1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích suy thoái kinh tế ấn độ năm 2020

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích suy thoái kinh tế ản độ năm 2020
Trường học Đại học Tổng hợp Delhi
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 391,71 KB
File đính kèm Phân tích suy thoái kinh tế ấn độ năm 2020.rar (323 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình kinh tế thế giới nhiều bất ổn và nhận thấy tính cấp thiết của đề tài, cùng với việc nghiên cứu và nhận thấy đề tài không bị trùng lặp. Em xin lựa chọn đề tài nghiên cứu là: “Nghiên cứu và phân tính về nền kinh tế vĩ mô Ấn Độ trong tình hình suy thoái kinh tế năm 2020”. Trong đề tài này em xin được sử dụng những số liệu thứ cấp và đưa ra phân tích về những nội dung như nêu bối cảnh, nguyên nhân xảy ra suy thoái kinh tế và sau cùng là đưa ra những chính sách của Chính phủ Ấn Độ và so sánh giữa kỳ vọng và thực tiễn. Do thời gian nghiên cứu và hiểu biết bản thân còn nhiều hạn chế, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics) là môn khoa học quan tâm đến việc nghiên

cứu, phân tích và lựa chọn các vấn đề của toàn bộ nền kinh tế Kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự ảnh hưởng giữa các khía cạnh của nền kinh tế quốc dân như sự đầu tư vốn với

tỉ lệ thất nghiệp, lạm phát, tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân… Để điều tiết nền kinh tế vĩ mô phát triển và tăng trưởng, cũng như việc điều chỉnh các chỉ số giữa các khía cạnh của nền kinh tế ở mức an toàn, chính phủ các quốc gia sẽ sử dụng các công cụ và chính sách điều tiết kinh tế

Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô tại quốc gia gặp nhiều ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, chính phủ các quốc gia cần có những biện pháp thắt chặt hoặc mở rộng, khuyến khích, hỗ trợ nền kinh tế phát triển Đặt trong bối cảnh năm 2020, năm mà các quốc gia đều chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh do virut Corona gây ra, Ấn Độ là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nhất Sau hai tháng GDP quốc gia Ấn

Độ tăng trưởng âm, quốc gia này đã chính thức rơi vào suy thoái

Trước tình hình kinh tế thế giới nhiều bất ổn và nhận thấy tính cấp thiết của đề tài, cùng với việc nghiên cứu và nhận thấy đề tài không bị trùng lặp Em xin lựa chọn

đề tài nghiên cứu là: “Nghiên cứu và phân tính về nền kinh tế vĩ mô Ấn Độ trong tình hình suy thoái kinh tế năm 2020” Trong đề tài này em xin được sử dụng những

số liệu thứ cấp và đưa ra phân tích về những nội dung như nêu bối cảnh, nguyên nhân xảy ra suy thoái kinh tế và sau cùng là đưa ra những chính sách của Chính phủ Ấn Độ

và so sánh giữa kỳ vọng và thực tiễn Do thời gian nghiên cứu và hiểu biết bản thân còn nhiều hạn chế, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 2

PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH VỀ NỀN KINH TẾ VĨ MÔ ẤN ĐỘ TRONG

TÌNH HÌNH SUY THOÁI KINH TẾ NĂM 2020

1 Bức tranh tổng quát về nền kinh tế Ấn Độ năm 2020

(Nguồn: Worldbank.org) Hình 1.1: Biểu đồ số liệu GDP Ấn Độ giai đoạn 1965 đến 2020

Thông qua biểu đồ số liệu GDP Ấn Độ giai đoạn 1965 – 2020 có thể thấy, GDP quốc gia Ấn Độ trong năm 2020 đã có sự sụt giảm mạnh mẽ nhất trong 55 năm qua và ở mức âm 8% Sau 2 quý giảm GDP liên tiếp, Ấn Độ chính thức bước vào suy thoái kinh tế Cụ thể:

- Trong quý I/2020

Theo dữ liệu của Văn phòng Thống kê Quốc gia (NSO), tất cả các lĩnh vực chủ chốt của Ấn Độ ngoại trừ nông nghiệp đều suy giảm, trong đó ngành xây dựng với mức giảm khổng lồ 50,3%, ngành sản xuất giảm 39,3%. Ngoài ra, các ngành như: điện, khí đốt, cấp nước và các dịch vụ tiện ích khác giảm 7%. Các lĩnh vực thương mại, khách sạn, vận tải, thông tin liên lạc và các dịch vụ liên quan đến phát thanh truyền hình ký hợp đồng giảm 47,0% Chỉ có các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và đánh bắt cá có mức tăng trưởng 3,4%

