TÊN BÀI NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂMBài 1:Lịch sử và cuộc sống -Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ và lịch sử là một khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người.. - Đời sống
Trang 1TIẾT 8- ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Mục tiêu bài học:
- Củng cố lại hệ thống kiến thức từ bài 1 đến bài 6
- Giúp HS nắm chắc những nội dung lịch sử chính đã học và biết cách vận dụng vào làm bài tập.
Trang 2TÊN BÀI NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Bài 1:Lịch
sử và cuộc
sống
-Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ và lịch sử là một khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người.
-Học lịch sử để hiểu biết về bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc, loài người.
- Học lịch sử để đúc kết những bài học kinh nghiệm phục vụ cho hiện tại và tương lai.
Bài 2: Dựa
vào đâu để
biết và
dựng lại
lịch sử.
-Có 4 nguồn tư liệu lịch sử: hiện vật, chữ viết, truyền miệng, tư liệu gốc.
+Tư liệu hiện vật: là những di tích, đồ vật…của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất.
+Tư liệu chữ viết: những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in khắc chữ +Tư liệu truyền miệng: những câu chuyện dân gian(thần thoại, truyền thuyết, cổ tích…)được kể truyền miệng từ đời này qua đời khác.
+ Tư liệu gốc: cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc thời kì lịch sử nào đó Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất.
Bài 3: Thời
gian trong
lịch sử
-Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian.
-Muốn hiểu và dựng lại lịch sử cần sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự thời gian.
-Để xác định thời gian người xưa đã làm ra lịch(âm lịch , dương lịch, công lịch)
Trang 3Bài 4: Nguồn
gốc loài người.
- Quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra cách đây hàng triệu năm
- Dấu tích tìm thấy khắp khu vực ĐNA và VN, đó là những di cốt hóa thạch và công cụ đá
Bài 5: Xã hội
nguyên thủy.
- Gồm 2 giai đoạn: Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc
- Đời sống vật chất: Ngoài săn bắt, hái lượm, họ đã biết trồng trọt và chăn nuôi
- Đời sống tinh thần: Biết làm đẹp và hướng tới tâm linh
Bài 6: Sự
chuyển biến và
phân hóa của
xã hội nguyên
thủy.
- Khoảng thiên niên kỉ IVTCN, con người phát hiện ra kim loại , giúp con người mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, dư thừa của cải XH phân hóa giàu nghèo là nguyên nhân XH nguyên thủy tan rã
Trang 4II Luyện tập.
Trang 5Câu 1: Lịch sử được hiểu là:
A Những chuyện cổ tích được kể truyền miệng.
B Tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
C Những bản ghi chép hay tranh, ảnh còn được lưu giữ lại.
D Tự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình,
Câu 2: Khoa học lịch sử là một ngành khoa học nghiên cứu về:
A Quá trình hình thành và phát triển của Trái Đất.
B Các thiên thể trong vũ trụ.
C Quá trình hình thành và phát triển của loài người và xã hội loài người.
D Sinh vật và động vật trên Trái Đất.
Câu 3: Tư liệu hiện vật là:
A Di tích, đồ vật của người xưa còn được giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất.
B Những lời mô tả về các hiện vật của người xưa được lưu truyền lại.
C Đồ dùng mà thầy cô giáo em sử dụng để dạy học.
D Bản ghi chép, nhật kí hành trình của các nhà thám hiểm trong quá khứ.
Câu 4: Truyền thuyết “Sơn Tỉnh - Thủy Tinh” cho biết điều gì về lịch sử của đân tộc ta?
A Truyền thống chống giặc ngoại xâm.
B Truyền thống nhân đạo, trọng chính nghĩa.
C Nguồn gốc dân tộc Việt Nam.
D Truyền thống làm thuỷ lợi, chống thiên tai.
Trang 6Câu 5: Dương lịch là loại lịch dựa theo:
A Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
B Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời.
C Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trải Đất và sự di chuyển của Mặt Trăng, Trái Đất quanh Mặt Trời.
D Chu kì chuyển động của Trái Đất quanh trục của nó.
Câu 6: Trên các tờ lịch của Việt Nam đều có ghi cả âm lịch và dương lịch vì:
A Cả âm lịch và dương lịch đều chính xác như nhau.
B Ở nước ta vẫn dùng hai loại lịch âm và lịch dương song song với nhau.
C Âm lịch là theo phương Đông còn dương lịch là theo phương Tây.
D Nước ta dùng dương lịch theo lịch chung của thế giới, nhưng trong nhân dân vẫn dùng
âm lịch theo truyền thống.
