• BÁO CÁO THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG VIETCOMBANK HÀ NỘI Dự án đầu tư “Trung Tâm thương mại, dịch vụ văn phòng cho thuê của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội (Hapro) ” 1 Thông tin về chủ...................................................................................................
Trang 1BÁO CÁO THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG VAY VỐN CỦA
NGÂN HÀNG VIETCOMBANK - HÀ NỘI
Dự án đầu tư: “Trung Tâm thương mại, dịch vụ & văn phòng cho thuê của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội (Hapro) ”
1. Thông tin về chủ đầu tư
Đăng ký kinh
doanh
y cấp
15/10/200 4
d o
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Hà Nội
Quyết định
thành
lập/chuyển
đổi
07/QĐ-UB ngày 12/5/2004/QĐ-UB
ngà y cấp
02/08/199 9
11/08/04
d o
UBND TP HN
kiện/mốc thời
bật/quan
trọng trong
lịch sử hoạt
động của
khách hàng
Quá trình từ khi thành lập:
+ Tổng Công ty Thương mại Hà Nội (Hapro) là doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo mô hình Công ty mẹ- công ty con trực thuộc UBND TP Hà Nội
+ Công ty mẹ - Công ty Sản xuất – XNK Nam Hà nội được thành lập từ năm 1999 theo quyết định số 07/QĐ-UB ngày 02/01/99 trên cơ sở sáp nhập Chi nhánh Cty sản xuất XNK Tổng hợp HN tại TP.HCM với xí nghiệp phụ tùng xe đạp, xe máy Lê Ngọc Hân
+ Ngày 12/12/2000, UBND TP Hà Nội ban hành quyết định số 6908/QĐ-UB về việc sát nhập Công ty ăn uống và dịch vụ Bốn Mùa vào Công ty SX – XNK Nam Hà Nội và đổi tên thành Công ty Sản xuất Dịch vụ và XNK Nam Hà Nội
Trang 2+ Ngày 11/08/04 UBND TP Hà Nội ban hành quyết định số 125/2004/QĐ-UB về việc thí điểm hoạt động Tổng công ty thương mại Hà Nội theo mô hình Công ty mẹ- Công ty con gồm 23 đơn vị thành viên với tổng vốn điều lệ 272.147 triệu đồng
2 Cơ cấu vốn chủ sở hữu hiện tại: Sở hữu nhà nước
3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh được cấp phép của chủ đầu tư:
a Xuất khẩu: hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp nhẹ, hàng nông sản, thực phẩm chế biến
b Nhập khẩu: mặt hàng phục vụ công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến.
c Kinh doanh thương mại: siêu thị, cửa hàng tiện ích, cửa hàng
chuyên doanh thời trang, điện máy, thực phẩm, …
d Kinh doanh dịch vụ:
i Kinh doanh hàng miễn thuế
ii Nhà hàng ăn uống iii Du lịch lữ hành:
iv Dịch vụ kho vận:
v Dịch vụ cho thuê văn phòng, căn hộ cao cấp, mặt bằng kinh doanh tại các trung tâm thương mại
4 Năng lực quản lý của chủ đầu tư:
Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý điều hành của Tổng Công ty Thương mại
Hà Nội bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
Phương thức quản trị nội bộ doanh nghiệp về chiến lược kinh doanh, kế
hoạch kinh doanh, tài chính: Hàng năm đơn vị tổng kết kết quả kinh doanh của năm
trước và giao kế hoạch kinh doanh cho từng phòng ban, đơn vị trong năm Trên cơ
sở chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, đơn vị và kế hoạch kinh doanh được giao, các đơn vị triển khai các phương án kinh doanh Trưởng các phòng ban, đơn vị được uỷ quyền ký kết các hợp đồng kinh tế trong phạm vi cho phép trên cơ sở các phương án được ban lãnh đạo phê duyệt Tài chính được quản lý tập trung tại Phòng
Trang 3Kế toán Tài chính, riêng chi nhánh TP Hồ Chí Minh được phép hạch toán kinh tế
đến lợi nhuận trước thuế Phân công một Phó Tổng Giám đốc phụ trách điều hành
mảng tài chính kế toán và xuất nhập khẩu của toàn đơn vị
Các vị trí lãnh đạo chủ chốt của chủ đầu tư:
quản lý Tuổi Trình độ
Số năm công tác
Thời gian
bổ nhiệm
- CT HĐQT Nguyễn Hữu
Thắng
- Kế toán
trưởng Tô ThanhHuyền
Phụ trách tài chính KT
Ghi chú: Số năm công tác là thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý hiện tại.
