1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiết 17 ôn tập

6 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 17 ôn tập
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 9 Soạn Tiết 17 Dạy ÔN TẬP I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Khái quát lại các kiến thức đã học về đặc điểm dân cư VN Khái quát lại các kiến thức đã học về sự phát triển của kinh tế VN Các nhân tố ản[.]

Trang 1

Tuần: 9 Soạn:

Tiết: 17 Dạy:

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Khái quát lại các kiến thức đã học về đặc điểm dân cư VN

- Khái quát lại các kiến thức đã học về sự phát triển của kinh tế VN Các nhân tố ảnh hưởng và

sự phát triển của kinh tế VN Các nhân tố ảnh hưởng và sự phát triển, nơi phân bố nông nghiệp, công nghiệp

-Sự phát triển và phân bố lâm sản thủy sản

-Vai trò và đặc điểm phát triển của ngành dịch vụ, GTVT và bưu chính viễn thông

- Sự phát triển của nội thương và ngoại thương

2 Kỹ năng:

- Vẽ và nhận xét được các dạng biểu đồ

- Tròn, cột, cột chồng, đường và biểu đồ miền

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên:

- Átlát địa lý Việt Nam

- Các bản đồ dân cư, tự nhiên, kinh tế Việt Nam

- Các phiếu học tập

2 Học sinh:

- Xem lại kiến thức đã học về dân cư, kinh tế.

- Átlát địa lý Việt Nam.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu:

Để ôn lại các kiến thức chuẩn bị kiểm tra 1 tiết hôm nay chúng ta tiến hành ôn lại những kiến thức về dân cư và kinh tế VN và ôn lại các kỹ năng vẽ biểu đồ

Cộng đồng các dân tộc Việt Nam:

? Nêu một số đặc điểm về dân tộc?

? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện

ở những mặt nào?

(thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục,

tập quán, )

? Nêu sự phân bố chủ yếu của dân tộc Việt và các

dân tộc ít người?

Dân số và sự gia tăng dân số:

? Nêu một số đặc điểm về dân số:

+ Số dân? (năm 2014 nước có 90 triệu dân)

+ Gia tăng dân số? (Gia tăng dân số nhanh)

I LÍ THUYẾT:

- Nước ta có 54 dân tộc, người Việt ( kinh ) chiếm đa số

- Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,

- Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt mức tinh xảo, người Việt là lực lượng lao động dồi dào trong các ngành kinh

tế và khoa học kĩ thuật

- Các dân tộc it người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất đời sống

- Người Việt phân bố rộng khắp cả nước, tập

trung nhiều ở các vùng đồng bằng, trung du và ven biển

- Các dân tộc ít người cư trú ở vùng núi và

trung du

- Nước ta có dân số đông: Năm 2010 nước ta

có 86 triệu dân; năm 2014 nước có 90 triệu

Trang 2

+ Cơ cấu dân số?

(Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự

thay đổi tỉ lệ trẻ em giảm xuống , tỉ lệ tuổi lao

động và trên lao động tăng lên

- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam)

? Nguyên nhân của sự gia tăng dân số và hậu quả

của sự gia tăng?

+ Nguyên nhân? (Kinh tế phát triển, chất lượng

cuộc sống được cải thiện.)

+ Hậu quả? (Gây sức ép về giải quyết việc làm,

giáo dục, y tế vv Chất lượng cuộc sống thấp, ô

nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt vv)

Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

? Tình hình phân bố dân cư ở nước ta?

(Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và

các đô thị, miền núi dân cư thưa thớt)

? Phân biệt các loại quần cư?

- Quần cư nông thôn: (Các điểm dân cư nông thôn

phân bố trải rộng theo lãnh thổ Gồm : làng, ấp,

thôn (kinh) bản, buôn (dân tộc ít người) phum , sóc

(khơ me))

- Quần cư thành thị : (Mật độ dân số cao , nhiều

chung cư cao tầng nhiều trung tâm kinh tế , văn

hóa , KHKT quan trọng)

? Đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta?

