Mục đích điều tra Tìm hiểu, đánh giá thực trạng việc phát triển năng lực tự học NLTH thông qua mô hình dạy học kết hợp và mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học hóa học và điều tra về
Trang 1I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Hiện nay, thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đây là cuộc cách mạng dựa trên các thành tựu đột phá trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ nano… với nền tảng là các đột phá của công nghệ số Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang ở giai đoạn đầu, giai đoạn bản lề cho các nước đang phát triển tiến đến theo kịp với xu hướng thế giới Đây là thời cơ cũng là thách thức đối với Việt
Nam Để tận dụng tốt thời cơ và vượt qua những nguy cơ, thách thức từ cuộc Cách mạng
công nghiệp 4.0, vấn đề khai thác nguồn lực con người, nhất là xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là vấn đề đang và đã được đặt ra đối với Việt Nam
Đáp ứng nhu cầu của thời đại, triết lý về giáo dục cho thế kỷ XXI có những biến đổi
to lớn Trong đó quan niệm về “học tập suốt đời” và “giáo dục toàn diện” được coi như một trong những chìa khóa mở cửa đi vào thế kỷ XXI ; ý tưởng “đặt học tập suốt đời vào trung tâm của xã hội” được coi như một bước nhảy về chất trong sự phát triển của giáo dục Cốt lõi để học tập suốt đời có hiệu quả là mỗi con người phải học cách học, học cách học chính là học cách tự học, tự đào tạo Trước tình hình đó, Đảng và nhà nước ta đang tiến hành đổi mới nền giáo dục trên tất cả các lĩnh vực, trong đó đổi mới phương pháp đóng vai trò vô cùng quan trọng
Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, năng lực tự chủ và tự học là một trong những năng lực chung cần phát triển cho học sinh (HS) ở các cấp học Dạy học theo mô hình dạy học kết hợp và mô hình lớp học đảo ngược là một trong những mô hình dạy học hiện đại và đáp ứng được những yêu cầu nêu trên Thay vì dạy kiến thức mới như lớp học truyền thống, giáo viên (GV) hướng dẫn HS tự học kiến thức mới ở nhà, trên lớp GV tập trung vào việc giải đáp thắc mắc của HS, làm bài tập vận dụng kiến thức hay thảo luận sâu hơn về kiến thức, ngược lại người học thay vì tiếp thu kiến thức một cách thụ động từ GV, các em sẽ phải tự tiếp cận kiến thức ở nhà, tự mình trải nghiệm, khám phá, tìm tòi các thông tin liên quan về bài học Mô hình này giúp HS phát huy và rèn luyện tính tự học, tính chủ động làm chủ quá trình học tập của chính bản thân mà không còn bị động, phụ thuộc trong quá trình khám phá tri thức
Trang 2Thực trạng dạy học hóa học ở một số trường phổ thông hiện nay cho thấy việc áp dụng mô hình lớp học đảo ngược ở các trường phổ thông còn chưa phổ biến
Những hướng dẫn tự học của GV cho HS chủ yếu ở hoạt động ra bài tập về nhà để vận dụng, ôn luyện kiến thức kĩ năng mà chưa chú trọng phát triển khả năng tự học, tự nghiên cứu của HS
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH BÀI HỌC ‘‘ VẼ CẤU TRÚC PHÂN TỬ’’ THEO MÔ HÌNH DẠY HỌC KẾT HỢP – MÔN HÓA HỌC 10.”
II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
II.1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:
II.1.1 Thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học hóa học ở trường Trung học phổ thông
II.1.1 Mục đích điều tra
Tìm hiểu, đánh giá thực trạng việc phát triển năng lực tự học (NLTH) thông qua mô hình dạy học kết hợp và mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học hóa học và điều tra về tình hình tự học của HS ở các trường THPT hiện nay
II.1.2 Đối tượng điều tra
Chúng tôi đã tiến hành điều tra 34 GV hóa học và 257 HS lớp 10 tại hai trường THPT
ở TP Nam Định trong năm học 2020-2021
II.1.3 Nội dung và phương pháp điều tra
II.1.3.1 Nội dung điều tra
Trang 3+ Việc sử dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học
- Đối với HS:
Phương pháp tự học được HS sử dụng và những khó khăn HS gặp phải trong quá trình tự học Hóa học
II.1.3.2 Phương án khảo sát
- Gửi phiếu điều tra đến các trường
- Gặp gỡ, phỏng vấn HS, GV ở trường THPT
- Dự giờ các tiết dạy Hóa học
Đối tượng khảo sát
Kết quả khảo sát giáo viên
Câu hỏi 1: Thầy cô vui lòng cho biết mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học trong dạy học hóa học ở trường THPT?
