Kinh tế Châu Á là nền kinh tế của hơn 4 tỉ người trên thế giới với 48 quốc gia khác nhau. Như tất cả những nền kinh tế khác, sự giàu có, thịnh vượng của nền kinh tế Châu Á có sự chênh lệch rất lớn giữa các nước trong khu vực này và có cả sự phân hóa khác biệt ở trong một nước. Điều đó là do quy mô của nền kinh tế các quốc gia thuộc khu vực Châu Á có khác biệt từ văn hóa, môi trường, lịch sử đến hệ thống chính quyền. Trong những năm vừa qua, khu vực Châu Á chịu những ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid – 19. Không chỉ riêng Châu Á mà nền kinh tế khác trên thế giới cũng gặp những vấn đề như khủng hoảng và suy thoái kinh tế, khủng hoảng về y tế và giáo dục, GDP các quốc gia đều giảm, lạm phát tăng cao… Nhưng sau 2 năm sống chung và vượt qua được dịch bệnh, các quốc gia thuộc nền kinh tế Châu Á đã chuyển mình, vươn lên và phát triển thành nền kinh tế số một thế giới.Một trong số đó chính là quốc gia Việt Nam. Việt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển và có những thay đổi, chuyển hóa các cơ cấu kinh tế. Là một trong những quốc gia láng giềng với Trung Quốc – ổ dịch Covid – 19 đầu tiên trên thế giới nên nước ta đã có những biện pháp phòng tránh dịch bệnh hết sức kịp thời, hiệu quả. Không chỉ ngăn chặn và giảm thiểu những tác hại của dịch bệnh, Việt Nam là một trong số ít những quốc gia có thể phát triển được kinh tế, tăng GDP trong giai đoạn này. Mặc dù dịch bệnh vẫn còn nhưng có lẽ đã vượt qua được những giai đoạn khốc liệt nhất, và hậu Covid – 19 lại càng trở thành động lực để quốc gia Việt Nam chuyển mình phát triển kinh tế mạnh mẽ hơn nữa trong giai đoạn tới.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN CHO ĐIỂM VÀ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 2
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 4
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: BỐI CẢNH CHUNG CHÂU Á TRƯỚC ĐẠI DỊCH COVID – 19 1
1.1 Tình hình GDP khu vực Châu Á 1
1.2 Tình hình xuất nhập khẩu và đầu tư nước ngoài tại khu vực Châu Á 1
1.3 Tình hình thu nhập người dân và tỷ lệ hộ nghèo tại khu vực Châu Á 2
1.4 Tình hình chính trị khu vực Châu Á và các khu vực khác 3
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NỀN KINH TẾ CHÂU Á CỤ THỂ TẠI VIỆT NAM TRƯỚC ĐẠI DỊCH COVID – 19 5
2.1 Khái quát về quốc gia Việt Nam 5
2.1.1 Thông tin chung 5
2.1.2 Lịch sử hình thành 6
2.1.3 Vị trí địa lý 6
2.1.4 Chế độ chính trị và lực lượng vũ trang 7
2.1.5 Ngoại giao 7
2.2 Thực trạng nền kinh tế Việt Nam thời kỳ Covid – 19 8
2.2.1 Chỉ số tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 8
2.2.2 Chỉ số tiêu dùng (CPI) và chỉ số vốn đầu tư nước ngoài (FDI) 10
2.2.3 Tình hình xuất nhập khẩu 11
2.2.4 Tỷ lệ thất nghiệp 13
2.3 Động lực thúc đẩy Việt Nam “chuyển mình” và phát triển kinh tế 14
CHƯƠNG III: XU HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM THỜI KỲ HẬU COVID – 19 16
3.1 Chỉ số GDP Việt Nam thời kỳ hậu Covid - 19 16
3.2 Chỉ số lạm phát 17
3.3 Tình hình xuất, nhập khẩu tại Việt Nam 17
3.4 Tình trạng thất nghiệp 18
3.5 Tình hình tài chính doanh nghiệp 19
3.6 Tình hình hoạt động bảo hiểm, lãi suất ngân hàng và thị trường chứng khoán .20 3.7 Vốn đầu tư và phát triển của Việt Nam 20
KẾT LUẬN 22
PHỤ LỤC 23
PHÂN CÔNG THÀNH VIÊN NHÓM 23
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 2.3: Ban lãnh đạo quốc gia Việt Nam