Câu 7: Loài người là kết quả của quá trình tiến hóa từ:
A Người tối cổ.
B Vượn.
C Vượn người.
D Người tinh khôn.
Trang 7Câu 8: Phát minh quan trọng nhất của Người tối cổ là:
A Chế tác công cụ lao động.
B Biết cách tạo ra lửa.
C Chế tác đồ gốm.
D Chế tác đồ gỗ.
Câu 9: Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trải qua mấy giai đoạn:
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 10: Trong giai đoạn công xã thị tộc, người nguyên thuỷ đã biết:
A Ghè đẽo đá thô sơ để làm công cụ lao động.
B Chế tác công cụ lao động bằng kim loại.
C Chọn những hòn đá vừa tay cắm để làm công cụ.
D Mài đá thành công cụ lao động sắc bén.
Câu 11: Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là:
A làng bản B thị tộc C bầy người D bộ lạc.
Câu 12: Kim loại được con người phát hiện ra trong khoảng thời gian nào?
A.Thiên niên kỉ thứ II TCN B Thiên niên kỉ thứ III TCN
C.Thiên niên kỉ thứ IV TCN D Thiên niên kỉ Thứ V TCN
Trang 8Câu 13: Hãy xác định các câu sau đây đúng hay sai về nội dung lịch sử.
A Học lịch sử để hiểu được cội nguồn dân tộc, biết được công lao, sự hi sinh to lớn của ông cha ta trong suốt lịch sử dựng nước và giữ nước Học lịch sử để hiểu về quá khứ và xây dựng
xã hội hiện tại văn minh.
B Lịch sử tìm hiểu về quá khứ nhưng không có nhiều giá trị đối với hiện tại.
C Học lịch sử để biết sự tiến hoá của sinh vật trên Trái Đất.
Câu 14: Tư liệu chữ viết là:
A Những hình khắc trên bia đá.
B Những bản ghi; sách được in, khắc bằng chữ viết; vở chép tay, từ quá khứ còn được lưu lại đến ngày nay.
C Những hình về trên vách hang đá của người nguyên thuỷ.
D Những câu chuyện cổ tích.
Câu 15 Theo em, âm lịch là loại lịch dựa theo:
A Chu kì chuyển động của Mật Trăng quanh Mặt Trời.
B Chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
C Chu kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
D Chu kì chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất.
Trang 9Câu 16: So với loài Vượn người, về cấu tạo cơ thể, Người tối cổ tiến hóa hơn hẳn ở điểm nào?
A Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.
B Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể
C Thể tích sọ lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.
D Cơ thể Người tối cổ lớn hơn Vượn người.
Câu 17: Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?
A Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc.
B Bầy người nguyên thuỷ, Người tinh khôn.
C Bấy người nguyên thuỷ, Người tối cổ.
D Bấy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc, người tinh khôn.
Câu 18: Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là:
A Sống thành từng bày, khoảng vài chục người trong các hang động, mái đá.
B Sống quần tụ trong các thị tộc gồm 2, 3 thế hệ.
C Sống thành từng gia đình riêng lẻ, gồm vợ, chồng và con cái.
D Sống thành từng bầy riêng lẻ, lang thang trong rừng rậm.
Trang 10Câu 1: Lịch sử là gì?
- Mọi sự vật xung quanh chúng ta, cả con người và
xã hội loài người đều biến đổi theo thời gian Sự thay đổi đó chính là lịch sử.
- Lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra.
- Lịch sử còn được hiểu là một khoa học nghiên
cứu và phục dựng lại quá khứ
- Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu quá trình hình
thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất hiện trên Trái Đất cho đến ngày nay.
Trang 11Câu 2: Vì sao phải học lịch sử?
- Học lịch sử giúp chúng ta tìm hiểu về quá khứ, tìm
về cội nguồn của chính bản thân, gia đình, dòng họ,
và rộng hơn là của cả dân tộc, nhân loại.