(Tốc độ đô thị hóa nước ta cao, tỉ lệ dân đô thị tăng

liên tục nhưng trình độ đô thị hóa còn thấp)

Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống.

? Đặc điểm của nguồn lao động? Những mặt mạnh

và yếu của nguồn lao động ở nước ta?

(Nguồn lđ nước ta dồi dào, tăng nhanh

+ Mạnh: dồi dào, tăng nhanh, có kinh nghiệm trong

sản xuất nông, lâm ngư, thủ công nghiệp, có khả

năng tiếp thu KHKT

+ Hạn chế: Chất lượng lao động còn thấp do thể

lực và 78,8 % không qua đào tạo.)

? Cho biết sức ép của dân số đối với việc giải quyết

việc làm?

(Do nguồn lđ dồi dào nhưng kinh tế chưa phát triển,

tạo sức ép về giải quyết việc làm cho người dân

- Khu vực nông thôn: thiếu việc làm do đặc điểm

mùa vụ và sự phát triển ngành nghề còn nhiều hạn

chế

- Khu vực thành thị: tỉ lệ thất nghiệp tương đối

cao)

? Hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta?

(Chất lượng cuộc sống dân ta đang được cải thiện)

dân

- Gia tăng dân số nhanh: 23.8 triệu lên 80.9 triệu (2003); 90 triệu năm 2014 Tỉ lệ gia tăng

tự nhiên của dân số có xu hướng giảm Tuy vậy mỗi năm vẩn tăng thêm 1 triệu người

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang

có sự thay đổi tỉ lệ trẻ em giảm xuống , tỉ lệ tuổi lao động và trên lao động tăng lên

- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam

- Nguyên nhân tăng dân số: Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được cải thiện

- Hậu quả: Gây sức ép về giải quyết việc làm, giáo dục, y tế vv Chất lượng cuộc sống thấp, ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt vv

- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị

- Miền núi dân cư thưa thớt

- Mật độ cao nhất ở đồng bằng sông Hồng -Thấp nhất ở Tây Nguyên và Tây Bắc

-Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn (74%)

- Quần cư nông thôn: Các điểm dân cư nông thôn phân bố trải rộng theo lãnh thổ Gồm : làng, ấp, thôn (kinh) bản, buôn (dân tộc ít người) phum , sóc (khơ me) v.v…

- Quần cư thành thị: Mật độ dân số cao , nhiều chung cư cao tầng nhiều trung tâm kinh tế , văn hóa , KHKT quan trọng

- Tốc độ đô thị hóa nước ta cao, tỉ lệ dân đô thị tăng liên tục nhưng trình độ đô thị hóa còn thấp

- Đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ, phân

bố ở đồng bằng và ven biển

- Nguồn lđ nước ta dồi dào, tăng nhanh, mỗi năm tăng hơn 1 triệu

- Mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động: + Mạnh: dồi dào, tăng nhanh, có kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm ngư, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu KHKT

+ Hạn chế: Chất lượng lao động còn thấp do thể lực và 78,8 % không qua đào tạo

- Chủ yếu lđ tập trung ở nông thôn : 75,8%

- Do nguồn lđ dồi dào nhưng kinh tế chưa

phát triển, tạo sức ép về giải quyết việc làm cho người dân

Trang 3

Sự phát triển kinh tế Việt Nam

? Xem lại nội dung bài 6 nêu các hướng chuyển

dịch cơ cấu kinh tế nước ta từ sau 1986

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và

phân bố nông nghiệp

? Xem hình 6.2 trang 21 nêu 7 vùng KT nước ta

quan sát vị trí

? Qua nội dung bài 7 nêu các loại tài nguyên thiên

nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN?

