1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Mẫu báo cáo thẩm định của Viettinbank

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mẫu báo cáo thẩm định của Viettinbank
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chứng khoán và Tài chính
Thể loại Báo cáo thẩm định
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 360,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ng©n hµng c«ng th­ng ViÖt Nam Céng hoµ x• héi chñ nghÜa ViÖt Nam NH TMCP CÔNG THƯƠNG VN CHI NHÁNH TP HÀ NỘI Céng hoµ x héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp Tù do – H¹nh phóc Phßng kh¸ch hµng II Hµ néi, ngµy.

Trang 1

NH TMCP CÔNG THƯƠNG VN CHI

NHÁNH TP HÀ NỘI

Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

§éc lËp- Tù do – H¹nh phóc Phßng kh¸ch hµng II

Hµ néi, ngµy 01 th¸ng 02 n¨m 2010

TỜ TRÌNH ĐỀ XUẤT GIỚI HẠN TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên khách hàng : CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SẢN PHẨM KHÍ QUỐC TẾ

Địa chỉ : Số 12AB Thanh Đa, P.27, Q Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

Phòng lập hồ sơ : Phòng khách hàng số II

Người lập hồ sơ : Vũ Thị Việt Hà

Ngày lập hồ sơ : 01 /02/2010

A - THÔNG TIN TÓM TẮT:

1 Chủ đầu tư/khách hàng:

- Tên Khách hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SẢN PHẨM KHÍ QUỐC TẾ

- Tên giao dịch tiếng Anh: International Gas Products Shipping Joint Stock Company (Gas

Shipping)

- Địa chỉ: Số 12AB Thanh Đa, P.27, Q Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

- Hoạt động kinh doanh chính: Kinh doanh vận tải biển, khai thác cảng, sửa chữa tàu, đại lý môi giới

cung ứng dịch vụ hàng hải, nhập khẩu nguyên, nhiên liệu phục vụ cho ngành, gia công chế biến hàng

xuất khẩu…

- Vốn điều lệ: 300.000.000.000 VND (Bằng chữ : Ba trăm tỷ đồng chẵn)

- Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2009 : 220 tỷ đồng

- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần ngoài quốc doanh

2 Dự án đầu tư:

- Tên dự án: Đầu tư mua tàu vận tải LPG- GAS PROPHET

- Thông số chính của tàu vận tải LPG- GAS PROPHET:

+ Treo cờ: Cộng Hòa quần đảo Marshall

+ Đóng năm: 1996 - Nơi đóng: Nhà máy đóng tàu Watanaba - Japan

+Trọng tải: 3.556 DWT (1.067 DWT) - Mớn nước (chiều sâu): 7,1m; Chiều dài: 95,5m, chiều rộng:

16,6 m

- Tổng mức đầu tư: 7,712,160.00 USD

Trong đó:

+ Vốn chủ sở hữu tham gia: 2,313,648.00 USD chiếm tỷ lệ 30% Vốn đầu tư

+ Vốn vay dự kiến: 5,398,512.00 USD chiếm tỷ lệ 70% Vốn đầu tư do Vietinbank Hà Nội và

PVFC đồng tài trợ, trong đó

.Vốn vay Vietinbank - CNTP Hà Nội (là tổ chức đầu mối): 3,398,512.00USD

.Vốn vay PVFC: 2,000,000.00 USD

3 Đề nghị vay vốn của Khách hàng:

Trang 2

- Tổng trị giá đề nghị vay : 5,398,512.00USD chiếm tỷ lệ 70% vốn đầu tư dự án

- Nguồn trả nợ : Nguồn thu, nguồn khấu hao từ khai thác con tàu

- Tài sản đảm bảo : Tài sản hình thành từ vốn vay

B- KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH:

I THẨM ĐỊNH VỀ KHÁCH HÀNG:

1 Đánh giá tư cách pháp lý của khách hàng:

Công ty có tư cách pháp nhân, có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự theo luật định, tự chịu tráchnhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do công ty quản lý

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 4103008857 ngày 24/12/2007 do Sở kếhoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp; đăng ký thay đổi lần 2 số 0305390530 vào ngày01/12/2009

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần ngoài quốc doanh

Quy mô hoạt động, đối tượng khách hàng

- Công ty cổ phần Vận tải sản phẩm khí Quốc tế hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô lớn:+ Vốn điều lệ: 300.000.000.000 ( Ba trăm tỷ đồng)

+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc Anh, Chức vụ: Tổng giám đốc

+ Số lao động: 170 người

- Ngành, nghề kinh doanh chính:

 Mua bán phương tiện vận tải, cho thuê tàu

 Kinh doanh vận tải hàng bằng ôtô, đường thủy nội địa, kinh doanh vận tải biển

 Dịch vụ: đại lý tàu biển, môi giới hàng hải, cung ứng tàu biển, kiểm đếm hàng hóa, sửachữa, vệ sinh tàu biển tại cảng, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

 Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan ( trừ gas)

2 Tổ chức bộ máy quản lý

2.1 Mô hình tổ chức

Sơ đồ tổ chức

Trang 3

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM

SOÁT

VP ĐẠI DIỆN ĐỘI TÀU

Trang 4

Bên cạnh Hội đồng quản trị là bộ máy quản lý trực tiếp bao gồm Ban Tổng Giám Đốc công ty và cácphòng ban nghiệp vụ theo chức năng cụ thể, theo nguyên tắc tinh thông nghiệp vụ, gọn nhẹ cơ cấu vàhiệu quả trong công việc Ban Tổng giám đốc (04): 01 tổng giám đốc và 03 phó Tổng giám đốc.

2.2 Các vị trí lãnh đạo chủ chốt

DANH ĐẠI HỌC CÔNG TÁC SỐ NĂM

2.3 Các thông tin khác liên quan:

Công ty được thành lập dựa trên vốn góp của các cổ đông sau:

2 Tổng công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí 21,33

3 Công ty TNHH Một thành viên Tổng công ty Khí 17,20

Việc thành lập Gas Shipping nhằm tập trung phát triển và chuyên nghiệp hóa các loại hình cung cấpdịch vụ, đa dạng hóa các lĩnh vực hoạt động của các Tổng Công ty trong việc cung cấp các dịch vụvận tải khí hóa lỏng trong và ngoài nước Gas Shipping đã chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 01tháng 01 năm 2008 Hiện nay, Gas Shipping đang sở hữu 03 tàu Hồng Hà Gas, Việt Gas, Cửu LongGas

Đánh giá khả năng, kinh nghiệm của khách hàng trong lĩnh vực đầu tư của Dự án

- Về năng lực lãnh đạo:

Ban lãnh đạo Công ty là những người có trình độ học vấn và chuyên môn cao, có kinh nghiệm

nhiều năm trong lĩnh vực kinh doanh Ban lãnh đạo có khả năng xây dựng và quyết tâm thực

hiện mục tiêu, chiến lược đã đề ra; chủ động chuyển hướng kinh doanh phù hợp với thị trường;tổ chức bộ máy làm việc hiệu quả, nâng cao trách nhiệm cá nhân

- Về năng lực quản lý HĐSXKD:

Xây dựng kế hoạch và xác định mục tiêu tổng thể đạt được mỗi năm bằng cách tổng hợp kế

hoạch cụ thể của từng bộ phận, phòng ban, nên tính khả thi cao Hiệu quả SXKD không ngừngđược cải thiện

3 Tình hình sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của Công ty

3.1 Phân tích khái quát báo cáo tài chính doanh nghiệp.

3.1.1.Phân tích bảng cân đối kế toán:

Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán

Đơn vị: Triệu đồng

số Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ

trọng Số tiền Tỷ lệ (%)