- Học lịch sử để đúc kết những bài học kinh nghiệm
về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai
Trang 12Câu 3.1.Tư liệu hiện vật
- Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật, của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất
- Chúng có thể cho ta biết khá cụ thể và trung thực về đời sống vật chất và phần nào đời sống tinh thần của người xưa
Câu 3.2 Tư liệu chữ viết
- Những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ được gọi chung
là tư liệu chữ viết
- Nguồn tư liệu này ghi chép tương đối đầy đủ về đời sống con người nhưng
thường mang ý thức chủ quan của tác giả tư liệu
Câu 3.3.Tư liệu truyền miệng
- Những câu chuyện dân gian (thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ) được kể
truyền miệng từ đời này qua đời khác gọi là tư liệu truyền miệng
- Loại tư liệu này thường không cho biết chính xác thời gian và địa điểm, nhưng phần nào phản ánh hiện thực lịch sử
Câu 3.4 Tư liệu gốc
- Tư liệu gốc là tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự
kiện hoặc thời kì lịch sử nào đó
- Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử
Trang 13Câu 4: Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự của nó
- Cách tính thời gian là nguyên tắc của môn học lịch sử
Câu 5: Các cách tính thời gian trong lịch sử
- Quan sát thời gian mọc, lặn; di chuyển của mặt trời, mặt trăng làm ra lịch
+ Âm lịch: Theo sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất
+ Dương lịch: Theo sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời
- Dương lịch được hoàn chỉnh, gọi là công lịch
- Công lịch lấy năm ra đời của Chúa Giê-su - tương truyền là người sáng lập ra đạo Thiên Chúa, là năm đầu tiên của Công nguyên Ngay trước năm đó là năm 1 trước Công nguyên (TCN)
- 1 thập kỉ = 10 năm
- 1 thế kỉ = 100 năm
- 1 thiên niên kỉ = 1000 năm
- Ở Việt Nam, Công lịch được dùng chính thức trong các cơ quan và văn bản nhà nước, tuy nhiên, âm lịch vẫn được phổ biến rộng rãi trong nhân dân
Trang 14Câu 6: Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người
- Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người đã diễn ra cách đây hàng triệu năm
+ Cách ngày nay khoảng 5 - 6 triệu năm, đã có một loài Vượn người sinh sống + Từ loài Vượn người, một nhánh đã phát triển lên thành Người tối cổ Dạng người này xuất hiện khoảng 4 triệu năm trước
+ Khoảng 15 vạn năm trước, Người tối cổ biến đổi thành Người tinh khôn
Câu 7: Những dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người
thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam
- Tại khu vực Đông Nam Á:
+ Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người đã diễn ra từ rất sớm
+ Dấu tích của Người tối cổ đã được tìm thấy ở khắp Đông Nam Á Đó là những
di cốt hóa thạch và công cụ đá do con người chế tạo
- Ở Việt Nam:
+ Đã phát hiện răng của Người tối cổ ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), + Những công cụ đá được ghè đẽo thô sơ của Người tối cổ cũng đã có mặt ở An Khê (Gia Lai), Núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai), An Lộc (Bình
Phước)
Trang 15Câu 8: Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy
Xã hội nguyên thủy kéo dài hàng triệu năm, trải qua hai giai đoạn: bầy người nguyên thủy
và công xã thị tộc.
a Bầy người nguyên thủy:
- Dạng người: Người tối cổ.
- Đời sống vật chất: Sống trong hang, động, dựa vào săn bắt và hái lượm.
- Tổ chức xã hội: Sống thành bầy, có người đứng đầu, có sự phân công lao động và cùng chăm sóc con cái.
- Đời sống tinh thần: Biết làm đồ trang sức, vẽ tranh trên vách đá,
b Công xã thị tộc:
- Dạng người:
+ Người tinh khôn
+ Hình thành ba chủng tộc lớn: da vàng, da trắng và da đen.
- Đời sống vật chất: Biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm gốm.
- Tổ chức xã hội: Công xã thị tộc gồm 2, 3 thế hệ, có cùng dòng máu, làm chung và hưởng chung.
- Đời sống tinh thần: Biết làm đồ trang sức tinh tế hơn, làm tượng bằng đa hoặc đất
nung, ; đã có tục chôn người chết và đời sống tâm linh.
=> Trong quá trình lao động, tìm kiếm thức ăn, đôi bàn tay của người nguyên thủy dần trở nên khéo hơn, cơ thể cũng dần biến đổi để trở thành Người hiện đại.
=> Nhờ có lao động, con người đã từng bước tự cải biến, hoàn thiện mình và làm cho đời sống ngày càng phong phú hơn.
