thời điểm nhất định Bảng cân đối thử của công ty ANP có số dư của các tài khoản kế toán như sau (ĐVT ngđ) TK Tiền 5 000, TK Doanh thu cun.
Trang 1Câu Hỏi Trả lời
Ba chức năng cơ bản của hệ thống
thông tin kế toán gồm Đầu vào, xử lý, và đầu ra
Bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp cung cấp các thông tin về
Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm
Bảng cân đối thử có đặc điểm
Tập hợp các tài khoản kế toán cùng với số dư tương ứng của chúng tại 1 thời điểm nhất định
Bảng cân đối thử của công ty ANP
có số dư của các tài khoản kế toán
như sau (ĐVT: ngđ): TK Tiền:
5.000, TK Doanh thu cung cấp
đã ghi Nợ TK Rút vốn: 10.000, ghi Có TK Tiền: 1.000
Trang 2Báo cáo kết quả kinh doanh thể
hiện các thông tin về Kết quả các hoạt động củadoanh nghiệpBáo cáo nào của công ty PTL sẽ bị
ảnh hưởng khi công ty chia lợi
nhuận cho cổ đông bằng tiền mặt
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền, Báo cáo vốn chủ sở hữu
Báo cáo vốn chủ sở hữu cho biết
Tình hình hiện có và biến động tăng, giảm của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sau 1 kỳ kế toán
Bên Nợ của tài khoản kế toán
Ghi tăng tài sản và giảm
nợ phải trảBiểu tính giá trị sản phẩm sản xuất
trong kỳ trình bày số liệu hàng tồn
kho đầu kỳ và cuối kỳ cho Nguyên vật liệu trực tiếp và sản phẩm dở dangCác báo cáo kế toán quản trị phục
vụ cho việc ra quyết định của
Các đối tượng sử dụng bêntrong doanh nghiệp
Các báo cáo tài chính chủ yếu
phục vụ
Các đối tượng sử dụng bênngoài doanh nghiệp
Các đối tượng bên ngoài doanh
nghiệp cần được kế toán cung cấp
các thông tin về
Tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của
doanh nghiệpCác đối tượng sử dụng thông tin kế
toán bên ngoài doanh nghiệp nắm
bắt thông tin kế toán về doanh
nghiệp thông qua Các báo cáo kế toán
Các đối tượng sử dụng thông tin kế
toán bên trong doanh nghiệp bao
gồm Các nhà quản trị doanh nghiệp
Trang 3Các quỹ doanh nghiệp dùng để
Nhằm chi tiêu cho các mục đích khác nhau của doanh nghiệp
Các tài khoản được sắp xếp theo
trình tự
TK Tài sản, TK Nợ phải trả,
TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn, TK Doanh thu, TK Chi phí
Các tài khoản kế toán thường có
số dư Bên Nợ là các tài khoản TK tài sản, rút vốn, chi phíCác thông tin về giá thành sản
xuất của sản phẩm cần được kế
toán cung cấp tới Các nhà quản trị trong công ty
Các thủ tục kiểm soát do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lậpCác yếu tố ảnh hưởng đến khấu
Chi phí bán hàng tháng 7/2013
của công ty PTL tăng thêm 20% so
với tháng trước, điều này làm cho Không ảnh hưởng tới lợi nhuận gộp của công tyChi phí lắp đặt, chạy thử dây
chuyền sản xuất được tính vào Giá trị dây chuyền sản xuấtChi phí nào sau đây được phân loại
vào chi phí thời kỳ
Lương của người giám sát
bộ phận kế toán chi phíChi phí nào sau đây không thuộc
chi phí bán hàng