1 Tiền, các khoản tương đương tiền 110 111,974 46% 72,377 34% 39,597 55

Trang 5

3.1 Phải thu của khách hàng 131 19,558 8% 1,741 1% 17,817 1,023

`

- Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản:

Tính đến 31/12/2009, tổng tài sản của doanh nghiệp là: 242.799 triệu đồng tăng: 28.356 triệu đồng sovới năm 2008 ( tương đương với 13%) chủ yếu là tăng giá trị các khoản tài sản ngắn hạn, được chitiết như sau:

a Tài sản ngắn hạn tăng lên 138.106 triệu đồng tương đương với 46 % cụ thể:

- Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2009 là 111.974 triệu đồng, tăng 39.597 triệu so với năm

2008, tương đương với 55%, trong đó chủ yếu là do sự tăng lên của các khoản tương đương tiền Các

hạn (ngắn hạn < 3 tháng) do năm 2009 hoạt động kinh doanh của công ty đi vào ổn định, hiệu quả,tạo nguồn tiền dồi dào hơn để đầu tư ngắn hạn

- Các khoản phải thu năm 2009 là 19.558 triệu đồng tăng 16.832 triệu đồng, gấp 5,5 lần so với thờiđiểm 31/12/2008 Công nợ tại thời điểm này chủ yếu công nợ chưa đến hạn thanh toán của hợp đồngcung cấp dịch vụ vận chuyển khí cho nhà máy lọc dầu Dung Quất tải với Tổng công ty khí, không cócông nợ phải thu khó đòi

Chi tiết một số khoản phải thu lớn đến thời điểm 31/12/2009:

1 CN Cty CP Kinh doanh khí hóa lỏng Miền Nam

- Hàng tồn kho của doanh nghiệp chủ yếu là các thiết bị và phụ tùng thay thế thiết yếu để phục vụcho các Tàu gas của Công ty đang khai thác, giá trị các thiết bị, phụ tùng này thường tương đối lớn

Trang 6

Năm 2009, giá trị hàng tồn kho là 5.867 triệu đồng đã giảm 1.050 triệu đồng ( tương đương 15%) sovới năm 2008 là do vì trong năm công ty đã xuất một số thiết bị xuống tàu.

b Tài sản dài hạn năm 2009 là: 104.694 triệu đồng giảm 14.870 triệu đồng (tương đương với 12%)

so với năm 2008 Mức giảm này chủ yếu là do

+ Tài sản cố định chủ yếu là giá trị của 3 tàu Hồng Hà Gas, Việt Gas và Cửu Long Gas: nguyên giátài sản cố định tại thời điểm 31/12/09 là: 100.839 triệu đồng, giảm 11.324 triệu đồng so với năm

2008 là do giá trị khấu hao trong năm

+ Tài sản dài hạn khác (chi phí trả trước dài hạn): cũng giảm 48% so với năm 2008 Tài sản dài hạnnày bao gồm: chi phí vật tư, thiết bị xuất dùng cho sửa chữa tàu, chi phí nhân công sửa chữa lớn tàu,các chi phí dùng cho quản lý phân bổ dài hạn khác

- Phân tích sự biến động nguồn vốn:

Việc phân tích nguồn vốn chủ yếu tập trung vào các khoản mục sau:

- Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đến 31/12/2009 là: 22.521 triệu đồng tăng 9.068 triệu đồng tươngđương 67% so với năm 2008:

+ Công ty cổ phần Vận tải sản phẩm khí Quốc tế là một doanh nghiệp mới được thành lập từ tháng12/2007 Công ty hoạt động chủ yếu từ nguồn vốn góp của các cổ đông: Tổng Công ty CP vận tảiDầu khí, Tổng công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí, Công ty TNHH Một thành viên Tổng công tyKhí Theo thông tin CIC thì đến thời điểm hiện tại, công ty không hề có dư nợ tại bất kì tổ chức tíndụng nào Và theo như báo cáo tài chính 2009, kiểm toán 2008, số dư nợ vay ngắn hạn tại các thờiđiểm 31/12 của các năm này đều bằng không