Hình 2.4: Các mức thay đổi GDP một số quốc gia giai đoạn 2019 – 2020………8
Trang 3MỞ ĐẦU
Kinh tế Châu Á là nền kinh tế của hơn 4 tỉ người trên thế giới với 48 quốc giakhác nhau Như tất cả những nền kinh tế khác, sự giàu có, thịnh vượng của nền kinh tếChâu Á có sự chênh lệch rất lớn giữa các nước trong khu vực này và có cả sự phân hóakhác biệt ở trong một nước Điều đó là do quy mô của nền kinh tế các quốc gia thuộckhu vực Châu Á có khác biệt từ văn hóa, môi trường, lịch sử đến hệ thống chínhquyền
Trong những năm vừa qua, khu vực Châu Á chịu những ảnh hưởng nặng nề củadịch bệnh Covid – 19 Không chỉ riêng Châu Á mà nền kinh tế khác trên thế giới cũnggặp những vấn đề như khủng hoảng và suy thoái kinh tế, khủng hoảng về y tế và giáodục, GDP các quốc gia đều giảm, lạm phát tăng cao… Nhưng sau 2 năm sống chungvà vượt qua được dịch bệnh, các quốc gia thuộc nền kinh tế Châu Á đã chuyển mình,vươn lên và phát triển thành nền kinh tế số một thế giới
Một trong số đó chính là quốc gia Việt Nam Việt Nam là một trong những quốc giađang phát triển và có những thay đổi, chuyển hóa các cơ cấu kinh tế Là một trong những quốcgia láng giềng với Trung Quốc – ổ dịch Covid – 19 đầu tiên trên thế giới nên nước ta đã cónhững biện pháp phòng tránh dịch bệnh hết sức kịp thời, hiệu quả Không chỉ ngăn chặn và giảmthiểu những tác hại của dịch bệnh, Việt Nam là một trong số ít những quốc gia có thể phát triểnđược kinh tế, tăng GDP trong giai đoạn này Mặc dù dịch bệnh vẫn còn nhưng có lẽ đã vượt quađược những giai đoạn khốc liệt nhất, và hậu Covid – 19 lại càng trở thành động lực để quốc giaViệt Nam chuyển mình phát triển kinh tế mạnh mẽ hơn nữa trong giai đoạn tới
Đây là một đề tài có tính cấp thiết và thiết thực lớn cho sinh viên khối ngành kinh tế Dothời gian tìm hiểu còn nhiều hạn chế và gặp những khó khăn trong thời kỳ dịch bệnh, tiểu luậncủa nhóm chúng em không tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong được thầy cô thôngcảm, nhận xét và góp ý để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn
Trang 4CHƯƠNG I: BỐI CẢNH CHUNG CHÂU Á TRƯỚC ĐẠI DỊCH COVID – 19 1.1 Tình hình GDP khu vực Châu Á
Theo tập hợp toàn diện các chỉ số về kinh tế, tài chính, xã hội và môi trường,gồm cả cho các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs), đối với 49 quốc gia thành viêntrong khu vực của ADB từ năm 2000 tới năm 2019 Theo đó, khu vực này đang trởthành nguồn đóng góp lớp nhất vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu, chiếm34,9% vào năm 2019 so với mức 26,3% trong năm 2000
Chuyên gia Kinh tế trưởng của ADB, ông Yasuyuki Sawada nhận định: “Khuvực Châu Á - Thái Bình Dương đã đạt được tiến bộ phát triển hết sức to lớn trong haithập niên vừa qua, trở thành nguồn đóng góp lớn nhất vào GDP toàn cầu trong khigiúp hàng triệu người thoát khỏi nghèo khổ”
Hình 1.1: Biểu đồ GDP các quốc gia khu vực Châu Á giai đoạn 2016 - 2018
(Nguồn: World Bank)
Với sự dịch chuyển sang nền kinh tế dịch vụ, các nước mới nổi và đang pháttriển ở khu vực đang nằm trong danh sách các nền kinh tế tăng trưởng mạnh nhất toàncầu với mức tăng trưởng khoảng 6,5% giai đoạn 2018 - 2019 và tiếp tục đóng góp hơn50% tăng trưởng toàn cầu hằng năm Các quốc gia đông dân nhất thế giới như TrungQuốc, Ấn Độ đang có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới Những thị trườngtăng trưởng mới này là động lực cho các xu hướng lớn nhất trong công nghệ, thươngmại và tài chính Trong xu thế phát triển chung, Châu Á - Thái Bình Dương hiện cóvai trò và tác động tích cực cho sự tăng trưởng chung của nền kinh tế toàn cầu Với lựclượng lao động lớn thứ 3 trên thế giới, 10 nước thành viên của ASEAN được dự báo sẽlà nền kinh tế lớn thứ 4 trên thế giới