Trang 16Câu 9: Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy
trên đất nước Việt Nam
a Đời sống vật chất
- Người nguyên thủy đã biết mài đá, tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau (rìu, bôn, chày, cuốc đá) và vũ khí (mũi tên, mũi lao)
- Đồ gốm đã dần phổ biến với hoa văn trang trí phong phú
- Sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lập bằng cỏ khô hay
lá cây
- Nguồn thức ăn bao gồm cả những sản phẩm săn bắn, hái lượm và tự trồng trọt, chăn nuôi
b Đời sống tinh thần
- Trong các di chỉ, người ta tìm thấy nhiều viên đất nung có dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài thủng, có thể xâu dây làm đồ trang sức, những
bộ đàn đá, vòng tay,
- Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí
- Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng, có chôn theo công cụ
và đồ trang sức
Trang 17Câu 10 Sự phát hiện ra kim loại và bước tiến của xã hội nguyên thủy
a Sự phát hiện ra kim loại và những chuyển biến trong đời sống vật chất
- Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, người nguyên thủy đã phát hiện ra kim loại
để chế tạo công cụ và vũ khí
- Nhờ có công cụ mới bằng kim loại (lưỡi cày, cuốc, rìu, ), con người có thể
khai hoang, mở rộng diện tích trồng trọt
+ Nông nghiệp dùng cày và chăn nuôi cũng có bước phát triển
+ Nghề luyện kim và chế tạo đồ đồng yêu cầu kĩ thuật cao, cùng với nghề dệt vải, làm đồ gốm, đồ mộc, dần trở thành ngành sản xuất riêng
- Quá trình chuyên môn hóa trong sản xuất lại có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động, tạo ra sản phẩm ngày càng nhiều cho xã hội
=> Con người không chỉ đủ ăn mà còn có của cải dư thừa
b Sự thay đổi trong đời sống xã hội
- Đàn ông có vai trò ngày càng lớn và trở thành chủ gia đình Con cái lấy theo họ cha Đó là các gia đình phụ hệ
- Xã hội dần dần có sự phân hóa kẻ giàu, người nghèo Xã hội nguyên thủy dần tan rã
- Tuy nhiên, quá trình này diễn ra không đều ở các khu vực trên thế giới
Ở phương Đông, mặc dù xã hội nguyên thủy phân hóa sớm hơn so với các nơi khác nhưng không triệt để
Trang 18Câu 11: Sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam
a Sự xuất hiện kim loại
- Từ khoảng 4000 năm trước, cư dân ở Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam
Bộ đã biết tới đồ đồng.
b Sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam
- Việc sử dụng các công cụ bằng kim loại đã giúp cho người
nguyên thủy mở rộng địa bàn cư trú.
+ Một số đã rời khỏi vùng trung du, chuyển xuống các vùng đồng bằng ven sông.
+ Họ đã biết dùng cây gỗ có lắp lưỡi bằng đồng để cày ruộng, trồng lúa, dùng lưỡi hái để gặt.
- Sự phát triển kinh tế đã dẫn đến phân hóa trong đời sống xã hội.
- Cuộc sống của người nguyên thủy ngày càng ổn định.
- Hình thành những khu vực dân cư đông đúc ở ven các con song lớn, là cơ sở cho sự tan rã của xã hội nguyên thủy và sự xuất hiện các quốc gia cổ đầu tiên trên đất nước Việt Nam
Trang 19Câu 12: Hãy chia sẻ với thầy/cô giáo và các bạn các hình thức học lịch
sử mà em biết? Cách học lịch sử nào giúp em hứng thú và đạt hiệu quả tốt nhất? Vì sao? Em biết được những gì thông qua việc học lịch sử?
Một số hình thức học lịch sử đạt hiệu quả: đọc sách (SGK, sách tham khảo,sách báo ), xem phim (phim lịch sử, các băng video, hình, tìm hiểu trên mạng Internet và học trong các bảo tàng, học tại thực địa, Khi học cần ghi nhớ những yếu tố cơ bản cần xác định (thời gian, không gian - địa điểm xảy ra
và con người liên quan đến sự kiện đó); những câu hỏi cần tìm câu trả lời khi học tập, tìm hiểu lịch sử Học lịch sử rất phong phú, không chỉ bó hẹp trong việc nghe giảng và học trong SGK như lâu nay các em vẫn thường làm)
- Một số định hướng: Hình thức học tập lịch sử khiến em hứng thú nhất là học tập từ thực tế như dạy học tại bảo tàng, các di tích lịch sử, tìm hiểu lịch sử tại thực địa Vì học tập từ quan sát thực tế giúp em hiểu sâu sắc hơn, dễ hiểu hơn
và dễ ghi nhớ
- Thông qua việc học lịch sử, biết được nguồn cội của dân tộc ta, quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông ta, biết được những phong tục truyền thống tốt đẹp của dân tộc và gìn giữ những nét văn hóa ông cha ta để lại