1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Skkn hóa học thpt (9)

103 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giúp học sinh lớp 10 tiếp cận kỳ thi đánh giá năng lực của các trường đại học qua việc sử dụng bộ câu hỏi, bài tập phát triển năng lực chuyên đề nhóm Halogen
Trường học Trường THPT
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Báo cáo sáng kiến
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với xu thế đó, nước ta hiện nay đã và đang thực hiện chủ trương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục với trọng tâm hàng đầu là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, chủ

Trang 1

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

9 Tốt nghiệp trung học phổ thông TN THPT

Trang 2

BÁO CÁO SÁNG KIẾN PHẦN I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN

Xã hội và nhu cầu việc làm liên tục chuyển mình theo sự phát triển của thời đại, đặc biệt xoay chuyển nhanh chóng theo cách mạng công nghiệp 4.0 Điều này

đã tác động to lớn đến lĩnh vực giáo dục, tạo nên một số xu hướng dạy và học mới

mẻ Cũng vì vậy yêu cầu đặt ra hiện nay cho các thầy cô giáo trên toàn thế giới là bám sát những thay đổi, nắm rõ các yếu tố đang tác động đến cấu trúc lớp học để chuyển mình cùng sự nghiệp giáo dục

Cùng với xu thế đó, nước ta hiện nay đã và đang thực hiện chủ trương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục với trọng tâm hàng đầu là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, chủ động sáng tạo, tích hợp, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề thực tiễn; đối với học sinh phải chấm dứt cách học thụ động, một chiều, máy móc, bắt chước sang chủ động, sáng tạo tăng cường kĩ năng vận dụng; năng lực học tập, năng lực sáng tạo được đề cao hơn Đồng thời nhất định phải chuyển đánh giá kết quả giáo dục từ chủ yếu nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo; coi trọng cả kiểm tra, đánh giá kết quả học tập với kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập để có tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục

Đặc biệt, tự chủ đại học đã được đẩy mạnh Từ năm 2014 đến nay, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Hồ chí Minh và Đại họa Bách khoa Hà Nội

đã tiên phong trong việc tuyển sinh qua việc tổ chức các kì thi đánh giá năng lực

và đánh giá tư duy Năm 2022 đã có rất nhiều trường Đại học và cao đẳng trên cả nước có đề án sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy trong tuyển sinh với tỉ lệ % khá cao Nhất là trong bối cảnh năm học tới bắt đầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới ở cấp THPT thì việc đổi mới phưong pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ngày càng quan trọng và cấp thiết Điều đó yêu cầu việc dạy học nói chung và dạy học môn Hóa học nói riêng ở THPT cần phải thực sự đổi mới; đổi

Trang 3

mới từ cách dạy đến kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực trong quá trình học tập của HS để bắt kịp xu thế của thời đại Từ những lí do trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Giúp học sinh lớp 10 tiếp cận kỳ thi đánh giá năng lực của các trường đại học qua việc sử dụng bộ câu hỏi, bài tập phát triển năng lực chuyên đề nhóm Halogen”

PHẦN II MÔ TẢ GIẢI PHÁP

A MÔ TẢ GIẢI PHÁP TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN

I Xu hướng tuyển sinh của các trường đại học, cao đẳng trong nước

Thực tế cho thấy, từ năm học 2022, khi tự chủ đại học được đẩy mạnh thi việc các trường Đại học và cao đẳng tăng chỉ tiêu tuyển sinh từ kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy (bên cạnh sử dụng kết quả thi TNTHPT) là xu hướng tất yếu Bài thi ĐGNL đang nhận được sự quan tâm rất lớn từ phía học sinh và phụ huynh bởi nó được nhiều đại học danh tiếng trên cả nước sử dụng cho xét tuyển đại học, bài thi có độ phân hóa cao nhằm hướng tới đa mục đích phục vụ cho tuyển sinh đại học Dự đoán trong những năm học tiếp theo, việc tuyển sinh theo phương án này của các trường Đại học và cao đẳng sẽ vẫn được duy trì và có thể thành phương thức tuyển sinh chủ đạo trong bối cảnh năm học tới bắt đầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018

II Thực trạng hiểu biết của HS về kỳ thi ĐGNL của các trường đại học tại trường THPT C Nghĩa Hưng

Qua khảo sát 340 HS lớp 12 năm học 2021-2022 trường THPT C Nghĩa Hưng, tôi nhận thấy với nhiều HS trường THPT C Nghĩa Hưng thì kỳ thi ĐGNL của các trường đại học vẫn còn là một hình thức thi lạ và mới mẻ đối với các em Nhiều em chưa quan tâm hoặc đã được nghe nói đến nhưng chưa hiểu được hình thức thi, mục tiêu của kỳ thi ĐGNL Một số ít các em đã được biết đến qua tivi hay các anh chị, người thân, nhưng mức độ hiểu biết chưa sâu, chưa được tiếp cận nhiều trong quá trình học tập và kiểm tra đánh giá Mặt khác, tình trạng học lệch môn vẫn còn phổ biến, thiếu sự định hướng, tư vấn, hỗ trợ kịp thời từ gia đình, thầy cô nên tâm lí các em còn e sợ, thụ động trong quá trình tiếp cận và đăng

kí tham gia kỳ thi ĐGNL do các trường đại học Quốc gia Hà Nội và Quốc gia Hồ

Trang 4

Chí Minh tổ chức Việc tư vấn, hỗ trợ từ gia đình, thầy cô đã có nhưng chưa thường xuyên, chưa kịp thời Từ những lí do đó, tôi nhận thấy cần thiết phải định hướng, hỗ trợ cho HS được tiếp cận sớm với bài thi ĐGNL ngay từ lớp 10 để các

em có sự chuẩn bị và tâm thế tốt nhất trước khi bước vào kỳ thi ĐGNL chính thức

* Đối với giáo viên:

- Các giáo viên đều có sử dụng câu hỏi, bài tập định hướng phát triển năng lực học sinh trong quá trình dạy học nhưng chưa đa dạng, chưa hấp dẫn và lôi cuốn được học sinh

- Các câu hỏi, bài tập thường dùng lại ở mức tái hiện kiến thức, có giải thích một số sự kiện và hiện tượng hoá học nhưng còn ít Các câu hỏi, bài tập thực tiễn

và vận dụng sáng tạo ở mức độ cao hơn vẫn còn ít Câu hỏi, bài tập chưa có sự đầu tư nên chưa đạt được hiệu quả cao trong việc phát triển cho học sinh các năng lực, đặc biệt là năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn Để chuẩn bị cho bài mới, thầy/cô chủ yếu yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập mà chưa chú ý vào việc giao nhiệm vụ cho các em về nhà tìm hiểu cuộc sống, môi trường xung quanh về các vấn đề có liên quan đến kiến thức trong bài giảng kế tiếp để học sinh có tâm thế vào bài mới một cách hứng thú hơn Các thầy/cô cũng ít khi dành thời gian để cho các em đưa ra những khúc mắc để giải đáp cho các em về những hiện tượng các em quan sát được trong đời sống

- Các bài kiểm tra, đánh giá phần lớn dựa trên lối mòn (kinh nghiệm, thói quen,…) chủ yếu là nhằm đánh giá việc ghi nhớ, hiểu kiến thức, khả năng tính toán mà ít khi để ý đến mục tiêu đo lường nhằm kiểm tra đánh giá năng lực gì cho

Trang 5

học sinh theo mục tiêu của chương trình GDPT 2018

* Đối với học sinh:

- Vốn hiểu biết thực tế của HS về các hiện tượng có liên quan đến hóa học trong đời sống hàng ngày còn ít

- Còn thụ động trong quá trình lĩnh hội kiến thức, học theo kiểu ghi nhớ máy móc, khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn còn rất hạn chế nên khi gặp các bài tập thực tiễn, các hiện tượng hóa học

tự nhiên các em còn lúng túng, không đề xuất được cách giải quyết

- HS ít có cơ hội rèn luyện nên chưa hình thành được kĩ năng trả lời và giải quyết các câu hỏi, bài tập định hướng phát triển năng lực đặc biệt là những câu hỏi, bài tập thực tiễn; câu hỏi, bài tập cần có sự vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề trong cuộc sống

Các vấn đề mà HS mắc phải ở trên có nguyên nhân lớn lớn từ việc chưa được GV định hướng và chú trọng phát triển năng lực trong quá trình giảng dạy

và kiểm tra đánh giá

Từ kết quả khảo sát, cần đặt ra vấn đề đó là “dạy học thế nào để phát triển năng lực cho học sinh?” Đó là vấn đề đặt ra cho mỗi giáo viên trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt chuẩn bị tâm thế đáp ứng yêu cầu giáo dục theo định hướng phát triển năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