1.2 Tình hình xuất nhập khẩu và đầu tư nước ngoài tại khu vực Châu Á
Trang 5Châu Á đã có sự chuyển mình rõ rệt trong nền kinh tế thế giới Trong năm
2000, Châu Á tạo ra 23,0% thu nhập từ sản xuất các sản phẩm xuất khẩu trên thế giới,và con số này đã tăng lên tới 30,2% vào năm 2018
Năm 2018, cục diện chính trị - an ninh thế giới có nhiều biến động sâu rộng,khó lường Trong bối cảnh đó, Châu Á - Thái Bình Dương tiếp tục là khu vực pháttriển năng động, đóng vai trò “đầu tàu” trong liên kết kinh tế thế giới, đồng thời cónhững dịch chuyển quan trọng cả về kinh tế lẫn chính trị
Căng thẳng thương mại Mỹ - Trung Quốc năm 2018 đã bắt đầu phá vỡ chuỗicung ứng đang có tại Châu Á và làm giảm niềm tin của các nhà đầu tư Tăng trưởngthương mại của khu vực châu Á - Thái Bình Dương chậm lại sau nửa đầu năm 2018 vàdòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào khu vực này dự báo tiếp tục có xuhướng giảm trong năm 2019 sau khi đã giảm 4% trong năm 2018
Kết thúc đàm phán thỏa thuận thương mại lớn ở khu vực Châu Á - Thái BìnhDương như Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) giữa ASEAN và 06đối tác gồm Australia, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, New Zealand và Hàn Quốc cóthể bù đắp phần lớn thiệt hại kinh tế do căng thẳng thương mại Mỹ - Trung Quốc gâyra
Đến năm 2019, các nền kinh tế của khu vực Châu Á đã tiếp nhận hơn một phần
ba tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn cầu, trong khi tỉ trọng xuất khẩu toàn cầucủa khu vực Châu Á đã tăng từ 28,4% trong năm 2000 lên tới 36,5% vào năm 2019.Hơn một nửa số nền kinh tế được báo cáo trong khu vực đã ghi nhận mức tăng trưởngGDP từ 4% trở lên trong năm 2019
1.3 Tình hình thu nhập người dân và tỷ lệ hộ nghèo tại khu vực Châu Á
Các số liệu trong báo cáo Ngân hàng Phát triển Châu Á 2019 cho thấy số ngườinghèo cùng cực tại Châu Á - Thái Bình Dương đã giảm từ 1,1 tỉ người trong năm 2002xuống còn 264 triệu người trong năm 2015 Tỉ lệ của khu vực Châu Á trong tổng sảnphẩm quốc nội toàn cầu đã vượt mức một phần ba trong năm 2018, trong khi vai tròcủa khu vực trong các chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu và với tư cách điểm đến của cácsản phẩm giá trị cao hơn cũng đang mở rộng
Sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng cùng những thay đổi về sản xuất, các nguồnlực được phân bổ lại giữa các lĩnh vực và các quốc gia tại khu vực Châu Á - Thái BìnhDương do căng thẳng thương mại Mỹ - Trung Quốc đã khiến hàng chục triệu người bịmất việc làm và buộc phải tìm công việc mới
Theo các chuyên gia kinh tế thế giới, tăng trưởng kinh tế ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, như chênh lệch giàu - nghèo khá cao, nhấtlà tại Trung Quốc và Ấn Độ; bẫy “thu nhập trung bình” sau một thời gian tăng trưởngnhanh bị chững lại, hoặc ngăn cản khả năng cải thiện nâng cao mức sống ngang bằng
Trang 6-với các quốc gia phát triển; vấn đề cạnh tranh - ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóađến tác động của xu thế bảo hộ thương mại đang trỗi dậy… buộc các nền kinh tế trongkhu vực phải tìm ra lời giải cho bài toán này.
