1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Skkn hóa học thpt (4)

93 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Skkn Hóa Học THPT (4)
Trường học Trường THPT Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 4,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình GD tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực NL của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh HS học được

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN 1

1 Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến 1

PHẦN II: MÔ TẢ GIẢI PHÁP 2

NỘI DUNG 1: TỔNG QUAN LÍ THUYẾT 3

1.1 Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 4

1.1.3 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 4

1.2 Xác định cấu trúc và thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng thông qua dạy học chủ đề giáo dục STEM 4

1.2.1 Xác định cấu trúc của NLVDKTKN thông qua dạy học chủ đề STEM 4

1.2.2 Xác định mức độ biểu hiện của các tiêu chí NLVDKTKN 5

1.3 Một số vấn đề cơ bản về giáo dục STEM 7

1.3.1 Khái niệm STEM 7

1.3.2 Giáo dục STEM 8

1.3.3 Mục tiêu của giáo dục STEM 8

1.4 Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ đề giáo dục STEM 9

1.4.1 Tiêu chí xây dựng chủ đề giáo dục STEM 9

1.4.2 Quy trình xây dựng chủ đề/ bài học dạy học STEM 10

1.4.3 Tiến trình dạy học chủ đề/ bài học STEM 11

NỘI DUNG 2: PHÁT TRIỂN NLVDKTKN CHO HS THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ STEM PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 12

2.1 Phân tích mục tiêu và cấu trúc nội dung phần Hóa học hữu cơ lớp 12 12

2.1.1 Mục tiêu cần đạt phần Hóa học hữu cơ lớp 12 12

2.1.2 Cấu trúc nội dung của phần Hóa học hữu cơ lớp 12 15

2.1.3 Một số nội dung và phương pháp dạy học cần chú ý khi dạy về phần Hóa học hữu cơ lớp 12 16

2.1.4 Đề xuất một số chủ đề giáo dục STEM phần Hóa học hữu cơ lớp 12 17

2.2 Xây dựng kế hoạch bài dạy một số chủ đề STEM phần Hóa học hữu cơ lớp 12 19

Trang 2

2.2.1 Kế hoạch bài dạy CĐ 1: Chế tạo nước rửa bát sinh học từ bồ kết, vỏ bưởi và sả 19

2.2.2 Kế hoạch bài dạy CĐ 2: Làm giấy và túi giấy từ thân cây chuối 36

NỘI DUNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 56

3.1 Mục đích thực nghiệm 56

3.2 Nội dung thực nghiệm 56

3.2.1 Chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm 56

3.2.2 Kế hoạch thực nghiệm 56

3.2.3 Tiến hành thực nghiệm 57

3.3 Kết quả thực nghiệm sƣ phạm 58

3.3.1 Kết quả đánh giá NLVDKTKN của HS lớp TN 58

3.3.2 Kết quả bài kiểm tra 60

3 Kết luận 62

PHẦN III HIỆU QUẢ 63

1 Hiệu quả về kinh tế 63

2 Hiệu quả về xã hội 63

3 Khả năng áp dụng 63

PHẦN IV.CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP HOẶC VI PHẠM BẢN QUYỀN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Phụ lục 1: CÁC ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ SAU THỰC NGHIỆM 1

Phụ lục 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM 17

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 4

PHẦN I: ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN

1 Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến

Giáo dục luôn giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, văn hóa,

xã hội ở mỗi quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam giáo dục (GD) cũng luôn được coi trọng, đại hội Đảng lần thứ XII vẫn tiếp tục khẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Với tầm quan trọng như vậy, việc đổi mới và phát triển giáo dục là vấn đề cấp thiết cần được thực hiện ở mỗi cấp học

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình GD tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực (NL) của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh (HS) học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học, chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành NL và phẩm chất; đồng thời đang dần chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức (NLVDKT) để giải quyết vấn đề (GQVĐ) trong học tập và thực tiễn có liên quan

Một trong những định hướng chính mang tính chiến lược của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) năm 2018 là dạy học tích hợp và dạy học phân hóa Quan điểm dạy học tích hợp là một định hướng trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, chuyển từ cách tiếp cận nội dung GD sang tiếp cận NL nhằm giúp người học

có khả năng GQVĐ trong cuộc sống GD STEM dựa trên dạy học tích hợp các môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học đang là mối quan tâm của nhiều nhà giáo, nhà khoa học giáo dục và xã hội

Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, có rất nhiều các kiến thức liên quan đến thực tiễn cuộc sống Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mức độ nhận thức cao nhất của con người, quá trình này vừa giúp HS củng cố, nâng cao kiến thức vừa góp phần rèn luyện kĩ năng học tập và kĩ năng sống Do đó, thông qua việc dạy học chủ đề (CĐ) STEM có lồng ghép các kiến thức thúc đẩy sự gắn kết kiến thức trong nhà trường với thực tiễn đời sống Hiện nay, việc rèn cho HS năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng

Trang 5

(NLVDKTKN) đã và đang được nhiều nhà giáo dục và giáo viên (GV) quan tâm Từ

đó giúp các em phát triển được NL cần thiết và góp phần nâng cao hiệu quả học tập Tuy nhiên, thực tế ở các trường phổ thông hiện nay, hầu hết GV vẫn còn lúng túng trong việc phát triển, đánh giá các năng lực nói chung và NLVDKTKN nói riêng cũng như xây dựng các chủ đề dạy học STEM trong môn Hóa học còn hạn chế Vì vậy, cần

có thêm những nghiên cứu cụ thể hơn về vấn đề này nhằm giúp cho GV làm tài liệu tham khảo đáp ứng với yêu cầu dạy học chương trình mới

Từ những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng thông qua dạy học STEM phần Hóa học hữu cơ lớp 12”

PHẦN II: MÔ TẢ GIẢI PHÁP

1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

Thực trạng công tác dạy và học môn Hóa học theo hướng phát triển năng lực vận

dụng kiến thức kĩ năng cho HS tại trường THPT Lý Nhân Tông

- Đội ngũ giáo viên dạy Hóa học có trình độ đạt chuẩn, đặc biệt các giáo viên Vật

lí, Hóa học và Sinh học tích cực trao đổi, thảo luận và xây dựng các đề tài Khoa học kĩ thuật tích hợp, liên môn Bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế trong việc thực hành áp dụng các PPDH tích cực của GV, chưa phát huy hết tính chủ động, sáng tạo của học sinh với vai trò HS là người chủ động học tập Dạy học định hướng phát triển NLVDKTKN còn khá mới mẻ trong nhà trường, HS chưa vận dụng kiến thức, kĩ năng được học giải quyết vấn đề thực tiễn, chế tạo ra các sản phẩm khoa học kĩ thuật ứng dụng trong đời sống Mặt khác việc dạy học theo định hướng STEM nhằm phát triển NLVDKTKN hiệu quả cần có nhiều thời gian, phương tiện hiện đại, các điều kiện để khai thác nguồn tài nguyên học tập và ứng dụng giải quyết vấn đề thực tiễn

- Về phía HS: HS trường Lý Nhân Tông có đầu vào thấp, đa số các em có học lực trung bình và khá, nên học sinh ít quan tâm học môn Hóa học do nội dung Hóa học THPT kiến thức hàn lâm, trừu tượng, ít nằm trong tổ hợp bộ môn xét cao đẳng, đại học

ở ngành nghề các em lựa chọn

- Về cơ sở vật chất : nhà trường đã có phòng học bộ môn Hóa học với các trang thiết bị cần thiết

Trang 6

- Trong những năm gần đây Sở GD& ĐT Nam Định thường xuyên tổ chức Cuộc thi KHKT và Ngày hội STEM, tại trường THPT Lý Nhân Tông ban giám hiệu tạo điều kiện và luôn khuyến khích các giáo viên đầu tư, hướng dẫn học sinh tham gia

2 Tóm tắt nội dung giải pháp và làm rõ tính mới

Các nội dung cơ bản được đưa ra là:

- Nghiên cứu lí luận chung về các vấn đề: dạy học theo định hướng phát triển NL người học, NLVDKTKN, quan điểm dạy học tích hợp và GD STEM trong dạy học hoá học

- Phân tích mục tiêu, nội dung chương trình hoá học lớp 12 THPT và đi sâu vào phần Hóa học hữu cơ lớp 12

- Xây dựng và tổ chức thực hiện một số CĐGD STEM phần Hóa học hữu cơ lớp

12 Thiết kế kế hoạch dạy học cho các CĐGD STEM đã đề xuất

- Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLVDKTKN thông qua dạy học CĐGD STEM của thực tiễn cho HS THPT