+ Tổng các khoản nợ ngắn hạn năm 2009 tăng lên đáng kể so với năm 2008 chủ yếu là do sự tăngnhanh các khoản phải trả người bán và các khoản thuế phải nộp Nhà nước Các khoản phải trả nhàcung cấp là: 8.234 triệu đồng tăng nguồn vốn chiếm dụng của bạn hàng 3.680 triệu đồng

Hiện nay, với hệ thống các tàu vận tải LPG có tuổi đời tương đối trẻ như: Hồng Hà Gas, Việt Gas vàCửu Long Gas, công ty cung cấp dịch vụ vận tải biển cho rất nhiều đối tác Chi phí đầu vào trongnăm 2009 tăng lên đáng kể khi công ty thực hiện các hợp đồng thuê tàu với một số công ty trongnước và nước ngoài như Công ty Nhật Việt, Công ty AST, Công ty Growfar-Singapore nhằm đápứng tạm thời nhu cầu vận tải LPG của Nhà máy lọc dầu Dung Quất Tiền thuê tàu của công ty đượcthanh toán chậm cho nên đến thời điểm 31/12/2009 các khoản phải trả tăng lên nhiều

Chi tiết 1 số khoản phải trả lớn của công ty:

2 Cty CP VT biển TM Châu Á TBD

4.549.137.257

Khoản phải trả người lao động: 2.712 triệu đồng chính là Quỹ tiền lương của năm 2009 còn lại chưaphân phối cho CBCNV

- Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2009 tăng 19.167 triệu đồng tương đương với 10%, phần tăng lên này làchênh lệch lợi nhuận sau thuế của công ty thu được trong năm qua, theo đó công ty cũng trích lập cácquý dự phòng tài chính & quỹ đầu tư phát triển

- Phân tích vốn lưu chuyển:

Xác định vốn lưu chuyển của DN:

Vốn lưu động ròng = VCSH + Nợ dài hạn – TSCĐ/Đtư dài hạn = 220.157 + 120 – 100.839 – 3.855 =115.584 triệu đồng

Vốn lưu động tại thời điểm 31/12/2009 đã tăng thêm 34.158 triệu đồng so với cùng kì năm 2008.Điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty tốt, nguồn tài trợ thường xuyên của công tykhông những được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn

Trang 7

hạn Chính vì thế cân bằng tài chính trong trường hợp của công ty được coi là “ cân bằng tốt”, antoàn và bền vững.

3.1.2.Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

BẢNG PHÂN TÍCH BCKQHĐKD

Đơn vị: Triệu đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 205,312 93,341 111,971 119.96%

2 DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 205,312 93,341 111,971 119.96%

Năm 2009, do đầu tư đầu tư mở rộng kinh doanh, thuê thêm các tàu của các công ty trong nước hoạtđộng, doanh thu đã tăng lên đáng kể: 205.312 triệu đồng tăng 111.971 triệu, gấp 2,2 lần so với doanhthu của cả năm 2008 Hoạt động SXKD của Cty phát triển mạnh mẽ tạo ra hiệu quả lớn, doanh thu vàlợi nhuận năm sau phát triển cao hơn hẳn các năm trước rất nhiều, đảm bảo thu nhập ổn định chongười lao động

3.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Nội dung báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy lưu chuyển tiền thuần trong năm của công ty

âm không phải do công ty thiếu tiền hay khả năng thanh toán ngắn hạn có vấn đề mà thực chất công

ty đang trong quá trình mở rộng và phát triển nên cần phải đầu tư mạnh để hỗ trợ tăng trưởng Lưuchuyển tiền tệ thuần âm chủ yếu là do dùng quá nhiều tiền vào hoạt động đầu tư mặc dù hoạt độngkinh doanh tạo ra dòng tiền dương lớn cũng không đủ bù đắp