1.4 Tình hình chính trị khu vực Châu Á và các khu vực khác
Trên khía cạnh an ninh - chính trị, Châu Á - Thái Bình Dương về cơ bản vẫnduy trì được môi trường hòa bình, ổn định, tuy nhiên an ninh khu vực đang đứng trướcnhiều nguy cơ tiềm ẩn, thách thức sự ổn định ở khu vực
Trong năm 2018, khu vực châu Á - Thái Bình Dương chứng kiến sự đối đầugay gắt trong cặp quan hệ Mỹ - Trung Quốc trên lĩnh vực thương mại mà đỉnh điểm làvào tháng 7-2018 với việc Mỹ chính thức áp đặt thuế quan đối với hàng hóa trị giá 34tỷ USD của Trung Quốc và nóng trở lại vào đầu tháng 12-2018 sau vụ nữ Giám đốcTài chính của Tập đoàn Huawei bị bắt tại Canada
Quan hệ giữa Mỹ với Nhật Bản và Hàn Quốc được củng cố, thắt chặt hơn nữatrong cơ chế “Bộ tứ” được hình thành nhằm kiềm soát sự trỗi dậy của Trung Quốc.Nga - Trung Quốc ngày càng thúc đẩy mối quan hệ hợp tác chiến lược trên nhiều lĩnhvực nhằm đối phó với sức ép từ Mỹ trong bối cảnh Mỹ tăng cường lệnh trừng phạt đốivới Nga và tăng thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc trong năm 2018
Chính quyền của Tổng thống Mỹ Donald Trump đưa vấn đề Biển Đông thànhmột trong ba vấn đề mấu chốt của cuộc xung đột Mỹ - Trung Quốc bên cạnh vấn đềĐài Bắc Trung Hoa và đối đầu thương mại Biển Đông cũng nằm ở trung tâm trongChiến lược “Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương tự do và rộng mở” mà Mỹ đã thúc đẩytrong năm 2018 Chính sách của Mỹ đối với Biển Đông nói riêng và khu vực Châu Á -Thái Bình Dương nói chung cũng thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nước ASEAN.ASEAN đang tìm cách tận dụng sự hậu thuẫn của Mỹ và các cường quốc trên thế giớiđể đối trọng với sự lấn át của Trung Quốc, nhưng cũng muốn tránh rơi vào thế “kẹt”trong cuộc đối đầu giữa hai cường quốc hàng đầu thế giới
Trong năm 2018, liên kết kinh tế - thương mại tiếp tục là xu hướng chủ đạo,được thúc đẩy mạnh mẽ, tạo nền tảng cho sự phát triển của khu vực Châu Á - TháiBình Dương Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) luôn khẳngđịnh vị thế là cơ chế liên kết kinh tế hàng đầu khu vực Năm APEC 2018 có ý nghĩaquan trọng trong bối cảnh khu vực tiếp tục thúc đẩy hợp tác, liên kết kinh tế khu vựcvà toàn cầu, hướng tới kỷ niệm 30 năm thành lập Diễn đàn vào năm 2019 Việt Namcùng các nền kinh tế thành viên APEC tiếp tục chung tay vun đắp cộng đồng châu Á -Thái Bình Dương hòa bình, ổn định, năng động, sáng tạo, gắn kết và phát triển bềnvững
