BÁO CÁO SÁNG KIẾN MỘT SỐ Ý TƯỞNG KHAI THÁC TÍNH CHẤT CỦA HÀM SỐ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC CHO HỌC SINH THPT QUA CÁC BÀI TOÁN VẬN DỤNG CAO LIÊN QUAN TỚI HÀM SỐ I.. Do vậy chúng t
Trang 1MỤC LỤC
Trang
THÔNG TIN VỀ SÁNG KIẾN ………
I Điều kiện, hoàn cảnh tạo ra sáng kiến ……… 2
II Mô tả giải pháp ……… 3
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến ……… 4
1.1 Thực trạng trong việc dạy và học Toán … …… ……… 4
1.2 Một số năng lực Toán học cần phát triển ………….… ……… 5
1.3 Tóm tắt một số nội dung kiến thức liên quan ……… 6
2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến ……… 8
Phần 2.1: Khai thác mối quan hệ giữa các điểm đặc biệt của hàm số … 8
2.1.1 – Mối quan hệ giữa điểm đạt giá trị lớn nhất, điểm đạt giá trị nhỏ nhất với điểm cực trị ……… 8
2.1.2 – Mối quan hệ về dấu của giá trị hàm số tại điểm liên tục và trong lân cận của điểm đó ……… 16
2.1.3 – Mối quan hệ giữa không điểm của hàm số và vấn đề giá trị của hàm số không đổi dấu ……… 22
2.1.4 – Quan hệ giữa số không điểm và số điểm cực trị của hàm số đa thức……… 26
Bài tập vận dụng ………
35 Phần 2.2: Khai thác các tính chất đặc biệt của hàm số …… 39
Bài tập vận dụng ……… 52
Hướng dẫn giải bài tập vận dụng ……… 53
III Hiệu quả do sáng kiến mang lại ……… 61
IV Cam kết không sao chép và vi phạm bản quyền ……… 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….
Trang 2BÁO CÁO SÁNG KIẾN
MỘT SỐ Ý TƯỞNG KHAI THÁC TÍNH CHẤT CỦA HÀM SỐ
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC CHO HỌC SINH THPT
QUA CÁC BÀI TOÁN VẬN DỤNG CAO LIÊN QUAN TỚI HÀM SỐ
I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Đổi mới giáo dục là điều tất yếu và đang diễn ra ở khắp các mặt của
ngành giáo dục nước ta, trong đó xu hướng thay đổi quan trọng bậc nhất là các
hoạt động dạy và học, đánh giá diễn ra theo phẩm chất và năng lực đúng của
người học, giúp phát triển năng lực cho người học Ở môn Toán, năng lực Toán
học có những đặc thù riêng và cần thiết phải phát hiện và bồi dưỡng cho học
sinh, nhất là những học sinh có tố chất tốt để có thể trở thành nguồn nhân lực
tốt cho xã hội
Bắt đầu từ năm học 2016-2017, bài thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinh
Đại học, cao đẳng theo cách gọi trước đây đối với môn Toán chuyển sang hình
thức trắc nghiệm (ta tạm gọi là thi tốt nghiệp THPT) Kể từ năm học đó đến
nay các dạng câu hỏi trong bài thi này ngày càng phong phú về nội dung, cách
phát biểu và có những yêu cầu sâu hơn về kiến thức, kĩ năng mà học sinh cần
được trang bị Nội dung ứng dụng của hàm số (ứng với kiến thức thuộc Chương
1 và Chương 2 của Đại số và Giải tích 12) là mảng được khai thác nhiều nhất
và có tập trung nhiều câu hỏi vận dụng cao Để tiếp cận được những câu hỏi
này trong đề thi thường đòi hỏi ở học sinh phải có những năng lực Toán học
tốt Do vậy chúng tôi thấy cần thiết phải rèn luyện cho học sinh những kĩ năng
cơ bản, kĩ thuật tiếp cận vấn đề ở những câu hỏi vận dụng cao, thông qua đó
phát triển năng lực Toán học cho các em để không chỉ đáp ứng yêu cầu trước
mắt của bài thi mà còn là cách thức tư duy, tiếp cận và giải quyết vấn đề trong
cuộc sống Các nội dung trong báo cáo này bàn về định hướng phát triển năng