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2009 là 44.278 triệu đồng, tăng 26.548triệu đồng so với năm 2008 thể hiện xu hướng tăng ổn định của dòng tiền Đối chiếu với doanh thu

và lợi nhuận trước thuế năm 2009 có thế thấy dòng tiền thuần từ kinh doanh tương đối cao, biến độngtăng cùng chiều với doanh thu và lợi nhuận chứng tỏ chất lượng của doanh thu tốt, thực chất là tạotiền cho hoạt động kinh doanh chứ không chỉ đơn thuần là lợi nhuận trên sổ sách

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính đều mang giá trị âm là donguồn thu không đủ bù đắp cho các nguồn chi đầu tư đã bỏ ra Chi mua tài sản cố định là 5.017 triệu,chi cho vay, mua bán công cụ nợ của các đơn vị khác là 339.666 triệu đồng, trong khi tiền thu hồi từcác đơn vị này chỉ là 240.891 triệu đồng Tuy nhiên đây là các tài sản có tính thanh khoản cao hơnTSCĐ, đơn vị đầu tư nhiều với kì vọng sẽ mang lại lợi ích về dòng tiền trong tương lai Công ty đã

sử dụng nguồn tiền từ hoạt động kinh doanh để bù đắp cho các hoạt động đầu tư này

3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của khách hàng.

- Tính toán một số chỉ tiêu tài chính của khách hàng:

Trang 8

Các hệ số Giá trị năm 2009 Giá trị năm 2008

Trang 9

1 Chỉ tiêu thanh khoản

-2 Chỉ tiêu hoạt động

-2.5 Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân 0.90

-3 Chỉ tiêu cơ cấu vốn

4 Chỉ tiêu cân nợ

5 Chỉ tiêu thu nhập

5.3 Lợi nhuận trước thuế/ Vốn CSH bình quân

-5.4 Lợi nhuận trước thuế/ Tổng tài sản bình quân

-6 Chỉ tiêu tăng trưởng

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

Qua các chỉ tiêu có thể thấy công ty có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ ngắn hạn, thểhiện ở hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh của công ty đều rất lớn Cụ thể năm

2008, 2009 hệ số thanh toán ngắn hạn là 7.05 và 6.13, hệ số thanh toán nhanh là 5.61 và 5.87 Tuynhiên một tỉ lệ quá cao như thế này là do công ty có các khoản tương đương tiền rất lớn và các khoảnphải thu cũng ở mức vừa phải

- Nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính:

+ Giá trị nguồn vốn chủ sở hữu chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn của công ty nên hệ số

tự tài trợ qua các năm là rất cao ( năm 2008 là 94% và năm 2009 là 91%) thể hiện khả năng tự đảmbảo về vốn lớn Đối với công ty, hệ số này không đem lại suất lợi nhuận cao nhưng đứng trên góc độngân hàng, hệ số tự tài trợ cao lại đáp ứng được mục tiêu đảm bảo an toàn vốn vay

+ Hệ số đòn bảy tài chính năm 2009 là 109%, thể hiện khả năng tự chủ về tài chính khá tốt.+ Hệ số tài sản cố định: Năm 2008 là 56%, đến năm 2009 là 46%, giảm 10%, cho thấy công

ty đang bị mất cân đối phần đầu tư vào tài sản dài hạn Tuy nhiên xu hướng giảm này tạo ra mức antoàn cao hơn, phần lớn tài sản cố định của doanh nghiệp được tài trợ bằng nguồn vốn chủ sỡ hữu chứkhông phải vốn vay

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động:

+ Hệ số vòng quay tổng tài sản: Tỷ số này cho biết tổng tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần thành

doanh thu Năm 2009, tỷ số này là 0,9 lần, một con số còn khá khiêm tốn cho thấy vốn của doanh

Trang 10

nghiệp lớn nhưng chưa được sử dụng hiệu quả, một phần do lượng tiền mặt nhiều vượt quá nhu cầuthực sự của doanh nghiệp.