Hiện tại, các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương đang tham gianhiều thỏa thuận thương mại khác nhau ở cả cấp độ song phương và đa phương Theo
Trang 7Báo cáo Đầu tư và Thương mại châu Á - Thái Bình Dương năm 2018 của Ủy banKinh tế - Xã hội châu Á - Thái Bình Dương Liên hợp quốc (ESCAP), vì căng thẳngthương mại với Mỹ, Trung Quốc dường như đang đẩy nhanh việc thực hiện các chínhsách thỏa thuận thương mại khu vực của mình Bên cạnh đó, căng thẳng thương mại
Mỹ - Trung Quốc còn có thể tạo ra động lực mới cho các nền kinh tế khu vực Châu Á
- Thái Bình Dương để làm sâu sắc thêm quan hệ thương mại nội địa cũng như đối vớicác nền kinh tế khác ngoài khu vực
Tóm lại, tình hình thế giới nói chung và khu vực Châu Á - Thái Bình Dươngnói riêng tuy tăng trưởng và phát triển tốt những cũng có quá nhiều biến động phứctạp, khó lường từ trước khi dịch Covid – 19 hoành hành Bối cảnh đó đòi hỏi các nướctrong khu vực tiếp tục nghiên cứu, đánh giá đúng và nắm rõ tình hình để đưa ra nhữngchính sách và biện pháp phù hợp nhằm bảo vệ tốt nhất và thúc đẩy các lợi ích quốc giatrong một môi trường khu vực không ngừng biến động
Trang 8CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NỀN KINH TẾ CHÂU Á CỤ THỂ TẠI VIỆT
NAM TRƯỚC ĐẠI DỊCH COVID – 19 2.1 Khái quát về quốc gia Việt Nam
2.1.1 Thông tin chung
Đất nước Việt Nam có quốc hiệu chính thức là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa ViệtNam Và có quốc kỳ là lá cờ đỏ sao vàng như hiện nay:
Hình 2.1: Quốc kỳ quốc gia Việt Nam
(Nguồn: Wikipedia)
Việt Nam là quốc gia có 54 dân tộc khác nhau Ngôn ngữ quốc gia của ViệtNam là tiếng Việt, một ngôn ngữ thanh điệu thuộc ngữ hệ Nam Á và là tiếng mẹ đẻcủa người Việt Các nhóm sắc tộc thiểu số ở Việt Nam nói một số ngôn ngữ ví dụ nhưtiếng Tày, tiếng Nùng, tiếng Mường, tiếng H'Mông, tiếng Chăm, và tiếng Khmer Cáchệ ngôn ngữ ở Việt Nam bao gồm Nam Á, Kra-Dai, Hán-Tạng, H'Mông-Miền và NamĐảo
Quốc phục tại Việt Nam là tà áo dài truyền thống Hình ảnh người phụ nữduyên dáng mặc chiếc áo dài tay cầm nón lá đã trở thành hình ảnh quen thuộc củangười dân Việt Nam
Trang 9Hình 2.2: Quốc phục quốc gia Việt Nam
(Nguồn: Wikipedia)
2.1.2 Lịch sử hình thành
Lãnh thổ Việt Nam xuất hiện con người sinh sống từ thời đại đồ đá cũ Lịch sửViệt Nam cổ đại bắt đầu với các nhà nước Văn Lang, Âu Lạc vào thế kỷ thứ 2 TCN.Sau đó là thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn một thiên niên kỷ, sau nhiều cuộc chiến tranhchống lại quân xâm lược phương Bắc thì thời kỳ Bắc thuộc cũng kết thúc bằng chiếnthắng Nhà Minh của Nghĩa quân Lam Sơn