Mức 1: Không bao giờ Mức 2: Hiếm khi
Mức 3: Thỉnh thoảng Mức 4: Thường xuyên
Biểu đồ 1.1 Mức độ sử dụng các PP/KTDH trong DH hóa học
Biểu đồ cho thấy PP/KTDH được phần lớp GV sử dụng thường xuyên nhất trong dạy học môn
Trang 4Hóa học là sử dụng bài tập hướng dẫn HS tự học và phương pháp thảo luận nhóm Nhiều GV thỉnh thoảng hoặc thường xuyên sử dụng tài liệu hướng dẫn tự học, KTDH KWL, KTDH SĐTD PPDH theo hợp đồng khiếm khi sử dụng
Phương pháp thiết kế website hướng dẫn HS tự học còn rất it và nhiều GV còn chưa
bao giờ thực hiện Như vậy, GV phần lớn đã sử dụng các PP/KTDH tích cực trong
DH Hóa học Các GV cho phương pháp thiết kế website hướng dẫn HS TH còn ít
được sử dụng vì cần đầu tư thời gian để tìm hiểu và GV còn có ít kinh nghiệm để học
tập và trao đổi
Câu hỏi 2: Thầy cô hãy cho biết mức độ thường xuyên sử dụng các công cụ đánh giá
HS trong dạy học Hóa học ở trường THPT?
Biểu đồ 1.2 Mức độ sử dụng các công cụ đánh giá trong DH Hóa học
Biểu đồ cho thấy đa phần GV thường xuyên sử dụng các dạng câu hỏi trắc nghiệm/tự luận, trắc nghiệm có nhiều lựa chọn và vấn đáp để đánh giá HS; thỉnh thoảng đánh giá qua phiếu đánh giá của GV và tổ chức HS tự đánh giá Việc đánh giá qua vở tự học của HS còn ít sử dụng Nguyên nhân có thể là do chương trình hóa học hiện hành vẫn còn là chương trình theo hướng tiếp cận nội dung nên việc đánh giá còn nặng về kiến thức, kỹ năng hơn là đánh giá quá trình phát triển, sự sáng tạo tìm tòi kiến thức qua vở tự học của HS
Câu hỏi 3: Thầy cô vui lòng cho biết biểu hiện nào sau đây là biểu hiện của năng lực
tự học (NLTH) của HS THPT bằng cách đánh dấu x vào ô ‘Đồng ý’ hoặc ‘Không đồng ý’
TT Các biểu hiện của NLTH Đồng ý Không
Trang 5đồng ý
1 Xác định nội dung cần TH: HS xác định nội dung về
KT, KN và mức độ cần đạt được của từng nội dung.
2
Xác định phương pháp và phương tiện TH: HS xác
định các biện pháp cụ thể để hoàn thành nhiệm vụ TH
trong đó đề xuất phương tiện và cách thức khai thác để
lĩnh hội những nội dung TH đã xác định.
3
Xác định thời gian TH và dự kiến kết quả: HS xác định
được quỹ thời gian cho mỗi hoạt động TH và đưa ra dự
kiến sản phẩm đạt được sau khi TH.
4
Thu thập/Tìm kiếm nguồn thông tin TH: HS nghe, đọc,
ghi chép, quan sát để lấy thông tin và chọn lọc nguồn
thông tin qua sách giáo khoa, sách tham khảo, website,
khảo sát thực tiễn, thực nghiệm, giáo trình điện tử,
5
Phân tích và xử lí thông tin đã tìm kiếm: HS so sánh,
đối chiếu, phân tích, giải thích, chứng minh các thông tin
thu thập được và rút ra kết luận.
6
Vận dụng KT, KN để giải quyết tình huống/ nhiệm vụ
học tập: HS đề xuất và lựa chọn các KT, KN để giải quyết
các yêu cầu của tình huống/nhiệm vụ học tập.
7
Đánh giá kết quả TH theo thang đánh giá NLTH và
chuẩn KT, KN: HS phân tích, so sánh, đối chiếu kết quả
TH với thang đánh giá NLTH và chuẩn KT, KN để đưa ra
nhận xét, kết luận về mức độ NLTH và điểm số đạt được.
8
Điều chỉnh và rút ra bài học kinh nghiệm cho nhiệm
vụ TH tiếp theo: HS nhận ra và điều chỉnh được những
sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình TH, rút kinh
nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống/nhiệm vụ
học tập khác.