Đánh giá tư cách pháp lý, khả năng và kinh nghiệm của chủ đầu tư/nhân sự
chủ chốt trong lĩnh vực đầu tư của Dự án: Tổng công ty thương mại Hà Nội là
đơn vị có tư cách pháp nhân và được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực đầu tư
của dự án Ban lãnh đạo Tổng công ty Thương mại Hà Nội có kinh nghiệm
trong lĩnh vực kinh doanh các toà nhà cho thuê Hiện nay dự án Văn phòng
cho thuê của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội vay vốn ở Vietcombank Hà Nội
đang hoạt động tốt, luôn trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi
5 Tình hình tài chính của khách hàng
5.1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu
Giá trị (tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng (%)
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2008/
2007
Năm 2009/2008
Trang 4- Doanh thu thuần 1967 2357 2083 + 19.82 % - 11.62 %
HĐSXKD
- Lợi nhuận sau
thuế
Cuối năm 2009, tổng tài sản của đơn vị đạt 1.114 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kì năm trước So với năm 2008, tốc độ tăng trưởng tài sản của đơn vị giảm tương đối nhiều, từ mức tăng 25% năm 2008 giảm xuống còn 16% năm 2009 Nguyên nhân là do năm 2008, đơn vị đầu tư nhiều vào tài sản cố định như hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện ích HaproMart và cửa hàng chuyên doanh, khiến tài sản cố định tăng từ 138 tỷ năm 2007 lên 182 tỷ năm 2008 Ngoài ra, năm 2009 do gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ hàng hóa khiến đơn vị giảm mức lưu trữ hàng tồn kho 28 tỷ so với năm 2008
-Doanh thu thuần tại năm 2009 Tổng công ty đạt 2.083 tỷ đồng So với mức
kế hoạch đề ra cả năm là 2.453 tỷ thì đơn vị chưa hoàn thành kế hoạch Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu giảm mạnh là do năm 2009 nền kinh tế vẫn chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng năm 2008, nhu cầu nhập khẩu của các nước bị thu hẹp, các đơn hàng xuất khẩu giảm, nhu cầu tiêu thụ hàng nhập khẩu trong nước cũng ở mức thấp, khiến doanh thu mảng xuất nhập khẩu của đơn vị giảm sút, chỉ đạt 277 tỷ so với 513 tỷ đồng cả năm 2008
-Doanh thu giảm cùng với những bất lợi trong hoạt động kinh doanh nên năm 2009, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của đơn vị bị lỗ hơn 12 tỷ đồng, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh chính giảm sút đáng kể Nguồn thu nhập kéo lại là từ việc bán tài sản cố định trong năm vừa rồi như: bán kho hàng Dị sử cho CTCP Siêu thị 24h thu được 24 tỷ và thanh lý một số TSCĐ ở trung tâm miễn thuế, nên mặc dù kinh doanh thua lỗ song lợi nhuận sau thuế của đơn vị vẫn đạt mức hơn 11 tỷ đồng, tăng gấp 2.4 lần so với cùng kì năm trước
5.2 Đánh giá tình hình đầu tư và công nợ
Chỉ tiêu Giá trị (tỷ đồng) Tỷ lệ so với so với
Tổng tài sản (%)
Trang 52007 2008 2009 2007 2008 2009
- Đầu tư tài chính
(ngắn hạn + dài hạn)
Đánh giá các khoản phải thu khách hàng: Các khoản phải thu có xu
hướng tăng trong vòng 3 năm từ 2007 đến 2009, tuy nhiên tỷ trọng giữa các khoản phải thu so với tổng tài sản không thay đổi đáng kể Các khoản phải thu chủ yếu tập trung ở các bạn hàng tiêu thụ mặt hàng hạt nhựa, thép với giá trị lớn, đơn vị thường cho bạn hàng trả chậm 5-6 tháng Tuy nhiên, đây đều là những bạn hàng thường xuyên, uy tín, thanh toán đúng thời hạn
Đánh giá chất lượng hàng tồn kho: Do năm 2009, nền kinh tế vẫn phải
gánh chịu những hậu quả mà cuộc khủng hoảng 2008 để lại nên họat động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng như thương mại trong nước của đơn vị cũng gặp nhiều khó khăn Hàng tồn kho chủ yếu tập trung ở các mặt hàng của chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện ích Hapromart, Haprofood, cửa hàng chuyên doanh thời trang, điện máy, thực phẩm, trung tâm miễn thuế Mặc dù có lợi thế thương mại về vị trí cửa hàng, song sức tiêu thụ các mặt hàng trên không được cao so với các đơn vị cùng ngành như Metro, Big C, Fivimart, Citimart do mặt hàng còn kém đa dạng, cách sắp xếp bố trí chưa hợp lý, phong cách phục vụ chưa chuyên nghiệp