Sang đến thời kỳ cận đại, Việt Nam trải qua thời kỳ Pháp thuộc và Nhật thuộc.Nhà nước Việt Nam đã trải qua nhiều cuộc chiến tranh khốc liệt và sau khi kết thúc thếchiến thứ II đã giành lại được độc lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa doĐảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo ra đời khi Hồ Chí Minh tuyên bố độc lập vào ngày
2 tháng 9 năm 1945 sau thành công của Cách mạng Tháng Tám Tuy nhiên, lúc nàyViệt Nam vẫn chưa được thống nhất hoàn toàn bởi còn chịu tác động bởi Hiệp địnhGenève (1954), Việt Nam bị chia cắt thành hai vùng tập kết quân sự, lấy ranh giới là vĩtuyến 17, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà chỉ kiểm soát được phần phía Bắc, còn phíaNam Hoa Kỳ hậu thuẫn và kiểm soát Xung đột về vấn đề một Việt Nam chưa đượcthống nhất toàn vẹn đã dẫn tới cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước khốc liệt Vàongày chiến thắng 30 tháng 04 năm 1975 Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hoàmiền Nam Việt Nam thống nhất thành Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam như hiệnnay
Sau khi tái thống nhất, Việt Nam tiếp tục bị cô lập, gặp khó khăn về kinh tế,chính trị, ngoại giao sau sự sụp đổ và tan rã của đồng minh Liên Xô cùng Khối phíaĐông, các lệnh trừng phạt, cấm vận từ phía Hoa Kỳ, chiến tranh với Campuchia, biêngiới giáp Trung Quốc và hậu quả của chính sách kinh tế bao cấp sau nhiều năm duy trì
2.1.3 Vị trí địa lý
Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km,đường bờ biển trải dài 3.260 km Trong đó, biên giới với Lào dài nhất (gần 2.100 km),tiếp đến là Trung Quốc và Campuchia Tổng diện tích Việt Nam gồm toàn bộ phần đấtliền và hải đảo cùng hơn 4.000 hòn đảo, bãi đá ngầm và cả hai quần đảo trên BiểnĐông là Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa) và Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng)mà nhà nước tuyên bố chủ quyền Điều này thể hiện Việt Nam có lợi thế khi giao thoakinh tế với những quốc gia láng giềng trên
Địa hình Việt Nam có núi rừng chiếm khoảng 40%, đồi 40% và độ che phủkhoảng 75% diện tích đất nước Đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích, gồm các đồngbằng châu thổ như đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và các vùng đồng bằng venbiển miền Trung là vùng tập trung dân cư Đất canh tác chiếm 17% tổng diện tích đất
Trang 10Việt Nam Đây là một lợi thế cho nền kinh tế Việt Nam theo cơ cấu nông – lâmnghiệp.