(Chuyển dịch cơ cấu ngành, chuyển dịch lảnh thổ:

hình thành 7 vùng KT, chuyển dịch thành phần

kinh tế)

? Nêu các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh

hưởng đến sự phát triển nông nghiệp Trong hai

nhân tố TN và XH nhân tố nào quyết định ?

- Đất phù sa

- Khí hậu

- Nước

- Sinh vật

* Nhân tố kinh tế xã hội:

- Dân cư , lao động:

- Cơ sở vật chất kỹ thuật :

- Chính sách phát triển nông nghiệp:

- Thị trường: mở

Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

? Tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông

nghiệp?

- Đặc điểm chung:

- Ngành trồng trọt:

+ Tình hình phát triển:

+ Phân bố:

- Khu vực nông thôn: thiếu việc làm do đặc điểm mùa vụ và sự phát triển ngành nghề còn nhiều hạn chế

- Khu vực thành thị: tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao (6%)

* Hướng giải quyết như : phân bố lại lao động , phát triển CN dịch vụ, phát triển văn hóa , đào tạo , dạy nghề v.v…

- Chất lượng cuộc sống dân ta đang được cải thiện:

+ Thu nhập bình đầu người gia tăng

+ tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3% năm 1999

+ Tuổi thọ trung bình tăng

+ Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em giảm, nhiều dịch bệnh được đẩy lùi

- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị

và nông thôn

Chuyển dịch cơ cấu ngành:

+ Giảm nông, lâm, ngư

+ Tăng công nghiệp xây dựng và dịch vụ

- Chuyển dịch lảnh thổ: hình thành 7 vùng

KT

- Chuyển dịch thành phần kinh tế: từ nhà nước sang nhiều thành phần

* Nhân tố tự nhiên:

- Đất phù sa: 3 triệu ha Phát triển lúa và cây

ăn quả đất Feralit: núi, Tây Nguyên Phát triển cây CN dài ngày

- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa ẩm thuận phát

triển cây nhiệt đới (lúa nước) phân hóa: B_N

và độ cao Thuận trồng nhiều loại cây : nhiệt,

ôn đới khó : sâu bệnh, thiên tai

- Nước: nước ngọt: mưa, ao hồ sông thuận

thâm canh tăng vụ - khó : mùa khô thiếu nước bão lũ

- Sinh vật: nhiều giống cây trồng vật nuôi

* Nhân tố kinh tế xã hội:

- Dân cư , lao động: dồi dào : 60% lđ nông nghiệp

- Cơ sở vật chất kỹ thuật : ngày càng hoàn thiện

- Chính sách phát triển nông nghiệp: hộ gia đình, trang trại, KT hướng ra xuất khẩu

- Thị trường: mở rộng , đa dạng sản phẩm khó : TT còn biến động

- Ngành trồng trọt: Có cơ cấu đa dạng

1 Cây lương thực:

Trang 4

- Ngành chăn nuôi:

+ Tình hình phát triển:

+ Phân bố:

Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản.

Qua nội dung bài và bảng 9.1 nêu hiện trạng tài

nguyên và nơi phân bố các loại rừng ở VN ?

(Nước ta chỉ còn 11.6 triệu ha rừng (2002) ; độ che

phủ cả nước thấp (35%) tài nguyên rừng đang bị

cạn kiệt nên cần bảo vệ và trồng lại

- Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệ

thấp

- Gồm rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng.)

Sự phát triển và phân bố: (Mỗi năm nước ta khai

thác 2.5 triệu m3 gỗ, chủ yếu ở rừng sản xuất

- CN chế biến gỗ và lâm sản gắn liền với các vùng

nguyên liệu chủ yếu ở núi , trung du Bắc Bộ và Tây

Nguyên

- Ta đang trồng lại rừng, tăng độ che phủ, phát triển

mô hình nông, lâm kết hợp)

? Nêu sự phát triển của ngành khai thác và nuôi

trồng thủy sản ở nước ta?