Trang 6Biểu đồ 1.3 Đánh giá của GV đối với biểu hiện NLTH của HS THPT
Từ biểu đồ, chỉ có một GV lựa chọn không đồng ý với biểu hiệu số (5), và hai GV không đồng
ý với biểu hiện số (8), còn lại các GV đều đồng ý với các biểu hiện NLTH mà chúng tôi đã đưa
ra Qua đó, có thể thấy vấn đề phát triển NLTH cho HS rất được GV quan tâm
Câu hỏi 4: Thầy cô đánh día NLTH của HS lớp mình dạy hiện nay ở mức độ nào?
Biểu đồ 1.4 Kết quả GV đánh giá NLTH của HS THPT
Kết quả cho thấy GV đánh giá NLTH của HS THPT ở mức độ khá (44,1%) và mức độ trung bình (38,2%) Điều này, một lần nữa khẳng định việc nghiên cứu tìm ra biện pháp phát triển NLTH của HS THPT là rất cần thiết vàcó ý nghĩa quan trọng trong quá trình dạy học giai đoạn hiện nay
Câu hỏi 5: Thầy/ cô cho biết về mô hình lớp học đảo ngược như thế nào?
Biểu đồ 1.5 GV sử dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học Hóa học
Qua kết quả khảo sát, bộ phận GV chưa biết (26,5%), biết nhưng chưa áp dụng (23,5%) chiếm
Trang 7tỉ lệ 50% số lượng GV tham gia khảo sát Qua trao đổi, các thầy cô cho biết có những khó khăn nhất định khi áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học, như: điều kiện cơ sở vật chất của HS hoặc nhà trường chưa thể đáp ứng, mô hình lớp học đảo ngược còn chưa được tập huấn, giới thiệu đến với GV THPT
Câu hỏi 6: Thầy/ cô cho biết mức độ thường xuyên của việc dạy học trực tuyến cho
HS?
Câu hỏi 7:Kỹ năng công nghệ thông tin dưới đây của thầy cô đạt mức nào?
Mức 1: Chưa biết Mức 2: Cơ bản Mức 3: Thành thạo
Biểu đồ 1.7 Cách thức DH trực tuyến môn Hóa học
Biểu đồ 1.7 cho thấy mức độ thường xuyên DH trực tuyến của GV đạt tỉ lệ rất
cao (61,8%), điều này có thể giải thích do ảnh hưởng của đại dịch Covid – 19 đã làm
cho 2 trường học khảo sát đều phải dạy học trực tuyến trong thời gian giãn cách Tuy
nhiên, cách thức dạy học trực tuyến được nhiều GV tổ chức là qua phần mềm ứng dụng (Zoom, Google meet, Teams…) (97,1%) hoặc tạo nhóm/lớp học (qua zalo, facebook…) (50%) Việc thiết kế website, bài giảng E-learning chưa được nhiều GV thực hiện Qua trao đổi, các thầy/cô giáo đều cho rằng việc dạy học trực tuyến đại trà cho HS đến khá bất ngờ do ảnh hưởng của dịch Covid – 19, nên chưa có nhiều thời gian để quan tâm nhiều và đầu tư bài bản, chưa có sự kết hợp chặt chẽ với việc học trên lớp, do đó cũng chưa mang lại hiệu quả tốt nhất
Câu hỏi 8: Thầy cô thường dạy học trực tuyến bằng cách nào? (có thể có nhiều lựa chọn)
Trang 8Biểu đồ 1.8 Kỹ năng CNTT của GV môn Hóa học
Kỹ năng CNTT là một yếu tố quan trọng để triển khai dạy học trực tuyến nói chung và dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược nói riêng Số liệu biểu đồ 1.8 cho thấy phần lớn GV đã cơ bản hoặc thành thạo các kỹ năng về CNTT, tuy nhiên với kỹ năng thiết kế bài giảng E-learning và thiết kế video bài giảng/thí nghiệm hóa học của GV còn chưa đồng đều, tỉ lệ không biết và biết
ở mức độ cơ bản còn khá cao Vì vậy để vận dụng mô hình lớp học đảo ngược với sự hỗ trợ của bài giảng E-learning trong dạy học một cách đồng bộ và hiệu quả phải tiếp tục trau dồi và nâng cao các kỹ năng này ở GV thông qua các chương trình tập huấn bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng
Kết quả khảo sát học sinh
Chúng tôi đã tiến hành thu thập và phân tích các phiếu điều tra (qua google form), thu được những kết quả cụ thể được thể hiện qua các biểu đồ:
Số lượng HS tham gia khảo sát: 257 HS lớp 10 tại thời điểm giữa và cuối học kỳ II
Câu hỏi 1: Về định hướng tổ hợp môn thi tốt nghiệp
Biểu đồ 1.9 Kết quả lựa chọn tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT
31
Thông qua số liệu cho thấy, trong số HS đã khảo sát số HS chọn tổ hợp tự
nhiên nhiều hơn số HS chọn tổ hợp xã hội, đây cũng là yếu tố thuận lợi trong việc tạo
động cơ khi học tập môn hóa học
Câu hỏi 2: Về vai trò của tự học trong quá trình học tập?
