PHẦN 1- Lý thuyếtXây dựng một dự án theo ý tưởng của bạn Tìm hiểu và phân tích một dự án mà bạn được biết + Trình bày khái quát dự án + Phân tích một hoặc một số yếu tố tác động tới d
Trang 1THỰC HÀNH MÔN LẬP VÀ PHÂN TÍCH DỰ ÁN
GV: Vũ Thị Anh
Trang 2PHẦN 1- Lý thuyết
Xây dựng một dự án theo ý tưởng của bạn
Tìm hiểu và phân tích một dự án mà bạn được biết
+ Trình bày khái quát dự án
+ Phân tích một hoặc một số yếu tố tác động tới dự án hoặc những tác động của dự án tới môi trường dự án.
Yêu cầu: Viết tay tối thiểu 10 trang
Trang 33 CẤU TRÚC CỦA MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Mục lục
2 Nội dung dự án
2.1 Giới thiệu tổng quan về dự án
Tên dự án ;
Chủ đầu tư của dự án
Mục tiêu đầu tư
Trang 42.3 Giải pháp kỹ thuật của dự án
2.4 Hình thức tổ chức quản lý DA
2.5 Phân tích tài chính dự án
2.6 Đánh giá tác động xã hội của dự án
3 CẤU TRÚC CỦA MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3 Kết luận và kiến nghị:
Khẳng định ưu điểm và tính khả thi của dự án
Nêu rõ những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện dự án
Đề xuất các kiến nghị
4 Phụ lục của dự án: danh mục máy móc thiết bị, danh
mục sản phẩm cung cấp, danh mục nhà cung cấp NVL
Trang 53 CẤU TRÚC CỦA MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
MẪU 2
(Mẫu tuỳ hứng)
1 Sự cần thiết phải đầu tư
2 Sản phẩm & thị trường mục tiêu của dự án
3 Dự báo thị trường tiêu thụ và khả năng cạnh tranh
4 Thiết bị và công nghệ của dự án
5 Địa điểm thực hiện dự án
6 Nhân sự và tổ chức quản lý dự án
7 Tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn dự án
8 Hiệu quả tài chính của dự án
9 Hiệu quả xã hội dự án
10 Kết luận
Trang 6Phần 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP
5 Dạng bài tổng hợp có thuế TNDN
4 Tìm T ( thời gian hoàn vốn) bằng 2 cách
3 So sánh lựa chọn 2 phương án, 2 thiết bị
2 Có nhiều nguồn đầu tư với những mức r khác nhau
1 Xác định tính khả thi dự án bằng NPV,IRR
6 Phân tích độ nhạy và rủi ro của dự án đầu tư
Trang 7- Công thức tính chuyển giá trị một khoản tiền phát sinh trong thời kỳ phân tích về cùng một thời điểm (hiện tại hoặc tương lai)
TH1: tỷ suất r không đổi trong các thời đoạn của thời
kỳ phân tích
n
r PV
1 (1 )n
Trang 8TH2: tỷ suất r thay đổi trong các thời đoạn của thời kỳ
FV
1
)1
(
)1
(
11
Trang 9- Công thức tính chuyển giá trị khoản tiền phát sinh đều
Công thức tính chuyển giá trị khoản tiền phát sinh đều từ thời
điểm tương lai về thời điểm hiện tại
r
r A
FV
)1
=
Công thức tính chuyển giá trị khoản tiền phát sinh đều từ thời
điểm hiện tại về thời điểm tương lai
n
n
r r
r A
PV
) 1
(
1 )
Trang 10- Công thức tính chuyển các khoản tiền phát sinh kỳ sau hơn (kém) kỳ trước
một số lượng không đổi
Trang 11Thu nhập thuần của dự án tính ở thời điểm hiện tại (NPV)
Bi NPV
i
i n
i
r Bi
NFV
0 0
)1
()
1(
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH TÍNH KHẢ THI
Nếu NPV (hoặc NFV) ≥ 0 : Dự án được chấp nhận
Nếu NPV (hoặc NFV) < 0: Dự án không được chấp nhận
Trang 12Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
)
( 2 12
1
1
NPV NPV
NPV r
IRR < rgiới hạn → loại bỏ dự án
Trang 13VD: Một dự án đầu tư có tổng số tiền đầu tư tính đến thời điểm dự án đi vào hoạt động sản xuất là 120 tr USD Doanh thu hàng năm của dự án là 80 tr Chi phí hàng năm để đạt được doanh thu là 50 tr Vòng đời của dự án
là 5 năm Giá trị còn lại của tài sản là 30 tr Dự án khấu hao theo đường thẳng Hãy xác địnm dự án có khả thi hay không? Biết suất chiết khấu của dự án = 14%.
