Tuần 14 Ngày soạn Tiết 27 Ngày dạy ÔN TẬP CHƯƠNG II, III, IV, V I Mục tiêu 1 Kiến thức HS cần Nắm được vị trí, đặc điểm KH của các kiểu môi trường Biết được cách nghi của thực động vật ở từng môi trườ[.]
Trang 1Tuần: 14 Ngày soạn: Tiết: 27 Ngày dạy:
ÔN TẬP CHƯƠNG II, III, IV, V
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
HS cần
- Nắm được vị trí, đặc điểm KH của các kiểu môi trường
- Biết được cách nghi của thực động vật ở từng môi trường
- Các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở từng môi trường
- Các vấn đề can quan tâm ở từng môi trường
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, so sánh, phân tích lược đồ, ảnh địa lí, đọc biểu
đồ nhiệt lượng và lượng mưa
3 Thái độ: giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
II Phương tiện dạy học.
- Lược đồ các môi trường đại lí
- Bđ khí hậu thế giới
III Lên lớp.
1 Ổn định:1’
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Dạy bài mới:
Vào bài: 1’ Chúng ta đã tìm hiểu các môi trường: ôn hòa, hoang mạc, đới lạnh,
vùng núi Hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại các vấn đề về TN, KT, VH ở các môi trường trên
HĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH T
G NỘI DUNG BÀI GHI
GV sử dụng lược đồ các môi trường địa lí
Gọi 1 HS lên bảng xác định môi trường đới ôn
hòa và nêu vị trí của nó?
? Với vị trí như vậy thì khí hậu đới ôn hòa có
đặc điểm gì?
? Thời tiết đới ôn hòa ntn?
thay đổi thất thường từ nắng chuyển sang
mưa có tuyết rơi và ngược lại
? Thiên nhiên đới ôn hòa thay đổi theo yếu tố
nào?
? Dựa vào lược đồ hình 13.1 cho biết đới ôn
hòa có mấy kiểu môi trường?
có năm kiểu môi trường: ôn đới hải dương,
ôn đới lục địa, cận nhiệt đới gió mùa cận nhiệt
đới ẩm, hoang mạc ôn đới, địa trung hải
Học sinh quan st lại hai ảnh 14.1, 14.2
? Hoạt động nông nghiệp đới ôn hịa cĩ mấy
hình thức?
hai hình thức: hộ gia đình v trang trại
17’ 1 Môi trường đới ôn hòa.
- Vị trí: nằm giữa đới nóng và đới lạnh (khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai nữa cầu)
- Khí hậu: mang tính chất trung gian giữa KH đới nóng
và KH đới lạnh
- Thiên nhiên thay đổi rõ rệt theo 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông
Trang 2? Hai hình thức này có điểm gì giống và khác
nhau.
+ Giống nhau: trình độ sản xuất tiên tiến, sử
dụng nhiều dịch vụ nông nghiệp
+Khc nhau:về quy mô
? Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có
giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến đới ôn
hòa đã áp dụng những biện pháp gì?
tổ chức sản xuất theo kiểu công nghiệp, sản
xuất chuyên môn hóa theo quy mô lớn, áp dụng
những thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến
? Nêu tên các loại cây trồng vật nuôi ở từng
môi trường của đới ôn hòa.
? Nhắc lại các ngành công nghiệp đới ôn hòa,
nơi phân bố.
+Công nghiệp khai thác phân bố nơi có
nhiều tài nguyên
+Công nghiệp chế biến phân bố ở các cảng
sông , cảng biển, các đô thị lớn
? Các cảnh quan công nghiệp đới ôn hòa
được hình thành như thế nào?
Khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp,
vùng công nghiệp
? Nét đặc trưng của đô thị hóa ở đới ôn hòa
tỉ lệ dân thành thị cao, đô thị phát triển theo
quy hoạch, đô thị phát triển cả ba chiều: rộng,
cao, sâu, các đô thị mở rộng, kết nối với nhau
tạo thành chuổi đô thị, lối sống đô thị trở thành
phổ biến trong dân cư
? Đô thị hóa nhanh nảy sinh ra những vấn đề
gì, nêu hướng giải quyết.
Các vấn đề nảy sinh: ô nhiễm môi trường, ùn
tắt giao thông, thiếu nhà ở, việc làm …
Hướng giải quyết: xây dựng thành phố vệ tinh,
quy hoạch lại đô thị theo hướng phi tập trung,
chuyển dịch các hoạt động kinh tế, dịch vụ sang
các vùng khác
? Nêu nguyên nhân, hậu quả, giải pháp của ô
nhiễm không khí.
Giải pháp: cắt giảm lượng khí thải ( kí
nghị định thư ki-ô-tô), trồng rừng và bảo vệ
rừng.sử dụng năng lượng sạch
- Nông nghiệp có hai hình thức hộ gia đình và trang trại
- Công nghiệp có hai ngành: công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến
- Ô nhiễm không khí + Nguyên nhân: do sự phát triển của công nghiệp và các phương tiện giao thông Bất cẩn khi sử dụng năng lượng nguyên tử
+ Hậu quả: mưa a-xít làm chết cây ăn mòn các công trình xây dựng Hiệu ứng nhà kính làm chết cây ăn mòn các công trình xây dựng Thủng tầng
Trang 3ô-? Học sinh quan sát các ảnh 17.3 và 17.4 nêu
nguyên nhân ô nhiễm nước
Học sinh quan sát ảnh cá chết, bệnh ngoài da
của con người, thủy triều đen,đỏ nêu hậu quả
của ô nhiễm nước?