Tiền phạt vi phạm giao thông trong quá trình
Trang 4Chi phí nào sau đây là chi phí sản
xuất chung của doanh nghiệp sản
xuất máy tính Khấu hao thiết bị thử nghiệm
Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
thuộc loại chi phí Chi phí sản phẩm
Chỉ tiêu hàng tồn kho có liên quan
tới báo cáo kết quả kinh doanh
trong trường hợp Hàng được xác định là tiêuthụChỉ tiêu nào sau đây được tính
bằng: số dư Nợ TK TSCĐ hữu hình
trừ đi số dư Có của TK Khấu hao
lũy kế Giá trị còn lại TSCĐ HHCho các số liệu sau trong một
công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu
VNĐ) Tài sản đầu kỳ: 150; Nợ phải
trả đầu kỳ: 60; Tài sản cuối kỳ:
280; Nợ phải trả cuối kỳ: 120, nếu
trong kỳ, vốn góp của công ty
giảm đi 10, lợi nhuận của công ty
Cho các số liệu sau trong một
công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu
VNĐ): Tài sản đầu kỳ: 150; Nợ phải
trả đầu kỳ: 60; Tài sản cuối kỳ:
280; Nợ phải trả cuối kỳ: 120, nếu
trong kỳ tổng vốn góp tăng thêm
50
Trang 520 (các thành viên công ty góp
thêm vốn), lợi nhuận trong kỳ sẽ là
Cho các số liệu sau trong một
công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu
VNĐ): Tài sản đầu kỳ: 150; Nợ phải
trả đầu kỳ: 60; Tài sản cuối kỳ:
280; Nợ phải trả cuối kỳ: 120 Nếu
trong kỳ không có biến động về
vốn góp, lợi nhuận thu được sẽ là 70Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp
trong tháng 7/2013 như sau (Đvt:
triệu đồng) Số dư ĐK TK Hàng hoá:
350; Mua hàng hoá nhập kho lần
1: 200; Xuất kho hàng bán thẳng
cho khách, giá xuất 130; Xuất kho
hàng gửi cho đại lí 300; Mua hàng
hoá nhập kho lần 2: 200; Khách
hàng trả lại một lô hàng bán từ kì
trước trị giá 80, đã nhập kho Số
dư cuối kỳ của tài khoản Hàng hoá
Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp
trong tháng 7/2013 như sau (Đvt:
triệu đồng) Số dư ĐK TK Hàng hoá:
350; Mua hàng hoá nhập kho lần
1: 200; Xuất kho hàng bán thẳng
cho khách, giá xuất 130; Xuất kho
hàng gửi cho đại lí 300; Mua hàng
hoá nhập kho lần 2: 200; Khách
hàng trả lại một lô hàng bán từ kì
trước trị giá 80, đã nhập kho Tổng
phát sinh bên Có TK Hàng hoá là 430
Trang 6Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp
trong tháng 7/2013 như sau (Đvt:
triệu đồng) Số dư ĐK TK Hàng hoá:
350; Mua hàng hoá nhập kho lần
1: 200; Xuất kho hàng bán thẳng
cho khách, giá xuất 130; Xuất kho
hàng gửi cho đại lí 300; Mua hàng
hoá nhập kho lần 2: 200; Khách
hàng trả lại một lô hàng bán từ kì
trước trị giá 80, đã nhập kho Tổng
phát sinh bên Nợ TK Hàng hoá là 480
Cho số liệu sau tại doanh nghiệp
tư nhân PTL (Đvt: triệu đồng) Số
dư đầu kỳ tài khoản vốn chủ sở
hữu là 1.500; trong kỳ tổng phát
sinh của tài khoản Rút vốn là 50;
lợi nhuận từ kinh doanh được ghi
nhận là 100 Số dư cuối kỳ của tài
khoản vốn chủ sở hữu sẽ là 1550
Có tình hình sản phẩm P tại công
ty PP như sau (Bảng 3, trang 79)
Cuối năm 31/12/N số vật liệu tồn