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH TÍNH KHẢ THI
Trang 14Bài giải:
- Khấu hao hàng năm = (120-30)/5 = 18 tr USD -
-
Trang 15TH1: Nếu vay vốn để đầu tư: r là lãi suất vay
- Vay vốn từ nhiều nguồn khác nhau: r là lãi suất vay bình quân từ các nguồn
Iv
r
Iv r
1 ( + −
t
n r r
- Phương pháp xác định tỷ suất “r”
DẠNG 2: NHIỀU NGUỒN VỐN
ĐẦU TƯ VỚI MỨC R KHÁC NHAU
Trang 16TH2: Nếu góp vốn cổ phần để đầu tư thì “r” là lợi tức cổ phần
TH3: Nếu góp vốn liên doanh thì “r” là tỷ lệ lãi suất do các bên liên doanh thoả thuận.
Trang 17Ví dụ: Một doanh nghiệp vay vốn từ 3 nguồn để đầu tư mở rộng
quy mô sản xuất
- Nguồn thứ nhất vay 100 tr đồng, kỳ hạn quý với lãi suất 1,5%/ tháng
- Nguồn thứ hai vay 150 tr đồng, kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 1,7%/tháng
- Nguồn thứ ba vay 120 tr đồng, kỳ hạn năm với lãi suất 1,8%/tháng
Dự kiến sau 3 năm kể từ khi vay vốn, dự án đi vào hoạt động và đạt doanh thu hàng năm là 150 tr, chi phí các loại hàng năm là 60 tr đồng Hỏi dự
án có nên đầu tư không, nếu đời dự án 10 năm, giá trị thanh lý cuối đời
dự án là 100tr.
DẠNG 2: NHIỀU NGUỒN VỐN
ĐẦU TƯ VỚI MỨC R KHÁC NHAU
Trang 18Giải:
150 tr 100+150
100+150+120 60 tr 60
DẠNG 2: NHIỀU NGUỒN VỐN
ĐẦU TƯ VỚI MỨC R KHÁC NHAU
Trang 19- So sánh lựa chọn phương án theo chỉ tiêu thu nhập thuần
hoặc chỉ tiêu lợi nhuận thuần Chỉ tiêu thu nhập thuần được tính về mặt bằng hiện tại (hoặc tương lai) Trong đó số các phương án đưa ra so sánh, phương án được lựa chọn
DẠNG 3: SO SÁNH, LỰA CHỌN 2 PHƯƠNG ÁN,
THIẾT BỊ
Trang 20Phương án A: Tổng chi phí hàng năm của phương án A là 310 triệu đồng Phương án B: Chi phí cho 2 năm đầu chỉ có 200 triệu đồng và 240 triệu đồng cho 4 năm cuối.
Hãy lựa chọn phương án theo chỉ tiêu thu nhập thuần, biết rằng tỷ suất r
= 15%
Tổng vốn đầu tư ban đầu 640 980
Thời gian hoạt động 4 năm 6 năm
DẠNG 3: SO SÁNH, LỰA CHỌN 2
PHƯƠNG ÁN, THIẾT BỊ
Trang 21Theo các điều kiện của ví dụ, thời kỳ phân tích để xem xét lựa chọn một trong 2 phương án là: BSCNN(4,6) = 12 năm , theo đó ở phương án A đổi mới 3 lần và phương án B đổi mới 2 lần.