? Từ những nguyên nhân và hậu quả em hãy
nêu giải pháp để bảo vệ nguồn nước?
Giải pháp: nước thải các nhà máy phải qua
xử lí, xử dụng thuốc trừ sâu phân hóa học phải
đúng theo chỉ dẫn, đổ rác đúng nơi qui định…
Gọi 1 HS lên bảng xác định môi trường hoang
mạc
? Nêu vị trí đới hoang mạc?
? Với vị trí đó thì khí hậu đới hoang mạc có
đặc điểm gì?
nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm lên
đến 500C
? Kể tên các lọai đv, tv ở đới lạnh, chúng
thích nghi với môi trường như thế nào?
HS thảo luận nhóm (4 nhóm) trong 3 phút trả
lời các câu hỏi:
+ Tên các hoạt động KT cổ truyền
+ Tên các hoạt động KT hiện đại
+ Nêu nguyên nhân hoang mạc mở rộng
+ Biện pháp hạn chế sự phát triển của hoang
mạc
Đại diện nhóm trình bày
Giáo viên chuẩn xác lại kiến thức
GV sử dụng lược đồ các kiểu môi trường địa lí
Gọi 1 HS lên bảng xác định môi trường đới
lạnh
? Với vị trí đó thì khí hậu đới lạnh có đặc
điểm gì?
Học sinh thảo luận nhóm 4 nhóm (3’)
+ Nhóm 1, 3 kể tên các loài đv, tv ở đới
lạnh, chúng thích nghi với môi trường bằng
cách nào?
+ Nhóm 2, 4: kể tên các hoạt động KT cổ
truyền và hiện đại ở đới lạnh
8’
8’
zôn ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Ô nhiễm nước:
+ Nguyên nhân: hóa chất thải
ra từ các nhà máy, thuốc trừ sâu phân hóa học dư thừa trên đồng ruộng, rác thải sinh hoạt, khai thác và vận chuyển dầu, nước từ sông ngòi đổ ra biển + Hậu quả: gây bệnh cho con người, tạo hiện tượng thủy triều đen, thủy triều đỏ làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước
2 Môi trường đới hoang mạc:
Vị trí: nằm dọc theo hai bên đường chí tuyến và giữa lục địa Á – Âu
Khí hậu: hoang mạc hết sức khô hạn, khắc nghiệt Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày đêm và các mùa rất lớn
Thực vật, động vật thích nghi: + Tự hạn chế sự mất nước + Tăng cường dự trữ nước
và chất dinh dưỡng trong
cơ thể
3 Môi trường đới lạnh:
- Vị trí: nằm trong khoảng hai vòng cực đến hai cực
- Khí hậu: quanh năm lạnh lẽo, mùa đông dài, mùa hạ ngắn, lượng mưa ít chủ yếu là
Trang 4Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Giáo viên chuẩn xác lại kiến thức
Nhóm 2, 4: hoạt động KT cổ truyền: chăn nuôi
tuần lộc, đánh bắt cá, săn thú có lông quý
Hoạt động kinh tế hiện đại: nuôi thú có lông
quý, đánh bắt và chế biến sản phẩm cá voi, khai
thác tài nguyên
GV cho HS quan sát ảnh 23.2
? Nhận xét sự phân tầng thực vật ở hai sườn
của dãy Anpơ? Nguyên nhân?
vành đai thực vật ở sườn phía Nam cao hơn
sườn phía Bắc (do sườn phía Nam nhận được
nhiều nhiệt và ánh sáng mặt trời hơn nên thực
vật tốt hơn)
? Khí hậu và thực vật ở vùng núi có đặc
điểm gì?
? Quan sát hình 23.3 nhận xét sự thay đổi
của các vành đai tv ở vùng núi đới nóng và
vùng núi đới ôn hòa?
3’
mưa tuyết
- Thực vật: rêu, địa y,…Thích nghi: thấp lùn, rút ngắn chu kì sinh trưởng
- Động vật: tuần lộc, gấu trắng, cáo bạc, chim cánh cụt Thích nghi: lông dày, mở dày, lông không thấm nước, ngủ đông, di cư để tránh mùa đông lạnh
4 Môi trường vùng núi:
Khí hậu và thực vật ở vùng núi thay đổi theo độ cao và theo hướng của sườn núi
4 Củng cố: ( 3’)
- Học sinh lên bảng xác định môi trường đới ôn hòa và nêu vị trí
- Học sinh xác định và nêu vị trí môi trường hoang mạc
- Học sinh xác định và nêu vị trí môi trường đới lạnh
5 Dặn dò: (4’)
- Học bài
- Xem trước bài 25:
+ Có bao nhiêu lục địa kể tên, có bao nhiêu châu lục kể tên
+ Dựa vào đâu để phân ra lục địa, dựa vào đâu để phân ra châu lục
+ Lục địa khác châu lục như thế nào
+ Chỉ tiêu để phân loại các quốc gia
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………