B MÔ TẢ GIẢI PHÁP SAU KHI CÓ SÁNG KIẾN

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Một số vấn đề về năng lực

1.1.1 Khái niệm năng lực

Năng lực (competency) có nguồn gốc từ tiếng Latinh “competentia” Hiện nay, có nhiều cách hiểu về “năng lực”:

NL có thể được phát biểu như sau: NL là khả năng vận dụng một cách linh hoạt tất cả những yếu tố kiến thức, kỹ năng, tình cảm, thái độ, động cơ cá nhân,…

để giải quyết các VĐ trong học tập, công việc và cuộc sống

1.1.2 Cấu trúc chung của năng lực

NL cá nhân được bộc lộ ở hành động nhằm đáp ứng những yêu cầu được

Trang 6

đặt ra trong bối cảnh cụ thể hay nói khác đi NL ở đây là NL hành động NL hành động được cấu thành bởi: NL chuyên môn; NL phương pháp; NL xã hội; NL cá thể

NL cần hình thành và phát triển cho HS phổ thông được mô tả bằng sơ đồ sau đây:

Các năng lực hình thành và phát triển cho học sinh phổ thông

- Năng lực cốt lõi: Là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì ai cũng cần phải

có để sống, học tập và làm việc hiệu quả

- Năng lực đặc biệt: Là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kỹ năng sống, nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người Cũng theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, năng lực cốt lõi gồm năng lực chung và năng lực chuyên môn a) Năng lực chung là năng lực được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển như: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b) Năng lực chuyên môn là năng lực được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định như năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất

Do đặc thù môn học “Hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực

Trang 7

nghiệm” nên nó cũng có những năng lực đặc thù sau:

Năng lực nhận thức hóa học, năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc

độ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

1.1.3 Một số biện pháp phát triển năng lực cho học sinh

- Thứ nhất, GV cần thay đổi cách dạy học, chuyển từ dạy học định hướng nội dung sang dạy học phát triển NL GV là người tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, trợ giúp cho quá trình học tập của HS HS chủ động, tích cực tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức

- Thứ hai: GV cần tạo hứng thú học tập cho HS, khuyến khích động viên HS tham gia nhiệt tình vào hoạt động học Luôn tạo cơ hội giải quyết VĐ học tập thông qua việc VDKTKN của HS, đồng thời cố hỗ trợ kịp thời khi các em gặp khó khăn

- Thứ ba: GV cần tích cực đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), sử dụng các PPDH tích cực như dạy học theo dự án, phương pháp trò chơi, phương pháp trực quan… Bên cạnh đó GV tăng cường sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực như

kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật động não, kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật sơ đồ tư duy…

- Thứ tư: GV tăng cường sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học như: máy chiếu, đồ dùng học tập sáng tạo, phiếu hỏi, bảng biểu

- Thứ năm: GV phối kết hợp các PPDH tích cực, phương tiện dạy học, bài tập HH nhất là bài tập HH gắn liền với thực tiễn nhằm kích thích HS tìm tòi, khám phá, sáng tạo và VDKT đã học vào thực tế cuộc sống

- Thứ sáu: GV đổi mới cách KTĐG, cần ĐG quá trình và ĐG thường xuyên quá trình rèn luyện của HS, từ đó kịp thời điều chỉnh tác động và khuyến khích HS VDKTKN, kinh nghiệm đã có vào các tình huống thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó

1.2 Đánh giá năng lực

1.2.1 Đánh giá năng lực là gì?

Đánh giá theo năng lực là quá trình tương tác với người được đánh giá để thu thập các minh chứng về năng lực, sử dụng các chuẩn đánh giá đã có để đưa ra kết luận về mức độ đạt hay không đạt về năng lực nào đó của người đó

Trang 8

Đánh giá theo tiếp cận năng lực là hướng tới việc đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và thái độ và những kinh nghiệm vào cuộc sống chứ không chỉ đánh giá những đơn vị kiến thức đơn lẻ Để chứng tỏ được người được đánh giá

có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được vận dụng các kiến thức, kỹ năng và cả kinh nghiệm bản thân vào giải quyết vấn đề trong bối cảnh thực để chứng minh được khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng thực hiện của mình cùng với thái độ của bản thân

1.2.2 Một số biện pháp đánh giá năng lực học tập của HS trong dạy học môn Hóa học ở trường phổ thông

1 Biện pháp 1: Đa dạng hóa các hình thức đánh giá trong dạy học môn Hóa học theo các thành tố năng lực học tập của môn học

Năng lực của HS chỉ được bộc lộ thông qua các hoạt động học tập và một

số hoạt động bổ trợ, do vậy cần tổ chức học tập để HS bộc lộ các thành tố năng lực và đánh giá theo các thành tố này Để đánh giá được năng lực theo các thành

tố này thì việc đánh giá theo một bài kiểm tra định kỳ sẽ không còn hiệu quả mà phải đa dạng hóa các hình thức đánh giá và chú trọng đến đánh giá quá trình trong quá trình dạy học môn này Các hình thức đánh giá bao gồm: Đánh giá thông qua

tự học; đánh giá thông qua việc làm một bài tập trên lớp; đánh giá thông qua tiết thực hành; đánh giá thông qua kiểm tra thường xuyên; đánh giá thông qua bài kiểm tra định kỳ; đánh giá thông qua việc tham gia hoạt động nhóm, làm sản phẩm theo dự án,…

2 Biện pháp 2: Kết hợp một cách hợp lý việc đánh giá của GV với việc tự đánh giá của HS, coi đây là động cơ thúc đẩy năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề của

HS

Quá trình đánh giá năng lực của HS phải được chuyển hóa dần thành khâu

tự đánh giá năng lực của họ Điều này chỉ có thể làm được khi GV biết cách kết hợp một cách hợp lý việc đánh giá của mình với việc tự đánh giá của HS trong quá trình học tập và rèn luyện Kết hợp một cách hợp lý ở đây, tức là GV không thể tự mình đánh giá hoàn toàn một hoạt động học tập và rèn luyện nào đó của HS

mà phải biết tập dần cho HS tự nhận xét được kết quả hoạt động của chính bản

Trang 9

thân mình và của bàn bè trong nhóm, trong lớp Hoạt động đã làm tốt đến đâu, chỗ nào là chưa thành công, tự vạch ra được phương án khắc phục có sự góp ý của các bạn trong nhóm, trong lớp

3 Biện pháp 3: Đảm bảo nguyên tắc đánh giá năng lực trong quá trình tổ chức học tập và rèn luyện cho HS

Quá trình đánh giá năng lực cũng cần phải tuân thủ các nguyên tắc chung đó là:

Nguyên tắc 1 Đảm bảo tính giá trị: Phải đo lường chính xác mức độ phát triển năng lực người học

Nguyên tắc 2 Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Thực hiện đa dạng các hình thức, phương pháp đánh giá để người học có cơ hội thể hiện tốt năng lực của

họ

Nguyên tắc 3 Đảm bảo tính công bằng và tin cậy: Người đánh giá và người được đánh giá phải đều hiểu chuẩn, tiêu chí, hành vi đánh giá như nhau Kết quả đánh giá người học ổn định, chính xác, không bị phụ thuộc vào người đánh giá Kết quả đánh giá phải thống nhất khi được lập đi lập lại nhiều lần

Nguyên tắc 4 Đánh giá đòi hỏi sự quan tâm đến cả kết quả và những kinh nghiệm dẫn đến những kết quả đó: Chúng ta cần phải biết về kinh nghiệm của người được đánh giá đó để có thể xác định hiệu quả của hoạt động, lý giải được các kết quả học sinh đạt được Đánh giá có thể chỉ ra được điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt nhất; phát huy khả năng tự cải thiện trong hoạt động

Nguyên tắc 5 Đánh giá trong bối cảnh thực tiễn và vì sự phát triển của người được đánh giá Đánh giá tốt nhất khi hoạt động nó đang diễn ra, không đợi khi nó kết thúc Đánh giá là một quá trình mà độ tin cậy thể hiện qua sự tích lũy các minh chứng Kết quả đánh giá tốt nhất khi liên kết các hoạt động thực hiện theo thời gian