Trang 9Biểu đồ 1.10 Kết quả về nhận thức của HS về vai trò của tự học
Từ kết quả của biểu đồ 1.9, biểu đồ 1.10 chúng ta thấy kết quả phản ánh đúng
về nhận thức của HS đối với nhiệm vụ tự học Chỉ có 1,6% số lượng HS khảo sát còn
chưa nhận thức rõ ràng về tàm quan trọng của tự học
Câu hỏi 3: Về thời gian tự học môn Hóa học ở nhà trung bình trong một ngày/tuần
Biểu đồ 1.11 Kết quả khảo sát thời gian tự học ở nhà trong một ngày/tuần
Số liệu trên biểu đồ cho thấy, thời gian trung bình mỗi ngày dành cho hoạt động TH của HS chủ yếu là từ 1-2 giờ (44,7%) và từ 2-3 giờ (40,9%), cho thấy khoảng thời gian giành cho TH của HS chưa nhiều Nguyên nhân được cho là việc học ở trường, học thêm và các hoạt động khác đã chiếm nhiều thời gian trong ngày của HS
Điều này đặt ra yêu cầu đối với GV cần phải tìm ra PP/hình thức dạy học phù hợp để
HS có thể chủ động sắp xếp thời gian cho các hoạt động TH
Câu hỏi 4: Về phương pháp tự học môn Hóa học của em hiện nay?
Mức 1: Không bao giờ Mức 2: Hiếm khi
TT Phương pháp tự học môn Hóa học
Mức độ thường xuyên
1 2 3 4
Trang 101 Học kĩ bài cũ trước khi đến lớp
2 Đọc và chuẩn bị bài mới trong SGK, tài liệu trước khi
đến lớp ngay cả khi GV không yêu cầu
3 Chỉ đọc và chuẩn bị bài trong trường hợp mà GV yêu
cầu
4
Xây dựng kế hoạch TH: xác định được nội dung cần
TH, phương pháp, phương tiện TH, xác định được thời
gian TH và dự kiến kết quả
5
Thực hiện kế hoạch TH: tìm kiếm tài liệu, phân tích,
xử lí thông tin và vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải
quyết bài tập
6 Đánh giá kết quả TH và điều chỉnh quá trình TH
Biểu đồ 1.12 Kết quả khả sát phương pháp tự học của HS
Từ biểu đồ, đa số HS đã sử dụng các phương pháp tự học nhưng không diễn ra thường xuyên Bên cạnh đó, với kết quả khảo sát của phương pháp số 3, HS đã có ý thức tự giác đối với việc chuẩn bị bài kể cả khi GV không yêu cầu
Câu hỏi 5: Về những khó khăn thường gặp trong quá trình tự học hóa học
Trong quá trình tự học Hóa học ở trường THPT các em thường gặp những khó khan nào sau đây? (Đánh dấu x vào ô đồng ý hoặc không đồng ý)
Trang 11Biểu đồ 1.13 Khó khăn của HS trong quá trình TH môn Hóa học
Từ kết quả cho thấy, các khó khăn mà HS chủ yếu gặp phải khi TH môn Hóa học là do không biết cách tự học, chưa biết tìm kiếm nguồn tài nguyên tự học và đặc biệt rất nhiều
HS cho rằng kiến thức Hóa học nhiều, rộng và khó Điều này đòi hỏi GV cần tăng cường hướng dẫn cụ thể về cách học cho HS với từng đơn vị kiến thức và động viên thường xuyên HS trong quá trình tự học
Câu hỏi 6: Về mức độ thường xuyên thực hiện các hoạt động cụ thể khi truy cập
Internet
Biểu đồ 1.14 Mục đích và mức độ thường xuyên của HS sử dụng Internet
Với kết quả khảo sát, tỉ lệ HS thường xuyên hoặc thỉnh thoảng tìm kiếm/thu thập thông trên Internet đều khá cao do ảnh hưởng của đại dịch Covid – 19 Đây có thể coi là một thuận lợi cho việc vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học sau này
Trang 12GV cũng đã nhận thức được sự cần thiết của việc phát triển NLTH cho HS trong giai đoạn hiện nay Tất cả GV đều có áp dụng các PP/KTDH phát huy tính tích cực của HS, tuy nhiên các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS thì chưa đa dạng, phần nhiều thông qua các bài tập trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp theo yêu cầu thực hiện chương trình hiện hành nhằm kiểm tra mức độ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng mà chưa chú trọng đến đánh giá năng lực Qua đây cho thấy, việc tìm ra các biện pháp hiệu quả phát triển NLTH cho HS THPT là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt các biện pháp cần chú trọng tăng cường hướng dẫn về cách học cho
