Ng©n hµng tmcp qu©n ®éi Số TĐ MB HS BÁO CÁO THẨM ĐỊNH Vv Tài trợ vốn trung hạn đầu tư tài sản cố định tại Siêu thị Đối với Chi nhánh Cty CP Chi nhánh Hoàn Kiếm Ngày 2112012 Khách hàngMã 24 Chi nh.......................................................................
Trang 1Số: /TĐ-MB-HS
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH V/v: Tài trợ vốn trung hạn đầu tư tài sản cố định tại Siêu thị ……….
Đối với Chi nhánh Cty CP ………
Khách
I HẠN MỨC ĐỀ XUẤT Đơn vị tính: triệu đồng
Loại tiền
CN Cty CP ……… VNĐ 4.800 36 tháng kể từ thời điểm
giải ngân Ân hạn 6 tháng 4.800 giải ngân Ân hạn 6 tháng36 tháng kể từ thời điểm
Mục đích Đầu tư tài sản cố định tại Siêu thị ………
II ĐIỀU KIỆN CẤP TÍN DỤNG
Điều kiện cấp
tín dụng
- Bổ sung văn bản ủy quyền và chấp thuận của người có thẩm quyền hợp pháp của Cty …… v/v: cho phép Chi nhánh Cty tại Hà Nội vay vốn, thế chấp tài sản & ủy quyền cho người đại diện ký kết các văn bản với MB Đồng thời Cty CP …… cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Khách hàng trong trường hợp Khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính tại MB
- Quy định trong hợp đồng tín dụng: Khách hàng cam kết:
+ Chuyển tối thiểu 90% doanh thu về tài khoản của Khách hàng tại MB, doanh số tiền về hàng tháng tối thiểu 20 tỷ đồng đối với CN Cty CP ………
+ Các hợp đồng đầu ra quy định tài khoản thanh toán là tài khoản của Khách hàng tại MB
+ Thế chấp hàng tồn kho luân chuyển & khoản phải thu luân chuyển duy nhất tại MB
Phương thức
thực hiện - Ký hợp đồng tín dụng trung hạn với Khách hàng.
KHỐI THẨM ĐỊNH PHÒNG THẨM ĐỊNH SME HO
Trang 2- Giải ngân cho nhà cung cấp song song với khách hàng theo tỷ lệ vốn vay / vốn tự có là 53:47 Lãi suất - Theo kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ của Khách hàng & chính sách lãi suất của MB từng thời kỳ
Tài sản đảm
bảo
- Bảo lãnh của Công ty …… là giá trị lợi thế quyền thuê đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất số BI 486600 cấp ngày 10/9/2012 của Sở Tài nguyên Môi trường Trị giá 6.000.000.000 VNĐ (Sáu tỷ đồng chẵn)
- Toàn bộ tài sản là bất động sản đang đảm bảo cho nhóm khách hàng cùng chủ sở hữu là các công ty
………….Chi tiết tại Thuyết minh 5) Cụ thể bao gồm :
+Bất động sản tại căn hộ ………, thuộc sở hữu của Ông …… (Chủ tịch HĐQT/HĐTV Công ty) & Bà ……… trị giá 2.380 triệu đồng
+Bất động sản tại số ……… thuộc sở hữu của Ông ……… (Chủ tịch HĐQT/HĐTV Công ty) & Bà
…………trị giá: 37.373 tr.đ
Yêu cầu quản
lý
- Định kỳ hàng tháng khách hàng cung cấp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh/tờ khai thuế VAT, báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa, công nợ (phải thu, phải trả), Chi nhánh chịu trách nhiệm đánh giá hoạt động kinh doanh và đánh giá tình hình chuyển doanh thu của Khách hàng về MB
- Trường hợp Khách hàng vi phạm cam kết chuyển doanh thu trong 3 tháng liên tiếp, Chi nhánh ngừng giải ngân báo cáo Ban lãnh đạo Khối SME xem xét hướng giải quyết
III KẾT LUẬN CHÍNH VỀ KHÁCH HÀNG VÀ DỰ ÁN
1 Về Khách hàng:
- Chi nhánh Cty ……… tại Hà Nội: thành lập năm 2004, là chi nhánh của Cty ………., vốn điều lệ: 9,4 tỷ đồng, thành viên góp vốn chính: Ông ………(97,84%)
- Lĩnh vực kinh doanh chính: buôn bán hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, lương thực thực phẩm, thời trang, tạp phẩm…(hàng tiêu dùng)
- Hoạt động chính của Khách hàng là phân phối các sản phẩm của Unilever tại một số khu vực nhất định và kinh doanh siêu thị - Siêu thị …… nằm tại địa chỉ số ……… , là địa điểm bán lẻ thu hút tầng lớp dân cư từ các Quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai Doanh thu từ hoạt động siêu thị chiếm khoảng 85%-90% tổng doanh thu của Công ty, còn lại là hoạt động phân phối
- Năng lực kho bãi: Văn phòng công ty nằm ở số …… (thuộc sở hữu của Công ty …… …), cụ thể kho bãi của Khách hàng như sau:
……… Đức Giang, Gia Lâm 120 m2 Thuê Cty CP ……
Trang 3Mặt bằng siêu thị ……….Giải Phóng 1.880 m2 Thuê Cty ……….