1.2.3 Thi đánh giá năng lực

1.2.3.1 Thi đánh giá năng lực là gì?

Kỳ thi đánh giá năng lực về cơ bản là bài kiểm tra tập trung đánh giá năng lực cơ bản của thí sinh chuẩn bị bước vào đại học

Về hình thức: Kỳ thi đánh giá năng lực được thiết kế dưới dạng câu hỏi trắc

Trang 10

nghiệm khách quan (MCQ – Multiple Choice Question)

Về nội dung: Bài thi đánh giá năng lực 2022 tích hợp đầy đủ cả về kiến thức và tư duy với hình thức cung cấp số liệu, dữ liệu và các công thức cơ bản, đánh giá khả năng suy luận và giải quyết vấn đề, không đánh giá khả năng ghi nhớ

Kỳ thi được xây dựng với cách tiếp cận tương tự như kỳ thi SAT (Scholastic Assessment Test) của Mỹ hay kỳ thi TSA (Thinking Skills Assessment) của Anh 1.2.3.2 Ý nghĩa kỳ thi đánh giá năng lực

Bài thi đánh giá năng lực giúp các trường Đại học đánh giá năng lực của thí sinh khi thí sinh tham gia ứng tuyển vào các trường Đại học thông qua bài thi tổ hợp

Bài thi giúp kiểm tra cũng như đánh giá một số trình độ cơ bản của thí sinh,

ví dụ: sử dụng ngôn ngữ, tư duy logic, xử lý dữ liệu hay giải quyết vấn đề

1.2.3.4 Mục tiêu của kỳ thi đánh giá năng lực

Đa dạng hóa hình thức tuyển sinh

Để đánh giá năng lực của học sinh THPT theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục phổ thông mới

Để hướng nghiệp cho học sinh trên nền tảng kiến thức và năng lực cá nhân

Để kiểm tra kiến thức tự nhiên, xã hội, tư duy, kỹ năng cũng như thái độ của học sinh

1.3 Bài tập hoá học

1.3.1 Khái niệm

Bài tập là những dạng bài gồm các bài toán, những câu hỏi hay đồng thời

cả câu hỏi và bài toán, mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh lĩnh hội được những kiến thức hoạc kĩ năng nhất định sau khi hoàn thiện chúng Bài tập hóa học

là những bài toán hoặc những câu hỏi mà thông qua việc hoàn thành chúng, HS

sẽ lĩnh hội được nội dung các định nghĩa, khái niệm, tính chất của chất… hoặc hình thành các kĩ năng thí nghiệm thực hành, kĩ năng quan sát hoặc hoàn thiện các kĩ năng đó Việc giải quyết các bài toán hóa học cho phép HS thực hiện những mối liên hệ qua lại giữa các kiến thức đã và đang được học

Trang 11

1.3.2 Tác dụng của bài tập hóa học

* Ý nghĩa trí dục:

Làm chính xác hóa các khái niệm HH Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú hấp dẫn Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất Rèn luyện cho HS các kĩ năng HH như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán theo công thức HH và phương trình HH… Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn luyện các kĩ năng thực hành, góp phần vào việc GD kĩ thuật tổng hợp cho HS Hình thành và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường Hình thành kiến thức mới,

ôn tập những kiến thức đã học, củng cố kiến thức cơ bản của bài giảng Đồng thời, rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ HH và các thao tác tư duy

* Ý nghĩa phát triển:

KTĐG kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo, đặc biệt là giúp phát hiện trình độ phát triển trí tuệ, làm bộc lộ những khó khăn, sai lầm của HS trong học tập đồng thời giúp họ vượt qua những khó khăn và khắc phục các sai lầm đó Phát triển ở HS các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát độc lập, thông minh sáng tạo Là phương tiện để KTĐG kiến thức và kĩ năng của HS

* Ý nghĩa giáo dục:

Rèn luyện cho HS đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học HH Bài tập thực tiễn, thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động: có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, sạch sẽ nơi làm việc GD tư tưởng đạo đức, kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp HS khi giải bài tập HH là tìm đến bản chất của các vấn đề và áp dụng giải quyết các vấn đề của cuộc sống

1.3.3 Phân loại bài tập hóa học

* Phân loại bài tập dựa vào hình thức trả lời:

Dựa vào hình thức trả lời- bài tập hoá học phân thành bài tập trắc nghiệm khách quan và bài tập tự luận

- Bài tập trắc nghiệm khách quan: là loại bài tập hay câu trả lời sẵn và yêu cầu HS suy nghĩ trả lời Bài tập TNKQ được chia thành 4 dạng chính: dạng điền khuyết, dạng ghép đôi, dạng đúng sai, dạng nhiều lựa chọn Hiện nay bài tập

Trang 12

TNKQ nhiều lực chọn là dạng bài tập thông dụng nhất do những ưu điểm của nó như: có độ tin cậy cao, có tính giá trị tốt hơn

- Bài tập trắc nghiệm tự luận: là dạng bài tập yêu cầu HS phải biết kết hợp

cả kiến thức hóa học, ngôn ngữ hóa học và các công cụ toán học để trình bày nội dung của bài tập Hóa học, phải tự viết câu trả lời bằng ngôn ngữ của chính mình Trong bài tập TNTL chia ra các dạng bài tập: bài tập định tính, bài tập định lƣợng, bài tập thực tiễn dựa vào tính chất, nội dung bài tập Dạng bài tập này cho phép

GV kiểm tra kiến thức HS ở góc độ hiểu và khả năng vận dụng Hình thành cho

HS kĩ năng sắp đặt ý tưởng, khái quát hóa, phân tích, tổng hợp phát huy tính độc lập, chủ động và tư duy sáng tạo

* Phân loại bài tập dựa vào nội dung:

Dựa vào nội dung bài tập hoá học (BTHH) được chia thành các loại:

- Bài tập định tính: là dạng bài tập có liên hệ với sự quan sát để mô tả, giải thích các hiện tượng hóa học Các dạng bài tập định tính: Giải thích, chứng minh, vận dụng kiến thức lý thuyết; Viết phương trình hoá học (PTHH) của các phản ứng; Phân biệt các chất; bài tập thực tiễn

- Bài tập định lượng: (bài toán hóa học) là loại bài tập cần dùng các kỹ năng toán học kết hợp với kỹ năng hóa học để giải

- Bài tập thực nghiệm: là dạng bài tập có liên quan đến kĩ năng thực hành thí nghiệm như: Quan sát để mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm; Làm thí nghiệm để nghiên cứu tính chất của một chất hoặc một hiện tượng hóa học; Tách các chất ra khỏi hỗn hợp, điều chế các chất

- Bài tập tổng hợp: là dạng bài tập có tính chất bao gồm các dạng trên

* Phân loại bài tập hóa học theo mục tiêu sử dụng:

Có thể chia bài tập theo 2 dạng: bao gồm bài tập GV dùng trong quá trình trực tiếp giảng dạy và bài tập cho HS tự luyện thông qua các phương tiện truyền tải thông tin mà không có sự xuất hiện trực tiếp của GV

* Phân loại bài tập hóa học theo mức độ nhận thức:

Có bốn mức độ nhận thức: Biết - Hiểu - Vận dụng - Vận dụng cao BTHH được phân loại theo dạng bài tập tái hiện, bài tập hiểu, bài tập vận dụng và vận

Trang 13

dụng sáng tạo Các dạng bài tập này được dùng để phát triển tư duy và phân hóa

HS Trên thực tế, sự phân loại trên chỉ mang tính chất tương đối, vì giữa các cách phân loại không có ranh giới rõ rệt, sự phân loại thường để nhằm phục vụ cho mục đích nhất định

1.3.4 Sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học hóa học

Trong dạy học hóa học, câu hỏi/bài tập có thể sử dụng trong các dạng bài học khác nhau và theo các mục đích khác nhau như tình huống vào bài, hình thành kiến thức mới, ôn tập củng cố hoặc kiểm tra đánh giá, vận dụng,… Tùy theo nội dung cụ thể của từng bài từng chuyên đề, GV có thể lựa chọn hình thức sử dụng câu hỏi/bài tập thích hợp để đạt được hiệu quả dạy học cao nhất Với bài dạy nghiên cứu tài liệu mới, GV có thể sử dụng câu hỏi/bài tập tạo tình huống có vấn

đề, kích thích hoạt động tư duy của HS và tổ chức cho HS thảo luận nhóm để đưa

ra các câu trả lời cho các bài tập mở hoặc các cách giải quyết vấn đề khác nhau Với bài dạy có thực hành thí nghiệm, GV có thể sử dụng câu hỏi/bài tập thực nghiệm để phát triển năng lực thực hành cho HS Với bài luyện tập hay ôn tập chuyên đề, GV có thể sử dụng câu hỏi/bài tập dạng trò chơi để lôi cuốn, tạo hứng thú học tập cho HS,…

Ví dụ: Xem video điều chế và thu khí clo trong phòng thí nghiệm (https://youtu.be/6-_72pFiWNo) đồng thời quan sát mô hình bên dưới để trả lời các câu hỏi sau:

1 Hóa chất được sử dụng trong phễu (2) và bình cầu (1) có thể là chất nào?

2 Viết PTHH minh họa cho mô hình điều chế Clo ở trên? Xác định vai trò của các chất tham gia phản ứng?

3 Khí Clo thu được sau phản ứng có tinh khiết không? Vì sao?

2

5

1

Trang 14

4 Hoá chất đựng trong bình 3 và bình 4 là gì? Vai trò của chúng? Có thể đổi vị trí các hóa chất ở bình 3 và 4 cho nhau được không? Vì sao?