lực Toán học cho học sinh khi học mảng ứng dụng của hàm số và đạo hàm đã
Trang 3được chúng tôi triển khai qua một số năm khi giảng dạy môn Toán cho học sinh
lớp 12 tiếp cận chương trình thi THPT quốc gia Đây có thể là những giải pháp
tốt đáp ứng được yêu cầu hiện tại của việc học và thi Toán ở THPT, đồng thời
tiếp cận đúng theo chương trình giáo dục phổ thông mới đang triển khai
II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
Tóm tắt: Trong phần này, báo cáo sẽ trình bày những nội dung sau:
Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:
- Nêu thực trạng trong việc dạy và học Toán để thi trắc nghiệm hiện nay
- Một số năng lực Toán học cần phát triển cho học sinh hiện nay
- Tóm tắt một số nội dung kiến thức liên quan tới hàm số (giải tích)
Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:
Phần này trong báo cáo trình bày một ý tưởng cụ thể nhằm phát triển
năng lực Toán học cho học sinh THPT thông qua việc tiếp cận các câu hỏi vận
dụng cao có nội dung về hàm số ở chương trình lớp 12 Thông qua việc trình
bày một số ý tưởng sau đây, các tác giả muốn nhấn mạnh điều: Năng lực Toán
học của học sinh không chỉ hình phát huy qua việc tiếp cận các vấn đề theo các
quy trình “chuẩn” nói chung đã được trang bị mà còn có thể phát triển qua việc
hiểu đúng, hiểu sâu bản chất của bài toán và sáng tạo trong việc liên kết các
mạch kiến thức với nhau để có công cụ mới
Các giải pháp trình bày trong báo cáo bao gồm:
Một là: Khai thác mối quan hệ giữa các điểm đặc biệt của hàm số
- Mối quan hệ giữa điểm đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất với điểm cực trị
- Mối quan hệ về dấu của giá trị hàm số tại điểm liên tục và trong lân cận của
điểm đó
- Mối quan hệ giữa không điểm của hàm số và vấn đề hàm số không đổi dấu
Trang 4Hai là: Khai thác các tính chất đặc biệt của hàm số (tính đơn điệu, tính chẵn
lẻ, …)
Điểm mới và sáng tạo của báo cáo là:
- Từ ý tưởng hình thành các Mệnh đề dùng trong suy luận nhanh các
câu hỏi trắc nghiệm vận dụng cao Các Mệnh đề này cũng là nền
tảng cho việc sáng tạo bài toán mới của giáo viên
- Thể hiện tính liên hệ chặt chẽ giữa các mạch kiến thức giải tích có
liên quan tới hàm số, xem đó như là một trong các biện pháp quan
trọng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học
- Chú trọng sử dụng phương tiện toán học (máy tính cầm tay) đáp ứng
yêu cầu thực tế của việc làm bài trắc nghiệm
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:
1.1 Thực trạng trong việc dạy và học Toán để thi trắc nghiệm hiện nay
Liên quan tới báo cáo này, chúng tôi quan tâm tới hai vấn đề chính trong
dạy và học Toán hiện nay: Một là việc dạy học phát triển năng lực người học,
hai là tác động của việc thi trắc nghiệm môn Toán tới cách học bộ môn của học
sinh hiện nay Bên cạnh những mặt tích cực mà phương pháp đánh giá kiểm tra
bằng hình thức trắc nghiệm tạo ra thì có không ít những điều hạn chế và mâu
thuẫn đang phát sinh:
- Mâu thuẫn giữa việc dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực học
sinh, hướng tới cái hay cái đẹp nội tại của môn Toán và tính ứng dụng của Toán
trong đời sống với việc học để làm bài thi trắc nghiệm (bài thi mà ở đó ít thể
hiện được các yêu cầu đặc trưng riêng của môn Toán)
