1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thẩm định của VP Bank

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thẩm định của VP Bank
Trường học Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (VPBank)
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thẩm định
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 36,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG NGÂN HÀNG VP BANK Dự án đầu tư “Đầu tư mua ô tô 1 Thẩm định về năng lực pháp lý của chủ đầu tư – Công ty cổ phần Đức Thành Công ty Cổ phần Đức Thành được thành lập theo gi.

Trang 1

BÁO CÁO THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG NGÂN HÀNG VP BANK

Dự án đầu tư: “Đầu tư mua ô tô

1 Thẩm định về năng lực pháp lý của chủ đầu tư – Công ty cổ phần Đức Thành

- Công ty Cổ phần Đức Thành được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh số 1124679205 do Sở kế hoạch đầu tư Hưng Yên cấp ngày 12/06/2008 với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất linh kiện ôtô xe máy

- Đến ngày 08/12/2009 Công ty thay đổi thành viên sáng lập và cơ cấu tổ chức nhân sự, đồng thời sửa đổi ngành nghề kinh doanh mới là “Sản xuất thức ăn Gia súc” và người đại diện theo pháp luật mới là ông Nguyễn Đức Kỳ - Giám đốc Công ty Đồng thời cũng được Sở kế hoạch đầu tư Hưng Yên sửa đổi giấy phép đăng ký kinh doanh thành số 1124679307 ngày 08/12/2009

- Trụ sở chính của Công ty theo đăng ký tại Huyện Văn Lâm – Hưng Yên, đây

là khu đất đã được UBND Tỉnh Hưng Yên cấp cho Công ty Cổ phần Đức Thành

theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1289067527 cấp ngày 06/10/2009.

-Tuy được thành lập từ năm 2008 nhưng đã nhiều lần thay đổi chủ sở hữu và trong 2 năm qua Công ty chưa hoạt động kinh doanh chính thức vì vậy cơ cấu tổ chức chưa hoàn thiện

Nhận xét:

o Công ty mới thành lập nhưng chưa đi vào hoạt động chính thức và mới thay đổi cơ cấu tổ chức vì vậy bộ máy tổ chức còn đơn giản, chưa hoàn thiện.

o Công ty Cổ phần Đức Thành và ông – Giám đốc có đủ tư cách pháp lý, năng lực và điều kiện quan hệ với VP Bank.

2 Thẩm định về năng lực điều hành của chủ đầu tư – Công ty cổ phần Đức Thành

Công ty được điều hành bởi người có trình độ và giàu kinh nghiệm

Giám đốc: Nguyễn Đức Kỳ - TS Kinh tế Trường ĐH Quốc Gia Hà Nội

Phó giám đốc: Đỗ Văn Phức

Kế toán trưởng:Nguyễn Thị Anh

Hiện Ông Nguyễn Đức Kỳ đang sở hữu 70% vồn góp của Công ty cổ phần

Hương Giang, đồng thời là người đại diện pháp luật

Ngành nghề kinh doanh chính :

o Sản xuất, buôn bán thức ăn gia súc

Trang 2

o Sản xuất buôn bán thực phẩm phục vụ tiêu dùng

o Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng…

3 Thẩm định về năng lực tài chính của chủ đầu tư – Công ty cổ phần Đức Thành

3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư – Công ty

cổ phần Đức Thành

Do chưa đi vào hoạt động và mới đang ở giai đoạn đầu tư vì vậy Báo cáo tài chính của Công ty chưa phát sinh nhiều

Đơn vị: đồng

BIỂU 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tài sản

I Tiền và các khoản tương đương tiền 235,772,200

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Nguồn vốn

Trang 3

-II Nợ dài hạn

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (27,977,800)

Do chưa đi vào hoạt động nên tình hình tài chính của Công ty chưa có phát sinh Doanh thu và tài sản ngắn hạn, Nguyên giá tài sản cố định của Công ty theo báo cáo là chi phí nhận chuyển quyền sử dụng đất từ Công ty Cổ phần Việt Phong, các khoản phải thu khác là khoản phải thu của các thành viên góp vốn còn thiếu

3.2 Tình hình tài chính của công ty liên quan – Công ty cổ phần

Hương Giang

 được kiểm toán  không được kiểm toán

 Báo cáo thuế  Báo cáo nội bộ

Đơn vị tính : triệu VNĐ

BIỂU 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tài sản

A Tài sản ngắn hạn 9,542,972,896 9,529,815,419 10,257,889,133

I Tiền và các khoản tương

đương tiền 5,050,730,559 5,138,428,067 5,999,757,262

II Các khoản đầu tư tài chính

-III Các khoản phải thu ngắn

1 Phải thu khách hàng 1,994,478,525 1,153,644,600 870,797,720

5 Các khoản phải thu khác 31,716,000 271,625,500 289,626,070

IV Hàng tồn kho 2,442,047,812 2,942,117,252 3,067,708,081

1 Hàng tồn kho 2,442,047,812 2,942,117,252 3,067,708,081

Trang 4

V Tài sản ngắn hạn khác 24,000,000 24,000,000 30,000,000

5 Tài sản ngắn hạn khác 24,000,000 24,000,000 30,000,000

B Tài sản dài hạn 1,854,245,000 4,385,322,000 4,398,774,000

-II Tài sản cố định 1,854,245,000 4,385,322,000 4,398,774,000

1 Tài sản cố định hữu hình 1,854,245,000 4,385,322,000 4,398,774,000

- Nguyên giá 2,067,245,000 4,999,322,000 5,024,322,000

- Giá trị hao mòn luỹ kế (213,000,000) (614,000,000) (625,548,000)