+ Chu kỳ hàng tồn kho:Năm 2009, vòng quay HTK là 24.66, chu kì HTK là 14.6 chứng tỏ công ty đã

có chính sách dự trứ hàng tồn kho hợp lý hơn, rút ngắn thời gian lưu kho để tăng hiệu quả sử dụngvốn

+ Kỳ thu tiền bình quân năm 2009 là 20.2 ngày, chứng tỏ Công ty đã có nỗ lực trong việc quản lý vàthu hồi các khoản nợ phải thu t.ránh tồn đọng vốn

+ Thời gian thanh toán công nợ phải trả năm 2009 là 41,2 ngày, đối với đặc thù của ngành dịch vụvận tải biển với nguồn đầu vào chủ yếu là mua và thuê các tàu nước ngoài thì thời gian thanh toán41,2 ngày là ngắn, không phải do các điều kiện thanh toán bất lợi xuất phát tự quan hệ với nhà cungcấp trở nên xấu đi mà là do doanh nghiệp có nhiều vốn trong tay, tận dụng được chính sách chiếtkhấu khi thanh toán nhanh để được mua hàng với giá cả thuận lợi hơn

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng :

Năm 2009, công ty đạt mức tỷ lệ tăng trưởng doanh thu rất cao (120%) và tỉ lệ tăng trưởng lợi nhuậncũng ở mức tương ứng với con số 105% Điều này cho thấy tình hình hoạt động của công ty pháttriển ở mức độ cao, lợi nhuận tăng trưởng rất mạnh qua các năm

- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời :

Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2009 là 90.63%, tuy có thấp hơn năm trước nhưng vẫn ở mức khá cao Hệsố lại ròng năm 2009 là 28%, cao hơn hẳn so với cùng kì năm 2008, thể hiện việc quản lý chi phí củadoanh nghiệp khá tốt, doanh thu của doanh nghiệp tăng nhanh hơn chi phí hoạt động

Hai chỉ số : Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) qua cácnăm đều ở mức cao và an toàn, biểu hiện việc sử dụng và quản lý tài sản tốt cũng như hiệu quảSXKD của doanh nghiệp cao

Kết luận: Quá trình phân tích cho thấy Công ty cổ phần Vận tải sản phẩm khí Quốc tế có tình hình

tài chính lành mạnh, kinh doanh có lãi, doanh thu tăng đều và ổn định qua các năm Công ty có khảnăng tự chủ về tài chính, thanh toán tốt các khoản nợ đến hạn Lĩnh vực kinh doanh của khách hàngổn định và phát triển trong thị trường hiện nay và trong tương lai Trong điều kiện thuận lợi hiện tại,công ty tiếp tục tăng cường đầu tư, mở rộng kinh doanh để tạo đà phát triển, thu lợi nhuận cao, đảmbảo thu nhập ổn định cho người lao động

4 Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng:

- Quan hệ tín dụng:

+ Theo thông tin CIC, đến thời điểm 28/01/2009, Công ty cổ phần Vận tải sản phẩm khí Quốc tếkhông còn dư nợ tại bất kì tổ chức tín dụng nào

+ Đối với Vietinbank - Chi nhánh TP Hà Nội, hiện công ty chưa có quan hệ tín dụng

- Quan hÖ tiÒn göi:

+ Số liệu quan hệ tiền gửi với các TCTD (tính đến 11 /01/2010):

Trang 11

Nguồn : Khách hàng

+ Quan hệ tiền gửi với NHTMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tp Hà Nội

Công ty chưa có quan hệ tiền gửi tại NHTMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh TP Hà Nội

5 Kết quả chấm điểm tín dụng:

Theo kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng, Công ty cổ phần Vận tải sản phẩm khí Quốctế đạt 70,3 điểm đạt loại BB+ Công ty có tình hình tài chính ổn định, hoạt động kinh doanh có hiệuquả và có triển vọng trong ngắn hạn, mức độ rủi ro trung bình