- Không ít học sinh học để thi trắc nghiệm, chạy theo cách học “giải
nhanh, giải tắt” mà bỏ qua tính chặt chẽ trong các lập luận Toán học, không
Trang 5nắm rõ bản chất các vấn đề lý thuyết Nhiều trường hợp điểm bài đánh giá bằng
hình thức trắc nghiệm không phản ánh đúng năng lực Toán học của học sinh
đó
- Trong giải bài tập toán, phần lớn học sinh gặp khó khăn ở bước tìm
cách giải Học sinh thường áp dụng máy móc các công thức hay thuật toán (điều
này hầu như ít thành công ở câu hỏi vận dụng cao mang tính phân loại), không
có thói quen chuyển hướng tư duy Học sinh cũng có thói quen dừng lại khi đã
tìm được một lời giải cho bài toán, không tìm kiếm lời giải khác hay các bài
toán tương tự hoặc thay đổi giả thiết bài toán hay khái quát hóa bài toán Thói
quen này làm cho học sinh thấy mệt mỏi trong học toán khi lượng câu hỏi và
dạng bài trắc nghiệm khá nhiều, không nhìn ra điểm chốt kiến thức kĩ năng
chính trong câu hỏi, không thấy được mối liên hệ của các kiến thức với nhau
- Học sinh bị “mất gốc” khi học tiếp bộ môn Giải tích ở bậc Đại học vì
ở bậc THPT đã không học và làm bài toán theo đúng bản chất Toán học
1.2 Một số năng lực Toán học cần phát triển cho học sinh hiện nay
Trước khi đưa được Toán học vào đời sống, thấy được ứng dụng của
Toán trong đời sống, có lẽ cần phát triển những năng lực đặc thù cho học sinh
để việc học và làm Toán trở về với đúng “chất” của Toán Một số năng lực sau
đây đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt đối với những học sinh có khả năng tư
duy tốt về Toán trong bối cảnh chung là đánh giá học sinh qua trắc nghiệm:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
Chi tiết về những năng lực trên có trong tài liệu tham khảo [2]-trang 9
đến trang 15, có thể nói gọn một số yêu cầu cần phát triển cho học sinh là: Phải
Trang 6đúng đắn, không cảm tính, ngộ nhận về chiều suy luận …), nhìn bài toán ở
nhiều góc độ để có hướng giải quyết sáng tạo, có thói quen khai thác kiến thức
và khai thác bài toán, biết sử dụng các công cụ (máy tính) hỗ trợ việc giải toán
1.3.2 – Hàm số liên tục tại điểm:
1.3.3 – Đạo hàm của hàm số tại một điểm:
1.3.4 – Điều kiện đủ để hàm số đồng biến
Trang 7+ Nếu f '
x 0, x K thì hàm số y f x
đồng biến trên KLưu ý : Nếu f'
x 0, x
a b;
và hàm số y f x
liên tục trên đoạn
a b ;
1.3.5 – Điểm cực trị của hàm số:
Định nghĩa: Cho hàm số f x xác định và liên tục trên khoảng
a b (ở đó ; aĐịnh lý Fermat: Nếu hàm số f x có đạo hàm trên khoảng
a b chứa ; x và 01.3.6 – Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
Định nghĩa: Cho hàm số f x xác định trên K Khi đó:
,min
Trang 82 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:
Phần 2.1: Khai thác mối quan hệ giữa các điểm đặc biệt của hàm số
2.1.1 – Mối quan hệ giữa điểm đạt giá trị lớn nhất, điểm đạt giá trị nhỏ
nhất với điểm cực trị
Ý tưởng:
Điểm mà tại đó hàm số đạt giá trị lớn nhất hay giá trị nhỏ nhất có thể là
điểm cực trị của hàm số
Mệnh đề 1 Giả sử hàm số f x có đạo hàm trên khoảng
a b và trên khoảng ;
a b nó đạt giá trị nhỏ nhất (hoặc đạt giá trị lớn nhất) tại điểm ; x0
a b; , khiTương tự, có thể chứng minh được các kết quả sau:
0
Trang 9- Nếu trên
x b hàm số 0;
f x có đạo hàm và đạt giá trị lớn nhất tại
x 00
x thì /
Trang 10nào sau đây đúng?