HS, quản lí hiệu quả hoạt động TH và giúp HS chủ động, linh hoạt trong việc sắp xếp kế hoạch
và thực hiện kế hoạch TH
+ Về thực trạng vận dụng mô hình lớp học đảo ngược ở trường THPT
Đa phần các GV chưa biết hoặc biết nhưng chưa áp dụng về mô hình lớp học đảo ngược
DH trực tuyến đã thực hiện trong DH hóa học ở trường THPT, tuy nhiên chưa có sự kết hợp chặt chẽ, hiệu quả với bài học trên lớp mà chỉ mang tính chất bổ trợ, ứng phó tức thời trước tình hình dịch bệnh, vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong DH còn chưa được quan tâm, tìm hiểu và thực hiện một cách bài bản, chứng tỏ việc nghiên cứu vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong DH nói chung và DH hóa học nói riêng vẫn còn là một hướng mới, cần tiếp tục được nghiên cứu sâu.
Bên cạnh đó, phần lớn GV và HS đều có kĩ năng CNTT ở mức cơ bản hoặc thành thạo và truy cập Internet thường xuyên, hàng ngày Internet đã được sử dụng mục đích học tập và giảng dạy Các công cụ kĩ thuật truy cập Internet đã trở lên phổ biến Ngoài ra HS đã có những thái độ tích cực với việc kết hợp học trực tuyến và học trên lớp học Đây là những điều kiện thuận lợi cho việc vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong DH ở trường THPT Việc thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về dạy học trực tuyến qua Internet ứng phó với diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 đã giúp kĩ năng công nghệ thông tin của nhiều GV được cải thiện
Trang 13Tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu DH trong giai đoạn mới, đặc biệt là vận dụng đồng bộ và hiệu quả mô hình lớp học đảo ngược trong DH thì đòi hỏi các GV cần tiếp tục tăng cường bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao hơn nữa các kĩ năng công nghệ thông tin của bản thân
Qua các kết quả khảo sát thực trạng áp dụng mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển NLTH ở một số trường THPT hiện nay cho thấy tại các trường còn hạn chế trong việc phát triển và vận dụng mô hình này vào dạy học nhằm phát triển NLTH cho HS NLTH ở HS vẫn còn hạn chế và chưa phát huy được tối đa, GV cũng chưa chú trọng phát triển NLTH cho HS Các phương pháp dạy học được áp dụng chưa thực sự hiệu quả trong việc phát triển NLTH của
HS Đây là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng để chúng tôi đề xuất cách vận dụng mô hình LHĐN trong việc phát triển NLTH cho HS ở phần 2: Mô tả giải pháp sau khi có sáng
kiến
Trang 14II.2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
" XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI HỌC DẠY HỌC KẾT HỢP Chuyên đề THỰC HÀNH HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI VẼ CẤU TRÚC PHÂN TỬ - Môn Hóa 10"
II.2.1 MỞ ĐẦU
1 Nguyên tắc xây dựng kế hoạch bài học
- Bài học góp phần thực hiện mục tiêu môn học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hóa của chương trình GDPT 2018
- Đảm bảo tính khoa học, phù hợp nội dung của chuyên đề học tập ‘‘ Thực hành hóa học và công nghệ thông tin’’
- Kích thích khả năng tự học, khám phá, yêu thích môn học và sáng tạo
2 Các bước xây dựng kế hoạch bài học
Bước 1: Tạo lớp học trên trên Microsofteams và thiết kế bài E-learning trong dạy học BÀI 8 VẼ CẤU TRÚC PHÂN TỬ thuộc chủ đề THỰC HÀNH HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Bước 2: Xây dựng nội dung cho lớp học trên công cụ Microsofteams
Bước 3: Xây dựng nội dung KHBD cho lớp học trực tiếp