II THẨM ĐỊNH VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ NHU CẦU VAY VỐN

1 Mục tiêu và sự cần thiết đầu tư dự án

- Mục tiêu đầu tư của dự án:

Hiện nay Chính phủ đã chỉ đạo xây dựng các nhà máy lọc dầu Dung Quất, Nghi Sơn và Long Sơn

do Tập đoàn Dầu khí quốc gia làm chủ đầu tư để đảm bảo an ninh năng lượng Nhà máy lọc dầuDung Quất đã hoạt động với 80% công suất tương đương 240.000 tấn LPG và từ năm 2010 đạt300.000 tấn/năm Khi Nhà máy lọc dầu Dung Quất vận hành với 100% công suất thì cần có ít nhất 02tàu tải trọng khoảng 3.000 DWT và 05 tàu tải trọng dưới 2.000 DWT để vận tải hết sản phẩm LPGcho nhà máy này

Mục tiêu của dự án là đầu tư mua tàu vận tải LPG có tải trọng toàn phần đến khoảng 3.000 DWT,phù hợp với luồng lạch, cầu cảng, kho chứa tại Việt Nam, đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ phục vụnhu cầu vận tải LPG của nhà máy lọc dầu Dung Quất

- Sự cần thiết đầu tư dự án:

Do chưa kịp đầu tư mua tàu nên hiện nay Công ty đang phải thuê nhiều tàu (Petro Gas 05,Aquamarine, Unique 10, …) để tạm thời vận chuyển lượng hàng của nhà máy lọc dầu Dung Quấttrong giai đoạn trước mắt Với việc đầu tư mua tàu, Công ty có thể chủ động trong việc vận tải giảiphóng hết sản lượng LPG cho nhà máy

Để có thể đáp ứng được nhiệm vụ giải phóng hết sản phẩm LPG cho nhà máy lọc dầu Dung Quất,Công ty lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư mua tàu có tải trọng toàn phần đến khoảng3.000 DWT, phù hợp với cầu cảng Dung Quất Ngoài ra, qua phân tích năng lực kho và khả năng tiếpnhận tàu của các cảng khác thì việc đầu tư tàu LPG tải trọng toàn phần đến khoảng 3.000 DWT cũngphù hợp vì có thể ra vào được đa số các cảng, kho chứa và hệ thống luồng lạch tại Việt Nam

Dự án đầu tư phát triển đội tàu LPG không những mang ý nghĩa chiến lược đảm bảo giải phóngsản phẩm cho các nhà máy lọc dầu, góp phần ổn định an ninh năng lượng quốc gia mà còn manglại hiệu quả kinh tế, giúp tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước, đóng góp cho Ngân sách, tạo thêmviệc làm cho người lao động, góp phần hoàn thiện các hoạt động dịch vụ của ngành Dầu khí vànâng cao thương hiệu Công ty Cổ phần Vận tải Sản phẩm Khí Quốc tế đối với thị trường vận tảiLPG trong nước và Quốc tế

2 Thẩm định cơ sở pháp lý của dự án

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư mua tàu biển vận tải LPG do Công ty Cổ phần vận tải sảnphẩm khí quốc tế lập tháng 9/2009

+ Quyết định của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần vận tải sản phẩm khí quốc tế số 08-QĐ/VTSPKngày 02/10/2009 về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi, Kế hoạch mua sắm và Hồ sơ mờichào hàng cạnh tranh dự án đầu tư mua 02 tàu vận tải LPG có tải trọng toàn phần đến khoảng 3.000DWT

+ Đề cương xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2010 ngày 06/10/2009

3 Thẩm định thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án

3.1 Đánh giá nhu cầu thị trường hiện tại và tương lai (thị trường đầu vào + đầu ra)

Ngày đăng: 05/03/2023, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w