Trang 22- Hiệu số thu nhập và chi phí trong 2 năm đầu:
Trang 23-So sánh lựa chọn phương án theo IRR
- Nếu 2 phương án có vốn đầu tư bằng nhau, phương án được chọn là phương án có giá trị IRR là lớn nhất ( IRR phải lớn hơn r giới hạn )
- Nếu 2 phương án có vốn đầu tư khác nhau thì trình tự tiến hành như sau: Giả sử vốn đầu tư của phương án A < phương án B
Bước 1:Tính IRR của phương án có vốn đầu tư nhỏ ( IRR A ) Nếu IRR (A) < r giới hạn, loại bỏ phương án A
Nếu IRR(A) > r giới hạn, chuyển sang bước 2
DẠNG 3: SO SÁNH, LỰA CHỌN
2 PHƯƠNG ÁN, THIẾT BỊ
Trang 24-So sánh lựa chọn phương án theo IRR
Bước 2: Tính IRR của gia số đầu tư giữa phương án có vốn đầu
tư lớn hơn và phương án có vốn đầu tư nhỏ ( IRR ( =B-A)
Nếu IRR ( ) < r giới hạn, chọn phương án có vốn đầu tư nhỏ ( phương án A)
Nếu IRR ( ) > r giới hạn, chọn phương án có vốn đầu tư lớn
( phương án B)
DẠNG 3: SO SÁNH, LỰA CHỌN
2 PHƯƠNG ÁN, THIẾT BỊ
Trang 25DẠNG 4: TÌM T (THỜI GIAN HOÀN VỐN)
Phương pháp 1: Cộng dồn
0 1
(W )
T
ipv i
=
∑
Trang 26DẠNG 4: TÌM T (THỜI GIAN HOÀN VỐN)
Phương pháp2: Trừ dần
Ví dụ: Một dự án đầu tư có tổng số vốn đầu tư tính đến thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động là 800 triệu đồng Lợi nhuận thuần và khấu hao hàng năm thu được như sau:
Năm thứ nhất là 250 triệu đồng, năm thứ hai là 270 triệu đồng, năm thứ ba là 300 triệu đồng, năm thứ tư là 320 triệu đồng, năm thứ năm là 350 triệu đồng, năm thứ 6
là 350 triệu đồng/
Hãy xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án Biết rằng nếu không đầu tư dự
án này chủ đầu tư có thể đem số vốn của mình đầu tư vào dự án khác đem lại tỷ lệ lợi nhuận hàng năm là 18%.
Trang 27DẠNG 4: TÌM T (THỜI GIAN HOÀN VỐN)
Phương pháp 1: Cộng dồn
Hết năm thứ 4 còn thiếu 46,659 triệu đồng.
Thời gian thu hồi vốn của dự án là: 4 năm và 3,659 tháng:
Trang 28×
Trang 298 Thuế TNDN (8=7*thuế suất thu nhập)
9 Lợi nhuận sau thuế (9=7-8)
10 Chi phí đầu tư bổ sung TS (nếu có)
Company Logo
Trang 30DẠNG 5: BÀI TẬP DẠNG TỔNG HỢP
VD: Một dự án đầu tư có tổng số vốn đầu tư tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động là 1.500 triệu đồng, trong đó vốn cố định là 1.400 triệu đồng, vốn lưu động là 100 triệu đồng Doanh thu hàng năm của dự án dự kiến đạt được
là 700 triệu đồng Tổng chi phí vận hành hàng năm của dự án kể từ khi bắt đầu sản xuất là 200 triệu đồng Đời của dự án là 10 năm, giá trị thanh lý tài sản là
200 triệu đồng, trong đó thanh lý tài sản cố định là 100 triệu, thu hồi vốn lưu động 100 triệu Xét về khía cạnh tài chính, dự án có nên đầu tư không? Cho biết tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp khấu hao đều, thuế thu nhập doanh nghiệp là 30%, mức chi phí cơ hội của vốn là 12% năm.