kho còn là 8.000 kg, theo phương
pháp LIFO, giá trị hàng tồn cuối kỳ
Có tình hình vật liệu A tại công ty
SUSU như sau (Bảng 2, trang 79)
Cuối năm 31/12/N số vật liệu tồn
kho còn là 9.000 kg, theo phương
pháp FIFO, giá trị hàng tồn cuối kỳ
Có tình hình vật liệu K tại công ty 91.000 triệu đồng
Trang 7SUKEM như sau (Bảng 1, trang 79)
Cuối năm N, số vật liệu tồn kho
quyết định bán một trong các máy
sản xuất cũ của nó vào ngày 30
tháng sáu năm 2012 Máy đã được
mua với 800 triệu vào ngày 1
tháng 1 năm 2008, và khấu hao
theo phương pháp đường thẳng
trong 10 năm Nếu máy sản xuất
đã được bán với 260 triệu, số tiền
lãi hoặc lỗ được ghi nhận vào thời
điểm bán là bao nhiêu Lỗ 180 triệu
Công ty Brother mua thiết bị vào
ngày 1 tháng 1 năm 2011, với chi
phí tổng hoá đơn 390 triệu Thời
gian sử dụng hữu ích ước tính 5
năm Số tiền khấu hao lũy kế 31
tháng 12 năm 2012, nếu được sử
dụng, phương pháp khấu hao
đường thẳng là 156 triệu
Công ty ĐTN thanh toán trước cho
NCC văn phòng phẩm 2.000, vài
ngày sau ĐTN nhận VPP kèm theo
hóa đơn trị giá 9.500 và thanh
toán ngay cho NCC 3.000 (ĐVT:
4500
Trang 8ngđ) Kết thúc các các nghiệp vụ
nêu trên, số dư TK Phải trả người
bán là
Công ty ĐTN trả lại số tiền nhận
trước (để thực hiện hợp đồng bảo
trì máy tính) còn thừa cho Công ty
ANP, kế toán của ĐTN sẽ ghi số
tiền này vào Bên Nợ TK Phải thu khách hàngCông ty Mit hoàn thành cung cấp
dịch vụ trong tháng 1/2013 Tiền
hàng được thanh toán toàn bộ
trong tháng 2/2013 Theo cơ sở
dồn tích, doanh thu sẽ được ghi
nhận vào tháng nào Tháng 1/2013
Công ty Mit hoàn thành cung cấp
dịch vụ trong tháng 1/2013 Tiền
hàng được thanh toán toàn bộ
trong tháng 2/2013 Theo cơ sở
tiền, doanh thu sẽ được ghi nhận
vào tháng Tháng 2/2013
Công ty PTL (tính thuế khấu trừ)
mua một ô tô vận tải, giá chưa
thuế là 500 triệu VND, thuế suất
thuế GTGT là 10%, toàn bộ đã
thanh toán bằng chuyển khoản
Nghiệp vụ này được kế toán ghi Nợ TK Tài sản cố định: 500Công ty PTL (tính thuế khấu trừ)
mua một ô tô vận tải, giá chưa
thuế là 600 triệu VND, thuế suất
thuế GTGT là 10%, toàn bộ đã
thanh toán bằng tiền vay dài hạn
của ngân hàng Nghiệp vụ này
Nợ TK Tài sản cố định: 600
Trang 9được kế toán ghi
Công ty PTL bán hàng cho công ty
PNB theo hợp đồng ký ngày 5/7/N
Toàn bộ tiền hàng đã được thanh
toán vào ngày 15/08/N Việc giao
hàng và hoá đơn hoàn tất vào
ngày 15/09/N Doanh thu thương
vụ này sẽ được công ty PTL ghi
Công ty PTL bắt đầu tiến hành dịch
vụ tư vấn cho khách hàng vào
ngày 5/08/N và hoàn thành vào
ngày 15/08/N 50% giá trị hợp
đồng đã được khách hàng trả
trước từ tháng 07/N Số còn lại trả
dần trong tháng 9 và tháng 10 mỗi
tháng 25% Doanh thu dịch vụ tư
vấn của công ty PTL sẽ được ghi
nhận vào báo cáo tài chính của
Công ty PTL cho công ty TTT thuê
nhà làm văn phòng trong 3 năm,
Nghiệp vụ này làm cho
Doanh thu của công ty PTLnăm 2013 tăng thêm
1.200 triệu