- Trong quý II/2020

Theo dữ liệu của MoSPI , ngành sản xuất đã tăng 0,6% sau khi giảm mạnh 39,3% trong quý 1. Các ngành điện, khí đốt, cấp nước và các dịch vụ tiện ích khác tăng 4,4%. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và khai thác thủy sản tăng trưởng với tốc

Trang 3

độ không đổi 3,4% Trong số các ngành khác, thương mại, khách sạn, vận tải, thông tin liên lạc và dịch vụ liên quan đến phát sóng giảm 15,6% Ngành xây dựng cũng cho thấy mức giảm 8,6%, tốt hơn so với mức giảm 50,3% trong quý trước

- Trong quý III/ 2020

Cũng theo dữ liệu của MoSPI, trong quý III/2020, lĩnh vực sản xuất đã tăng 1,6%. Ngoài ra, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,9% trong quý

3. Nông nghiệp là ngành duy nhất ghi nhận mức tăng trưởng trong cả ba quý Trong số các ngành khác, thương mại, khách sạn, vận tải, thông tin liên lạc và dịch vụ liên quan đến phát thanh truyền hình giảm ở mức 7,7% trong quý III. Các lĩnh vực xây dựng tăng trưởng 6,2%

2 Nguyên nhân gây ra suy thoái kinh tế Ấn Độ 2020

Nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái kinh tế ở Ấn Độ chính là vì dịch bệnh do virut Corona gây ra Cùng với Mỹ và Châu Âu, Ấn Độ là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều nhất do COVID – 19: đứng thứ hai thế giới về số ca mắc và đứng thứ ba thế giới với số ca tử vong (tính đến thời điểm 01/06/2021) Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng với Ấn Độ, nơi mà 90% lực lượng lao động tập trung tại các ngành phi chính thức không được hưởng chính sách an sinh xã hội. 

Theo giới Chuyên gia kinh tế nhận định, kinh tế Ấn Độ vốn đã có dấu hiệu đi xuống trước khi đại dịch bùng phát Tuy nhiên, khi dịch bệnh lan rộng, Chính phủ Ấn

Độ chưa kiểm soát dịch tốt, khiến cho số lượng người mắc COVID – 19 tăng lên nhanh chóng và dẫn đến sự sụt giảm về nhu cầu tiêu dùng - yếu tố đóng góp hơn 55% cho nền kinh tế - trong khi thu nhập hộ gia đình và việc làm bị giảm. 

Ấn Độ là một quốc gia đông dân và tỷ lệ dân nghèo ở mức cao Khi dịch bệnh bùng phát, số người mắc COVID – 19 tại đây đạt ngưỡng những quốc gia có số người mắc COVID – 19 cao nhất Chính phủ Ấn Độ đã kịp thời ngăn chặn bằng những lệnh phong tỏa Dịch vụ, thương mại, khu công nghiệp chế tác – sản xuất buộc phải đóng cửa và điều này khiến cho GDP quốc gia này giảm mạnh

3 Tác động của suy thoái kinh tế vào các chỉ số kinh tế vĩ mô Ấn Độ

3.1 GDP

Trước khi dịch COVID – 19 bùng phát ở Ấn Độ thì GDP ở đây đã có dấu hiệu giảm xuống Năm tài khóa 2018 trước đó, GDP cả năm đạt 6,53% Năm 2019, khi chưa bị ảnh hưởng bởi dịch COVID – 19, GDP Ấn Độ cả năm giảm xuống còn 4,04%;

Trang 4

giảm 2,49% so với năm 2018 Đến năm tài khóa 2020, Ấn Độ chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh, GDP xuống thấp kỷ lục là mức âm 7.97% và thấp nhất trong 4 thập kỷ qua

(Nguồn: Statista.com) Hình 1.2: Biểu đồ GDP Ấn Độ giai đoạn 2016 - 2020

Cụ thể, GDP quý I/2020 của Ấn Độ giảm mạnh 23,9% đây là mức sụt giảm GDP mạnh nhất trong nền kinh tế Ấn Độ, xảy ra do tình trạng đóng cửa toàn quốc do Virut Corona Sang quý II/2020 giảm 7,5% và quý III giảm 0,4%