5 Khí clo sinh ra được thu bằng phương pháp gì? Tại sao dùng phương pháp đó?

6 Trong thực tế việc để khí clo thoát ra ngoài môi trường sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe con người Em hãy đề xuất cách khắc phục tình trạng rò rỉ khí clo ra ngoài trong quá trình thí nghiệm

Đối với việc xây dựng các câu hỏi, bài tập để làm công cụ đánh giá thì có

Trang 15

2 cách như sau:

+ Cách 1: Xây dựng bài tập dựa trên nội hàm năng lực: Với cách này chúng

ta cần phân tích chi tiết nội hàm năng lực thành các thành tố, các thao tác có thể nhận biết được Trên cơ sở đó ta xây dựng 1 nhiệm vụ trong đó có yêu cầu HS thực hiện thao tác (thao tác tư duy, hoặc thao tác tay chân) đó Trên cơ sở quan sát trực tiếp thao tác hoặc kết quả đạt được của thao tác để đánh giá mức độ đạt được thành tố năng lực cần đánh giá của HS

+ Cách 2: Xây dựng bài tập rồi mới xác định xem bài tập đó giúp đánh giá được những năng lực thành phần nào trong bảng trên: Với cách xây dựng này ta

sẽ sử dụng các bài tập đã có sau đó đánh giá (có thể sử dụng phương pháp chuyên gia) xem để thực hiện nhiệm vụ của bài tập đó thì HS sẽ hình thành và phát triển năng lực gì Với biện pháp này ta có thể tận dụng hệ thống bài tập sẵn có để đánh giá kiến thức và một số năng lực thành tố trong việc vận dụng kiến thức toán Yêu cầu đặt ra là cần xây dựng hệ thống bài tập mới trong đó có yêu cầu HS huy động tới các thành tố năng lực khác

CHƯƠNG 2: GIÚP HỌC SINH LỚP 10 TIẾP CẬN KỲ THI THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUA VIỆC SỬ DỤNG

BỘ CÂU HỎI, BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHUYÊN ĐỀ NHÓM

- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của các halogen

- Phương pháp điều chế các halogen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Cấu tạo phân tử, tính chất của HX (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit halogenhiđric)

Trang 16

- Tính chất vật lí, điều chế axit HX trong PTN và trong công nghiệp

- Tính chất, ứng dụng của một số muối halogenua, giaven, clorua vôi, phản ứng đặc trưng của ion X-

- Giải thích được các nguyên tố halogen có tính oxi hoá mạnh

- Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

- Clo, brom, iot còn thể hiện tính khử

- Dung dịch HX là dung dịch axit mạnh, có tính khử (trừ HF)

2.1.1.2 Kĩ năng

- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I

- Dự đoán kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học cơ bản của halogen

- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hoá học và điều chế các halogen, tính axit của HX và tính khử của X-, điều chế HX

- So sánh tính chất của các halogen Viết các PTHH để chứng minh - Phân biệt dung dịch HX và muối halogenua với dung dịch axit và muối khác

- Vận dụng kiến thức giải các bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất halogen, giải một số dạng bài tập thực tiễn, bài tập tính toán

- Giải các bài tập có liên quan, tính nồng độ hoặc thể tích HX tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng, bài tập thực tiễn…

2.1.1.3 Thái độ

- Say mê, hứng thứ học tập, trung thực, yêu khoa học

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về halogen vào thực tiễn cuộc sống, phục

vụ đời sống con người (phòng bệnh do thiếu muối Iot, vận động gia đình, cộng đồng dùng muối iot,…)

- Chống ô nhiễm môi trường

2.1.1.4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực giao tiếp và hơp tác

- Năng lực đặc thù của học sinh: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tin học, năng lực khoa học

- Năng lực đặc thù môn hoá học: năng lực nhận thức hoá học, năng lực tìm hiểu

Trang 17

thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

2.1.2 Cấu trúc nội dung chuyên đề nhóm Halogen

Theo chương trình SGK Hoá học 10, theo kế hoạch giáo dục của nhóm Hóa trường THPT C Nghĩa Hưng năm 2021 - 2022, chuyên đề nhóm Halogen gồm 10 tiết với nội dung cụ thể như sau:

2.2.1 Các mức độ yêu cầu cần đạt chuyên đề nhóm Halogen

Các mức độ kiến thức, kĩ năng, thái độ chuyên đề nhóm Halogen trong chương trình hiện hành trên quan điểm định hướng phát triển năng lực học sinh được mô tả theo bảng sau:

độ âm điện lớn, dễ nhận 1

- Viết được cấu hình lớp e ngoài cùng của

F, Cl, Br, I

- Dự đoán được TCHH cơ bản

Trang 18

- Sự biến đổi TCHH của các đơn chất trong nhóm halogen

và nguyên nhân của sự biến đổi

- Sự biến đổi

độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm

của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất oxi hoá mạnh

halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về TCHH cơ bản

- Giải bài tập liên quan đến clo, flo, brom, iot tham gia

Trang 19

Flo, Clo, Brom,

- TCHH cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần

từ flo đến iot

- Viết sản phẩm phản ứng thể hiện tính chất của đơn chất halogen

- Tính số mol, thể tích khí clo (ở đktc) và các chất trong phản ứng đơn giản có Cl2

tham gia hoặc tạo thành

của clo, flo, brom, iot

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút

ra nhận xét

- Viết các PTHH minh hoạ TCHH và điều chế clo

- Viết được các PTHH chứng minh TCHH của

flo, brom, iot

- Viết được các PTHH chứng minh tính oxi hóa giảm dần

từ flo đến iot

- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

- Tính khối lượng brom, iot tham gia hoặc

hoặc tạo thành trong phản ứng

- Vận dụng tính chất của đơn chất halogen để giải quyết một

số vấn đề thực tiễn liên quan đến halogen

Trang 20

tạo thành trong phản ứng

- Tính axit của các dung dịch tăng dần theo dãy HF, HCl, HBr, HI

- Viết sản phẩm phản ứng thể hiện tính chất đặc trưng của HCl

- Tính số mol, khối lượng các chất trong phản ứng đơn giản có HCl tham gia hoặc tạo thành

- Tính oxi hóa mạnh của nước Gia-ven, cloruavôi

- Cách nhận biết các ion halogenua

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl

- Viết các PTHH chứng minh TCHH của axit HCl

- Viết được các PTHH điều chế nước Giaven, clorua vôi

- Phân biệt dung dịch HCl

và muối clorua với dung dịch axit và muối khác

- Tính nồng độ, thể tích của dung dịch HCl tham gia hoặc tạo thành

- Làm bài tập liên quan đến hợp chất

- Vận dụng giải một số bài tập liên quan đến HCl và muối halogenua

- Vận dụng tính

hidrohalogenua, axit

halogenhiđric

và muối của chúng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn

- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế

Trang 21

HF, HBr, HI và muối của chúng

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết PTHH xảy ra trong thí nghiệm

Trang 22

+ Tác dụng của

iot với tinh bột

2.2.2 Câu hỏi, bài tập định hướng phát triển năng lực

Trên cơ sở các yêu cầu cần đạt về nhóm Halogen, tôi lựa chọn xây dựng một số câu hỏi, bài tập theo các mức độ và hình thức khác nhau, có trình bày mục tiêu, cách thức tổ chức, hướng dẫn giải và gợi ý cách sử dụng bài tập như sau: 2.2.2.1 Câu hỏi, bài tập thiết kế dưới dạng trò chơi

+ Kết thúc, nhóm nào có nhiều câu trả lời đúng nhất nhóm đó giành chiến thắng

và được nhận một phần quà

b) Nội dung câu hỏi:

Câu 1: Chất khí, màu lục nhạt là …………

Câu 2: Phi kim duy nhất ở trạng thái lỏng là ………

Câu 3: Nguyên tố …… không có trong tự nhiên và là nguyên tố phóng xạ Câu 4: Hợp chất phổ biến nhất của tôi là muối ăn Tôi là ……

Câu 5: Tôi là chất rắn màu đen tím, một loại muối mang tên tôi để phòng bệnh biếu cổ Tôi là …………

Câu 6: Chúng tôi là các nguyên tố thuộc nhóm ………… trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và được gọi là nhóm …………

c) Hướng dẫn:

Câu 1: Flo (F) Câu 2: Brom (Br)

Trang 23

Câu 3: Atatin (At) Câu 4: Clo (Cl)

Câu 5: Iot (I) Câu 6: VIIA; halogen

d) Mục tiêu:

- Tạo hứng thú cho HS trước khi nghiên cứu bài học

- Huy động các kiến thức liên quan đến thực tế mà HS đã biết, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới

- Tìm hiểu một số thông tin cơ bản về các nguyên tố halogen thông qua trò chơi

“NHÌN NHANH – NHỚ KĨ”

- Phát triển cho HS các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học , năng lực giao tiếp

và hợp tác, năng lực nhận thức hóa học

e) Gợi ý hình thức sử dụng bộ câu hỏi trong trò chơi:

Hoạt động khởi động chủ đề “Khái quát nhóm halogen”

2 Trò chơi “AI NHANH HƠN”

a) Cách thức tổ chức:

GV chia lớp thành 4 nhóm, phổ biến cách tham gia trò chơi “AI NHANH HƠN”:

- Mỗi nhóm cử ra 1 đại diện đứng từ vạch xuất phát, có 15 bước để đến được vị trí đích

- Có 5 câu hỏi được chiếu trên màn hình Mỗi câu hỏi có 2 gợi ý, mỗi gợi ý xuất hiện sau 10s Trả lời từng câu hỏi trong tối đa 30s:

+ Trả lời đúng không cần gợi ý trong 10s đầu tiên được tiến 3 bước + Trả lời đúng khi có gợi ý 1 trong 10s tiếp theo được tiến 2 bước

+ Trả lời đúng khi có gợi ý 2 trong 10s cuối được tiến 1 bước

+ Trả lời sai thì đứng yên

- Kết thúc trò chơi, nhóm nào về vị trí đích trước nhóm đó giành chiến thắng và được nhận một phần quà

b) Nội dung câu hỏi:

Câu 1: Nguyên tố nào theo tiếng Hi Lạp nghĩa là sự hủy diệt, chết chóc?

- Gợi ý 1: Có trong thành phần của kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng

- Gợi ý 2: Có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn

Câu 2: Halogen gây bỏng nặng khi rơi vào da có kí hiệu hóa học là gì?

Trang 24

- Gợi ý 1: Phi kim duy nhất ở trạng thái lỏng

- Gợi ý 2: Tên gọi là Brom

Câu 3: Nguyên tố halogen nào có ở tuyến giáp (ở dạng hợp chất hữu cơ)?

- Gợi ý 1: Có tính thăng hoa

- Gợi ý 2: Muối của halogen này giúp phòng chống bệnh biếu cổ

Câu 4: Trong cơ thể người, nguyên tố halogen nào có trong máu và dịch vị dạ dày?

- Gợi ý 2: Chất khí của halogen nay thường được dùng để khử trùng bể bơi, nước máy

- Gợi ý 2: Hợp chất phổ biến nhất là muối ăn

Câu 5: Nguyên tố ít phổ biến và có một số tính chất hóa học tương tự iot?

- Huy động các kiến thức đã được học của HS về nhóm halogen

- Phát triển cho HS các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực nhận thức hóa học

e) Gợi ý hình thức sử dụng bộ câu hỏi trong trò chơi:

+ Hoạt động luyện tập chủ đề “Các đơn chất halogen”

+ Ôn tập chuyên đề “Nhóm halogen”

Trang 25

- GV chiếu ô chữ gồm 08 hàng ngang, mỗi hàng ngang sẽ chứa một số chữ chìa khóa

- Các nhóm lần lượt chọn ô hang ngang để trả lời câu hỏi (mỗi nhóm có 2 lượt lựa chọn), mỗi hàng ngang trả lời đúng được 10 điểm Mỗi nhóm được quyền trả lời 01 lần, nếu sai thì GV gọi nhóm khác

- Các nhóm được trả lời từ chìa khóa sau khi 1 ô đã được mở ra Nhóm nào trả lời đúng chữ chìa khóa được 40 điểm, trả lời sau khi có gợi ý được 20 điểm, trả lời sai khi chưa mở hết câu hỏi các ô hàng ngang bị trừ 10 điểm

- Nhóm giành được nhiều điểm nhất được nhận một phần quà

b) Nội dung:

Chữ chìa khóa: Gồm 11 chữ cái được tô màu khác

Câu 1: Tên gọi khác của nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn?

Câu 2: Tính chất hóa học đặc trưng của nhóm halogen là tính …

Câu 3: Tính oxi hóa của brom hơn clo

Câu 4: Liên kết hóa học trong phân tử halogen là liên kết ………

Câu 5: Fluor là nguyên tố có độ âm điện trong bảng tuần hoàn

Câu 6: Dung dịch có mùi xốc khó chịu được dùng để tẩy trắng vải sợi có tên gọi

là ……

Câu 7: Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng phương pháp … dung dịch muối ăn có màng ngăn

Câu 8: Đơn chất halogen nào tồn tại ở trạng thái lỏng?

Ô CHỮ CHÌA KHÓA (gợi ý: hợp chất trong thành phần có nguyên tố hidro và nguyên tố halogen)

Trang 26

Gợi ý theo số chữ cái và các chữ trong từ khóa được tô khác màu

c) Sản phẩm:

Ô CHỮ CHÌA KHÓA

d) Mục tiêu:

- Huy động các kiến thức đã được học của HS về nhóm halogen

- Phát triển cho HS các năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực nhận thức hóa học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

e) Gợi ý hình thức sử dụng bộ câu hỏi trong trò chơi:

- Hoạt động khởi động chủ đề “Một số hợp chất của halogen”

- Hoạt động luyện tập chủ đề “Một số hợp chất của halogen”

4 Trò chơi “NHANH NHƯ CHỚP”

- Những câu trả lời sai của mỗi nhóm sẽ được tổ chức cho các thành viên còn lại

Trang 27

trong lớp trả lời sau khi các nhóm đã kết thúc phần thi

a) Nội dung:

* Gói câu hỏi số 1:

(1) Nguyên tố nào theo tiếng Hi Lạp nghĩa là sự hủy diệt, chết chóc?

(2) Trong những hợp chất nào các halogen đều có số oxi hóa là -1?

(3) Thành phần của muối iot?

(4) Trong kem đánh răng người ta thường bổ sung một loại muối có tác dụng chống sâu răng Đó là muối của halogen nào?

(5) Tính chất hóc học đặc trưng của các halogen là gì?

(6) Đi từ Flo đên Iot, nhiệt độ sôi của các halogen biến đổi thế nào?

(7) Trong phòng thí nghiệm, clo được thu bằng phương pháp nào?

(8) Số oxi hoá của clo trong hợp chất kaliclorat là bao nhiêu?

(9) Để phân biệt các dung dịch Naf, NaCl, NaBr, NaI ta dùng thuốc thử nào? (10) Trong phản ứng với dung dịch kiềm, Cl2 đóng vai trò là chất gì?

* Gói câu hỏi số 2:

(1) Nguyên tố nào theo tiếng Hi Lạp nghĩa là vàng lục?

(2) Trong nhóm VIIA, đi từ Flo đến Iot tính oxi hóa của các halogen biến đổi thế nào?

(3) Nước Giaven là dung dịch hỗn hợp của muối nào?

(4) Axit clohiđric có tính axit mạnh hay yếu?

(5) Trong phản ứng với H2, Cl2 thể hiện tính chất gì?

(6) Cần làm gì khi bị ngộ độc clo (ở mức độ nhẹ) do hít phải khí Clo vì sự thiếu cẩn thận trong khi làm thí nghiệm?

(7) Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn?

(8) Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl ta thấy hiện tượng gì? (9) Trong công nghiệp, halogen nào được sản xuất từ rong biển?

(10) Axit nào không đựng trong bình thủy tinh?