- Kết quả hoạt động kinh doanh có sự tăng trưởng qua các năm, cụ thể như sau:
- Tình hình tài chính: Khách hàng không bị mất cân đối vốn, khả năng tự chủ tài chính ở mức trung bình, khả năng thanh toán đảm bảo, vòng quay VLĐ/KPT/HTK ở mức tốt
- Quan hệ tín dụng: Khách hàng hiện chỉ có quan hệ tín dụng duy nhất tại
MB, cụ thể:
- Lợi ích dự kiến Khách hàng mang lại cho MB năm 2012: NIM 3,91%
2 Đánh giá về dự án đầu tư siêu thị …………:
2.1 Thông tin chung về dự án:
Dự án: siêu thị ……… do chi nhánh Công ty CP ……… tại Hà Nội làm chủ đầu tư Tổng vốn đầu tư của dự án là 9 tỷ đồng, trong đó: vốn tự có của khách hàng là 4.2 tỷ đồng và vốn huy động từ tổ chức tín dụng là 4.8 tỷ đồng Mặt hàng kinh doanh chính là: đồ điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, lương thực thực phẩm, thời trang, tạp phẩm (hàng tiêu dùng)
2.2 Đánh giá về dự án dựa trên các yếu tố phi tài chính (mô hình 5 nguồn lực):
a Áp lực từ nhà cung cấp: Khách hàng nhập hàng đa số từ các nhà cung cấp quen thuộc, phương thức thanh toán có lợi
cho Khách hàng Các nhà cung cấp sản phẩm đầu vào của siêu thị đều không tạo được áp lực lớn lên mô hình kinh doanh siêu thị do: nhà cung cấp đa dạng, các sản phẩm đầu vào của siêu thị có nhiều chủng loại nên dễ lựa chọn nhà cung cấp, các sản phẩm thay thế cũng da dạng
b Áp lực từ người mua: Người mua số lượng lớn, đa dạng bao gồm cả bán buôn và bán lẻ (đa số là bán lẻ) Người mua
tạo được áp lực lớn lên mô hình kinh doanh siêu thị do: người mua là khách lẻ, vãng lai chiếm số đông, dân số Việt Nam đông và người dân còn nghèo nên rất nhạy cảm về giá cả của sản phẩm, thương hiệu của siêu thị chưa được biết đến
Trang 4rộng rãi và doanh thu của Khách hàng được chiếm phần lớn bởi người mua.
c Sản phẩm thay thế: áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế cho mô hình siêu thị của Khách hàng trong thời đại
này đánh giá ở mức trung bình do: các mô hình chợ truyền thông vẫn được ưa dùng vì sự tiện lợi và theo truyền thống của cả dân tộc, cùng với sự phát triển của thời đại mới, mô hình siêu thị, cửa hàng 24/7, buôn bán online trên mạng internet và các trung tâm thương mại đang là đối thủ cạnh tranh trực tiếp và khốc liệt đối với siêu thị Tuy nhiên, Khách hàng vẫn có được các lợi thế riêng liên quan đến vị trí, sự tiện lợi và đầu ra ổn định
d Sự cạnh tranh của các đối thủ có xu hướng gia nhập ngành: tính cạnh tranh của các đối thủ tiềm ăn khi gia nhập
ngành là cao do: ngành bán lẻ không cần phải vốn đầu tư quá lớn để mở ra một siêu thị, hàng quán, các thủ tục pháp lý càng không phải là một rào cản quá đặc biệt, sản phẩm mà siêu thị kinh doanh cũng không mang tính đặc thù chỉ có doanh nghiệp mới có
e Các đối thủ cạnh tranh trong ngành: sự cạnh tranh trong ngành là lớn do: có rất nhiều công ty đã và đang gia nhập
vào ngành bán lẻ ở Việt Nam, một thị trường với 90 triệu dân có sức mua rất lớn Tuy thị trường còn đang phát triển, nhưng các công ty vẫn phải cạnh tranh với nhau một cách mạnh mẽ để có thể giành lấy thị phần càng nhiều càng tốt do người tiêu dùng Việt Nam có xu hướng trung thành với một nhãn hàng mà họ đã mua và ngại sự thay đổi
3 Phân tích tài chính dự án:
-Theo quan điểm của P.Thẩm định, dự án có tính khả thi cao về mặt tài chính kể cả khi tính NPV dựa trên báo cáo thuể hay báo cáo nội bộ của khách hàng cộng với thái độ thận trọng khi xem xét doanh thu có khả năng thực hiện của dự án trong năm sắp tới.