Trang 319 Dòng tiền sau thuế -1500 389 389 389 589
Trang 32NFV > 0 => Dự án nên đầu tư
Trang 33Do đó dự án nên đầu tư
Trang 34DẠNG 5: BÀI TẬP DẠNG TỔNG HỢP
Cách 3: Có thể sử dụng chỉ tiêu B/C để đánh giá dự án
Áp dụng công thức ta có
Vậy ta có B/C = 1,9688 >1 do đó dự án nên đầu tư
Trang 35DẠNG 6: PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY
VÀ RỦI RO
Phân tích độ nhạy Phương pháp: phân tích độ nhạy của từng chỉ tiêu hiệu quả tài
chính với từng yếu tố có liên quan nhằm tìm ra các yếu tố gây nên độ nhạy lớn đối với chỉ tiêu hiệu quả xem xét.
Bước 1: Xác định những yếu tố chủ yếu liên quan đến chỉ tiêu
hiệu quả tài chính xem xét
Bước 2: Tăng hoặc giảm yếu tố đó theo cùng 1 tỷ lệ % nào đó Bước 3: Tính lại chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét
Trang 36DẠNG 6: PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY
VÀ RỦI RO
Phân tích độ nhạy Phương pháp: phân tích độ nhạy của từng chỉ tiêu hiệu quả tài
chính với từng yếu tố có liên quan nhằm tìm ra các yếu tố gây nên độ nhạy lớn đối với chỉ tiêu hiệu quả xem xét.
Bước 1: Xác định những yếu tố chủ yếu liên quan đến chỉ tiêu
hiệu quả tài chính xem xét
Bước 2: Tăng hoặc giảm yếu tố đó theo cùng 1 tỷ lệ % nào đó Bước 3: Tính lại chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét
Trang 37Ví dụ: Quan sát sự thay đổi IRR của một dự án đầu tư A do sự thay đổi của các yếu tố vốn đầu tư ban đầu, chi phí khả biến gía
cả sản phẩm và tuổi thọ dự án Kết quả tính toán dự án thể hiện thông qua bảng sau:
- Vốn đầu tư tăng 10% 17,5 -3,84
- Chi phí khả biến tăng
- Giá cả sản phẩm giảm
- Tuổi thọ của dự án giảm
10% (từ 10 năm xuống 9 năm) 17,1 -6,04
Trang 38Ví dụ: Khi mức giá bán ra thay đổi tăng giảm 10% và 20% chỉ tiêu NPV, IRR của một dự án được tính theo bảng sau:
Tỷ suất chiết khấu của dự án là 10%s Qua bảng tính trên ta thấy mặc dù giá bán ra giảm xuống 10% và 20% nhưng NPV của dự án vẫn dương và IR của dự án vẫn đảm bảo > 10% Dự án xem xét có độ an toàn cao cho các kết quả dự tính.
Trang 39Phân tích dự án trong trường hợp có nhiều khả năng và rủi ro bằng phương pháp toán
xác suất
Ví dụ:
Một doanh nghiệp đang dự định khai thác một trong hai mỏ A và B Đối với mỏ A khả năng quặng có chất lượng tốt là 70% và do đó cầu thị trường cao, khả năng tiêu thụ nhanh sản phẩm của mỏ sẽ đạt 80% với lợi nhuận thuần là 3.600 trđ/năm Trường hợp sản phẩm của mỏ tiêu thụ chậm thì lợi nhuận chỉ đạt 2.500 trđ/ năm Nếu chất lượng của mỏ không tốt thì lợi nhuận thuần chỉ đạt 1.700 trđ/ năm Đối với mỏ B, khả năng quặng có chất lượng tốt là 60% và trong trường hợp này lợi nhuận thuần sẽ là 3.500 trđ/năm Nếu chất lượng của mỏ không tốt thì lợi nhuận thuần chỉ có khả năng đạt 2.000 trđ/năm.
Cho biêt doanh nghiệp nên chọn mỏ nào để khai thác biết tuổi khai thác hai mỏ như nhau.
=
Trang 401 = 0,6 ; W1 = 3500 trđ/năm
q2 = 0,4 ; W2 = 2000 trđ/năm
Trang 41Kỳ vọng của lợi nhuận đối với mỏ A trong trường hợp quặng có chất lượng tốt:
Trang 42Click to edit company slogan