(Nước ta có nhiều sông, hồ và bờ biển dài nên thuận

khai thác và nuôi các loại thủy sản nước ngọt, lợ và

mặn.)

(Khai thác hải sản: sản lượng tăng khá nhanh dẫn

đầu là các tỉnh duyên hải Nam Bộ, khai thác mạnh (

Kiên Giang, Cà Mau, Vũng Tàu, Bình Thuận

- Nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh đặc biệt là

Lúa là cây trồng chính chiếm 60.8% cây trồng (2002), diện tích, năng suất và sản lượng lúa, sản lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng nhanh

- Vùng trọng điểm lúa: đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng

2 Cây công nghiệp:

Tỉ trọng cây công nghiệp (22.7%) tăng nhanh,

để phá thế độc canh cây lúa

- Nhiều cây CN xuất khẩu: cà phê, cao su, tiêu, chè, dừa …

- Trọng điểm: Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

3 Cây ăn quả :

- Phát triển khá nhanh có nhiều cây ăn quả nổi tiếng: xoài, bưởi, chôm chôm, sầu riêng, măng cụt…

- Trọng điểm: đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

Chăn nuôi:

Chiếm tỉ trọng nhỏ trong nông nghiệp, chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đang mở rộng

1 Chăn nuôi trâu, bò:

- Trâu: khoảng 3 triệu con, ở trung du và miền núi Bắc Bộ, dung để lấy sức kéo

-Bò: Khoảng 4 triệu con, nuôi nhiều ở duyên hải Nam Trung Bộ, chủ yếu để lấy thịt và sữa

2 Chăn nuôi lợn:

Đàn lợn tăng khá nhanh, khoảng 23 triệu con (2002) nuôi tập trung ở các vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

3 Chăn nuôi gia cầm:

Năm 2003 hơn 230 triệu con, phát triển nhanh

ở đồng bằng

Lâm nghiệp

1 Tài nguyên rừng

- Nước ta chỉ còn 11.6 triệu ha rừng (2002) ;

độ che phủ cả nước thấp (35%) tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt nên cần bảo vệ và trồng lại

- Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm

tỉ lệ thấp

- Gồm rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng

2 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:

- Mỗi năm nước ta khai thác 2.5 triệu m3 gỗ, chủ yếu ở rừng sản xuất

- CN chế biến gỗ và lâm sản gắn liền với các vùng nguyên liệu chủ yếu ở núi , trung du Bắc

Bộ và Tây Nguyên

- Ta đang trồng lại rừng, tăng độ che phủ, phát triển mô hình nông, lâm kết hợp

Ngành thủy sản:

1 Nguồn lợi thủy sản:

a Thuận lợi :

Trang 5

nuôi tôm cá ( Cà Mau, An Giang, Bến Tre v.v ).

-Xuất khẩu thủy sản đã có những bước phát triển

vượt bậc.)

Nêu các nhân tố KT XH ảnh hưởng đến sự phát

triển và phân bố công nghiệp ?

? Nêu các ngành CN trọng điểm của nước ta ?

Khai thác: than, dầu khí Thủy điện, Các ngành CN

nặng, Lương thực thực phẩm, CN dệt may

? Nêu vai trò và sự phát triển của ngành dịch vụ

VN?

? Nêu sự phát triển các loại hình GTVT ở nước ta?

Đường bộ, Đường sắt, Đường hàng không, Đường

biển, Đường sông, Đường ống

? Nêu vai trò và sự phát triển ngành bưu chính viển

thông?

? Em hãy nêu lại các hoạt động nội thương nước ta

thành phần kinh tế nào giúp nội thương phát triển?

? Nêu vai trò và các mặt hàng xuất nhập khẩu của

KT ngoại thương?