Chỉ tiêu Căn cứ báo cáo thuê Căn cứ báo cáo nội bộ
NPV 3.575 triệu đồng 12.068 triệu đồng
Căn cứ vào báo cáo thuế hay báo cáo nội bộ của dự án, hiệu quả tài chính của dự án đều được đảm bảo
4 Kết luận:
- Xét về mặt tài chính: dự án siêu thị của Khách hàng có hiệu quả về mặt tài chính với dòng tiền dương và khả năng hoàn vốn nội bộ cao
- Xét về mặt phi tài chính: Khách hàng có lợi thế do đã có kinh nghiệm kinh doanh siêu thị, đầu vào đa dạng với nhiều nhà cung cấp và sự tiện lợi của siêu thị khi ở vị trí đắc địa gần khu dân cư Tuy nhiên, các mặt hạn chế của Khách hàng cũng được thể hiện rõ khi mô hình siêu thị hiện nay không còn mới, có nhiều đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm thay thế, các rào cản gia nhập ngành ở mức thấp nên sự cạnh tranh của các đối thủ tiềm năng lớn, đặc biệt sự cạnh tranh thị phần bán lẻ ngày càng khốc liệt trong bối cảnh có rất nhiều trung tâm thương mại, các chuỗi siêu thị và franchise gia nhập vào thị trường Việt Nam với sức mua hơn 90 triệu dân
Trang 5 Kết luận: trên cơ sở cân nhắc điểm mạnh và điểm yếu của phương án vay vốn P.Thẩm định SME đồng ý cho vay với phương án như đề xuất ở trên
THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT: GIÁM ĐỐC KHỐI SME
CHUYÊN VIÊN THẨM ĐỊNH
………
PHÒNG THẨM ĐỊNH SME
………
PHÓ GIÁM ĐỐC PT KHỐI SME
………….
Tài liệu đính kèm:
1 Thuyết minh 1: Thông tin chung về Khách hàng
2 Thuyết minh 2: Phân tích tài chính
3 Thuyết minh 3: Quan hệ tín dụng
4 Thuyết minh 4: Phương án đầu tư dự án
5 Thuyết minh 5 : Nhóm khách hàng
6 Thuyết minh 6 : Chi tiết tài sản đảm bảo
7 Thuyết minh 7 : Thông tin về Cty CP Thành Đô
THUYẾT MINH 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ KHÁCH HÀNG
(Kèm theo Báo cáo Thẩm định Số 2359 - 2361/TĐ-MB-HS ngày …/07/2012)
A THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG
1 Thông tin chung:
- Chi nhánh Cty CP ……… (hoạt động từ năm 2008):
+ Là Chi nhánh của Cty CP …………tại Lạng Sơn, hạch toán độc lập với Cty CP ……… tại Hà Nội (đã có quyết định
giao vốn của Công ty cho Chi nhánh, trị giá 10 tỷ đồng từ 02/08/2011)
+ Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh siêu thị (hàng tiêu dùng)
Hoạt động chính của Khách hàng là phân phối các sản phẩm của Unilever tại một số khu vực nhất định và kinh doanh siêu thị - Siêu thị ………nằm tại địa chỉ số ……….đường Giải Phóng, là địa điểm bán lẻ thu hút tầng lớp dân cư từ các Quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai Doanh thu từ hoạt động siêu thị chiếm khoảng 85%-90% tổng doanh thu của Công ty, còn lại là hoạt động phân phối
* Thông tin về Cty CP Thành Đô: tham khảo thuyết minh 06 kèm theo BCTĐ.