Đánh giá các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn/dài hạn: Hiện tại, Tổng
công ty Thương mại Hà Nội có tới 19 công ty con, 17 công ty liên kết và 07 công
ty có vốn công ty mẹ Do vậy, vốn đầu tư của tổng công ty vào những thành viên này rất lớn, chiếm tới 17.6% tổng tài sản toàn công ty Đây hầu hết các công ty đã được thành lập từ lâu, được sát nhập vào Tổng công ty Thương mại Hà Nội theo quyết định của UBND thành phố Hà Nội năm 2004 Hiện tại, các công ty con, công ty liên doanh liên kết đều đang hoạt động bình thường, có lãi
Đánh giá các khoản phải trả khác: Đơn vị không có các khoản phải trả
quá hạn
Trang 65.3 Phân tích các chỉ số tài chính
Chỉ tiêu
Kết quả
Điểm theo HTXH của VCB Năm
2009
Năm
Thanh
khoản
Hoạt
động
Thu
nhập
LN trước thuế/Doanh thu
thuần (%)
-Đơn vị có hệ số thanh toán hiện hành trong năm 2008 và 2009 đều bằng 1,1 như vậy khả năng trả nợ ngắn hạn của đơn vị chỉ vừa đạt yêu cầu, trong trường hợp phải thanh toán tất cả các khoản nợ, đơn vị phải bán bớt hàng tồn kho, do với những tài sản khác có tính thanh khoản cao hơn như tiền, đầu tư ngắn hạn và phải thu chưa đủ để trả những khoản nợ ngắn hạn (hệ số thanh toán nhanh < 1)
-Mặc dù hệ số thanh toán nhanh năm 2009 đã được cải thiện so với năm
2008, tăng từ 0.8 lên 0,9 tuy nhiên vẫn ở mức thấp hơn 1 Việc hệ số thanh toán nhanh của đơn vị thấp sẽ ảnh hưởng nhiều đến đồng vốn vay ngắn hạn từ Ngân
Trang 7hàng do tỷ lệ nợ ngắn hạn của đơn vị khá cao, chiếm 55% tổng các khoản nợ của đơn vị
-Vòng quay vốn lưu động năm 2009 giảm nhiều so với năm 2008, giảm từ
10 vòng xuống 9 vòng, cho thấy 1 đồng đầu tư vào tài sản lưu động tạo ra ít doanh thu hơn Như vậy, trong tương lai, đơn vị cần cải thiện hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản bằng cách nỗ lực gia tăng doanh thu hoặc bán bớt những tài sản ứ đọng không cần thiết
-Do loại hình đơn vị là kinh doanh thương mại nên trị giá hàng tồn kho lớn
và vòng quay hàng tồn kho nhanh là hợp lý Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, tỷ
số thanh toán nhanh của đơn vị chưa đạt yêu cầu thì việc đơn vị tích trữ nhiều HTK sẽ ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của đơn vị
-Hệ số nợ của đơn vị khá cao, tăng từ 60% năm 2008 lên 70% năm 2009, cho thấy đơn vị sử dụng nợ nhiều, tuy gia tăng lợi nhuận song cũng gia tăng rủi ro, nhất là khả năng trả nợ cho ngân hàng và các bạn hàng
-Các tỷ số khả năng sinh lợi của đơn vị đều ở mức thấp, đến 31/12/2009, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của đơn vị lỗ hơn 12 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 11 tỷ đồng, phản ánh hoạt động kinh doanh năm 2009 còn gặp nhiều khó khăn
Kết luận: mặc dù có tình hình tài chính lành mạnh, không bị mất cân đối nguồn, khả năng thanh toán tốt, song hiệu quả hoạt động lại chưa cao Trong thời gian tới, đơn vị cần chú trọng tăng tính tự chủ tài chính bằng cách tăng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vay ngân hàng.
6 Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng
Quan hệ tín dụng của khách hàng với các TCTD: Số liệu dư nợ vay các TCTD (tính đến 31/03/2010):
Trang 8Tỷ VN D
Triệu USD
Tổng (tỷ quy
VND)
NH Công thương Chương
Dương
NH ĐT&PT Chi nhánh Hà
Thành
Quan hệ của khách hàng với VCB: Tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng với VCB (Đơn vị: tỷ VND)
Loại giới hạn Hạn mức
được cấp
Dư nợ hiện tại
Dư nợ trung bình trong kỳ
Dư nợ cao nhất trong kỳ
Kết quả phân loại nợ tại VCB (tính đến 23/03/2010) : Nhóm 1
Tình hình sử dụng các sản phẩm khác với VCB: Đơn vị sử dụng thường xuyên
các loại hình dịch vụ của VCB như tiền gửi, thanh toán XNK, chuyển tiền… với
mức độ cao hơn so với các ngân hàng khác
7 Kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng: A