A m B m
2;0
C m
0;1
D m
1;3
Phân tích:
* Đây là kiểu bài biện luận giá trị lớn nhất, nhỏ nhất theo tham số
* Cách giải quyết theo mạch tư duy thông thường sẽ là:
- Tìm đạo hàm;
- Tính giá trị hàm số tại các điểm tới hạn và hai đầu mút và so sánh
để xác định giá trị lớn nhất (tùy thuộc theo các trường hợp của m);
- Giải điều kiện về giá trị lớn nhất bằng 2
* Khó khăn khi tiến hành theo cách trên:
Ta thấy
2 /
y có nghiệm khi nào và khi có nghiệm thì phải so sánh các nghiệm
giá trị trở lên phức tạp
Trang 11m m
Trang 12để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x , đồng thời bài toán còn lại là D
trường hợp khảo sát trực tiếp hàm số đề bài cho khó khăn và không chỉ ra được
điểm xảy ra dấu bằng hoặc điểm xảy ra dấu bằng lại là điểm biên (không dùng
Hướng 1: Tiếp cận theo phương pháp “cô lập-khảo sát”, bất phương trình cho
Việc cô lập trở nên phức tạp hơn khi phải xét các trường hợp về dấu của
Hướng 2: Phát hiện thấy x thỏa mãn bất phương trình và dấu bằng của bất 1
Trang 13Ví dụ 4 Xét tất cả các tham số thực m thỏa mãn bất phương trình
Trang 14Hướng 2: Dùng Mệnh đề 1 khi phát hiện dấu bằng của bất đẳng thức xảy ra
tại x Bài toán có nội dung: 0
- Cách 1: Dự đoán tính đúng sai bằng MTCT với Mode 8 (bảng giá trị)
Trang 15Bàn luận thêm về hai hướng tiếp cận của Ví dụ 4 đã trình bày ở trên:
- Ở cả hai hướng đều có bước khảo sát một hàm cụ thể để xác định
miền giá trị của hàm số Khi làm trắc nghiệm có thể dự đoán miền giá
trị thông qua MTCT với chức năng Mode 8, điều này có thể giúp học
sinh phán đoán được đáp án
x
giản Hai trở ngại với học sinh ở đây (khi trình bày lời giải logic) là
- Khi giảng dạy những ví dụ kiểu này cần rèn luyện cho học sinh tư
duy linh hoạt trong giải toán, mỗi điểm nhấn ở mỗi hướng đi có thể
là điểm nút của một câu hỏi khác Chẳng hạn có thể đề cập tới một số
câu hỏi sau đây sau khi chúng ta đã phân tích Ví dụ 4:
Trang 16Câu hỏi 1 Tìm tất cả các số thực m để bất phương trình 2 x 3xmx có 2
nghiệm thực x
Đáp án là: m , bởi vì bất phương trình luôn có nghiệm x 0
Câu hỏi 2 Tìm tất cả các số thực m để bất phương trình 2 x 3xmx có 2
Thực chất Câu hỏi 3 hiểu như là bài toán ngược của Ví dụ 4
2.1.2 – Mối quan hệ về dấu của giá trị hàm số tại điểm liên tục và trong lân
cận của điểm đó
Ý tưởng: Nếu hàm số liên tục tại điểm x thì dấu của giá trị hàm số có thể 0
không thay đổi trong một lân cận chứa x Điều này có thể giúp ta giải quyết 0
các bài toán liên quan đến việc xét dấu của một hàm số trong các lân cận Bài
toán về điểm cực trị là một kiểu bài như vậy khi ta cần khảo sát sự đổi dấu của
Quy tắc I – tìm cực trị
Để chính xác hóa ý tưởng trên, chúng ta xây dựng hệ thống mệnh đề sau:
Mệnh đề 2: Giả sử hàm số f x liên tục tại điểm
x 0Nếu f x thì tồn tại khoảng
0 0
a b chứa ;
x0 mà f x
0, x
a b;Nếu f x thì tồn tại khoảng
0 0
a b chứa ;
x mà 0 f x
0, x
a b;Chứng minh:
Trang 17+ Ta biết f x
f x
0 tương đương với f x
0 f x
f x
0 (*) minh
02
với A x là hàm liên tục trên khoảng
a b và ;
n Khi đó có A x
0 0Chứng minh: Ta dùng phương pháp phản chứng, giả sử A x
0 0 Trang 18Hệ quả 2.2: Cho x0
a b; và hàm số f x thỏa mãn
/
0 n , ;
f x x x A x x a b
với A x là hàm liên tục trên khoảng
a b , ;
n và A x Khi đó:
0 0Chứng minh: Từ giả thiết A x nên xảy ra đúng một trong hai trường
0 0Từ hai trường hợp trên có các phát biểu (i), (ii) được chứng minh
f x có nghiệm xx0 nhưng không dễ
0 k
chứng minh xin dành cho bạn đọc) sẽ giúp giải quyết vấn đề:
Trang 19f x u x A x x a b với A x là hàm liên tục trên
Khi đó:
Ví dụ 5 Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn điều kiện hàm
Phân tích: Các bài toán tìm điều kiện để hàm số f x đạt cực trị tại điểm
x 0nên việc thử lại tất cả các giá trị của m gặp khó khăn, quy tắc II để tìm cực trị
cũng không hiệu quả trong bài toán này Để giải quyết bài toán này đòi hỏi việc
khai thác được tính chất “đảo dấu” của đạo hàm khi biến x chạy qua giá trị 0
Hướng giải: Xét hàm số cho có đạo hàm liên tục trên ,
Trang 20+ Giả sử hàm số đạt cực đại tại x Theo Hệ quả 2.1 ta có 0 A
0 0từ âm sang dương khi biến x chạy qua 0, theo Quy tắc I-tìm cực trị
có x là điểm cực tiểu, không thỏa mãn yêu cầu 0
y x x xx x
dương sang âm khi biến x chạy qua 0, theo Quy tắc I-tìm cực trị có
0
x là điểm cực đại, thỏa mãn yêu cầu
Như vậy có hai giá trị nguyên của m thỏa mãn, chọn phương án B
Ví dụ 6 (Đề THPT QG năm 2018) Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
m thỏa mãn điều kiện hàm số 8
5
2
4cực trị của hàm số
tiểu, thỏa mãn yêu cầu
Trang 21Vậy có đúng bốn giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu, chọn phương án A
Ví dụ 7 Cho hàm số f x có đạo hàm trên là
năng Mode8
Hướng 2:
Trang 22Trường hợp 2: A
0 , khi đó áp dụng Hệ quả 2.2 có 02.1.3 – Mối quan hệ giữa không điểm của hàm số và vấn đề giá trị của hàm
số không đổi dấu
Ý tưởng:
Điểm biên của các khoảng mà khi biến chạy qua đó thì giá trị của hàm
số đổi dấu có thể là không điểm của hàm số (điểm mà tại đó giá trị của hàm số
bằng 0; nghiệm)
Ngược lại, không điểm của hàm số có thể là điểm biên của những khoảng
mà trên mỗi khoảng đó giá trị hàm số không đổi dấu
Mệnh đề 3:
- Nếu f x liên tục trên
a x và ; 0
f x
0, x
a x; 0
thì f x
0 0- Nếu f x liên tục trên
a x và ; 0
f x
0, x
a x; 0
thì f x
0 0 Trang 23- Nếu f x liên tục trên
x b và 0;
f x
0, x
x b0;
thì f x
0 0- Nếu f x liên tục trên
x b và 0;
f x
0, x
x b0;
thì f x
0 0Chứng minh:
Ta chỉ cần chứng minh cho phát biểu đầu tiên, các phát biểu còn lại là
Giả sử f x liên tục trên
a b , ; f x
0, x
a x; 0
và f x
0, x
x b0;
Phát biểu còn lại trong Mệnh đề 4 được chứng minh tương tự
Mệnh đề 5: Giả sử f x liên tục trên khoảng
a b và ;
x0
a b;
, n Trang 24 Mỗi phát biểu trong Mệnh đề 5 có chiều ngược lại nói chung là không