2 Năng lực hoạt động:
Trang 6- Năng lực nhân sự/cơ cấu phòng ban: tương đối đơn giản gọn nhẹ do đặc thù là doanh nghiệp thương mại, cụ thể:
Trình độ/Đơn vị CN Cty Thành Đô
- Năng lực ban lãnh đạo: Ông ……… tốt nghiệp đại học KTQD, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực bán lẻ & phân phối hàng tiêu dùng
- Năng lực văn phòng/kho bãi: văn phòng tại số ……… đường Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội (thuộc
sở hữu của Cty CP …………), cụ thể:
1 CN Cty CP Thành Đô tại HN
Kho hàng …… Giải Phóng 1.086m
2 Thuê Cty …… , HĐ ký 03 năm/lần
……… Đức Giang, Long Biên 120m2 Thuê Cty CP ……… , HĐ ký 03
năm/lần
Mặt bằng siêu thị ………Giải Phóng 1.880m2 Thuê Cty ……… , HĐ ký 03 năm/lần
Kho Kẹo Ngọc Lâm, Gia Lâm, HN 80m2
B HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Đơn vị: triệu đồng
1 CN Cty CP ……… tại HN
-Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh:
- CN Cty CP ………tại HN: hoạt động kinh doanh có hiệu quả, doanh thu có sự tăng trưởng mạnh, liên tục qua các
năm (tốc độ tăng trưởng doanh thu cũng tăng) Lợi nhuận còn ở mức thấp (tuy nhiên có xu hướng cải thiện qua các năm) nguyên nhân do chi phí quản lý doanh nghiệp lớn (năm 2011: 11,9 tỷ trong khi lợi nhuận gộp 12,1 tỷ đồng)
Trang 7THUYẾT MINH 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
(Kèm theo Báo cáo Thẩm định Số 2359 - 2361/TĐ-MB-HS ngày 11/07/2012)
Đơn vị: triệu đồng
I Chi nhánh Công ty ……… tại Hà Nội
-Khoản phải thu 9.482 17,8% 3.201 10.211 EBITDA 3.813 1.170 655
- Phải thu khách hàng 4.861 9,1% 2.748 10.171 Tăng trưởng 226% 79%
Trả trước người bán 2.541 4,8% 271 40 LNST 291 135 80 Hàng tồn kho 35.104 65,9% 17.119 3.903 VLĐ ròng 5.840 -4.314 -83
TSCĐ 3.148 5,9% 2.495 3.056 Thanh toán nhanh 0,04 0,03 0,01
- Chi phí XDCBDD - - - 601 Bao phủ lãi vay 1,31 1,83 3,17 ĐTTC dài hạn - - - - DSCR 0,21 0,09
Nợ ngắn hạn 42.787 80,4% 26.844 14.398 Vq phải thu 36,6 15,12 6,69
- Vay và nợ ngắn hạn 18.500 34,8% 12.500 - Vq HTK 8,42 8,94 16,11
- Phải trả người bán 19.636 36,9% 9.825 8.218 Vq phải trả 16,15 11,89 7,65
- Người mua trả trước 1.081 2% 1.127 74 Chu kỳ tiền mặt 30,71 34,24 29,51
Nợ dài hạn - - - 4.000 3 Nợ ngắn hạn/VCSH 4,1 173,13 180,47
- Vay và nợ dài hạn - - - 4.000 Hệ số nợ 80% 99% 99%
-LCTT thuần trong kỳ 828 - 598 - ROE 2,8% - -LCTT từ HĐKD -14.003 - -8.052 - (*) Báo cáo tài chính nội bộ - không có kiểm toán.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1 Về quy mô: Tổng tài sản (TTS) tăng so với năm 2010 chủ yếu ở tài sản ngắn hạn (HTK & khoản phải thu ngắn hạn).