Bước 4: Kiểm tra, mở rộng và sáng tạo
II.2.2 NỘI DUNG
II.2.2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC VẬN DỤNG MÔ DẠY HỌC KẾT HỢP TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1 MÔ DẠY DẠY HỌC KẾT HỢP
Là một mô hình DH chính qui, trong đó một phần nội dung dạy học diễn ra trực tuyến và một phần là trải nghiệm lớp học trực tiếp Tạo cơ hội cho HS được kiểm soát một phần về
thời gian, địa điểm, lộ trình hoặc tốc độ học tập của mình
Việc tổ chức dạy-học giữa hai hình thức trực tiếp và trực tuyến phải có sự kết nối, bổ trợ lẫn nhau nhằm nâng cao chất lượng dạy-học
Trang 15Sau khi nghiên cứu từ thực tiễn triển khai tại các trường học (chủ yếu tại Mỹ và 1
số khảo sát quốc tế), Heather Staker và Michael B.Horn (2012) đã phân loại thành các
mô hình DHKH như sơ đồ dưới đây Cách phân loại này được hiểu là các mô hình con
và là cách thức tổ chức DH theo theo mô hình DHKH
2 SỬ DỤNG BÀI GIẢNG E-LEARNING TRONG DẠY HỌC KẾT HỢP
Có 6 bước để thực hiện tổ chức cho học sinh tự học với bài giảng E - learning:
(1) GV gợi mở, tạo hứng thú học tập, khuyến khích HS đặt câu hỏi
(2) HS chuẩn bị phương tiện thiết bị thực hiện
(3) HS lập kế hoạch thực hiện trả lời các câu hỏi
(4) GV giải thích những yêu cầu khi thực hiện, thắc mắc (nếu có), phân chia nhóm (nếu có) và giao nhiệm vụ cụ thể cho cá nhân, nhóm → HS thực hiện nhiệm vụ → yêu cầu các
cá nhân, nhóm lớp trở lại cùng với cả lớp, trình bày phát hiện của họ và nói về cách thực
Trang 16hiện → HS với vai trò là người điều hành, lắng nghe và khuyến khích các nhóm khác quan sát, không thêm giá trị cho bài thuyết trình → HS tóm tắt những gì nhóm đã nói và bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện nội dung → GV yêu cầu HS phát biểu cảm nghĩ về kinh nghiệm khi thực hiện, những gì đã thực hiện tốt, những gì cần phải khắc phục và lưu ý các
cá nhân khác khi thực hiện nhiệm vụ này, cảm nhận về các góp ý của các GV và HS khác, nhận xét góp ý về các thành viên khác trong nhóm khi
thực hiện nhiệm vụ
(5) HS khắc phục, điều chỉnh những tồn tại
(6) GV và HS định hướng hoạt động tự học tiếp theo
Các hoạt động chính khi học tập trên lớp có sự hỗ trợ của E-learning bao gồm:
- Kiểm tra đánh giá kết quả tự học ở nhà với E-learning của HS
- Giải đáp các thắc mắc và Hợp thức hóa kiến thức mới
- HS giải bài tập vận dụng, hoạt động nhóm học tập
- Nâng cao kiến thức và hướng dẫn tự học tiếp theo
3 MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC
Việc cung cấp nội dung và hướng dẫn chủ yếu là trực tuyến trước khi đến lớp HS tự học trực tuyến trước khi đến lớp và sau đó tham gia vào lớp học trực tiếp để thực hành, thảo luận hoặc thực hiện dự án do GV hướng dẫn
Trang 17Điều kiện triển khai DH theo mô hình Lớp học đảo ngược:
- Tất cả HS có thiết bị được kết nối internet ở nhà để có thể học trực tuyến ở nhà
- GV cần được đào tạo để thay đổi cơ bản vai trò của họ để là người đồng hành, hỗ trợ GV
là người tổ chức cho HS thảo luận, thực hành hoặc thực hiện các nhiệm vụ hợp tác tại lớp học trực tiếp
Quy trình vận dụng mô hình lớp học đảo ngược để tổ chức dạy học kết hợp
Chúng tôi thực hiện 3 giai đoạn cụ thể như sau:
Giai đoạn 1: Học trực tuyến
Bước 1: HS tự học qua bài giảng E - learning được thiết kế trên iSpring Suite 10 có tích
hợp cả lời giảng của GV, hình ảnh, video clip vào bài học Hoạt động này giúp phát triển
NL thực hiện kế hoạch tự học
Bước 2: Sau khi tự học học bài mới, HS hoàn thành phiếu hướng dẫn tự học và hoàn thành
nhiệm vụ mà GV giao Hoạt động này giúp HS phát triển NL tự học và điều chỉnh quá trình tự học