* Gói câu hỏi số 3:

(1) Nhóm halogen gồm các nguyên tố nào? Nguyên tố nào là tiêu biểu và quan trọng nhất?

Trang 28

(2) Halogen nào oxi hóa được nước?

(3) Khí hiđroclorua được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp gì? (4) Khác với Flo, trong hợp chất các halogen Cl, Br, I ngoài số oxi hóa -1 còn có những số oxi hóa nào?

(5) Vật liệu gì dùng làm chất chống dính trong chảo chống dính?

(6) Nguyên tố nào theo tiếng Hi Lạp nghĩa là màu tím?

(7) Đưa mẩu giấy quỳ tím ẩm vào miệng bình khí Cl2 ta thấy hiện tượng gì? (8) Phi kim duy nhất là chất lỏng ở điều kiện thường?

(9) Đi từ Flo đến Iot, bán kính nguyên tử biến đổi thế nào?

(10) Trong quá trình chế biến thức ăn ta nên nêm muối iot khi nào để lượng iot ko

bị mất?

* Gói câu hỏi số 4:

(1) Nguyên tố nào theo tiếng Hi Lạp nghĩa là hôi thối?

(2) Halogen nào luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất?

(3) Dung dịch axit clohiđric làm quì tím chuyển màu gì?

(4) Tính axit của dãy HF, HCl, HBr, HI biến đổi thế nào?

(5) Liên kết trong phân tử halogen là liên kết gì?

(6) Tại các nhà máy cấp nước sinh hoạt hoặc bể bơi người ta thường dùng hợp chất của nguyên tố nào để diệt trùng nước sinh hoạt trước khi sử dụng?

(7) Cấu hình electron lớp ngoài cùng tổng quát của các halogen là gì?

(8) Để chứng minh muối ăn có lẫn tạp chất là NaI ta làm thế nào?

(9) Halogen nào có tính thăng hoa?

(10) Trong công nghiệp, nước Giaven được sản xuất bằng cách nào?

c) Hướng dẫn:

* Gói câu hỏi số 1:

(1) Flo (F)

(2) Hiđrohalogen nua (HX) và muối halogenua

(3) Hỗn hợp NaCl với lượng nhỏ NaI (hoặc NaIO3)

(4) Clo (Cl)

(5) Tính oxi hóa mạnh

Trang 29

(10) Sau khi thức ăn đã nấu chín

* Gói câu hỏi số 4:

(1) Brom (Br)

Trang 30

- Huy động các kiến thức đã được học của HS về nhóm halogen

- Phát triển cho HS các năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực nhận thức hóa học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tìm hiểu thế giới

tự nhiên dưới góc độ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học e) Gợi ý hình thức sử dụng bộ câu hỏi trong trò chơi:

- Hoạt động “Luyện tập” chủ đề “Một số hợp chất halogen”

- Hoạt động “Khởi động” chủ đề “Luyện tập nhóm halogen”

- Ngoại khóa

2.2.2.2 Câu hỏi, bài tập thực tiễn

Bài 1 Theo National Ocean Service, 29% bề mặt Trái đất là đất bao gồm các lục địa và các đảo; 71% còn lại là nước trong đó chủ yếu là nước mặn ở đại dương (chiếm 97,5%) cùng phần nhỏ nước ngọt, tất cả cấu thành thủy quyển Nước biển là nước từ các biển hay đại dương với độ mặn trung bình khoảng 3,5% - nghĩa là mỗi lít nước biển chứa khoảng 35 gam muối hòa tan, trong đó có các muối halogenua Từ bảng nồng độ các ion halogenua trong nước biển, em hãy tính hàm lượng % các ion haogenua trong nước biển tự nhiên và nhận xét?

Trang 31

Hoạt động “luyện tập” về trạng thái tự nhiên của các đơn chất halogen, chủ đề

“Khái quát nhóm halogen”

Bài 2 Đọc bài viết “khử trùng nước bằng Clo” khu-trung-va-khu-trung-nuoc-sinh-hoat-bang-clo/) và trả lời các câu hỏi sau:

(https://xulychatthai.com.vn/be-1 Tại sao Cl2 có thể khử trùng được nước sinh hoạt hay bể bơi?

2 Khử trùng nước bằng Clo có hại cho sức khỏe không?

3 Cách khắc phục mùi clo trước khi sử dụng?

4 Ưu điểm của khử trùng nước bằng Clo so với các phương pháp khác?

5 Nếu nồng độ Clo không tính toán kỹ sẽ tạo thành Clo dư, clo dư tồn tại trong nước sẽ tạo ra một vài sản phẩm không tốt ảnh hưởng tới sức khỏe Cách đơn giản để kiểm tra lượng clo dư là dùng kali iotua và hồ tinh bột Hãy nêu hiện tượng của quá trình kiểm tra này và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy

Trang 32

rằng toàn bộ dân tỉnh Nam Định chỉ sử dụng nước do nhà máy nước A cung cấp a) Hướng dẫn:

1 Khi sục khí Clo vào môi trường nước nó sẽ phản ứng tạo ra dung dịch nước clo Dung dịch này chứa chứa axit hypocloro (HOCl) một chất oxi hóa mạnh có khả năng khử trùng mạnh

4 Khả năng đạt được hiệu quả khử trùng với chi phí thấp hơn tia cực tím hay ozone Có khả năng ngăn ngừa sự tái nhiễm vi sinh vật trong nước thải Phát huy hiệu quả trên hầu hết các loại vi sinh vật Có thể kiểm soát liều lượng một cách linh hoạt

5 Hiện tượng hồ tinh bột hóa xanh do lượng I2 bị Cl2 đẩy ra khỏi muối

PT: Cl2 + 2KI  2KCl + I2

6 Thể tích nước dùng trong 1 ngày: 3.106.100 = 3.108 lít = 3.105 m3

Khối lượng Clo dùng trong 1 ngày: 3.105.5 = 15.105 gam = 1500 kg = 1,5 tấn b) Mục tiêu:

- Giúp HS nắm vững kiến thức về tính chất và ứng dụng của Clo

- Phát triển cho HS các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực nhận thức hóa học, năng năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

c) Gợi ý hình thức sử dụng bài tập:

- Hoạt động vận dụng chủ đề “Các đơn chất halogen”

- Hoạt động ngoại khóa

Bài 3 Một trong những ứng dụng của clo trong đười sống là khử trùng nước sinh hoạt tại các nhà máy xử lí và cấp nước Trong quá trình khử trùng, người ta phải cho một lượng clo dư vào nước sinh hoạt Lượng Clo dư trong nước sinh hoạt còn

Trang 33

có tác dụng ngăn ngừa sựu tái nhiễm của vi khuẩn trong quá trình phân phối trong đường ống dẫn nước và trũ nước tại các hộ gia đình Theo qui chuẩn kĩ thuật quốc gia, (QCVN 01 – 1:2018/ BYT), hàm lượng Clo tự do đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt từ 0,2 – 1 mgL-1 Nếu hàm lượng Clo nhỏ hơn 0,2 – 1 mgL-1 thì không tiêu diệt được hết vi khuẩn và không xử lí được hết chất hữu cơ Ngược lại, lượng Clo trong nước lớn hơn 1,0 mgL-1 sẽ gây dị ứng Để loại bỏ lượng Clo dư có thể chiếu tia cực tím với cường độ cao Cacbon trong than hoạt tính cũng tác dụng với Clo, giúp loại bỏ Clo và các hợp chất của Clo bằng cơ chế hấp thụ bề mặt Các máy lọc nước RO (reverse osmosis - thẩm thấu ngược) cũng

có thể giúp loại bỏ lượng Clo trong nước một cách hiệu quả Hãy trả lời các câu hỏi sau:

1 Dấu hiệu nào cho thấy Clo có trong nước sinh hoạt?

2 Vì sao người ta cần cho Clo dư vào nước sinh hoạt?

3 Cho biết một số phương pháp có thể loại bỏ Clo dư trong nước sinh hoạt? a) Hướng dẫn:

1 Dấu hiệu cho thấy Clo có trong nước sinh hoạt: Nước có mùi khó chịu, nước bạc hơn bình thường, gây khô da và tóc, gây ngứa sau khi tắm Việc ăn uống, sử dụng nước đun nấu, chế biến thực phẩm bằng nước máy chứa hàm lượng clo dư cao sẽ gây ảnh hưởng đến mùi vị và giảm giá trị dinh dưỡng

2 Cần cho Clo dư vào nước sinh hoạt để đảm bảo nguồn nước đã được khử trùng hoàn toàn, và nước sau xử lý được bảo vệ không bị tái nhiễm vi khuẩn trong suốt quá trình phân phối và lưu giữ

3 Một số phương pháp có thể loại bỏ Clo dư trong nước sinh hoạt:

Cách 1: Đun sôi: Cách đơn giản nhất là đun nước sôi để làm sạch nước nhiễm bẩn, khử clo trong nước Khi đun sôi nước, nước bắt đầu bay hơi, clo trong nước cũng bắt đầu bay hơi theo và bay sạch

Cách 2: sử dụng dụng cụ chứa: Cách này dùng rất đơn giản, trước khi sử dụng, cho vặn nước ra bể chứa hoặc chậu chứa Do ở nhiệt độ thường, clo tồn tại ở dạng khí Tuy nhiên, phương pháp này khá lâu, phải sau một ngày thì clo mới bay hết

và mới sử dụng bình thường được Do vậy, nên sử dụng bể chứa và không nắp,

Trang 34

cho nước chảy vào bể chứa và để một ngày rồi sử dụng.