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá sự phù hợp, khả thi của các đề xuất và tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đề ra

Điểm mới của giải pháp

- Chưa có đề tài nghiên cứu, SKKN được công bố giống hoặc gần giống với đề tài của SKKN

- Đề xuất 4 CĐ và xây dựng nội dung chi tiết cho 2 CĐGD STEM phần Hóa học

hữu cơ lớp 12 và tổ chức thực hiện các CĐ này nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS

Thiết kế các kế hoạch bài dạy (KHBD) minh hoạ

- Xác định cấu trúc NLVDKTKN thông qua dạy học CĐGD STEM Thiết kế và

sử dụng bộ công cụ đánh giá NLVDKTKN của HS sau khi thực hiện CĐGD STEM đã

đề xuất

3 Nội dung giải pháp

NỘI DUNG 1: TỔNG QUAN LÍ THUYẾT 1.1 Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng

1.1.1 Khái niệm

Trang 7

NLVDKTKN của HS là “khả năng vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã có vào một số tình huống cụ thể trong học tập và thực tiễn, mô tả, dự đoán, giải thích hiện tượng, giải quyết các vấn đề một cách khoa học”

NLVDKTKN còn phản ánh khả năng ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến bản thân, gia đình và cộng đồng; ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường

1.1.2 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng

Theo [7], [22] cấu trúc của NLVDKTKN bao gồm các NL thành phần như:

- NL phát hiện, giải thích hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của hoá học trong cuộc sống

- NL phản biện, đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn

- NL vận dụng kiến thức tổng hợp, đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn

và đề xuất một số phương pháp, biện pháp, mô hình, kế hoạch GQVĐ

- NL định hướng nghề nghiệp

- NL ứng xử với tình huống của bản thân và xã hội

1.1.3 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng

Theo [7], biểu hiện của NLVDKTKN như sau:

- Vận dụng được kiến thức hoá học để phát hiện, giải thích được một số hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của hoá học trong các lĩnh vực của thực tiễn

- Vận dụng được kiến thức hoá học để phản biện, ĐG ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn

- Vận dụng được kiến thức tổng hợp để ĐG ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn

và đề xuất một số PP, biện pháp, mô hình, kế hoạch GQVĐ

- Định hướng được ngành, nghề sẽ lựa chọn sau khi tốt nghiệp THPT

- Ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến bản thân, gia đình và cộng đồng phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường

1.2 Xác định cấu trúc và thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng thông qua dạy học chủ đề giáo dục STEM

1.2.1 Xác định cấu trúc của NLVDKTKN thông qua dạy học chủ đề STEM

Từ biểu hiện của NLVDKTKN mô tả trong văn bản chương trình GDPT môn Hóa học 2018; đặc điểm của mô hình GD STEM; đặc điểm, nội dung của CĐ dạy học

Trang 8

STEM phần Hóa học hữu cơ lớp 12, chúng tôi xác định cấu trúc của NLVDKTKN gồm 5 thành tố cơ bản với 8 tiêu chí biểu hiện và được môtả ở bảng sau:

Bảng 1 1 Bảng mô tả cấu trúc của NLVDKTKN

TC4: Đưa ra được kết luận đúng đắn về bản chất vấn đề thực tiễn trong CĐ STEM

có tính khả thi GQVĐ thực tiễn của CĐ

1.2.2 Xác định mức độ biểu hiện của các tiêu chí NLVDKTKN

Căn cứ vào cấu trúc của NLVDKTKN đã xây dựng ở trên để xây dựng bảng mô tả

cụ thể các tiêu chí đánh giá và mức độ đạt được của từng tiêu chí:

Bảng 1 2 Mô tả các mức độ biểu hiện của các tiêu chí NL VDKTKN

Tiêu chí đánh giá Mức độ biểu hiện

Trang 9

STEM nhưng chưa đầy đủ

MĐ 3: Phát hiện được vấn đề thực tiễn liên quan đến CĐ STEM chính xác, đầy đủ

2 Giải thích VĐ thực

tiễn có liên quan đến

môn Hóa học trong

chủ đề STEM

MĐ 1: Giải thích chưa đúng cơ sở khoa học, bản chất của vấn

đề thực tiễn có liên quan đến CĐ STEM

MĐ 2: Giải thích được một số nội dung vấn đề thực tiễn có liên quan đến CĐ STEM

MĐ 3: Giải thích một cách chính xác, đầy đủ nội dung vấn đề thực tiễn có liên quan đến CĐ STEM trên cơ sở khoa học

MĐ 3: Vận dụng đúng các kiến thức hoá học để phân tích suy luận đầy đủ, chính xác, khoa học các yếu tố trong CĐ STEM

Trang 10

MĐ 2: Lựa chọn được giải pháp, mô hình, kế hoạch thực hiện

có tính khả thi nhưng chưa có sự giải thích đầy đủ và hợp lí

MĐ 3: Lựa chọn được giải pháp thực hiện phù hợp, khả thi và

có phân tích, lập luận giải thích hợp lý

MĐ 2: Đã thực hiện kế hoạch GQVĐ thực tiễn đã lựa chọn nhưng chưa đầy đủ (khoảng ½ đến ¾ nội dung), trình bày kết quả rõ ràng nhưng chưa đầy đủ và logic

MĐ 3: Thực hiện kế hoạch GQVĐ thực tiễn đã lựa chọn một cách đầy đủ, chuẩn xác, khoa học Trình bày rõ ràng, logic, bảo vệ được kết quả của mình

8 Phát hiện, hiểu rõ

tác động của VĐ

nghiên cứu trong chủ

đề STEM tới việc bảo

1.3 Một số vấn đề cơ bản về giáo dục STEM

1.3.1 Khái niệm STEM

Theo [2], [9], [14], STEM là cách viết ghép các chữ cái đầu tiên trong tiếng Anh của các từ: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật), Mathematic (Toán học)

Trang 11

STEM là thuật ngữ lần đầu tiên được giới thiệu bởi Quỹ Khoa học Mỹ vào năm

200 STEM là một chương trình giảng dạy dựa trên ý tưởng giáo dục HS theo bốn chuyên ngành cụ thể - khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học - theo cách tiếp cận liên ngành và ứng dụng Thay vì dạy bốn môn học riêng biệt, STEM tích hợp chúng vào một mô hình học tập gắn kết dựa trên các ứng dụng trong thế giới thực, thông qua

đó các kỹ năng STEM được tích hợp, lồng ghép hài hòa

1.3.2 Giáo dục STEM

Trong chương trình GDPT tổng thể năm 2018 [6], xác định: “GD STEM là mô hình GD dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp HS áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh

cụ thể”

1.3.3 Mục tiêu của giáo dục STEM

Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa STEM vào chương trình GD và đặt

ra các mục tiêu cho GD STEM Tuỳ từng quốc gia và bối cảnh khác nhau mà mục tiêu của GD STEM cũng khác nhau nhưng đều có điểm chung là sự tác động đến người học, nhằm phát triển con người đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia trong thời đại toàn cầu hoá đầy cạnh tranh và thách thức

Theo [9], [15], [16], với GD nước ta thì mục tiêu chung của GD STEM là hướng tới

sự tác động đến người học, hướng tới vận dụng kiến thức các môn học để GQVĐ thực

tiễn nhằm đáp ứng các mục tiêu kinh tế, xã hội của đất nước Cụ thể là GD STEM thể

hiện đầy đủ mục tiêu GDPT theo chương trình GDPT tổng thể và còn phát triển cho HS:

- Các NL đặc thù của các môn học thuộc lĩnh vực STEM: Đó là những kiến thức,

kĩ năng liên quan đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học Qua đó

HS biết liên kết các kiến thức Khoa học, Toán học để GQVĐ thực tiễn, biết sử dụng, quản lí và truy cập Công nghệ, biết về quy trình thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm

- Các NL cốt lõi: GD STEM nhằm trang bị cho HS những NL, hành trang trước những cơ hội, thách thức trong thời đại công nghệ 4.0 Ngoài những hiểu biết về các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học, HS sẽ được phát triển tư duy sáng tao, kĩ năng hợp tác để thành công…

Trang 12

- Định hướng nghề nghiệp: GD STEM sẽ tạo cho HS có những kiến thức, kĩ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp trong tương lai Từ đó, góp phần xây dựng lực lượng lao động có NL, phẩm chất tốt đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM đáp ứng yêu cầu nguồn lao động xây dựng

và phát triển đất nước

Với mục tiêu trên, mô hình GD STEM tổ chức các hoạt động học tập tích cực

nhằm tác động đến HS như:

- Đưa trải nghiệm sáng tạo vào trong quá trình học tập HS được học trên cơ sở

dự án (DA), được giao nhiệm vụ theo từng DA, từ đó phát huy tối đa khả năng tư duy

sáng tạo và ứng dung các kiến thức khoa học vào cuộc sống

- Đem lại sự hứng thú trong học tập Nhiệm vụ giao cho HS gắn với thực tiễn nên

hấp dẫn, kích thích trí sáng tạo và tò mò của HS

- Đánh giá đúng chính xác NL HS Thay vì những bài thi quyết định kết quả học tập của một cá nhân, thì GD STEM đánh giá sự tiến bộ của HS theo một quá trình Trong đó, HS được cọ sát, tranh luận, bảo vệ ý kiến của bản thân cũng như được hợp tác vơi các thành viên trong nhóm

Qua đó, GD STEM đã góp phần GQVĐ của GD nước ta hiện nay là: giảm tải kiến thức kinh viện, thay đổi PPDH và PP đánh giá HS

1.4 Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ đề giáo dục STEM

1.4.1 Tiêu chí xây dựng chủ đề giáo dục STEM

Trên cơ sở nội dung của phần Hóa học hữu cơ lớp 12, GV nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học, tìm ra các vấn đề, các mâu thuẫn trong thực tế có liên quan

và nội dung GD STEM để xây dựng các chủ đề học tập Một CĐGD STEM được xây dựng dựa trên các tiêu chí sau:

Tiêu chí 1: Chủ đề STEM cần tập trung vào các vấn đề thực tiễn

Tiêu chí 2: Cấu trúc bài học STEM kết hợp tiến trình khoa học và quy trình thiết kế kĩ thuật Tiêu chí 3: PPDH bài học STEM đưa HS vào hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và sản phẩm

Tiêu chí 4: Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn HS vào hoạt động nhóm kiến tạo

Trang 13

Tiêu chí 5: Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học và toán mà

HS đã và đang học

Tiêu chí 6: Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập

1.4.2 Quy trình xây dựng chủ đề/ bài học dạy học STEM

Từ các quy trình xây dựng CĐGD STEM, chúng tôi xác địnhquy trình xây dựng CĐGD STEM gồm 4 bước và được mô tả bằng sơ đồ sau:

Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học

Căn cứ vào nội dung kiến thức và các hiện tượng, quá trình gắn với các kiến thức

đó trong tự nhiên; quy trình hoặc thiết bị công nghệ có sử dụng kiến thức phần Hóa học hữu cơ lớp 12 để lựa chọn chủ đề của bài học

Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết

Sau khi chọn CĐ của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết để giao cho HS thực hiện đảm bảo sau khi GQVĐ đó, HS nắm được những kiến thức, kĩ năng cần hình thành trong phần Hóa học hữu cơ lớp 12 hoặc VDKTKN đã biết để xây dựng bài học

Bước 3: Xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm/ giải pháp GQVĐ

Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/ sản phẩm cần chế tạo, cần xác định rõ tiêu chí của giải pháp/ sản phẩm Đây chính là căn cứ để đề xuất giả thuyết khoa học/ giải pháp GQVĐ/ thiết kế mẫu sản phẩm Các tiêu chí cần hướng tới định hướng quá trình học tập và vận dụng kiến thức nền của HS, không nên tập trung ĐG sản phẩm vật chất

Bước 1: Lựa chọn chủ đề STEM Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết

Bước 3: Xác định tiêu chí đánh giá sản phẩm/ giải

pháp giải quyết vấn đề

Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức dạy học

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình xây dựng CĐGD STEM

Trang 14

Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

Các hoạt động DH được thiết kế theo các PP và kĩ thuật dạy học tích cực Mỗi hoạt động được thiết kế rõ ràng về mục đích, nội dung và sản phẩm mà HS phải hoàn thành

1.4.3 Tiến trình dạy học chủ đề/ bài học STEM

Tiến trình DH bài học STEM được thực hiện theo quy trình kỹ thuật, trong đó việc nghiên cứu kiến thức nền chính là hoạt động học để chiếm lĩnh nội dung kiến thức tương ứng với các vấn đề cần giải quyết trong bài học HS là người chủ động nghiên cứu SGK, tài liệu hỗ trợ, tiến hành thí nghiệm…Thông qua các hoạt động đó mà HS hình thành được kiến thức mới, rèn luyện các kĩ năng, phát triển phẩm chất và NL cần có

Tiến trình dạy học CĐ/ bài học STEM được mô tả bằng sơ đồ sau:

Tiến trình bài học CĐ STEM là sự kết hợp giữa tiến trình khoa học và chu trình thiết kế kĩ thuật, tuy nhiên các bước không nhất thiết phải tổ chức theo thứ tự mà có thể song hành tương hỗ lẫn nhau

Xác định vấn đề

Nghiên cứu kiến thức nền

9

9

Đề xuất giải pháp/ bản thiết kế

Lựa chọn giải pháp/ bản thiết

kế Chế tạo mô hình (nguyên mẫu)

Chia sẻ và thảo luận

Điều chỉnh thiết kế

Hình 1.2 : Tiến trình dạy học chủ đề/ bài học STEM

Trang 15

NỘI DUNG 2: PHÁT TRIỂN NLVDKTKN CHO HS THÔNG QUA DẠY HỌC

CHỦ ĐỀ STEM PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 2.1 Phân tích mục tiêu và cấu trúc nội dung phần Hóa học hữu cơ lớp 12

2.1.1 Mục tiêu cần đạt phần Hóa học hữu cơ lớp 12

Chương 1: Este- Lipit

- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số chất béo an toàn hiệu quả

Trang 16

một số cacbohiđrat

b Kĩ năng

- Viết được CTCT dạng mạch hở, mạch vòng và gọi tên một số cacbohiđrat

- Thực hiện được hoặc quan sát mô tả hiện tượng một số thí nghiệm và giải thích TCHH của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

Chương 3: Amin- amino axit- protein

a Kiến thức

- HS nêu được khái niệm, phân loại, cách gọi tên, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất

vật lí của amin, định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axit

- HS nêu được định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, TCHH của peptit (phản ứng thuỷ phân), khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein (sự đông tụ; phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với Cu(OH)2)

- HS trình bày được TCHH điển hình của amin; TCHH cơ bản của amino axit

- HS trình bày được vai trò của protein đối với sự sống

b Kĩ năng

- Viết CTCT của các amin, amino axit và peptit

- Viết các PTHH minh họa TCHH của amin, amino axit và peptit, phân biệt anilin và phenol, phân biệt protein với các dung dịch lỏng khác bằng PP hoá học

- Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, KT dự đoán và kết luận

- HS trình bày được cấu tạo, tính chất và ứng dụng của một số loại tơ tự nhiên, tơ nhân tạo và tơ bán tổng hợp; cấu tạo, tính chất và ứng dụng của cao su tự nhiên và cao

su tổng hợp; cấu tạo, tính chất và ứng dụng của một số keo dán

b Kĩ năng

Trang 17

- Viết được CTCT và gọi tên một số polime thường gặp

- Viết PTHH của phản ứng tổng hợp 1 số polime dùng làm chất dẻo, tơ tổng hợp, cao su

c Thái độ

- Giúp HS tăng hứng thú học tập môn Hóa học, bồi đắp niềm đam mê và khám

phá khoa học

- Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập trong tư duy

- Thái độ hợp tác trong làm việc nhóm

- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe và môi trường

Trang 18

2.1.2 Cấu trúc nội dung của phần Hóa học hữu cơ lớp 12

Tiết 7, 8- Bài 5: Glucozơ

Tiết 9, 10- Bài 6: Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

Tiết 11, 12- Bài 7: Luyện tập: Cấu tạo

và tính chất của cacbohiđrat

Tiết 13- Bài 8: Thực hành: Điều chế, tính chất hóa học của este và chất béo CHÂCHCcacbohiđrat

Tiết 14, 15- Bài 9: Amin Tiết 16, 17- Bài 10: Aminoaxit Tiết 18- Bài 11: Peptit và protein

Tiết 19- Bài 12: Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, aminoaxit và protein

Tiết 20: Kiểm tra 1 tiết

Chương 2:

CACBOHIĐRAT

Chương 3:

AMIN- AMINOAXIT

VÀ PROTEIN

Chương 4:

POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

Tiết 21- Bài 13: Đại cương về polime Tiết 22- Bài 14: Vật liệu polime

Tiết 23- Bài 15: Luyện tập: Polime và vật liệu polime

Tiết 24- Bài 16: Thực hành: Một số

Trang 19

Có thể thấy phần Hóa học hữu cơ 12 chiếm một vị trí quan trọng trong tổng thể chương trình hóa học 12 Kiến thức phần Hóa học hữu có 12 có nhiều nội dung gắn với thực tiễn, có tính liên môn với các môn KHTN khác như Vật lý, Sinh học Những nội dung kiến thức phần này đã tạo điều kiện thuận lợi cho GV thiết kế một số CĐGD

STEM và tổ chức DH các CĐ này để phát triển NLVDKTKN cho HS

2.1.3 Một số nội dung và phương pháp dạy học cần chú ý khi dạy về phần Hóa học hữu cơ lớp 12

 Nội dung

a Chương 1: Este- lipit

- Trong phần TCHH của este, chú ý đến phản ứng thủy phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch, trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều và xảy ra chậm nên cần lắc hoặc khuấy để phản ứng xảy ra thuận lợi

- Về ứng dụng của este, có một số este không no (metyl metacrylat, vinyl axetat, ) có nhiều ứng dụng thực tế, trong điều chế polime nhưng phần tính chất không đề cập tới các phản ứng ở gốc hiđrocacbon, nên GV cần nhấn mạnh đến tính chất hóa học này

- Do yêu cầu của chương trình chỉ giới thiệu kĩ về chất béo, nên khi dạy về Lipit GV nên mở rộng kiến thức về lipit đơn giản, phức tạp; sự chuyển hóa lipit trong cơ thể người

b Chương 2: Cacbohiđrat

- Các hợp chất cacbohiđrat có cấu tạo phức tạp, có nhiều TCHH đặc trưng cho từng loại GV cần khai thác kiến thức một cách có chọn lọc để giúp HS hiểu được: Cấu tạo và TCHH đặc trưng của từng cacbohiđrat

- Trong các hợp chất cacbohiđrat, có những chất đồng phân của nhau nên có TCHH khác nhau Vì vậy, GV cần lưu ý HS phân biệt những hợp chất glucozơ và fructozơ; saccarozơ và mantozơ; tinh bột và xenlulozơ về cấu tạo phân tử và tính chất của chúng

- Các cacbohiđrat đều là những hợp chất gần gũi với cuộc sống nên GV cần giúp

HS tìm hiểu ứng dụng và giải thích hiện tượng thực tế liên quan đến các hợp chất này

c Chương 3: Amin- Amino axit và protein

- Về phần TCHH của amin, GV dựa vào cấu tạo phân tử NH3 để phân tích cấu tạo phân tử và dự đoán TCHH của amin, viết PTHH minh họa Khi so sánh tính bazơ của amin, có thể dựa vào ảnh hưởng của gốc hđrocacbon, đặc biệt là các amin thơm có

Trang 20

thêm các nhánh là các gốc hút và đẩy e khác nhau

- Đối với amino axit, GV cần phân tích kĩ về cấu trúc amino axit, việc xác định

số lượng nhóm chức để phân biệt bằng quỳ tím, cần so sánh tính chất của amino axit vơi amin và axit cacboxylic Chú trọng đến công thức cấu tạo và tên gọi của 5 amino axit hay gặp

- Kiến thức hay các bài tập về peptit luôn là nội dung khó và phức tạp với HS, do

đó GV cần phân tích kĩ về cấu tạo của peptit, cách viết các đồng phân cũng như các TCHH đặc trưng của peptit

d Chương 4: Polime

- Các polime được dùng làm vật liệu để sản xuất chất dẻo, tơ tổng hợp, tơ nhân

tạo hay cao su đều là những vật liệu vô cùng quan trọng Vì vậy, HS cần nắm vững các đặc điểm của các vật liệu, cách điều chế chúng bằng phản ứng trùng hợp hay phản ứng trùng ngưng

- So sánh các vật liệu polime về tính chất vật lý, ứng dụng và PP điều chế, viết PTHH

 Phương pháp dạy học

- Sử dụng triệt để các phương tiện trực quan, thí nghiệm hóa học là nguồn kiến thức để tổ chức cho HS tìm tòi, khám phá về đặc điểm cấu trúc phân tử và mối quan hệ giữa CTPT và tính chất vật lý, TCHH đặc trưng của este-chất béo, của các hợp chất cacbohiđrat, amin, amino axit, cấu tạo của protein

- Sử dụng các PPDH tích cực để tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, đây cũng chính là con đường để hình thành cho HS PP tư duy, PP nghiên cứu Qua đó giúp HS hình thành các kiến thức, các kĩ năng và phát triển được các NL chung và các NL đặc thù của môn Hóa học

- Sử dụng PP so sánh trong các bài dạy So sánh tính chất vật lý, TCHH giữa este với chất béo, giữa các hợp chất cacbohiđrat, giữa các amin, các amino axit với amin, axit cacboxylic, giữa các polime với nhau để tìm ra sự giống nhau, khác nhau, nguyên nhân của sự giống và khác nhau đó

2.1.4 Đề xuất một số chủ đề giáo dục STEM phần Hóa học hữu cơ lớp 12

Trang 21

Dựa trên các tiêu chí; các bước xây dựng chủ đề GD STEM và phân tích nội dung phần Hóa học hữu cơ lớp 12, chúng tôi tiến hành xây dựng một số CĐ dạy học STEM, bao gồm:

Bảng 2 1: Một số chủ đề dạy học STEM phần Hóa học hữu cơ lớp 12

Chủ đề 1: Chế tạo nước rửa bát sinh học từ bồ kết, vỏ bưởi và sả

- Khái niệm chất giặt rửa, cơ

chế hoạt động của chất giặt

để tạo được nước rửa bát sinh học an toàn và hiệu quả

- Tính toán tỉ lệ các nguyên liệu hợp lý, tính toán chi phí cho sản phẩm

Chủ đề 2: Làm giấy và túi giấy từ thân cây chuối

- Trạng thái tự nhiên, ứng

dụng của xenlulozơ, thành

phần hóa học của thân cây

chuối Tác hại của ngành

công nghiệp sản xuất giấy,

tính tẩy trắng bột giấy của

H2O2

- Quy trình sản xuất giấy từ xenlulozơ và từ thân cây chuối Kỹ thuật tạo giấy thành phẩm từ khuôn mẫu,

Kỹ thuật tẩy trắng bột giấy

- Tính hiệu suất của quá trình sản xuất giấy từ thân cây chuối

Chủ đề 3: Làm đậu phụ khuôn healthy

Cấu trúc, tính chất vật lý,

hóa học của peptit và

protein, vai trò của protein

Trang 22

Chủ đề 4: Sản xuất nước giải khát từ trái cây

Đặc điểm cấu tạo, tính chất

vật lý, hóa học và phương

pháp điều chế ancol etylic;

khái niệm độ rượu và cách

2.2 Xây dựng kế hoạch bài dạy một số chủ đề STEM phần Hóa học hữu cơ lớp 12

2.2.1 Kế hoạch bài dạy CĐ 1: Chế tạo nước rửa bát sinh học từ bồ kết, vỏ bưởi và sả

1 Lí do chọn chủ đề

Hiện này, trên thị trường có rất nhiều loại nước rửa bát tổng hợp Một trong những ứng dụng nổi bật của nước rửa bát tổng hợp đó là hiệu quả tẩy rửa dầu mỡ cao, dùng được với nước cứng, tận dụng được các sản phẩm phụ của các ngành công nghiệp khác Bên cạnh đó, chúng vẫn có những hạn chế là sử dụng hóa chất trong chế tạo nên dễ gây ô nhiễm môi trường và có thể xâm nhập và tích tụ trong cơ thể người Để khắc phục những hạn chế đó, ngày nay các loại nước rửa bát sản xuất từ nguyên liệu có thành phần thiên nhiên ra đời để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và thân thiện với môi trường Một trong những nguyên liệu không thể bỏ qua để chế tạo ra

nước rửa bát sinh học đó là bồ kết, vỏ bưởi và sả.,

Bồ kết là một loại quả có chứa chất saponin có tác dụng tẩy rửa từ lâu đã được dân ta sử dụng bằng cách chiết tách lấy chất saponin để dùng Vỏ bưởi có chứa rất nhiều tinh dầu, là chất khử mùi tạo cảm giác thư giãn, sảng khoái Tinh dầu sả có nhiều hợp chất thơm, có khả năng ngăn chặn một số loại vi khuẩn Việc kết hợp giữa

bồ kết nổi tiếng với khả năng làm sạch, làm bóng bề mặt tuyệt vời, kết hợp với tinh chất từ vỏ bưởi và hương thơm từ sả sẽ tạo ra loại nước rửa bát an toàn với mùi hương

dễ chịu Trong chủ đề này, HS sẽ kết hợp các kiến thức hóa học về cơ chế của chất giặt rửa tổng hợp và kiến thức về tách chiết hợp chất hữu cơ để chế tạo ra sản phẩm