GV đánh giá được NL tự học của HS dựa vào hồ sơ học tập trực tuyến và vở tự học
Trong quá trình HS tự học trực tuyến nội dung nào chưa hiểu, HS có thể gửi phản hồi đến
Trang 18GV và bạn học qua chức năng “chat” hoặc “tin nhắn” của lớp học trực tuyến Microsoft
Teams
Giai đoạn 2: Học trên lớp
Tổ chức hoạt động dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược
Tiến trình chung
Bước 1: Hoạt động khởi động: Tạo tâm thế cho học sinh trước khi vào tiết học
Bước 2: Kiểm tra đánh giá kết quả tự học ở nhà của HS theo tài liệu hướng dẫn tự học Bước 3: Tổ chức các hoạt động thảo luận và HS tự chốt lại kiến thức
Bước 4: GV chốt lại kiến thức cho HS và cho HS luyện tập vận dung
Bước 5: Giao nhiệm vụ về nhà cho HS cho bài học tiếp theo
Do HS đã tự học qua bài giảng và làm bài kiểm tra trực tuyến nên sẽ tiết kiệm thời gian
GV không phải giảng lại theo trình tự nội dung bài học, GV tập trung vào giải đáp thắc mắc những nội dung HS chưa hiểu (kết quả thể hiện phiếu tự học) và tổ chức các hoạt động học tập như: thảo luận nhóm, dạy học dự án, trò chơi, làm bài tập thực hành trực tiếp trên lớp, GV có thể giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm HS nghiên cứu bài học qua SGK, bài giảng trực tuyến, tự làm các bài thuyết trình Powerpoint, thuyết trình qua giấy A0, Lớp học lúc này hoàn toàn là của HS, GV như người chỉ huy có nhiệm vụ tổ chức, điều khiển sao cho các hoạt động đem lại hiệu quả tốt nhất
Giai đoạn 3: Sau giờ học
- GV giao cho HS các nhiệm vụ vận dụng
- HS tiếp tục tự học, thực hiện các nhiệm vụ được giao
- HS chia sẻ các nhiệm vụ đã thực hiện
- GV đánh giá HS, HS tự đánh giá chéo qua các tiêu chí được đặt ra
+ Đánh giá qua hồ sơ học tập trực tuyến (phiếu hướng dẫn tự học)
+ Đánh giá qua phiếu học tập và sản phẩm trình bày của các nhóm trên lớp
+ Đánh giá qua vở tự học của HS
+ Đánh giá qua bài tập thực hành trực tiếp trên lớp
Trang 19II.2.2.2 KẾ HOẠCH BÀI HỌC DẠY HỌC KẾT HỢP Chuyên đề THỰC HÀNH
HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI VẼ CẤU TRÚC PHÂN TỬ
- Sử dụng được phần mềm vẽ cấu trúc phân tử
- Vẽ được công thức cấu tạo, công thức Lewis của một số chất vô cơ và hữu cơ
- Lưu được các file hình ảnh từ phần mềm vẽ hình
- Chèn được hình ảnh vào file Word, PowerPoint
1.1.2 Năng lực chung:
Bài học góp phần hình thành các năng lực cụ thể như sau:
- Năng lực hợp tác và giao tiếp thông qua hoạt động nhóm khi học sinh chuẩn bị bài, báo cáo kết quả
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua hoạt động học sinh tự học qua bài giảng
hướng dẫn sử dụng phần mềm trên internet và trả lời câu hỏi, chuẩn bị bài báo cáo
- Năng lực tin học thông qua sử dụng phần mềm MS Power Point, để thiết kế bài báo cáo, phần mềm Canva để thiết kế Inforghaphic; tìm kiếm, thu thập thông tin trên mạng Internet và xử lý thông tin, sử dụng bài giảng E-learning để thực hiện các nhiệm vụ tự học theo hướng dẫn của giáo viên
1.2 Về phẩm chất:
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập
- Chăm chỉ thông qua việc hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân giáo viên đưa ra
- Tập trung và kiên trì, trách nhiệm trong quá trình hoạt động nhóm, trung thực; yêu khoa học
Trang 202 Thiết bị dạy học và phần mềm
2.1 Thiết bị dạy học: những thiết bị sử dụng để dạy học kết hợp giữa trực tiếp và trực tiếp
a Giáo viên
- Đường link cài đặt các phần mềm Chemsketch
- Video hướng dẫn cài đặt phần mềm Chemsketch
- Video hướng dẫn sử dụng phần mềm Chemsketch