Cách 3: Tạo thác nước: Cũng gần giống như 2 cách trên Cách khử Clo kiểu này

sẽ nhanh hơn một chút tuy nhiên phương pháp này hơi tốn diện tích và sức lực vì bạn phải đổ nước từ thùng này sang thùng khác (lặp lại 10 lần)

Cách 4: Sử dụng than hoạt tính: Than hoạt tính có khả năng khử Clo trong nước Đây cũng là một phương pháp được sử dụng nhiều Sử dụng bộ lọc than hoạt tính

sẽ có hiệu quả loại bỏ những vị khó chịu trong nước và những mùi hôi gây ra từ các hợp chất hữu cơ như Clo và Chloramines

Cách 5: Sử dụng hệ thống lọc tổng sinh hoạt đầu nguồn

b) Mục tiêu:

- Tìm hiểu về ứng dụng của Clo trong xử lí nước sinh hoạt

- Cách nhận biết và sử dụng hợp lí, an toàn nguồn nước sinh hoạt

c) Gợi ý hình thức sử dụng bài tập:

Hoạt động vận dụng chủ đề “Các đơn chất halogen”

Hoạt động ngoại khóa

Bài 4 Cho hình vẽ thùng điện phân dung dịch Natri clorua bão hòa như sau:

1

a Viết phương trình hóa học xảy ra trong quá trình điện phân? Cho biết sản phẩm tạo ra ở mỗi điện cực?

b Giải thích tại sao phải có màng ngăn giữa 2 điện cực?

2 Hãy tính toán và nêu cách pha chế để thu được 200 gam dung dịch NaCl 25%

từ NaCl, nước cất và những dụng cụ cần thiết (Cho khối lượng riêng của nước

Trang 35

cất là 1 g/ml) và tính lượng khí Cl2 thu được khi điện phân dung dịch có màng ngăn lượng muối đó?

- Giúp HS nắm vững kiến thức về phương pháp điều chế Clo trong công nghiệp

- Phát triển cho HS các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực nhận thức hóa học, năng năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

c) Gợi ý hình thức sử dụng bài tập:

Hoạt động luyện tập chủ đề “Các đơn chất halogen”

Bài 5 Chiều ngày 22/4/1915, khi những cơn gió mùa xuân đang thổi nhẹ vào chiến hào, chỉ huy Georges Lamour thuộc đơn vị Bộ binh số 73 của Pháp bỗng nhìn thấy một thứ kỳ dị đang tiến lại gần ông: một đám mây mù khồng lồ có màu vàng lục Cái gì vậy? có người ưỡn ngực hướng về làn khí lạ Khi làn khí đã bao

Trang 36

trùm, có người cố hít vài hơi xem cái gì Nhưng đột nhiên họ thấy mờ mắt, cổ họng nóng rát và đau Toàn bộ trận tuyến dài mấy chục cây số bỗng náo động kinh hoàng, nhiều người cứ tưởng trúng pháp thuật của địch, ôm đầu bỏ chạy Đến lúc này họ mới thấy làn khí màu vàng lục này thật đáng sợ Lần đánh khí độc này, quân Đức đứng ở trên cao, đầu chiều gió, bố trí mấy ngàn thùng khí độc, phóng

về phía liên quân Anh - Pháp 160 tấn khí Clo trong thời gian 5 phút Kết quả, 1,5 vạn người trúng độc; 5000 người chết, khiến trận tuyến quân Anh - Pháp vỡ ra một khoảng trống dài 6km, quân Đức không tốn bao công mà đạt được chiến thắng

Đọc bài viết trên và trả lời các câu hỏi sau:

1 “Đám mây” được nhắc đến thực chất là chất hóa học nào?

2 Tóm tắt sơ lược một số tính chất vật lí của chất hóa học đó (trạng thái, màu sắc,

tỉ khối với không khí, tính độc)?

3 Chất hóa học đó gây ra những tác hại nào tới sức khỏe con người?

a) Hướng dẫn:

1 “Đám mây” được nhắc đến thực chất là Clo

2 Tính chất vật lí: Clo là chất khí, màu vàng lục, nặng gấp 2,5 lần không khí, rất độc

3 Clo phá hoại niêm mạc của đường hô hấp, nặng có thể gây tử vong

b) Mục tiêu:

- Giúp HS nắm vững tính chất vật lí của clo, liên hệ với thực tế

- Phát triển cho HS các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng năng nhận thức hóa học, năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

c) Gợi ý hình thức sử dụng bài tập:

- Hoạt động hình thành kiến thức vật lí chủ đề “Các đơn chất halogen”

- Hoạt động “vận dụng” chủ đề “Các đơn chất halogen”

Bài 6 Đọc bài viết “Tầm quan trọng của Muối I-ốt đối với sức khỏe” (link: https://benhvienhuulung.vn/tam-quan-trong-cua-muoi-iode-doi-voi-suc-khoe/)

và xem video “Lợi ích của việc sử dụng muối iot” (Sống khỏe mỗi ngày - 08/11/2020|THDT: https://youtu.be/4d2DCVOgDUY) và trả lời các câu hỏi sau:

Trang 37

1 Iot cần thiết như thế nào với con người? Thiếu iot gây tác hại gì tới sức khỏe?

2 Kể tên những thực phẩm chứa iot trong tự nhiên?

3 Khi nào cần bổ sung Iot cho cơ thể? Bổ sung bằng cách nào?

4 Cách sử dụng, lựa chọn và bảo quản muối iot?

a) Hướng dẫn:

1 Vai trò của Iot trong cơ thể là rất quan trọng đối với sự phát triển cơ thể con người Iot là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hormon điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, da - lông - tóc - móng, duy trì năng lượng cho cơ thể hoạt động Iot là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hormon điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục

và các bộ phận trong cơ thể Iot tham gia tạo hormon tuyến giáp trạng T3 iodothyronin) và T4 (thyroxin) bằng các liên kết đồng hóa trị Ngoài ra, Iot còn

(tri-có vai trò trong việc chuyển hóa beta - caroten thành vitamin A, tổng hợp protein hay hấp thụ đường trong ruột non

Tác hại do thiếu hụt I ốt với cơ thể con người:

Ảnh hưởng tới phụ nữ có thai và trẻ em: Phụ nữ mang thai không được cung cấp đủ Iot

sẽ làm tăng nguy cơ tai biến sản khoa, dễ gây ra sảy thai, thai chết lưu hoặc sinh non, nếu thiếu Iot nặng trong giai đoạn mang thai trẻ sinh ra sẽ bị đần độn, câm, điếc và các dị tật bẩm sinh khác Người lớn và trẻ em thiếu I ốt dễ bị bướu cổ, thường xuyên mệt mỏi, giảm tư duy sáng tạo, giảm khả năng học tập, năng suất lao động kém Thiếu Iot ở trẻ em sẽ gây chậm phát triển trí tuệ, chậm lớn, nói ngọng,

Gây bệnh bướu cổ: Thiếu Iot làm tuyến giáp tăng nhanh về kích thước, gây phì đại tuyến giáp hoặc bướu cổ Đồng thời, thiếu iot còn ảnh hưởng tới khả năng sản xuất hormone, gây khó khăn cho thai phụ trong việc nhai nuốt, dẫn đến suy giáp gây tăng cân, mệt mỏi, chịu lạnh kém, trầm cảm