Trang 10Công ty PTL đang có trong tài
khoản tại ngân hàng Techcombank
số tiền là 300 triệu VND Đồng
thời, công ty đang vay của
Techcombank số tiền là 600 triệu
VND sắp đến hạn thanh toán Khi
lập báo cáo tài chính, kế toán của
công ty đã bù trừ 2 khoản này, chỉ
để lại số dư khoản vay là 300 triệu
VND Việc làm này đã vi phạm
nguyên tắc Nguyên tắc trọng yếu
Công ty PTL đang sở hữu một căn
nhà dùng làm văn phòng từ năm
2007 Nguyên giá của căn nhà là
1.200 triệu VND Cuối năm 2012,
giá thị trường của căn nhà là 2.000
triệu VND Sự thay đổi này trên thị
trường làm cho
Giá trị căn nhà trên báo cáo của công ty PTL khôngthay đổi
Công ty PTL mua 1 ô tô vận tải vào
ngày 02/09/N với giá 600 triệu
VND Đến ngày 30/09/N, khi lập
báo cáo, giá trị thị trường tương
đương của chiếc xe này là 650
triệu VND Theo nguyên tắc giá
gốc
Giá trị xe được giữ nguyên
là 600 triệu VNDCông ty PTL mua một căn nhà làm
văn phòng với giá 3.000 triệu VND
Thời gian sử dụng dự kiến của căn
nhà là 15 năm Theo nguyên tắc
phù hợp, giá trị căn nhà sẽ được
Phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của công ty trong 15 năm
Công ty PTL mua một TSCĐ trị giá
300 triệu VND, đã thanh toán 50% Tổng TS của công ty tăng thêm 150
Trang 11bằng chuyển khoản Nghiệp vụ
này làm cho
Công ty PTL nhập kho một lô vật
liệu đang đi đường từ kì trước trị
giá 250 triệu VND Nghiệp vụ này
làm cho
Ảnh hưởng đến đơn giá của NVL xuất kho trong kỳCông ty PTL thanh toán toàn bộ
tiền lương còn nợ cho người lao
động bằng chuyển khoản, số tiền
1.550 triệu VND Lựa chọn cách
ghi đúng cho nghiệp vụ này Nợ TK Phải trả CNV: 1.550Công ty PTL thuê của công ty TT
một khu nhà xưởng trong 4 năm
kể từ 1/1/2013 Tiền thuê được
thanh toán vào các ngày:
Công ty PTL vay một khoản tiền
30.000USD của ngân hàng
Techcombank để ký quỹ mở L/C
nhập khẩu hàng Nghiệp vụ này
làm ảnh hưởng đến báo cáo Bảng cân đối kế toán
Công ty PTL vay ngắn hạn để
thanh toán nợ cho người bán
nguyên liệu, số tiền là 300 triệu
VND Sau nghiệp vụ này
Tổng TS của công ty không thay đổi
Công ty sản xuất Hammen có tồn
kho nguyên vật liệu thô đầu kỳ 12
ngàn USD, tồn kho nguyên vật liệu
thô cuối kỳ 15 ngàn USD, và thua
167 ngàn USD
Trang 12mua nguyên vật liệu thô cuối kỳ
170 ngàn USD Giá trị nguyên vật
liệu trực tiếp đã sử dụng trong kỳ
là
Công ty SUSU, giá trị hàng tồn
cuối kỳ bị đánh giá thấp hơn so
thực tế làm cho Giá vốn cao lên, lợi nhuận giảm điCông ty Thương mại An Khánh
mua 20 chiếc xe máy về để sử
dụng nhưng chưa thanh toán cho
người bán, những chiếc xe này sẽ
được ghi nhận trên báo cáo tài
chính của công ty là
Tài sản cố định hữu hình (nhóm phương tiện vận tải)
Công ty TNHH Sông Hồng mua
một chiếc ô vận tải với giá 500
triệu Lệ phí trước bạ phải nộp là 4
triệu Tiền bảo hiểm trả cho năm
đầu tiên là 1 triệu Nguyên giá của
chiếc ô tô là 504 triệu
Công ty TTT mua một lô vật liệu