- Sử dụng MS Power Point để thiết kế bài giảng trực tiếp và bài giảng E-learning
- Sử dụng Canva để hướng dẫn HS thiết kế Inforghaphic
- Sử dụng phần mềm Liverworkshet để thiết kế câu hỏi tương tác trong bài giảng learning
- Sử dụng phần mềm iSpring Suite 10 để thiết kế bài giảng E-learning
- Sử dụng phần mềm Filmoda 9 để thiết kế video
- Máy tính kết nối mạng internet, các phần mềm, trang web hỗ trợ như Microsofteams, nhóm Zalo, Azota, Padlet
b Học sinh
- Chia nhóm để thực hiện báo cáo trước lớp online (Học sinh tự đăng kí chọn nhóm qua Google biểu mẫu) (Phụ lục 1)
+ Nhóm 1: Báo cáo cách cài đặt phần mềm
+ Nhóm 2: Báo cáo kết quả tìm hiểu về các thanh công cụ trên ChemSketch
+ Nhóm 3: Báo cáo kết quả tìm hiểu về các bước vẽ công thức 2D
+ Nhóm 4: Báo cáo kết quả tìm hiểu các cách lưu file và chuyển công thức sang Word, Powerpoint
2.2 Học liệu dạy học
- Tư liệu tham khảo để nghiên cứu bài học: sách, báo từ các nguồn thư viện, mạng Internet, video mô phỏng thí nghiệm, đường link bài giảng E-learning, phần mềm thiết kế trò chơi trong Powerpoint…
Trang 21- Tư liệu xây dựng bài học: video thí nghiệm, tranh ảnh, các phần mềm, trang web hỗ trợ như Microsofteams, nhóm Zalo
- Tư liệu thực hiện trong quá trình đánh giá bài học: phiếu học tập, phiếu đánh giá; bảng kiểm, phần mềm Azota …
Trang 22THỰC HÀNH HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI 8 VẼ CẤU TRÚC PHÂN TỬ
TIẾT 1,2 - ONLINE
a Mục tiêu:
- Sử dụng được phần mềm vẽ cấu trúc phân tử Chemsketch
- Vẽ được công thức cấu tạo, công thức Lewis của một số chất vô cơ và hữu cơ
- Lưu được các file hình ảnh từ phần mềm vẽ hình
- Chèn được hình ảnh vào file Word, PowerPoint
b Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Tạo lớp học trên trên Microsofteams và thiết kế bài E-learning trong dạy học BÀI
8 VẼ CẤU TRÚC PHÂN TỬ thuộc chủ đề THỰC HÀNH HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Phần mềm thiết kế bài giảng E-learning: Ispring 10
Chúng tôi lựa chọn phần mềm Ispring 10 để thiết kế bài giảng E-learning vì Ispring 10 cho phép người dùng thiết kế ngay trên ứng dụng PowerPoint, có thể tạo những bài giảng hấp dẫn với các tính năng như: thêm video và âm thanh, liên kết trực tiếp đường link vào bài giảng, tạo câu hỏi tùy biến, chia nhỏ bài giảng thành các danh mục và gán giọng tường thuật riêng biệt…
- Cấu trúc bài giảng E-learning: BÀI 8 VẼ CẤU TRÚC PHÂN TỬ thuộc chủ đề THỰC HÀNH HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
https://linhhunu.github.io/nguyenthingat_hoahoc/
TT Nội dung trình chiếu
Mục tiêu và ý tưởng thiết kế CHỦ ĐỀ
Trang 23Slide
1
Video khởi động:
giới thiệu về Khơi dậy trí tò
mò của HS.
Trang 24Chemsketch
Slide
6
Video hướng dẫn cài đặt phần mềm
Chemsketch
Trang 25Slide
7
Tìm hiểu nội dung số
1 của bài học: Hướng dẫn cài đặt phần mềm
Slide
9
Tìm hiểu nội dung số
2 của bài học: Tìm hiểu chung
về phần mềm
Chemsketch
Trang 26Slide
9
Tìm hiểu nội dung số
2 của bài học: Tìm hiểu chung
2 của bài học: Tìm hiểu chung
2 của bài học: Tìm hiểu chung
về phần mềm
Chemsketch
Trang 27Slide
9
Tìm hiểu nội dung số
2 của bài học: Tìm hiểu chung
2 của bài học: Tìm hiểu chung
Trang 28Slide
11
Tìm hiểu nội dung số
3 của bài học:
Vẽ công thức 2D
Slide
12
Video hướng dẫn vẽ công thức cấu tạo của propyne CH 3 -CH
≡CH
Slide
13
Tìm hiểu nội dung số
4 của bài học: Lưu và chèn công thức
Trang 29Slide
14
Tìm hiểu nội dung số
4 của bài học: Lưu và chèn công thức
Slide
15
Tìm hiểu nội dung số
4 của bài học: Lưu và chèn công thức
Slide
16
Củng cố
Trang 30Slide
17
Hướng dẫn tự học