Đất chủ yếu là đất ferralit vùng đồi núi (ở Tây Nguyên hình thành trên đábazan) và đất phù sa đồng bằng Ven biển đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Longtập trung đất phèn Rừng ở Việt Nam chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới khu vực đồi núicòn vùng đất thấp ven biển có rừng ngập mặn Đất liền có các mỏ khoáng sản nhưphosphat, vàng Than đá có nhiều nhất ở Quảng Ninh Sắt ở Thái Nguyên, Hà Tĩnh Ởbiển có các mỏ dầu và khí tự nhiên Đây chính là những lợi thế khai thác tài nguyênthiên nhiên của Việt Nam
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết có sự biến động Phía bắc dãyBạch Mã có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc lạnh và khô vào mùa đông tạo nênmùa đông lạnh; gió Tây Nam nóng khô và Đông Nam ẩm ướt vào mùa hè Phía namcó gió Đông Bắc vào mùa khô và gió Tây Nam vào mùa mưa Các dòng biển phần nàođó điều hòa khí hậu Độ ẩm tương đối trung bình là 84% suốt năm Khí hậu và thời tiếtnhư vậy tạo cho Việt Nam một thế mạnh về mùa màng nông nghiệp quanh năm tươitốt, có nhiều loại rau củ, trái cây mà thị trường quốc tế không trồng được
Từ vị trí địa lý có thể thấy quốc gia Việt Nam có nhiều ưu thế trong nền nôngnghiệp nuôi trồng và canh tác Với sự giàu có của tài nguyên thiên nhiên, đất đai màu
mỡ thì Việt Nam dễ dàng phát triển kinh tế theo hướng nông nghiệp
2.1.4 Chế độ chính trị và lực lượng vũ trang
Việt Nam theo chế độ xã hội chủ nghĩa với cơ chế có duy nhất một đảng chínhtrị lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm Quân đội nhân dân Việt Nam,Công an nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ
Hình 2.3: Ban lãnh đạo quốc gia Việt Nam
Từ trái qua phải: 1.Tổng Bí thư – Ông Nguyễn Phú Trọng; 2 Chủ tịch nước – Ông Nguyễn Xuân Phúc; 3.Thủ tướng – Ông Phạm Minh Chính; 4.Chủ tịch Quốc hội –
Ông Vương Đình Huệ.
(Nguồn: Wikipedia)
Trang 112.1.5 Ngoại giao
Tính đến năm 2020, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 189 quốc giavà là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế, trong đó nổi bật như: Liên Hợp Quốc, Hiệphội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – TháiBình Dương (APEC) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Việt Nam mở cửa hội nhập sâu rộng thông qua việc ký kết hệ thống các liênminh Hiệp định kinh tế FTA Trong đó, đối tác của Việt Nam đã ký kết có tầm quantrọng như Anh, Canada, EU, Hàn Quốc, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc, Úc; đang tiếptục đàm phán 2 FTA với Israel và khối EFTA Các FTA đã có hiệu lực là: AFTA,ACFTA, AKFTA, AJCEP, VCFTA, VKFTA, CPTPP, AHKFTA, EVFTA, UKVFTA,RCEP…
2.2 Thực trạng nền kinh tế Việt Nam thời kỳ Covid – 19
Sự bùng phát dịch COVID-19 đã mang lại những thách thức chưa từng có,được dự báo sẽ có những tác động đáng kể đến sự phát triển nền kinh tế Việt Nam vàcác quốc gia khác cùng khu vực
Việt Nam là một trong số ít quốc gia tiếp tục tăng trưởng trong năm 2020, mặcdù so với tình hình chung thì có nhiều cường quốc kinh tế khác rơi vào suy thoái vàkhủng hoảng kinh tế
Hình 2.4: Các mức thay đổi GDP một số quốc gia giai đoạn 2019 – 2020
(Nguồn: ADB, IMF, FitchRatings, Nghiên cứu và Phân tích của PwC)
2.2.1 Chỉ số tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Kết thúc năm 2020, Việt Nam đã đạt được “mục tiêu kép” trong phòng chốngCovid-19 và duy trì tăng trưởng kinh tế Theo số liệu báo cáo của Tổng cục Thống kê,Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2020 tăng 2,91% sovới năm 2019 (trước đại dịch) Tuy đây là mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2011 –
Trang 122020, nhưng trong bối cảnh dịch Covid – 19 năm 2020 diễn biến phức tạp, ảnh hưởngtiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội thì đây là thành công lớn của Việt Nam vớimức tăng trưởng năm 2020 thuộc nhóm cao nhất thế giới
Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản tăng 2,68%, đóng góp 13,5% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nềnkinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,98% (cao nhất trong số 3 khu vựckinh tế) đóng góp 53%; khu vực dịch vụ tăng 2,34%, đóng góp 33,5%
13.5
53 33.5
Cơ cấu GDP Việt Nam năm 2020
Nông, lâm nghiệp và thủy sản Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ
Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu GDP Việt Nam năm 2020
(Nguồn: Số liệu từ Tổng cục Thống kê)
Khu vực dịch vụ bị tác động nặng nề nhất trong năm 2020 bởi đại dịch
Covid-19 nên có tốc độ tăng rất thấp chỉ đạt mức 2,34% Khách quốc tế đến Việt Nam năm
2020 đạt 3.837,3 nghìn lượt người, giảm 78,7% so với năm trước
Đến năm 2021, GDP quý IV/2021 ước tính tăng 5,22% so với cùng kỳ năm
2020, tuy cao hơn tốc độ tăng 4,61% của năm 2020 nhưng thấp hơn tốc độ tăng củaquý IV các năm trong giai đoạn 2011 - 2019 Như vậy, GDP quý I tăng 4,72%; quý IItăng 6,73%; quý III giảm 6,02% và quý IV tăng 5,22% Điều này đã đưa tốc độ tăngGDP năm 2021 của Việt Nam lên 2,58% so với năm trước Nhiều địa phương mặc dùchịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 nhưng đã nỗ lực khắc phục khó khăn, đẩy mạnhsản xuất, kinh doanh, duy trì phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh, xã hội
Trang 1340.95
12.36 8.83
Cơ cấu GDP Việt Nam năm 2021 (%)
Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ
Nông, lâm nghiệp và thủy sản Thuế trừ trợ cấp sản phẩm
Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu GDP Việt Nam năm 2021
(Nguồn: Số liệu từ Tổng cục Thống kê)
Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nềnkinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 63,80%; khu vựcdịch vụ tăng 1,22%, đóng góp 22,23%
Tính chung cả năm 2021, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêudùng ước đạt 4.789,5 ngàn tỉ đồng, giảm 3,8% so với năm trước Đáng chú ý, kháchquốc tế đến nước ta năm 2021 ước tính đạt 157,3 ngàn lượt người, giảm 95,9% so vớinăm trước
Có thể thấy rõ sự thay đổi GDP Việt Nam từ chịu ảnh hưởng của dịch bệnhCovid – 19 như sau:
Hình 2.7: GDP Việt Nam giai đoạn 2016 – 2021
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, Vietnambiz)
2.2.2 Chỉ số tiêu dùng (CPI) và chỉ số vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
- Chỉ số tiêu dùng CPI (Consumer Price Index)
Trang 14Chỉ số CPI thể hiện mức tiêu dùng của người dân CPI tăng đồng nghĩa với mứcgiá tiêu dùng chung tăng và ngược lại Thông thường để xét về tình hình lạm phát củamột quốc gia cần phải quan tâm và phân tích chỉ số CPI quốc gia đó
Hình 2.8: CPI Việt Nam trong giai đoạn (2013 – 2021)
(Nguồn: Kinhte.vtv.vn)
Trong giai đoạn dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá cả hàng hóa năm 2020 tăngkhiến cho CPI tăng lên 3,23% do các lý do như: khan hiếm hàng hóa, hàng hóa bị đẩygiá… Đến năm 2021, khi Cục Thanh tra Thị trường và Nhà nước đã có những biệnpháp khắc phục kịp thời cộng với những ảnh hưởng xấu bởi dịch bệnh Covid – 19 đãkhiến CPI giảm xuống mức 1,84% Đây là mức CPI thấp nhất từ năm 2016 đến giờ
Năm 2021, trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giánguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưngchỉ số giá tiêu dùng CPI bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với nămtrước, tiếp tục là năm kiểm soát lạm phát thành công
- Chỉ số vốn đầu tư nước ngoài FDI (Foreign Direct Invesment)
Chỉ số FDI là chỉ số thể hiện vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Quốc gianào có FDI càng cao chứng tỏ rằng nền kinh tế của quốc gia đó có sức hút với nhữngnhà kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài Khi FDI giảm xuống cũng sẽ thể hiện quốc gia đóít sức hút với nền kinh tế và đồng nghĩa với việc quốc gia đó đang gặp những khó khănvề vấn đề đầu tư, tài chính dài hạn