2 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn:
Trang 8- Cơ cấu tài sản:
+ Tài sản ngắn hạn (91% TTS) bao gồm chủ yếu là hàng tồn kho và khoản phải thu, trong đó:
Hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2011 đạt 35.103 triệu đồng (tăng 105% so với HTK năm 2010) HTK toàn bộ
là hàng hóa tiêu dùng phục vụ việc kinh doanh siêu thị Sự tăng lên của HTK khá tương xứng với sự tăng lên của doanh thu (doanh thu tăng 128%) Nguyên nhân sự tăng lên của HTK là do đặc điểm mùa vụ, thời điểm cuối năm thường là thời điểm nhu cầu mua sắm tăng cao do đó Khách hàng phải tích trữ nhiều hàng hóa hơn Đến hết 06T/2012 lượng HTK giảm xuống ~25 tỷ đồng cho thấy sự tăng lên của HTK là sự tăng lên đột biến, mang tính thời điểm Vòng quay HKT năm 2011 đạt 8,42 vòng (~ vòng quay năm 2010) hàng hóa tuy nhiều nhưng không bị ứ đọng, luân chuyển tốt, đảm bảo lượng hàng hóa trong trường hợp nhu cầu thị trường tăng đột biến
Khoản phải thu ngắn hạn phân bổ ở các khoản mục phải thu Khách hàng (4.860 tr.đ) & trả trước cho người bán (2.540 tr.đ) & các khoản phải thu khác (2.080 tr.đ) Phải thu Khách hàng: dàn trải, không tập trung ở một đối tác nhất định (cuối năm 2011, phải thu phân bố ở hơn 1.600 đối tác, mỗi đối tác có giá trị rất nhỏ) Vòng quay KPT của Khách hàng năm 2011 đạt 36,6 vòng phù hợp với đặc thù kinh doanh yêu cầu trả tiền ngay sau khi giao hàng
- Tài sản dài hạn của Khách hàng tập trung phần lớn ở tài sản cố định (3.147 tr.đ) chủ yếu là các thiết bị văn phòng
phục vụ hoạt động kinh doanh của Khách hàng (máy tính, máy photo, kệ/gian hàng…) Do đặc điểm kinh doanh thương mại thuần túy do đó yêu cầu về tài sản cố định của Khách hàng cũng không lớn
- Cơ cấu nguồn vốn:
+ Vốn chủ sở hữu tại 31/12/2011 đạt 10.445 triệu đồng, chiếm 19,6% TTS Hệ số nợ năm 2011 ~80%, có xu hướng
giảm so với giai đoạn trước nhưng vẫn ở mức cao khả năng tự chủ về tài chính của Khách hàng ở mức trung bình + Nợ phải trả (NPT) toàn bộ là nợ ngắn hạn (42,7 tỷ đồng) trong đó phân bổ đều ở vay nợ ngắn hạn (43% NPT – chủ yếu là nợ vay tại MB & một phần vay cá nhân CBNV) & phải trả người bán (46% NPT – dàn trải ở ~500 đối tác) hoạt động kinh doanh của Khách hàng phụ thuộc nhiều vào vốn chiếm dụng người bán & đi vay
3 Khả năng hoạt động:
- Tình hình tài chính không bị mất cân đối, vốn lưu động ròng năm 2011 đạt 5,8 tỷ đồng, cải thiện qua các năm (Khách
hàng đã khắc phục được tình trạng mất cân đối giai đoạn 2009 – 2010) sau khi được phân giao 10 tỷ đồng vốn để kinh doanh từ Cty CP Thành Đô
- Vòng quay vốn lưu động của Khách hàng tăng so với năm 2010 (đạt 6,52 vòng), chỉ tiêu này ở mức khá đối với các
đơn vị thương mại
- Các chỉ tiêu ROA, ROE đều không cao do lợi nhuận ở mức thấp.
4 Khả năng thanh toán: đảm bảo (hệ số thanh toán hiện tại năm 2011 đạt 1,14 lần).
THUYẾT MINH 3: QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG
(Kèm theo Báo cáo Thẩm định Số 2359 - 2361/TĐ-MB-HS ngày 11/07/2012)
1 Chi nhánh Cty CP …… tại Hà Nội
MB Hoàn HM Dư nợ ngày 10/10/2012 (tr.đ) Chú thích (TSĐB, có quá hạn không)
Trang 9Kiếm Ngắn hạn dài hạn Trung, Tổng
- HTK luân chuyển trị giá 17 tỷ đồng
- KPT luân chuyển trị giá 02 tỷ đồng
- BĐS trị giá 38.000 triệu đồng đảm bảo cho hạn mức của cả Nhóm Khách hàng
- Cổ phần Cty ………., trị giá 1,9 tỷ đồng đảm bảo cho hạn mức cả nhóm Khách hàng
- Khách hàng không có nợ xấu trong 5 năm trở lại đây, hiện chỉ quan hệ tín dụng duy nhất tại MB
- Trong 01 năm trở lại đây, dư nợ cao nhất ~14,5 tỷ đồng, dư nợ thấp nhất ~ 8,5 tỷ đồng, dư nợ bình quân ~ 12 tỷ đồng
- Khách hàng đã được cấp hạn mức tín dụng tại MB từ năm 2011, hiện tại chỉ quan hệ duy nhất tại MB.