Như vậy, kết luận lại trong giai đoạn suy thoái kinh tế năm 2020 tại Ấn Độ, chỉ

số GDP tại quốc gia này giảm mạnh

3.2 Lạm phát

Tỷ lệ lạm phát có tỷ lệ lạm phát tự nhiên và tỷ lệ lạm phát điều chỉnh Khi đang xét đến các chỉ số cơ bản của nền kinh tế vĩ mô trong suy thoái kinh tế Ấn Độ 2020, để mang tính khách quan trước khi chịu những tác động của các chính sách điều tiết kinh

tế do Chính phủ Ấn Độ ban hành Ở đây sẽ chỉ phân tích tỷ lệ lạm phát tự nhiên trong giai đoạn tháng 02/ 2020 đến tháng 07/2020

Trong giai đoạn từ tháng 02 đến 07 năm 2020, chỉ số lạm phát luôn có sự thay đổi, dao động trong khoảng 5,84% đến 6,93% Đây đều là những mức lạm phát thấp tại Ấn Độ Nguyên nhân chỉ số lạm phát giảm tại Ấn Độ chính là việc giá của các sản phẩm thực phẩm như: Rau, đồ uống, sữa tươi ngũ cốc tăng mạnh và giá các sản phẩm giày dép, quần áo cũng luôn tăng

Trang 5

Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 0.00%

1.00%

2.00%

3.00%

4.00%

5.00%

6.00%

7.00%

8.00%

9.00%

10.00%

6.58%

5.84% 5.91% 6.09% 6.23%

6.93%

Hình 1.3: Biểu đồ tỷ lệ lạm phát tại Ấn Độ giai đoạn tháng 02 đến 07 năm 2020

Như vậy, so với giai đoạn trước khi bùng dịch COVID – 19 tại Ấn Độ (tháng 02) tỷ lệ lạm phát tại quốc gia này giảm mạnh

3.3 Thất nghiệp

(Nguồn: Statista.com) Hình 1.4: Biểu đồ tỷ lệ thất nghiệp tại Ấn Độ giai đoạn 01/2020 đến 01/2021

Thông qua hình 1.4 có thể nhận thấy, tỷ lệ thất nghiệp tại Ấn Độ trước khi bùng dịch (tháng 02/2020) là 7,76% Và con số này đã tăng lên vào tháng 03/2020 lên đến 8,75% Khi bùng dịch mạnh mẽ, Chính phủ Ấn Độ đã ra những chính sách phong tỏa, buộc các hoạt động kinh doanh, thương mại, khu công nghiệp chế xuất, công – nông nghiệp phải ngừng hoạt động khiến cho tỷ lệ thất nghiệp quốc gia này tăng mạnh lên đến đỉnh điểm là 23,52% vào tháng 04 và giảm nhẹ xuống 21,73% vào tháng 05 Đây

là con số cao nhất chưa từng có tại quốc gia này

3.4 Xuất – nhập khẩu

- Xuất khẩu

Trang 6

Đơn vị tính: Triệu đô la Mỹ

(Nguồn: Economy.com) Hình 1.5: Biểu đồ tỷ lệ xuất khẩu ròng tại Ấn Độ giai đoạn từ QIV/2017 đến QIV/2020

Thông qua biểu đồ có thể thấy rõ, giai đoạn Q1 năm 2020 giảm mạnh do dịch bệnh COVID – 19 bùng phát Sự sụt giảm các lô hàng quốc tế thuộc những lĩnh vực chủ chốt như xăng dầu, kỹ thuật, đá quý và đồ trang sức đã dẫn đến sự suy giảm tổng thể trong xuất khẩu Ấn Độ. Tỷ lệ xuất khẩu của Ấn Độ đã đạt mức kỷ lục vào tháng 03/ 2020 khi các nhu cầu mua lô hàng giảm hơn 60%

Nhưng sang đến quý II và quý III năm 2020 tỷ lệ xuất khẩu của Ấn Độ tăng mạnh do nhu cầu nhập khẩu của các nước khác tăng mạnh về các mặt hàng như gạo non-basmati, lúa mì và các loại ngũ cốc như ngô,…trong mùa dịch bệnh

Đến quý IV/ 2020 (năm tài khóa là 2021) thì xuất khẩu ròng giảm mạnh nguyên

do các vấn đề liên quan đến MEIS – Chương trình xuất khẩu hàng hóa từ Ấn Độ và ảnh hưởng của dịch COVID – 19 cần được chính quyền nước này quan tâm và nhanh chóng khắc phục

- Nhập khẩu

Bên cạnh đó, tỷ lệ nhập khẩu tại quốc gia Ấn Độ trong giai đoạn suy thoái kinh

tế năm 2020 giảm mạnh do GDP giảm, lạm phát giảm và nhu cầu tiêu dùng hàng hóa trong nước cũng giảm