đúng, do đó khi sử dụng mệnh đề này cần thiết phải thử lại đối với
Giả sử x0
a b;
và f x
u x A x
, x
a b; với A x là hàm liên tục trên
Trang 25Ví dụ 8 Có bao nhiêu giá trị của tham số m sao cho hàm số
12
Ví dụ 9 Có bao nhiêu giá trị của tham số m để bất phương trình
Trang 26Với điều kiện xác định x thì 0 3
3
Vậy có đúng hai giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu, chọn phương án C
2.1.4 – Quan hệ giữa số không điểm và số điểm cực trị của hàm số đa thức
Ý tưởng: Xét lớp các hàm số là đa thức với bậc cho trước, khi đó đồ thị của nó
luôn có “dáng điệu” thuộc một trong hữu hạn các kiểu định trước, tức là số
điểm cực trị của nó có thể định được theo cách không dùng các quy tắc I, II
trình bày trong sách giáo khoa
Chẳng hạn, một hàm số đa thức bậc ba có ba nghiệm thực phân biệt thì
nó có đúng hai điểm cực trị Câu hỏi đặt ra là có liên hệ nào giữa số nghiệm
Trang 27của hàm số đa thức với số điểm cực trị của nó hay không? Chúng ta có những
kết quả sau đây:
Mệnh đề 6: Nếu hàm đa thức bậc n có đủ n nghiệm thực phân biệt
*
n
Chứng minh: Giả sử P x là đa thức bậc n và
P x có n nghiệm thực phân
là n và có 1 n nghiệm thực phân biệt Như vậy 1 /
Hệ quả: Nếu P x là hàm đa thức bậc n thì:
thực phân biệt
Hệ quả này có được do phép suy từ đồ thị quen thuộc, đó là từ đồ thị của hàm
số P x suy sang đồ thị của hàm số
y P x
, do đó phép chứng minh của nólà n và có n nghiệm thực nhưng không nhất thiết phân biệt thì số điểm cực trị
của P x xác định như thế nào? Chúng tôi thu được kết quả phát biểu trong
Mệnh đề 7 tiếp theo sau đây
Mệnh đề 7: Xét đa thức P x có bậc là n và có đủ n nghiệm thực, trong đó
có k nghiệm bội chẵn và t nghiệm bội lẻ Khi đó số điểm cực trị của hàm đa
Trang 28Chứng minh Mệnh đề 7:
j
m n
m n
Trang 29k t
i i
+ Kết luận về điểm cực trị của hàm số
Điểm khó khăn khi tiến hành theo các bước trên nằm ở chỗ tìm nghiệm (tìm số
Trang 30Một số hướng giải quyết khó khăn trên:
Hướng 1: Dùng Mệnh đề 6 hay là định lý Rolle, ta thấy f x là đa thức bậc
phương án C
Nói thêm về hướng đi này trong trường hợp câu hỏi đặt ra là “xác định rõ số
1 2 2023
- Sử dụng tính chất của hàm số liên tục không đảo dấu trên mỗi khoảng
liên tục và không chứa nghiệm, tính chất đảo dấu qua các nghiệm đơn và
/
lim
f x thể hiện qua trục sau:
Hướng 2: Thử các trường hợp nhỏ và phán đoán quy nạp
Trang 31f x có ít nhất 2023 nghiệm thực
phân biệt
f x là đa thức bậc 2023 nên kết hợp những điều trên suy ra nó có
Ví dụ 11 Hàm số y x33x24x có bao nhiêu điểm cực trị? 1
Trang 32+ Suy ra bảng biến thiên (dáng điệu đồ thị) của hàm số y f x
cóHướng 2: Sử dụng MTCT với chức năng Table (Mode 8) để thiết lập bảng giá
trị, dựa vào tính tăng giảm của bảng giá trị suy ra số điểm cực trị
Lưu ý cách làm này dễ gây ra ngộ nhận vì việc lựa chọn STEP chưa đủ
nhỏ có thể khiến bảng giá trị “bỏ qua” một số vị trí điểm cực trị
tối đa này khi và chỉ khi