-IV Các khoản đầu tư tài chính

-Tổng cộng tài sản 11,397,217,896 13,915,137,419 14,656,663,133 Nguồn vốn

A Nợ phải trả 708,852,773 1,062,241,479 1,085,172,241

I Nợ ngắn hạn 708,852,773 1,062,241,479 1,085,172,241

2 Phải trả người bán 686,862,773 1,013,312,479 1,037,048,241

9 Các khoản phải trả, phải nộp

-B Vốn chủ sở hữu 10,688,365,123 12,852,895,940 13,571,490,892

I Vốn chủ sở hữu 10,688,365,123 12,852,895,940 13,571,490,892

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1,250,000,000 1,250,000,000 1,250,000,000

10 Lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối 9,438,365,123 11,602,895,940 12,321,490,892

II Nguồn kinh phí và quỹ

-Tổng cộng nguồn vốn 11,397,217,896 13,915,137,419 14,656,663,133

BIỂU 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Doanh thu bán hàng và cung 38,121,286,859 37,110,861,931 5,796,736,63

Trang 5

cấp DV 5

2 Các khoản giảm trừ doanh thu (849,027,535) (939,286,632) (75,212,765)

3 Doanh thu thuần về BH và DV 37,272,259,324 36,171,575,299 5,721,523,87

0

4 Giá vốn hàng bán (32,541,143,09

1)

(32,599,384,35 6)

(5,140,465,43 3)

5 Lợi nhuận gộp về BH và DV 4,731,116,233 3,572,190,943 581,058,437

-9 Chi phí quản lý doanh nghiệp (1,581,426,786

)

(1,515,898,405

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

11 Thu nhập khác 511,337,247 520,956,906 19,437,800

12 Chi phí khác (27,828,950) (45,885,462)

-13 Lợi nhuận khác 483,508,297 475,071,444 19,437,800

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành (1,017,295,368

) (632,840,996) (115,553,752)

-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

3.3 Phân tích các chỉ số :

 Chỉ số về khả năng sinh lời :

2008

Năm 2009

28/02/201 0

Trang 6

Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần (%) 13% 10% 10% Lợi nhuận trước lãi và thuế / Doanh

Lợi nhuận trước thuế / Doanh thu

Lợi nhuận sau thuế / Tài sản dài hạn

Đánh giá chung:  Tốt  Khá tốt  Trung bình  Yếu

 Chỉ số về tăng trưởng :

Doanh thu thuần (GT

tuyệt đối)

37,272,259,32

4

36,171,575,29

9

5,721,523,8

70 Tăng trưởng doanh thu

Tăng trưởng lợi nhuận

Tăng trưởng tổng tài sản

Tăng trưởng nợ phải trả

Đánh giá chung:  Tốt  Khá tốt  Trung bình  Yếu

- Doanh thu của Công ty năm 2009 sụt giảm so với năm 2008 hơn 1 tỷ đồng tương đương 3% cùng với sụt giảm về doanh thu là giảm sút về lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh cụ thể qua tỷ lệ sinh lời Lý giải cho sự sụt giảm là do những tác động của suy thoái kinh tế đã ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của ngành chăn nuôi

và lĩnh vực công nghiệp Ngoài ra năm 2009 cũng là năm diễn biến phức tạp của thị trường thức ăn chăn nuôi, do biến động giá từ thị trường nguyên liệu thế giới

và tỷ giá hối đoái đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

- Lợi nhuận trước thuế năm 2008 của Công ty là 3.633 triệu, thì sang năm

2009 chỉ đạt 2.531 triệu đồng, chỉ bằng 73% năm 2008, qua đó nhận thấy hiệu quả kinh doanh cũng giảm sút hơn năm 2008 khi tốc độ giảm của lợi nhuận cao hơn doanh thu Sang năm 2010 mặc dù thị trường có chút biến động trong tháng 1 năm

Trang 7

2010 tuy nhiên kết quả kinh doanh vẫn giữ được mức ổn định và hiệu quả kinh doanh cải thiện hơn so với năm 2009, cụ thể là tỷ suất sinh lời đã tăng 1% so với năm 2009