Trang 7

Đơn vị tính: Triệu đô la Mỹ

(Nguồn: Economy.com) Hình 1.5: Biểu đồ tỷ lệ xuất khẩu ròng tại Ấn Độ giai đoạn từ QIV/2017 đến QIV/2020

4 Những chính sách kinh tế vĩ mô mà Chính phủ Ấn Độ sử dụng

4.1 Các chính sách kinh tế vĩ mô

- Về thuế:

+ Miễn giảm các khoản không thanh toán cho người cư trú 25%

+ Gia hạn thời gian nộp thuế cá nhân trong năm tài chính 2019 – 2020 đến ngày 31/12/2020 cho tổ chức kinh doanh không kiểm toán và 01/01/2021 cho tổ chức kinh doanh có kiểm toán

- Về chính sách ngoại thương:

+ Chính phủ Ấn Độ ban lệnh: Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa tư bản và hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế IGST và Thuế bồi thường đến ngày 31 tháng 3 năm 2020 Việc miễn trừ nói trên hiện đã được gia hạn đến ngày 31 tháng 3 năm 2021

+ Xuất khẩu dịch vụ từ Ấn Độ (SEIS) – Đối với các dịch vụ được cung cấp trong năm tài chính 2017 – 18, gia hạn mức cắt giảm muộn 10% đã được kéo dài đến ngày 31 tháng 3 năm 2021

- Về chính sách tiền tệ:

+ RBI sẽ tiến hành đấu giá TLTRO (Hoạt động Repo dài hạn có mục tiêu) có kỳ hạn lên đến ba năm với quy mô phù hợp với tổng số tiền lên tới 2 lakh INR (tương đương

26 tỷ USD) theo lãi suất thả nổi, liên quan đến lãi suất hoàn lại chính sách ( 50% là doanh nghiệp, 25% dành cho các tổ chức phát triển để cho vay tiếp đối với nông nghiệp, nhà ở và doanh nghiệp vừa và nhỏ và 25% đối với NBFC và tổ chức TCVM)

Trang 8

+ CRR của tất cả các ngân hàng sẽ giảm 100 điểm cơ bản xuống 3% kể từ ngày 28/03/2021. Điều này sẽ giải phóng thanh khoản 137.000 crore INR trên toàn hệ thống ngân hàng Theo đó, tỷ lệ bao phủ thanh khoản đối với các ngân hàng giảm từ 100% xuống 80% có khả năng giải phóng thanh khoản

- Về các gói hỗ trợ tài chính:

+ Cứu trợ cho MSMEs: Một là, thúc đẩy liên kết thị trường điện tử thay thế cho hội chợ và triển lãm thương mại Phí MSME sẽ được xóa trong vòng 45 ngày Hai là, ban hành INR3 Lakh crore (tương đương 39 tỷ USD) khoản vay không cần thế chấp với đảm bảo tín dụng 100%

+ Cứu trợ cho NBFC: 30 nghìn tỷ INR (tương đương 3,9 tỷ USD) truyền thanh khoản cho NBFCs / HFCs / MFIs INR45k crore (tương đương 5,9 tỷ USD) chương trình bảo lãnh tín dụng một phần cho các NBFC

+ Cứu trợ cho các Công ty phát điện: 90.000 crore INR (tương đương 11,7 tỷ USD) được chính phủ Tiểu bang bảo lãnh cho mục đích duy nhất là xóa nợ cho các công ty phát điện

- Về chính sách chi tiêu chính phủ:

+ Chương trình khuyến khích liên kết sản xuất (PLI) trị giá lên tới 1,46 vạn Rs cho 10 lĩnh vực chính trong nỗ lực thúc đẩy năng lực sản xuất của Ấn Độ và tăng cường xuất khẩu Ưu đãi sẽ dành cho các lĩnh vực như sản xuất hàng trắng, dược phẩm, thép chuyên dụng, ô tô, viễn thông, dệt may, thực phẩm, quang điện mặt trời và pin tế bào + Mức tăng 3.000 Rs crore để thúc đẩy xuất khẩu dự án thông qua các hạn mức tín dụng trong chương trình Hỗ trợ Kinh tế và Phát triển Ấn Độ (IDEAS)

+ Tài trợ R & D của Rs900 crore cho lĩnh vực công nghệ sinh học để phát triển vắc-xin Covid-19