2 Mục tiêu của chủ đề

 Kiến thức

Trang 23

- HS trình bày được khái niệm về chất giặt rửa, cơ chế hoạt động của chất giặt rửa

- HS trình bày được thành phần hóa học cơ bản có trong quả bồ kết, vỏ bưởi và thân cây sả, phương pháp chiết- tách hợp chất hữu cơ

- HS nêu được ưu, nhược điểm của chất tẩy rửa sinh học

- HS vận dụng các kiến thức về chất giặt rửa tổng hợp, chiết tách các hợp chất hữu cơ

để xây dựng quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học từ quả bồ kết, vỏ bưởi và sả

Chú trọng phát triển NLVDKTKN, góp phần phát triển NL GQVĐ, NL giao tiếp

và hợp tác, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tự học, NL thuyết trình bảo vệ

Kiến thức STEM trong chủ đề

Tên sản phẩm

đƣợc hình

thành

Khoa học (S)

Công nghệ (T)

Kỹ thuật (E)

Toán học (M)

Quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học từ

- Kỹ thuật tách chiết pha trộn các nguyên liệu

- Tính toán tỉ lệ các nguyên liệu hợp lý, tính

Trang 24

và sả

giặt rửa, hợp chất saponin và tính tẩy rửa của hợp chất saponin,

- PP chiết lỏng- rắn

quả bồ kết, vỏ bưởi và sả

theo đúng tỉ lệ

để tạo ra nước rửa tay sinh học

an toàn và hiệu quả

toán chi phí cho sản phẩm

3 Đối tƣợng, thời gian và hình thức tổ chức chủ đề

Đối tượng: HS lớp 12 Thời gian: 3 tiết

Hình thức tổ chức chủ đề: Dự án học tập

Xác định yêu cầu xây dựng quy trình 1 tiết trên lớp

Tìm hiểu kiến thức nền và xây dựng quy trình Làm việc theo nhóm tại nhà Trình bày kiến thức nền và bảo vệ quy trình 1 tiết trên lớp

Chế tạo và thử nghiệm Làm việc theo nhóm tại nhà

4 Thiết bị

GV hướng dẫn HS sử dụng những dụng cụ và nguyên liệu sau:

- Nguyên liệu cho 1 nhóm: 100g bồ kết; 200g vỏ bưởi tươi; 5-6 cây sả; 2 lít nước sạch

- Dụng cụ cho 1 nhóm: Xoong dung tích 2 lít; cân điện tử; một bếp điện; máy tính, máy ảnh…

Trang 25

+ Khả năng tẩy rửa tốt, có khả năng tạo bọt và có mùi thơm dễ chịu, làm mềm da tay

B Nội dung

- HS quan sát hình ảnh, thành phần các loại nước rửa bát và nêu các vấn đề cần tìm hiểu về thành phần; ưu nhược điểm của nước rửa bát tổng hợp trên thị trường và nước rửa bát sinh học có thành phần thiên nhiên

- GV nêu vấn đề, giao nhiệm vụ xây dựng quy trình chế tạo nước rửa bát từ thực vật; thống nhất với HS về kế hoạch triển khai DA và tiêu chí đánh giá sản phẩm

- GV hướng dẫn HS tự học kiến thức nền về chất tẩy rửa và tìm hiểu quy trình chế tạo nước rửa bát từ bồ kết, vỏ bưởi và sả; lập kế hoạch nghiên cứu ảnh hưởng của các nguyên liệu đối với sản phẩm

- GV hướng dẫn HS về tiến trình DA và yêu cầu các nhóm ghi vào sổ DA với 5 bước thực hiện: Nhận nhiệm vụ; tìm hiểu kiến thức nền, lập kế hoạch triển khai và báo cáo; tiến hành thực hiện chế tạo nước rửa bát; báo cáo trình bày và đánh giá sản phẩm

- HS nhận nhiệm vụ; thảo luận nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên của nhóm, lên kế hoạch thực hiện cho nhóm mình

- Bảng tiêu chí đánh giá phù hợp

- Danh mục một số loại nước rửa bát và các chỉ số đánh giá chất lượng

D Quy trình tổ chức hoạt động

Bước 1: Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra vấn đề: Chất tẩy rửa tổng hợp có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và sản xuất trong đó nước rửa bát là một ví dụ cụ thể Ngày nay, các dòng nước rửa bát có nguồn gốc thiên nhiên đang trở thành xu hướng mới của ngành công nghiệp hóa mỹ phẩm Các chất hóa học đang dần được thay thế bởi các chất lấy từ tự nhiên như thảo mộc, tinh dầu, hoa quả vì tính an toàn với sức khỏe của con người Vậy, có nguyên

Trang 26

liệu nào gần gũi với cuộc sống có thể sử dụng để làm nước rủa bát sinh học? Chúng được sản xuất theo quy trình nào? Từ đó, GV giới thiệu nhiệm vụ làm nước rửa bát sinh học từ bồ kết, vỏ bưởi và sả

Bước 2: Giao nhiệm vụ và xác lập tiêu chí đánh giá

- Quan sát hình ảnh, thành phần một số loại chất rửa bát trên thị trường tìm hiểu

ưu, nhược điểm và đặc điểm của từng loại

- Xem video quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học, đọc tài liệu và trả lời câu hỏi đưa ra

- Tìm hiểu quy trình chế tạo nước rửa bát từ bồ kết, vỏ bưởi và sả

Phiếu đánh giá số 1

đa

1 Nêu được thành phần, ưu nhược điểm của nước rửa bát hỗn

hợp, nước rửa bát sinh học

2

2 Mô tả quy trình chung sản xuất nước rửa bát sinh học, các

nguyên liệu, vật liệu dùng cho quá trình sản xuất

3

3 Xác định được các thông số đánh giá chất lượng nước rửa bát

sinh học

2

4 Xác định quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học từ bồ kết, vỏ

bưởi, sả và những yêu cầu cần đảm bảo

3

- HS ghi yêu cầu và trả lời các câu hỏi vào vở, sau khi xem xong video và trao đổi với cả nhóm

Bước 3: GV thống nhất kế hoạch triển khai tiếp theo

GV nêu tiến trình thực hiện DA: Để thực hiện nhiệm vụ DA này, cần tiến hành các hoạt động:

1 GV giao nhiệm vụ dự án 1 tiết HS nhận nhiệm vụ tại lớp

2 Tìm hiểu kiến thức nền và xây dựng kế 3 ngày HS làm việc theo nhóm

Trang 27

hoạch thực hiện dự án ở nhà

3 Báo cáo kiến thức nền và bảo vệ kế

hoạch thực hiện dự án

1 tiết HS báo cáo tại lớp

4 Tiến hành nghiên cứu, thử nghiệm tạo

sản phẩm theo kế hoạch đã thiết kế

1 ngày

ở nhà

HS làm việc theo nhóm

5 Báo cáo, giới thiệu và đánh giá sản phẩm 1 tiết HS báo cáo tại lớp

- GV nêu rõ nhiệm vụ tìm hiểu kiến thức nền ở nhà, bài trình bày về kế hoạch

thực hiện dự án được đánh giá theo các tiêu chí trong phiếu đánh giá số 2

Phiếu đánh giá số 2

đa

1 Nêu được quy trình thử nghiệm chế tạo nước rửa bát từ bồ kết, vỏ

bưởi và sả Yêu cầu của các giai đoạn kĩ thuật, cách thu thập bằng

chứng thử nghiệm và các bằng chứng cho việc thực hiện dự án

3

2 Vận dụng kiến thức nền về chất tẩy rửa và các kiến thức liên quan để

giải thích cơ sở, yêu cầu ở các bước trong quá trình đưa ra

2

3 Nêu rõ được cách đánh giá chất lượng nước rửa bát từ bồ kết, vỏ

bưởi và sả bằng các thông số trạng thái, khả năng tẩy rửa, độ tạo

bọt, màu, mùi

3

4 Trình bày báo cáo khoa học, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn 2

GV nêu rõ nhiệm vụ ở hoạt động 2:

 Nghiên cứu các kiến thức liên quan:

Chất giặt rửa tổng hợp, cơ chế hoạt động của chất giặt rửa; khả năng tẩy rửa của saponin trong quả bồ kết; nghiên cứu thành phần hóa học, tác dụng của tinh dầu vỏ bưởi và sả

 Cách triển khai: Tổ chức hoạt động nhóm

- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có từ 8-10 HS Các nhóm bầu nhóm trưởng, thư ký Các thành viên trong nhóm hỗ trợ nhau, thường xuyên trao đổi ý kiến hoặc gặp mặt nhau khi cần thiết

- GV hướng dẫn HS tra cứu thông tin trên một số trang web, tài liệu tham khảo,

Trang 28

lập nhóm zalo chung để trao đổi thông tin

- Video tham khảo về quá trình chế tạo nước rửa bát sinh học

- HS vận dụng kiến thức về tính chất, công dụng và khả năng tẩy rửa của saponin trong quả bồ kết, tác dụng của tinh dầu vỏ bưởi và sả để xây dựng quy trình chế tạo nước rửa bát từ bồ kết, vỏ bưởi và sả

B Nội dung

- HS nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) lớp 11, 12; tài liệu tham khảo về saponin

và đặc tính tẩy rửa của saponin

- HS làm việc nhóm, thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng về tỉ lệ các nguyên liệu,

đề xuất phương án thực hiện dự án và trình bày báo cáo đáp ứng các tiêu chí đánh giá trong phiếu học tập số 2

C Sản phẩm của HS

Trang 29

- Cá nhân: Bản ghi chép các thông tin kiến thức về chất giặt rửa tổng hợp, cơ chế

hoạt động của chất giặt rửa, tác dụng tẩy rửa của saponin trong quả bồ kết; tác dụng khử mùi, tạo cảm giác dễ chịu của các tinh dầu trong vỏ bưởi và sả

- Bản ghi chép về đề xuất và lựa chọn giải pháp có căn cứ; xây dựng quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học từ bồ kết, vỏ bưởi và sả

- Bản thuyết trình báo cáo về quy trình chế tạo nước rửa bát, thử nghiệm xác định các thông số và kế hoạch thực hiện dự án của nhóm

D Quy trình tổ chức

- Thông qua nhóm zalo chung của lớp GV yêu cầu các nhóm HS thực hiện:

+ Phân công nhiệm vụ cho từng HS trong nhóm

+ Thường xuyên trao đổi với các thành viên trong nhóm

+ Ghi đầy đủ nội dung vào nhật ký hoạt động cá nhân và sổ theo dõi hoạt động của nhóm

+ Thống nhất các nhiệm vụ được giao để đạt kết quả tốt nhất

GV hướng dẫn HS thực hiện dự án, thực hiện nhiệm vụ cá nhân, nhóm theo sổ theo dõi sau:

Sổ theo dõi thực hiện dự án của HS

Chế tạo nước rửa bát sinh học từ bồ kết, vỏ bưởi và sả

1 Bộ câu hỏi định hướng

Câu hỏi nghiên cứu dự án: Chất giặt rửa là gì? Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa như thế nào? Quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học từ bồ kết, vỏ bưởi và sả

2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện dự án:

Nhiệm vụ 1: HS hoạt động cá nhân, trao đổi tổng hợp kết quả với nhóm trưởng nội dung phiếu hoc tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Chất giặt rửa gì? Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa?

Câu 2: Chất giặt rửa tổng hợp là gì? Hãy kể tên một số loại quả hoặc cây được dùng để giặt rửa trong thực tế và cách sử dung

Câu 3: Nêu ưu nhược điểm của bồ kết, xà phòng và bột giặt

Câu 4: Saponin thuộc loại hợp chất hữu cơ nào? Tính tẩy rửa của saponin trong quả bồ

Trang 30

kết xảy ra như thế nào? Hãy kể tên một số loại quả, cây có chứa hợp chất này?

Câu 5: Hãy kể một số tác dụng của tinh dầu có trong vỏ bưởi, sả

Nhiệm vụ 2: HS hoạt động nhóm, trao đổi ý kiến giữa các thành viên trong nhóm và tổng hợp kết quả cho nhóm trưởng nội dung phiếu hoc tập số 2, 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Sau khi nghiên cứu video, tài liệu về chế tạo nước rửa bát từ bồ kết, vỏ bưởi và sả theo

cá nhân Hãy thảo luận nhóm để giải thích các quá trình, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chế tạo nước rửa bát từ bồ kết, vỏ bưởi và sả

Hãy thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ sau:

1/ Hãy giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chế tạo nước rửa bát:

a Kích thước bồ kết có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hay không? Tại sao?

b Tỉ lệ khối lượng giữa bồ kết, vỏ bưởi và sả có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hay không? Tại sao?

2/ Thống nhất các bước chế tạo nước rửa bát từ bồ kết, vỏ bưởi và sả Tính toán tỉ lệ khối lượng giữa các chất ảnh hướng đến chất lượng nước rửa bát

Bước 1: Chọn lựa các nguyên liệu

Bước 2: Sơ chế bố kết: Rửa sạch bồ kết, để ráo nước sau đó nướng lên để tăng mùi thơm của bồ kết, bẻ nhỏ bồ kết theo kích thước xác định

- Sả cây cắt khúc đập dập nhẹ, vỏ bưởi lọc bỏ phần cùi trắng, rửa sạch và cắt miếng Bước 3: Đun hỗn hợp các nguyên liệu

- Cho hết nguyên liệu theo tỉ lệ xác định vào nồi, đổ ngập nước, đun cho đến khi nước

có màu đen và sánh đặc

Bước 4: Lọc chiết rắn- lỏng

- Lấy hỗn hợp vừa đun sôi, để nguội sau đó chiết lấy dung dịch

Bước 5: Lấy dung dịch nước rửa bát vừa tạo ra đi kiểm tra đánh giá sản phẩm

3/ Khảo sát các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm theo bảng sau:

Kích thước của bồ kết sau khi

sơ chế

Tỉ lệ giữa các nguyên liệu

Để nguyên cả quả 50 g bồ kết- 100 g vỏ bưởi- 5 cây sả- 2 lít nước

Bẻ làm đôi 70 g bồ kết- 150 g vỏ bưởi- 5 cây sả- 2 lít nước

Trang 31

Bẻ nhỏ cỡ 2 cm 100g bồ kết- 200g vỏ bưởi- 5 cây sả- 2 lít nước

Em hãy lựa chọn mỗi yếu tố 1 thông số và giải thích định tính tại sao lại chọn thông số đó?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Các nhóm thảo luận, phân chia nhiệm vụ giữa các thành viên trong nhóm khảo sát các yếu tố bằng cách sau

Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng kích thước của bồ kết đến chất lượng sản phẩm

Lấy 50 g bồ kết, đem rửa sạch, sau đó nướng lên, cố định tỉ lệ giữa các nguyên liệu, đun sôi hỗn hợp khoảng 15 phút rồi để nguội theo kích thước sau

Để nguyên cả quả Bẻ làm đôi Bẻ nhỏ cỡ 2 cm

- Đánh giá khả năng tẩy rửa của sản phẩm: Bằng cách dùng dung dịch chiết sau đó rửa với 1 lượng dầu mỡ trên chén, bát và trên da tay như nhau

- Đánh giá khả năng tạo bọt của sản phầm: Lấy 3 ống nghiệm cùng dung tích, cho vào

3 ống nghiệm 10 ml dung dịch chiết, lắc trong 1 phút, để yên và đo độ cao của bọt

Thí nghiệm 2: Khảo sát tỉ lệ giữa các nguyên liệu ảnh hưởng đến sản phẩm

Giữ kích thước bồ kết tối ưu vừa xác định được ở thí nghiệm 1, các nhóm làm thí nghiệm với các tỉ lệ nguyên liệu khác nhau

Tỉ lệ giữa các

nguyên liệu

25 g bồ kết- 50 g vỏ bưởi- 2 cây sả- 1 lít nước

35 g bồ kết- 75 g vỏ bưởi- 2 cây sả- 1 lít nước

50 g bồ kết- 100 g vỏ bưởi- 2 cây sả- 1 lít nước Đánh giá khả năng tẩy rửa, khả năng tạo bọt của sản phẩm như ở thí nghiệm 1

- Các nhóm thảo luận, đánh giá các phương án và giải thích chọn lựa 1 phương án tối

ưu để chế tạo nước rửa bát sinh học

HS ghi vào nhật ký làm việc của nhóm

Hoạt động 3: TRÌNH BÀY KIẾN THỨC NỀN, QUY TRÌNH CHẾ TẠO NƯỚC

RỬA BÁT SINH HỌC VÀ BẢO VỆ QUY TRÌNH (1 tiết trên lớp)

Trang 32

- Các nhóm HS trình bày kiến thức nền liên quan đến chất giặt rửa tổng hợp, cơ chế hoạt động của chất giặt rửa, quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học, trình bày rõ được các yêu tố ảnh hưởng đến quá trình

- GV chuẩn hóa kiến thức nền liên quan, yêu cầu HS chỉnh sửa và ghi chép vào

vở ghi

C Sản phẩm của HS

- Bản ghi chép kiến thức liên quan về chất giặt rửa, cơ chế hoạt động của chúng

- Bản quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học từ nguyên liệu sẵn có (bồ kết, vỏ

bưởi và sả)

- Kế hoạch thực hiện dự án của nhóm

D Quy trình tổ chức

Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức nền

GV tổ chức cho các nhóm HS lên bốc thăm câu hỏi và trả lời câu hỏi mà nhóm mình

đã nhận được Các câu trả lời đúng, mỗi nhóm được 10 điểm

Câu 1: Chất giặt rửa gì?