- Trong thời gian tới trước dự báo năng suất thu hoạch đối với một số nông sản chính là Ngô và đậu tương sẽ tạo sự ổn định của thị trường nguyên liệu, cụ thể giá nguyên liệu chính là Khô đậu tương có xu hướng giảm giá và ổn định sẽ là điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị sản xuất thức ăn chăn nuôi

 Chỉ số về hoạt động kinh doanh

Hiệu quả quản lý chi phí (lần) 0.04 0 0.02

Hiệu quả sử dụng tài sản (lần) 3.27 3 0.39

Đánh giá chung:  Tốt  Khá tốt  Trung bình  Yếu

- Đặc điểm của lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi là hàng tồn kho có thời hạn sử dụng tương đối ngắn cả nguyên liệu sản xuất và thành phẩm đều có thời hạn bảo quản tối đa 3 tháng Vì là hàng nông sản nếu để thời gian lưu kho lâu sẽ giảm chất lượng vì vậy lượng nguyên liệu dự trữ thường chỉ tương đương với nguyên liệu sản xuất trong 1 – 2 tháng

- Hàng tồn kho tính đến thời điểm 28/02/2010 của Công ty là 3.067 triệu đồng chủ yếu bao gồm chủ yếu là nguyên liệu sản xuất 2.656 triệu đồng và bao bì 305 triệu đồng, thành phẩm chiếm tỷ trọng rất nhỏ giá trị 64 triệu đồng, cụ thể một số loại nguyên liệu chính:

(VND)

Trang 8

6 Cám mỳ 17,718 Kg 88,604,769 Một số nguyên liệu khác …………

- Hàng tồn kho đều là nguyên liệu sản xuất, mặt hàng có giá trị nhiều nhất là khô đậu tương là mặt hàng nguyên liệu chính rất thông dụng, số lượng hàng tồn kho này đảm bảo sản xuất trong khoảng 1 tháng Hàng tồn kho rất ít là thành phẩm, chủ yếu là nguyên liệu chính phục vụ sản xuất vì vậy nói chung hàng tồn kho tuy nhiều nhưng đảm bảo về khả năng thanh khoản

- Về các khoản phải thu cũng không nhiều so với Doanh thu, hoạt động bán hàng chủ yếu là thanh toán ngay, công nợ chỉ mang tính chất ký quỹ và được dàn trải cho nhiều khách hàng

- Khoản phải trả của Công ty tại thời điểm 28/2/2010 là 1.037 triệu đồng, trong đó lớn nhất là khoản phải trả cho Công ty Thanh Hoàng tiền mua khô đậu tương 758 triệu đồng

- Tuy hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nhưng vòng quay vốn lưu động của Công ty khá tốt

 Chỉ số về khả năng thanh khoản:

Khả năng trả nợ tức thời

Khả năng thanh toán hiện

Khả năng thanh toán

Vốn lưu động ròng (GT

tuyệt đối)

8,834,120,12

3

8,467,573,9

40

9,172,716,89

2

Đánh giá chung:  Tốt  Khá tốt  Trung bình  Yếu

- Tài sản ngắn hạn của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Công

ty, chủ yếu tài sản ngắn hạn là tiền và các khoản tương đương tiền, thêm vào đó nợ ngắn hạn của Công ty rất ít chỉ bao gồm các khoản phải trả người bán Chính vì vậy các hệ số thanh khoản của Công ty đều rất tốt

 Chỉ số quản lý nợ:

Trang 9

Tổng nợ dài hạn/Vốn chủ sở

Khả năng trả nợ ngắn hạn (%)

Khả năng thanh toán lãi vay

(lần)

Lãi vay / Nợ vay trung bình

-Đánh giá chung:  Tốt  Khá tốt  Trung bình  Yếu

- Nguồn vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu là vốn tự có, phần lớn là lợi nhuận chưa phân phối tích lũy qua các năm hoạt động Nợ phải trả của Công ty là các khoản phải trả người bán, ngoài ra với quy mô sản xuất nhỏ thì Công ty không cần nhiều vốn, hiện tại Công ty không có dự nợ tại một tổ chức tín dụng nào, Công

ty có sự độc lập về tài chính cao

Kết luận: So với các đơn vị sản xuất trong ngành thì quy mô của Công ty ở

mức khiêm tốn, hoạt động sản xuất kinh doanh chưa phát triển, sản phẩm không

đa dạng, thiết bị máy móc đơn giản, vì vậy quy mô về vốn hạn chế Tuy nhiên hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các hệ số tài chính đều đảm bảo, tình hình tài chính lành mạnh

Theo thông tin CIC ngày 17/03/2010 Công ty CP Hương Giang đã từng phát sinh quan hệ tín dụng với VPBank Hà Nội, đây là khoản vay trả góp mua ôtô và đã tất toán từ năm 2006 Trong quá trình quan hệ với VPBank Công ty không để phát sinh nợ xấu

Đánh giá về tình hình tài chính của khách hàng:  Tốt  Khá tốt  Trung bình  Yếu

Ngày đăng: 05/03/2023, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w