đã nhập kho, giá trị 400 triệu VND
Công ty TTT đã vay ngắn hạn của
ngân hàng để thanh toán 30%,
phần còn lại nợ người bán Nghiệp
vụ này làm cho
Tổng TS của công ty TTT tăng thêm 400 triệu
Công ty TTT xuất kho một lô hàng
hoá để gửi cho đại lí bán hộ, giá
xuất kho là 250 triệu VND Giá
giao đại lí là 350 triệu VND
Nghiệp vụ này làm cho
Tổng TS của công ty không thay đổi
Công ty TTT mua một TSCĐ đã Tổng TS của công ty TTT
Trang 13đưa vào sử dụng, giá trị 500 triệu
VND Công ty TTT đã vay dài hạn
của ngân hàng để thanh toán
70%, phần còn lại nợ người bán
Nghiệp vụ này làm cho tăng thêm 500 triệu
Cuối năm N, kế toán xác định lãi
trong năm đã thực hiện là 12 tỷ
đồng Bút toán ghi nhận đúng là Nợ TK “XĐKQ”: 12; Có TK “Lợi nhuận chưa PP”:12
Đặc trưng cơ bản của đối tượng kế
toán là
Tính hai mặt, độc lập nhưng cân bằng về lượng,
đa dạng, vận động theo chu kỳ khép kín
Để ĐTN thực hiện hợp đồng viết
phần mềm quản lý, Công ty ANP
đã chuyển trước 10.000 Sau khi
Đến cuối kỳ, điều chỉnh lãi thương
phiếu phải trả kế toán ghi
Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có
TK Phải trả lãi vayĐến cuối kỳ, điều chỉnh lãi vay
phải trả kế toán ghi
Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có
TK Lãi vay phải trDịch vụ kế toán thuế được thực
hiện bởi Kế toán công chứng
Định khoản sau làm cho tài sản và
nguốn vốn của Doanh nghiệp biến
đổi như thế nào Nợ TK Hàng hoá:
100; Có TK Tiền mặt: 100 Tổng tài sản không thay đổi
Trang 14Định khoản sau làm cho tài sản và
nguốn vốn của Doanh nghiệp biến
đổi như thế nào Nợ TK Nguyên vật
liệu: 100; Có TK Tiền gửi ngân
hàng: 100 thì Tổng tài sản không thay đổiĐịnh khoản sau làm cho tài sản và
nguốn vốn của Doanh nghiệp biến
đổi như thế nào Nợ TK Phải trả
người bán: 300; Có TK Vay ngắn
hạn: 300 Tổng nguồn vốn không thay đổiĐịnh khoản sau làm cho tài sản và
nguốn vốn của Doanh nghiệp biến
đổi như thế nào Nợ TK Tài sản cố
định: 300; Có TK Phải trả người
bán: 300 Tổng nguồn vốn tăng thêm 300Định khoản sau làm cho tài sản và
nguốn vốn của Doanh nghiệp biến
đổi như thế nào Nợ TK Tài sản cố
định: 300; Có TK Tạm ứng: 300
Tổng tài sản không thay đổi
Doanh nghiệp chiết khấu thương
mại cho khách hàng 50 triệu đồng
trả bằng tiền mặt do mua nhiều
Nghiệp vụ này được ghi
Nợ TK “CK thương mại”: 50tr; Có TK “Tiền mặt”: 50tr
Doanh nghiệp được người bán
chấp nhận chiết khấu thanh toán
75tr do thanh toán tiền hàng trước
hạn Số tiền chiết khấu này được
ghi giảm nợ phải trả Hãy chọn
phương án đúng
Nợ TK “Phải trả người bán”: 75; Có TK “DT tài chính”: 75
Doanh nghiệp mua 5 chiếc máy
tính bấm tay và giao ngay cho bộ Lập dự toán phân bổ 15 triệu vào chi phí từng kỳ
Trang 15phận kế toán sử dụng Giá mua
theo hóa đơn là 15 triệu cả 5
chiếc, thời gian sử dụng ước tính là
2 năm Kế toán sẽ ghi
Doanh nghiệp mua nguyên vật
liệu xuất dùng ngay cho sản xuất
với giá trị là 25 triệu VNĐ, trong đó