Trả lời: những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám

trên vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó

Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa?

Trả lời: Cấu trúc hóa học chung cho phân tử chất giặt rửa: gồm 1 đầu ưa nước gắn với

1 đuôi dài ưa dầu mỡ

- Đuôi ưa dầu mỡ trong phân tử muối natri của axit béo thâm nhập vào vết dầu bẩn, còn đầu ưa nước lại có xu hướng kéo ra phía các phân tử nước Kết quả là vết dầu bị phân chia thành những hạt rất nhỏ được giữ chặt bởi các phân tử muối natri, không bám vào vật rắn nữa mà phân tán vào nước rồi bị rửa trôi đi

Câu 2: Chất giặt rửa tổng hợp là gì?

Trả lời: Chất giặt rửa không phải muối của natri hay kali của các axit béo, nhưng có

tính chất giặt rửa tương tự xà phòng, được tổng hợp theo hình mẫu “phân tử xà phòng”, gồm đầu phân cực (ưa nước) gắn với đuôi dài không phân cực ( ưa dầu mỡ)

- Kể tên một số loại quả hoặc cây và cách dùng chúng để giặt rửa

Trả lời: Một số loại quả hoặc cây có thể dùng để giặt rửa như: Bồ kết, bồ hòn…

Trang 33

Cách dùng: Đối với bồ kết và bồ hòn: có thể ngâm sau đó đun rồi chiết lấy nước để dùng

Câu 3: Nêu ưu nhược điểm của bồ kết, xà phòng và bột giặt

Ưu

điểm

Dùng tẩy rửa không

độc hại cho da, môi

trường…

giặt…không có hại cho da, môi trường

Dùng tẩy giặt… dùng được với nước cứng (ít tạo tủa)

Ca2+…gây hại cho vải sợi

Có chất tẩy trắng natrihipoclorit hại da Có gốc hiđrocacbon phân nhánh gây ô nhiễm cho môi trường

Câu 4: Saponin thuộc loại hợp chất hữu cơ nào?

Trả lời: Saponin là một nhóm Glycosid lớn trong tự nhiên thường gặp trong nhiều loài

thực vật

- Tính tẩy rửa của saponin trong quả bồ kết xảy ra như thế nào?

Trả lời: Saponin có tính chất chung là khi hoà tan vào nước có tác dụng làm giảm sức

căng bề mặt của dung dịch tạo nhiều bọt Nếu phân tích cấu trúc của saponin sẽ gồm

có một đầu ưa nước, một đầu kỵ nước có hoạt tính bề mặt

- Hãy kể tên một số loại cây, quả có chứa hợp chất saponin?

Trả lời: Saponin là hợp chất được tìm thấy trong nhiều loài thực vật như rau má, cam

thảo, nhân sâm, tam thất, ngoài ra còn có trong một số loại quả như bồ kết, bồ hòn Trong quả bồ kết có chứa 10% Saponin

Câu 5: Hãy kể một số tác dụng của tinh dầu có trong vỏ bưởi, sả

Trả lời: - Giúp lưu thông máu, điều trị chứng đau đầu

- Giúp giảm căng thẳng, tỉnh táo tinh thần

- Khử mùi, diệt khuẩn hiệu quả

Hoạt động tìm hiểu về nguyên liệu, quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học

Trang 34

GV yêu cầu các nhóm HS trình bày sản phẩm tìm hiểu của mình

HS trình bày nội dung lên tờ A0 hoặc thiết kế trên powerpoint và phân tích, giải thích

rõ tại sao chọn nguyên liệu, quy trình

GV và HS cùng thảo luận, nhận xét lại kết quả của các nhóm GV tổng kết kết quả

Bước 1: Chọn lựa các nguyên liệu

Bồ kết: quả đã chín già, có màu nâu cánh gián sậm, quả đều tay và có nhiều hạt nổi sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn

phần vỏ xanh bên ngoài, bỏ phần cùi trắng

Sả: Chọn cây sả già để đảm bảo được lượng tinh dầu và mùi thơm

Bước 2: Sơ chế các nguyên liệu

- Rửa sạch bồ kết, để ráo nước sau đó nướng lên để tăng mùi thơm của bồ kết Bồ kết

bẻ nhỏ cỡ 2 cm

- Sả cây cắt khúc đập dập nhẹ, vỏ bưởi rửa sạch và cắt miếng

Bước 3: Đun hỗn hợp các nguyên liệu

- Cho hết nguyên liệu theo tỉ lệ xác định vào nồi, đổ ngập nước, đun cho đến khi nước

có màu đen và sánh đặc

Bước 4: Lọc chiết rắn- lỏng

- Lấy hỗn hợp vừa đun sôi, để nguội sau đó chiết lấy dung dịch

Bước 5: Lấy dung dịch nước rửa bát vừa tạo ra đi kiểm tra đánh giá sản phẩm

- Kích thước của bồ kết có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Kết quả thử nghiệm ở nhà của HS

Kích thước của

bồ kết

Khả năng tẩy rửa với dầu mỡ trên

bát đĩa và với da tay Khả năng tạo bọt

Để nguyên cả quả Chén bát và tay vẫn nhờn dầu mỡ Bọt cao khoảng 0,5cm

Bẻ làm đôi Chén bát có sạch hơn và tay vẫn còn nhờn Bọt cao khoảng 1 cm

Bẻ nhỏ cỡ 2 cm Chén bát sạch dầu mỡ và tay hơi nhờn

dầu mỡ

Bọt cao khoảng 2cm

Kích thước của bồ kết tối ưu: Bẻ nhỏ cỡ 2cm

Trang 35

- Tỉ lệ giữa các nguyên liệu có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Có bọt, bọt cao khoảng 1cm

Có nhiều bọt, bọt cao khoảng 2 cm

Tỉ lệ tối ưu: 50 g bồ kết- 100 g vỏ bưởi- 2 cây sả- 1 lít nước

Tổng kết và giao nhiệm vụ

GV đánh giá về phần báo cáo của các nhóm dựa trên các tiêu chí về nội dung, hình thức báo cáo, kĩ năng thuyết trình

GV yêu cầu HS lập kế hoạch thực hiện, tiến hành làm và báo cáo sản phẩm

Hoạt động 4: CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM NƯỚC RỬA BÁT SINH HỌC TỪ

BỒ KẾT, VỎ BƯỞI VÀ SẢ (Làm việc theo nhóm tại nhà)

A Mục đích

- HS dựa vào bản thiết kế đã lựa chọn về quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học

- HS tiến hành thử nghiệm, đánh giá sản phẩm nước rửa bát từ tạo ra và điều chỉnh nếu cần thiết

C Sản phầm của HS

Trang 36

- Mỗi nhóm sẽ chế tạo ra 500ml dung dịch nước rửa bát sinh học

D Quy trình tổ chức hoạt động

GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:

- Sử dụng nguyên liệu dụng cụ đã chuẩn bị từ trước để tiến hành chế tạo nước rửa bát sinh học

- HS tiến hành thử nghiệm và hoàn thành sản phẩm tại nhà

Hoạt động 5: TRÌNH BÀY VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM NƯỚC RỬA BÁT SINH

- Đánh giá sản phẩm dựa trên tiêu chí đã đề ra

- Chia sẻ, thảo luận để điều chỉnh cải tiến sản phẩm

C Sản phẩm của HS

- Quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học

- Dung dịch nước rửa bát sinh học do các nhóm HS chế tạo ra

D Quy trình tổ chức hoạt động

Báo cáo trước lớp (32 phút/4 nhóm)