- Trong quá trình quan hệ, Khách hàng có thiện chí trong việc trả nợ, doanh số tiền về 06 tháng cuối năm 2011 đạt 120
tỷ đồng (tương đương 51,7% tổng doanh thu năm 2011 – HMTD MB cấp đối với Khách hàng từ 16/08/2011) So với
doanh thu 05 tháng cuối năm 2011 (130 tỷ đồng) Khách hàng đã chuyển ~92% doanh thu về MB thiện chí tốt
THUYẾT MINH 4: DỰ ÁN SIÊU THỊ ………
(Kèm theo Báo cáo Thẩm định Số 2359 - 2361/TĐ-MB-HS ngày 11/07/2012)
I.Thông tin chung về dự án:
Tên dự án Dự án siêu thị 306 Hồ Tùng Mậu
Nội dung dự án -Chi nhánh Công ty CP …… tại Hà Nội đã ký Hợp đồng thuê nhà với Công ty Cổ phần Đầu tư xây
dựng và phát triển ……… ngày 20/9/2012 thuê lại tòa nhà số ……., đường Hồ Tùng Mậu, Cầu Diễn, Từ Liêm, HN làm địa điểm kinh doanh siêu thị ……
-Thời hạn thuê: Ký 3 năm một, sau mỗi 2 năm có thể xem xét tăng giá thuê nhà nhưng không quá 15%
-Diện tích thuê: diện tích đất 1.158 m2, diện tích xây dựng 615m2, chiều cao tòa nhà 7 tầng, diện tích sàn khai thác là 3.355m2
-Mặt hàng kinh doanh chính: buôn bán hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, lương thực thực phẩm, thời trang, tạp phẩm (hàng tiêu dùng)
Chủ đầu tư Chi nhánh công ty CP …………
Tổng mức đầu tư dự
án -Tổng mức đầu tư ban đầu của dự án chủ yếu bao gồm việc mua sắm các thiết bị phục vụ hoạt độngsiêu thị như hệ thống giá để hàng, điều hòa, phần mềm quản lý… và một phần phục vụ cho việc sửa
Trang 10chữa nhỏ, chi tiết như sau:
Đầu chi phí Nguyên giá (triệu đồng) Giá VAT (triệu đồng)
II Phân tích dự án:
1.Các yếu tố phi tài chính (theo mô hình 5 forces của Michael Porter):
a Quyền lực từ nhà cung cấp:
- Khách hàng nhập khẩu hàng hóa đa phần từ các nhà cung cấp trong nước như: Công ty TNHH Mạnh Tùng, Công ty CP Trường Hà, Cty Diana, Tập đoàn Phú Thái, Nutrifoood Phương thức thanh toán: trả chậm 10-15 ngày hoặc được cấp tín dụng bởi một số đối tác truyền thông Phương thức giao hàng linh hoạt
- Độ khác biệt về sản phẩm đầu vào không lớn
- Thị trường có nhiều nhà cung cấp sản phẩm như vây, tuy nhiên Khách hàng vẫn nhập hàng từ họ do đã có quan hệ từ trước và là đầu mối nhập hàng kinh doanh siêu thị khác ở đường Giải phóng
- Các sản phẩm thay thế cho sản phẩm được cung cấp cũng đa dạng, đặc thù của kinh doanh siêu thị là nhiều sản phẩm, đa dạng về chủng loại hàng hóa nhiều sản phẩm thay thế
Áp lực từ nhà cung cấp là thấp
b Áp lực từ người mua:
- Người tiêu dùng của dự án phần lớn là: người dân sống xung quanh khu vực 360 Hồ Tùng Mậu ………
+ Bán lẻ thông qua kênh siêu thị, người mua chủ yếu là khách lẻ, mua với số lượng lớn quyền lực của họ đối với siêu thị
là lớn Phương thức thanh toán: thu tiền ngay
+ Bán buôn cho các đại lý kinh doanh, công ty thương mại có nhu cầu mua hàng số lượng lớn Phương thức thanh toán: đa phần thu tiền ngay, cho phép trả chậm 10-15 ngày tùy đối tác
- Tất nhiên, mô hình siêu thị hiện đang khá phổ biến, người tiêu dùng có nhiều quyền lựa chọn hơn (mua ở đâu, giá cả thế