Gây tăng cân bất ngờ: Nếu bạn bị tăng cân bất ngờ thì đây có thể là một dấu hiệu của sự thiếu iot Không có đủ I ốt, tuyến giáp sẽ không sản xuất đủ các hormone giúp kiểm soát tốc độ trao đổi chất, cơ thể sẽ đốt cháy ít calo hơn khi nghỉ ngơi

Trang 38

Điều này có nghĩa là calo từ thực phẩm bạn ăn sẽ được lưu trữ dưới dạng chất béo nhiều hơn

Khiến cơ thể mệt mỏi: Hormone tuyến giáp giúp cơ thể tạo ra năng lượng Khi nồng

độ hormone tuyến giáp thấp, cơ thể không thể tạo ra nhiều năng lượng nên bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi và mất sức

Rụng tóc: Hormone tuyến giáp giúp bạn kiểm soát sự phát triển của các nang lông Khi nồng độ hormone tuyến giáp thấp, nang lông có thể ngừng tái tạo dẫn đến tình trạng rụng tóc

Da bị khô: Hormone tuyến giáp giúp các tế bào da tái tạo, giúp cơ thể điều tiết mồ hôi Những người có nồng độ hormone tuyến giáp thấp thường đổ mồ hôi ít hơn những người có nồng độ hormone tuyến giáp bình thường Mồ hôi giúp da ẩm và mượt hơn nên việc không tiết mồ hôi do thiếu Iot có thể khiến da khô và bong tróc

Dễ bị lạnh: Thiếu Iot, nồng độ hormone tuyến giáp sẽ giảm mạnh và tốc độ trao đổi chất cũng giảm Điều này có nghĩa là cơ thể sẽ tạo ra ít nhiệt hơn và bạn sẽ dễ

bị lạnh hơn

Nhịp tim thay đổi: Khi cơ thể thiếu Iot, tim bạn sẽ đập chậm hơn bình thường Đặc biệt, tình trạng thiếu Iot nghiêm trọng sẽ làm nhịp tim chậm bất thường khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt và có thể ngất

Ảnh hưởng đến trí nhớ: Việc thiếu Iot có thể ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ và quá trình học tập

2 Thực phẩm chứa Iot: Các sản phẩm ở biển (hải sản, rong biển, muối biển), các loại rau (rau chân vịt, rau cần, dền, cải thảo,…), trứng, sữa, muối Iot hay những loại hạt họ đậu, củ, ngũ cốc

3 Iot cần được bổ sung hàng ngày Nhưng cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được chúng nên cần phải bổ sung iot từ nguồn thức ăn bên ngoài Tuy nhiên, nguồn cung cấp chính và chủ yếu cho con người là thông qua muối Iot Nhưng không phải nạp càng nhiều i-ốt càng tốt Quá nhiều Iot sẽ làm biến đổi chức năng tuyến giáp, hoặc tăng gánh nặng cho chức năng tuyến giáp Với trẻ nhỏ, lượng Iốt nhiều nhất là 800μg/ngày, người lớn là 1000μg/ngày Hàm lượng Iot tiêu chuẩn

Trang 39

từ 14 tuổi đến khi trưởng thành là 150μg/ngày, phụ nữ có thai và đang cho con bú nên tăng thêm 50μg/ngày Vì vậy cần lựa chọn những thực phẩm giàu Iốt phù hợp

4 Sử dụng muối Iot như muối thường Nên dùng muối thường xuyên trong chế biến thức ăn hàng ngày Không nên sử dụng các chế phẩm từ muối như nước mắm

để thay thế…vì trong nước mắm không có muối Iot

Lựa chọn khi mua muối Iot: cần lựa chọn mua muối có đủ tiêu chuẩn và hàm lượng Iot, trên bao bì ghi rõ là loại muối Iot, chỉ số và hàm lượng được ghi cụ thể,

có đầy đủ nhãn mác, xuất xứ và ngày sản xuất, hạn sử dụng, trên bao bì có đăng

ký chất lượng sản phẩm, bao bì phải nguyên vẹn, sạch sẽ, muối không được có các tạp chất bẩn

- Khi nấu ăn, có thể cho muối Iot vào trước, trong, sau khi nấu đều được vì hàm lượng Iot trộn vào muối đã được tính toán đảm bảo lượng Iot mất đi trong quá trình bảo quản, lưu thông và khi chế biến hoặc nấu nướng vẫn cung cấp đủ Iot cho

cơ thể con người

- Bảo quản muối Iot trong hộp hay lọ kín, để ở nơi khô ráo, không nên rang muối, không nên để muối gần bếp lửa hoặc nơi có nắng nóng vì ở những nơi như vậy sẽ làm Iot dễ bị bay hơi

- Hoạt động “Vận dụng” chủ đề “Các đơn chất halogen”

- Ngoại khóa

Bài 7 Xem video: “Ăn mặn có hại sức khỏe?” (VTC14 ngày 5/4/2018 – https://youtu.be/LhgTz8STBfo) và bài viết “muối với sức khỏe con người”- (nguồn internet ngày 30/11/2021 – https://ksbtdanang.vn/chuyen-mon/phong-chong-benh-khong-lay-nhiem/muoi-voi-suc-khoe-con-nguoi-517.html) và trả lời

Trang 40

các câu hỏi sau:

1 Muối có công dụng gì đối với sức khỏe con người?

2 Ăn nhiều muối có tốt không? Vì sao?

3 Sử dụng muối thế nào là đúng cách?

4 Muối biển và muối ăn loại nào tốt cho sức khỏe?

5 Theo điều tra của bộ y tế và tổ chức y tế thế giới, người Việt ăn nhiều muối gấp

2 lần mức tối đa cho phép Điều đó rất hại cho sức khỏe Em hãy đề nghị một số cách để hạn chế muối với chế độ ăn thông thường?

a) Hướng dẫn:

1 Công dụng của muối đối với sức khỏe con người

- Cân bằng điện giải: Trong muối chứa hàm lượng khoáng chất dồi dào giúp cân bằng điện giải Hầu hết các khoáng chất như magie, canxi, kali… cơ thể chúng ta không thể tổng hợp được mà cần phải bổ sung qua chế độ dinh dưỡng

- Giúp giữ nước 39hoc ơ thể: Muối có tác dụng giữ nước cho các mô và tế bào, giúp các cơ quan trong cơ thể có đủ chất lỏng để duy trì và tái tạo tế bào mới

2 Ăn quá nhiều muối sẽ không tốt cho sức khỏe vì có thể gây ra các bệnh như cao huyết áp, bệnh tim mạch, giảm canxi trong cơ thể, bệnh hen suyễn, bệnh về thận, bệnh xương khớp, các bệnh về hệ tiêu hóa và làm giảm tuổi thọ

3 Cần bổ sung đủ hàm lượng muối mỗi ngày để duy trì thể trạng tốt và ngăn ngừa các vấn đề về cơ thể Lượng Natri ăn vào tối thiểu cần thiết cho hoạt động bình thường của cơ thể được ước tính chỉ vào khoảng 200 – 500mg/ngày (tương đương 0,5 – 1,25g muối) và tối đa 5g muối trong một ngày

4 Muối ăn tốt hơn cho sức khỏe con người vì muối ăn hầu như không chứa bất

cứ tạp chất nào do trải qua nhiều quá trình xử lý và được bổ sung iot rất hữu ích cho việc điều chỉnh hormone tuyến giáp Còn muối biển chứa nhiều tạp chất do quá trình xử lý đơn giản, đặc biệt là các kim loại nặng như Pb

5 Một số cách để hạn chế muối với chế độ ăn thông thường

- Không để nước mắm, nước tương và muối trên bàn ăn

- Hạn chế lượng muối, bột canh, nước mắm… cho vào thức ăn khi nấu nướng

- Hạn chế thường xuyên sử dụng các sản phẩm có hàm lượng muối cao như khoai

Ngày đăng: 03/03/2023, 10:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ GD-ĐT (2018). Chương trình giáo dục phổ thông môn Hoá học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn Hoá học
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2018
[3] Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập hóa học trong dạy học hóa học ở trường phổ thông - NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bài tập hóa học trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
[4] Nguyễn Công Khanh (2014). Kiểm tra và đánh giá trong giáo dục - NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra và đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2014
[6] Nguyễn Xuân Trường (2006), Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông - NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2006
[2] Các bộ sách giáo khoa hóa 10: kết nối tri thức với cuộc sống – NXB GD; chân trười sáng tạo – NXB GD Việt Nam; cánh diều – NXB ĐHSP Khác
[7] Một số tài liệu khác từ trên các báo mạng, báo viết, báo hình, tư liệu thư viện… được trích dẫn làm tư liệu của đề tài Khác
w