doanh nghiệp thanh toán cho
người bán là 20 triệu phần còn lại
sẽ trả vào tháng sau Vậy theo
nguyên tắc kế toán tiền thì chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp được ghi
Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu
phổ thông, nghĩa là Huy động vốn chủ sở hữuDoanh nghiệp sản xuất ghi nhận 3
khoản mục hàng tồn kho trên
Bảng cân đối kế toán: (1) nguyên
liệu thô, (2) sản phẩm dở dang và
(3) sản phẩm cuối Những khoản
mục này xuất hiện trên Bảng cân
đối kế toán theo trình tự sau 1), (2), (3)
Doanh thu bán hàng là
Tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu được trong kì phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường
Doanh thu nhận trước là Nợ phải trả
Doanh thu phải thu được ghi nhận
trên báo cáo tài chính là Tài sản
Trang 16Doanh thu tháng 1/2013 của Mit là
350.000.000 đồng Tổng chiết
khấu thương mại dành cho khách
hàng: 14.000.000 đồng, chiết khấu
thanh toán: 9.500.000 đồng Bút
toán kết chuyển doanh thu để xác
định kết quả kinh doanh sẽ là
Nợ TK Doanh thu 326.500.000/ Có TK Xác định kết quả 326.500.000Doanh thu tháng 1/2013 của Mit là
936.000.000vnđ Giả sử thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp là
25% thì tiền thuế TNDN phải nộp
Giả định rằng Công ty Wall phải
chi trả số tiền 320 triệu VNĐ cho
người lao động Trong đó, 270 triệu
VNĐ là tiền lương phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất và 50
triệu VNĐ là tiền lương phải trả
cho nhân viên quản lý phân xưởng
vào ngày 31/1 Nghiệp vụ này sẽ
được vào sổ kế toán như sau
Nợ TK “Chi phí NCTT” 270;
Nợ TK “Chi phí SXC” 50;
Có TK “Phải trả người LĐ” 320
Giá thành sản xuất của sản phẩm
không bao gồm chi phí Chi phí quảng cáo sản phẩmGiá trị cổ phiếu quỹ được trình bày Ghi vào phần vốn chủ sở
Trang 17trên bảng cân đối kết toán theo
cách hữu thành một chỉ tiêu riêng nhưng ghi âmGiá trị cổ phiếu quỹ được trình bày
trên bảng cân đối kết toán theo
cách nào dưới đây?
Ghi vào phần vốn chủ sở hữu thành một chỉ tiêu riêng nhưng ghi âmGiá trị hao mòn của TSCĐ sử dụng
tại doanh nghiệp sẽ giảm nếu Thanh lý TSCĐ
Hàng tồn kho trong Doanh nghiệp
sản xuất không bao gồm Nguyên liệu nhận ký gửiHàng tồn kho trong Doanh nghiệp
thương mại không bao gồm Sản phẩm chế biến dở dang
Hệ thống thông tin kế toán là một
tập hợp
Dữ liệu và các quy trình xử
lý dữ liệu
Kê khai thường xuyên và kiểm kê
định kỳ là 2 phương pháp Theo dõi hàng tồn kho
Kế toán Công ty ĐTN tính tiền
lương phải trả nhân viên văn
phòng tháng 3/2013: 10.000 ngđ
(Công ty sẽ trả lương cho nhân
viên bằng tiền mặt), bút toán ghi
trên Sổ Nhật ký sẽ là
Nợ TK Chi phí nhân công: 10.000/ Có TK Phải trả nhân viên: 10.000
Kế toán thu hồi giá trị TSCĐ vô
hình ghi Có TK TSCĐ vô hình
Khấu hao là một quá trình Phân bổ giá trị
Khấu hao TSCĐ sẽ được hạch toán
vào Tăng chi phí trong kỳ
Khi bán hàng, khoản nào sau đây Chiết khấu thương mại