Nước ta có nhiều sông, hồ và bờ biển dài nên thuận khai thác và nuôi các loại thủy sản nước ngọt, lợ và mặn

b Khó khăn : Tuy nhiên do thiên ta và phương tiện đánh bắt thô sơ, nên khai thác thủy sản còn gặp nhiều khó khăn

3 Sự phân bố và phát triển ngành thủy sản :

- Khai thác hải sản: sản lượng tăng khá nhanh dẫn đầu là các tỉnh duyên hải Nam Bộ, khai thác mạnh ( Kiên Giang, Cà Mau, Vũng Tàu, Bình Thuận

- Nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh đặc biệt

là nuôi tôm cá ( Cà Mau, An Giang, Bến Tre v.v )

-Xuất khẩu thủy sản đã có những bước phát triển vượt bậc

- Dân cư và lao động: dồi dào b) cơ sở về kỹ thuật thấp , chưa đồng bộ c) nhiều chính sách phát triển CN d) thị trường: còn biến động, cạnh tranh quyết liệt

- Khai thác: than (Quảng Ninh) dầu khí (Vũng Tàu)

- Thủy điện: Hòa Bình, Yali Trị An (vùng núi)

nhiệt điện: dùng than đá đb Bắc Bộ, khí đốt (đb Nam Bộ)

- Các ngành CN nặng: LK, CK, HC, VLXD

- Lương thực thực phẩm: tỉ trọng lớn nhất 24.4%

- CN dệt may: do nguồn lđ dồi dào, XK nhiều nước

- Vai trò : cung cấp, tiêu thụ Tạo mối quan hệ : ngành, vùng và các nước thu hút lđ , tạo việc làm

- ĐĐ phát triển : 25% lđ, 38.5% GDP Do kinh tế mở cửa Dịch vụ phân bố nơi dân đông

và KT phát triển

- Đường bộ: quan trọng I quốc lộ 1A Vận chuyển nhiều hàng hóa

- Đường hàng không: phát triển nhanh , tỉ trọng nhỏ

- Đường sắt: vận chuyển giảm đường sắt thống nhất B-N

- Đường biển: nhiều cảng lớn: Sài Gòn, Hải Phòng

- Đường sông: phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long

- Đường ống: dẫn dầu khí biển vào đất liền

- Vai trò: góp phần đưa nước ta thành nước

CN phát triển thông tin nhanh nhất gồm: ĐT, điện báo, FAX, Internet…

Sau 1986 nội thương phát triển hàng hóa dồi

Trang 6

Bài tập 3 SGK trang 10:

a ) Xữ lý số liệu : sinh – tử = tăng chuyển sang %

1979 = 2,53% 1999 = 1,43%

dào, đa dạng KT tư nhân giúp nội thương phát triển

- Giải quyết đầu ra sản phẩm, đổi mới công nghệ, nâng cao đời sống người dân

+ Xuất: hàng CN nhẹ, K sản, nông lâm, thủy sản

+ Nhập: máy móc, thiết bị nhiên liệu

+Thị trường chính : châu Á TBD, mở rộng : Âu_Bắc Mỹ

II BÀI TẬP:

Bài 3 SGK trg10

a Xữ lý số liệu : sinh – tử = tăng chuyển sang %

1979 = 2,53% 1999 = 1,43%

b Vẽ biểu đồ:

Qua 20 năm tỉ lệ tăng tự nhiên giảm nhanh

- Bài tập 2 SGK trg 23

- Bài tập 2 Trang 33

4 HƯỚNG DẪN VIỆC Ở NHÀ: 3’

- Xem lại và học thuộc kiến thức đã ôn

- Về nhà: xem lại tất cả các dạng biểu đồ đã học như: tròn, cột, cột chồng, đường, miền Xem

lại các kiến thức trắc nghiệm ở các bài trước, hoặc ở bài ôn tập tiết sau KT 45’

- Giờ sau đem bút chì, thước, tẩy, compa, bút màu

* Nhận xét rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 02/03/2023, 14:28

w