1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiet 8 ôn tập

3 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập tuần 4 tiết 8
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Xã hội
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 17,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 4 Ngày soạn Tiết 8 Ngày dạy ÔN TẬP I Mục tiêu 1 Kiến thức Trình bày và giải thích được sự phân bố dân cư không đều trên thế giới Phân biệt được sự khác nhau giữa ba chủng tộc chính trên thế giới[.]

Trang 1

Tuần: 4 Ngày soạn:

Tiết: 8 Ngày dạy:

ÔN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trình bày và giải thích được sự phân bố dân cư không đều trên thế giới

- Phân biệt được sự khác nhau giữa ba chủng tộc chính trên thế giới và nơi sinh sống của các chủng tộc

- Biết được một số siêu đô thị trên thế giới

- Biết được vị trí đới nóng trên bản đồ thế giới và các kiểu môi trường đới nóng

- Trình bày và giải thích một số đặc điểm tự nhiên của môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết được ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và thực tế

- Xác định vị trí các siêu đô thị trên thế giới

- Đọc lược đồ, bản đồ các kiểu môi trường đới nóng

- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu môi trường đới nóng

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ dân cư và đô thị thế giới

- Lược đồ các môi trường địa lí

III Hoạt động dạy và học:

1 Ồn định: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: không ( tiến hành trong bài dạy)

3 Dạy bài mới:

Vào bài: Ở các tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về dân số, sự phân bố dân cư, các chủng tộc và các kiểu môi trường ở đới nóng Hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn lại những vấn đề trên

Giáo viên cho học sinh quan sát lược đồ 1.1

SGK

? Nhìn tháp tuổi ta biết đặc điểm gì của dân

số?

 Tháp tuổi cho ta biết tổng số nam và nữ

phân theo từng độ tuổi, số người trong độ tuổi

lao động của một địa phương…

? Tháp tuổi dân số già, tháp tuổi dân số trẻ

tháp tuổi có hình dáng như thế nào?

 đáy hẹp thân rộng tháp tuổi dân số già Đáy

rộng thân hẹp tháp tuổi dân số trẻ

Học sinh quan sát lược đồ 1.2.

? Nhận xét tình hình gia tăng dân số thế giới

trong những năm đầu công nguyên và cho

biết nguyên nhân?

 tăng chậm do thiên tai, dịch bệnh, chiến

25’ 1 Thành phần nhân văn của

môi trường.

- Tháp tuổi cho ta biết tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi,

số người trong độ tuổi lao động của một địa phương…

Trang 2

? Nhận xét tình hình tăng dân số thế giới

trong thế kỉ XIX và XX, cho biết nguyên

nhân?

 tăng nhanh nhở các thành tựu trong các lĩnh

vực kinh tế, xã hội, y tế

? Dân số tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì?

 bùng nổ dân số

? Nêu hậu quả và hướng giải quyết của bùng

nổ dân số?

 Hậu quả: nghèo đói, thất học, thiếu việc

làm, kinh tế chậm phát triển

- Hướng giải quyết: giảm tỉ lệ sinh, phát triển

kinh tế, phát triển giáo dục

GV sử dụng bản đồ dân cư và đô thị thế giới

yêu cầu:

? Xác định các khu vực đông dân của thế

giới, xác định 12 siêu đô thị ở châu Á.

 Hs xác định

Học sinh quan sát hình 2.2

? Dân cư trên thế giới thuộc mấy chủng tộc

chính, sự phân bố của các chủng tộc?

 có ba chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nêgrô-it

Ơ-rô-pê-ô-it

? Đặc điểm hình dáng bên ngoài của ba

chủng tộc trên?

 Hs mô tả

? Sự phân bố của các chủng tộc?

 Hs trả lời

Học sinh quan sát hình 3.1 và 3.2

? So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông

thôn và quần cư đô thị?

 Hs trả lời

Giáo viên sử dụng lược đồ các môi trường

và yêu cầu học sinh

? Xác định môi trường đới nóng, xác định

các kiểu môi trường đới nóng.

 Hs xác định

GV: đới nóng có bốn kiểu môi trường: xích

đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang

mạc

Học sinh thảo luận nhóm 6 nhóm( 3’)

- Nhóm 1,2: Phân tích biểu đồ 5.1 rút ra đặc

điểm khí hậu xích đạo ẩm

- Nhóm 3,4: Phân tích biểu đồ 6.1 rút ra đặc

điểm khí hậu nhiệt đới

15’

- Các khu vực đông dân: Đông Á, Đông Nam Á, Tây Phi, Trung Đông, Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam Bra-xin

2 Các môi trường địa lí

Đới nóng có bốn kiểu môi trường

Trang 3

- Nhóm 5,6: quan sát biểu đồ 7.3 và 7.4 rút ra

đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm còn lại nhận

xét bổ sung, giáo viên chuẩn xác lại kiến thức

Học sinh quan sát hình 7.1 và 7.2

? Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hạ và

mùa đông ở khu vực Đông Nam Á, Nam Á.

Tại sao lượng mưa ở các khu vực này lại có

sự chênh lệch lớn giữa mùa hạ và mủa đông.

 Mùa hạ gió thổi theo hướng TN, mùa đông

gió thổi theo hướng ĐB

- Lượng mưa ở các khu vực này có sự chênh

lệch lớn giữa mùa hạ và mùa đông là do mùa

hạ gió thổi từ đại dương vào mang theo nhiều

hơi nước nên mưa nhiều, mùa đông gió thổi từ

lục địa ra mang theo không khí khô lạnh, mưa

ít

- Môi trường xích đạo ẩm

- Môi trường nhiệt đới

- Môi trường nhiệt đới gió mùa

- Môi trường hoang mạc

4 Dặn dò: 4’

- xem lại bài

- Chuẩn bị bài 9

+ Dựa vào lược đồ 9.1 và 9.2 nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trường xích đạo ẩm

+ Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông nghiệp

*Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 02/03/2023, 14:29

w