GV thông báo tiến trình của buổi báo cáo với yêu cầu về thời gian như sau:

Trình bày báo cáo: 5 phút, phản biện: 3 phút

Trước khi báo cáo các nhóm nộp video về tiến trình thực hiện

- Nội dung báo cáo: Quy trình tiến trình thực hiện và kết quả các lần thử nghiệm

- Các nhóm khác lắng nghe và đặt câu hỏi phản biên

Thử nghiệm sản phầm (8 phút)

- HS dùng dung dịch nước rửa bát vừa chế tạo ra để để thử nghiệm theo 3 tiêu chí: Khả

năng tẩy rửa với dầu mỡ, khả năng tạo bọt, khả năng tạo mùi thơm dễ chịu khi dùng

GV và HS ghi kết quả vào phiếu đánh giá sản phẩm

Tổng kết đánh giá sản phẩm trên lớp

- GV và HS nhận xét về chất lượng của dung dịch nước rửa bát sinh học do nhóm mình tạo ra

Trang 37

- GV tổng kết và đánh giá chung về dự án chế tạo dung dịch nước rửa bát sinh học

Bảng 2 2: Bảng tiêu chí đánh giá quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học

Quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học

1 Quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học dựa trên kiến thức về chất

giặt rửa, có chế hoạt động của chất giặt rửa

2

2 Quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học có thông số như yêu cầu đưa ra 2

3 Quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học đơn giản, khoa học 1

Kỹ năng thuyết trình

6 Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo 1

Kỹ năng làm việc nhóm

7 Kế hoạch có tiến trình và phân công nhiệm vụ rõ ràng và hợp lý 1

8 Mỗi thành viên hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án 1

Bảng 2 3: Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm nước rửa bát sinh học

Sản phẩm nước rửa bát sinh học

1 Trạng thái: lỏng hoặc sánh, không kết tủa 15

5 Nước rửa bát có độ tạo bọt đạt khoảng 2- 3 cm 15

Tổng 100 điểm

Trang 38

SỔ THEO DÕI DA: CĐ CHẾ TẠO NƯỚC RỬA BÁT SINH HỌC TỪ BỒ KẾT,

VỎ BƯỞI VÀ SẢ

1 Tên dự án: Chế tạo nước rửa bát sinh học từ bồ kết, vỏ bưởi và sả

2 Bộ câu hỏi định hướng

- Câu hỏi khái quát: Chất giặt rửa và cơ chế hoạt động của chất giặt rửa ra sao?

- Câu hỏi bài học: Chế tạo rửa bát sinh học từ bồ kết, vỏ bưởi và sả như thế nào?

- Câu hỏi nội dung:

Câu 1: Chất giặt rửa gì? Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa?

Câu 2: Chất giặt rửa tổng hợp là gì? Hãy kể tên một số loại quả hoặc cây và cách dùng chúng để giặt rửa trong thực tế

Câu 3: Nêu ưu nhược điểm của bồ kết, xà phòng và bột giặt

Câu 4: Saponin thuộc loại hợp chất hữu cơ nào? Tính tẩy rửa của saponin trong quả bồ kết xảy ra như thế nào? Hãy kể tên một số loại quả, cây có chứa hợp chất này?

Câu 5: Hãy kể một số tác dụng của tinh dầu có trong vỏ bưởi, sả

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu: Thiết kế quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học, thực nghiệm chế

tạo ra sản phẩm

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu tính tẩy rửa của hợp chất Saponin trong bồ kết (Có giống với cơ chế hoạt động của chất giặt rửa hay không)

- Nghiên cứu quy trình chế tạo tạo nước rửa bát sinh học (Nêu rõ những vấn đề nhóm cải tiến để có sản phẩm tốt hơn)

- Nghiên cứu về ứng dụng của các loại tinh dầu có trong vỏ bưởi, sả

- Thực nghiệm chế tạo nước rửa bát sinh học

- Tính toán tỉ lệ giữa các nguyên liệu để tạo ra sản phẩm có chất lượng theo yêu cầu đề ra

- Tính toán giá thành cho 1 sản phẩm, cho một số lượng lớn sản phẩm

Trang 39

4 Phân công nhiệm vụ trong nhóm

Người thực

Phương tiện Sản phẩm dự kiến

Cá nhân Trả lời câu hỏi định hướng

hoạt động

SGK, Internet

Phiếu học tập

Cá nhân Nghiên cứu tính tẩy rửa của

hợp chất Saponin trong bồ kết

Internet Tài liệu

Cả nhóm - Nghiên cứu kĩ thuật chế tạo

nước rửa bát sinh học

- Thiết kế qui trình chế tạo nước rửa bát sinh học

Internet Tài liệu

Cả nhóm Thực hiện chế tạo nước rửa

bát sinh học

Nguyên liệu, dụng cụ

Trình bày quy trình chế tạo nước rửa bát sinh học trên slide hoặc trên A0

Sản phẩm nước rửa bát sinh học

Cá nhân Tính toán giá thành cho 1 sản

phẩm, cho một số lượng lớn

sản phẩm

Máy tính Tài liệu tính toán giá thành

sản phẩm

Cả nhóm Ý kiến thảo luận sản phẩm Hồ sơ theo dõi dự án

Cả nhóm Báo cáo dự án Hồ sơ dự án, phiếu ĐGNL,

Báo cáo qui trình sản xuất, thử nghiệm sản phẩm

2.2.2 Kế hoạch bài dạy CĐ 2: Làm giấy và túi giấy từ thân cây chuối

1 Lí do chọn chủ đề

Giấy được tạo ra trực tiếp từ bột gỗ để tạo ra các sản phẩm rất đa dạng như giấy carton, giấy báo, giấy tập,… Mỗi loại giấy có tính chất khác nhau thì sẽ ứng với nhu cầu sử dụng khác nhau trong đời sống Vì tính ứng dụng thực tế nhiều nên hằng ngày

Trang 40

trên thế giới có lượng giấy khổng lồ được sản xuất ra Nhưng kèm theo đó chính là những hậu quả ảnh hưởng đến môi trường bởi nguyên liệu tạo ra giấy chính là bột gỗ

mà muốn có bột gỗ thì phải chặt cây Chính vì nhận ra điều đó nên ngày nay người ta

đã tìm ra những phương pháp khác để tạo ra giấy và làm giảm ảnh hưởng đến môi trường

Chính lẽ đó mà “giấy làm từ phế phẩm nông nghiệp” ra đời Tất nhiên để tạo

ra giấy thì nguồn nguyên liệu tốt nhất vẫn là bột gỗ, nhưng song song với nó thì những sản phẩm giấy được tạo ra từ phế phẩm nông nghiệp như thân cây chuối, bã mía, rơm rạ….cũng chính là một nguồn nguyên liệu tuyệt vời để tạo ra giấy mới Ở Việt Nam, chuối là loài cây quen thuộc và được trồng ở hầu khắp các địa phương Tuy nhiên xưa nay, chuối sau khi thu hoạch buồng còn phần thân thường chỉ dùng làm thức ăn cho gia súc hoặc bỏ đi Trong khi đó hàm lượng xenlulozơ trong thân cây chuối tương đối cao, vậy làm sao để không lãng phí phế phẩm đó?

Từ những lí do trên cho thấy “Làm giấy và túi giấy từ thân cây chuối” là một

vấn đề thực tiễn đáng được quan tâm và nghiên cứu một cách nghiêm túc

2 Mục tiêu của chủ đề

 Kiến thức

- HS trình bày được tính chất vật lý, tính chất hóa học và ứng dụng của xenlulozơ trong đời sống

- HS trình bày được quy trình sản xuất giấy từ thân cây chuối

- HS nêu được cách làm trắng bột giấy

- HS giải thích được nguyên lý sản xuất, đánh giá chất lượng của giấy tạo thành

- HS tính toán được giá thành của sản phẩm và hiệu suất phản ứng

 Kĩ năng

- Viết PTHH của phản ứng minh họa tính chất hóa học của xenlulozơ

- Quan sát, đánh giá chất lượng của giấy thành phẩm

- Sử dụng một số phương tiện kĩ thuật như camera, máy chụp ảnh…

- Tư duy sáng tạo, cách xử lí và GQVĐ thực tiễn

- Nghiên cứu khoa học, đặt câu hỏi, xây dựng tình huống, đưa ra giả thuyết và biện pháp GQVĐ

Ngày đăng: 03/03/2023, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w