- Về công cụ kế hoạch phát triển kinh tế dài hạn:

+ Việc làm cũng sẽ được tạo ra thông qua cơ sở hạ tầng, khuyến khích nhà ở và chi tiêu, bao gồm 7,8 triệu thông qua PM Awas Yojana cho nền kinh tế nông thôn

+ Thêm 18.000 Rs crores đã được công bố dưới thời Thủ tướng Awaas Yojana Urban (PMAY-U) sẽ được cung cấp thông qua phân bổ bổ sung và các nguồn ngân sách bổ sung

Trang 9

+ Thiết lập một nền tảng Rs1,10 lakh crore để tài trợ nợ cơ sở hạ tầng thông qua việc rót vốn cổ phần 6.000 crore Rs vào Quỹ Đầu tư và Cơ sở hạ tầng Quốc gia (NIIF), điều này sẽ giúp giảm bớt tài chính cơ sở hạ tầng và kích hoạt phát triển cơ sở hạ tầng + Nhân viên mới thuộc các tổ chức đã đăng ký của Tổ chức Quỹ Bảo trợ Nhân viên (EPFO) sẽ được hưởng các quyền lợi, bao gồm hỗ trợ trợ cấp bằng cách đóng góp của EPF. Đề án dự kiến sẽ bao phủ 65% lao động và 95% cơ sở trong khu vực chính thức + 10.000 Rs crore dưới thời Thủ tướng Garib Kalyan Yojana sẽ thúc đẩy việc làm ở nông thôn trong khu vực phi chính thức và khuyến khích tăng trưởng kinh tế nông thôn

4.2 Tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô

Hình 1.6: Mô hình tổng cung – tổng cầu AD và AS

- Trong dài hạn mức GDP tiềm năng chỉ phụ thuộc vào năng lực sản xuất của nền kinh

tế, mà năng lực này lại không phụ thuộc vào P → LRAS thẳng đứng

- SRAS dốc khi sản lượng thực tế cao hơn mức Y* Bởi lúc này nền kinh tế còn rất ít nguồn lực chưa sử dụng (thất nghiệp cao, dịch bệnh nên người dân Ấn Độ thắt chặt chi tiêu) nên một sự thay đổi lớn của P chỉ làm cho Y tăng ít

- Chính phủ Ấn Độ tăng chi tiêu G để dịch chuyển đường AD sang phải trở về vị trí ban đầu AD*→AD’

Trang 10

Hình 1.7: Mô hình IS – LM

- Trong cơ chế tỷ giá thả nổi, chính sách tài khóa mở rộng có tác dụng chủ yếu, do gây

ra hiện tượng lấn át quốc tế (xuất khẩu tăng mạnh) Chi tiêu ngân sách của Chính phủ Ấn Độ tăng nên sản lượng quốc gia tăng, lượng vốn đổ vào làm tăng tỷ giá, làm sức cạnh tranh giảm và làm sản lượng tăng từ Y0 lên Y1

5 Tính hiệu quả của các chính sách vĩ mô của Ấn Độ lên thực tế.

Trên thực tế, nền kinh tế Ấn Độ sau khi được áp dụng các chính sách đã hồi phục Cụ thể thông qua các chỉ sổ cơ bản sau:

5.1 GDP

Hội đồng Nghiên cứu Kinh tế Ứng dụng Quốc gia (NCAER) cho biết nền kinh

tế Ấn Độ có khả năng tăng trưởng 8,4 – 0,1% trong năm tài chính 2021 – 2022 so với mức giảm 7,3% trong năm tài khóa 2020 – 2021 trước "Chúng tôi ước tính rằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) sẽ tăng trưởng 11,5% trong Q1 (quý đầu tiên) và 8,4-10,1% cho cả năm 2021–22", nhóm nghiên cứu cho biết

Dữ liệu GDP thực tế quý đầu tiên của Ấn Độ đạt 7,1% cho thấy nền kinh tế đang phục hồi mạnh mẽ ngay trước làn sóng Covid-19 thứ hai và các hạn chế được gia hạn đã làm chậm lại hoạt động kinh tế trong tháng 03 và tháng 04 năm 2021 Tiêu dùng của hộ gia đình và chính phủ của Ấn Độ cũng như mức tăng 11% hàng năm trong đầu tư cố định đã thúc đẩy sự phục hồi trong quý đầu tiên của năm 2021 Về phía cung, nông nghiệp, chế tạo và xây dựng dẫn đầu sự phục hồi

5.2 Lạm phát

Ngày đăng: 13/03/2023, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w