Tiết 26 Soạn Tuần 13 Soạn Tiết 26 Dạy Bài 24 VÙNG BẮC TRUNG BỘ ( TT ) I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu trồng rừng và cây công[.]
Trang 1Tuần 13 Soạn:
Tiết 26 Dạy:
Bài 24: VÙNG BẮC TRUNG BỘ ( TT )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu : trồng rừng và cây công nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ; khai thác khoáng sản ; dịch vụ du lịch
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm
2 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ kinh tế để phân tích và trình bày về đặc điểm phân bố một số ngành sản xuất của vùng Bắc Trung Bộ
3 Thái độ:
- Có ý thức trách nhiệm trong vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên đặc biệt là tài
nguyên du lịch
- Giữ gìn di sản văn hóa: Cố đô Huế, Vườn quốc gia: Phong Nha Kẽ Bàng (QBình) Cố
Đô Huế, Làng Kim Liên (Nam Đàn-Nghệ An)
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên:
- Lược đồ tự nhiên và kinh tế Bắc Trung Bộ
- Hình 24.1 và 24.2 ( phóng to, SGK, TLTK)
2 Học sinh:
- Atlat Địa lí Việt nam
- SGK, TL liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Qua hình 23.1 em hãy xác định vị trí địa lý và thuận lợi khó khăn về
- Điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên ở Bắc Trung Bộ có thuận lợi và khó khăn gì?
3 Giới thiệu bài mới:
Ở bài trước đã học về tự nhiên Bắc Trung Bộ, là vùng chịu nhiều thiên tai nhất nước nhưng có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế Để tìm hiểu về sự phát triển kinh tế trong vùng hôm nay chúng ta tìm hiểu sang bài 24
LĐ kinh tế Bắc Trung Bộ.
BTB là vùng đất hẹp và
chịu nhiều thiên tai điều này
ảnh hưởng như thế nào đến
sản xuất ta vào sản xuất
→1
H 24.1
? Quan sát hình 24.1 em có
Quan sát lược đồ
- Lương thực có hạt qua
10’
IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
1 Nông nghiệp:
a Trồng trọt:
- Bình lương thực có hạt
Trang 2nhận xét gì về bình quân
lương thực có hạt theo đầu
người ở Bắc Trung Bộ so
với cả nước?
? Giải thích nguyên nhân
H24.3
Dù còn nhiều khó khăn
nhưng vùng đã hình thành 1
số vùng thâm canh lúa
? Dựa vào LĐ xác định
những nơi trồng lúa trong
vùng BTB?
Ảnh các cây CN, ăn quả:
? Bên cạnh cây lúa, điều
kiện tự nhiên của vùng còn
thuận lợi để phát triển
những loại cây trồng nào
khác? Những loại cây đó
phân bố ở đâu trong vùng?
? Để phát triển nông nghiệp
và giảm nhẹ thiên tai, trong
vùng đã thực hiện những
chương trình gì?
H24.3
? Quan sát hình 24.3 xác
định các vùng nông lâm kết
hợp? Và nêu ý nghĩa của
việc trồng rừng ở BTB?
→ GD môi trường
? Là học sinh em sẽ làm gì
để để góp phần bảo vệ môi
trường
Y/C HS quan sát các ảnh
các năm đều tăng nhưng bình quân người còn thấp
so với cả nước
→ Do đất ít, xấu, thiên tai, xâm nhập của nước biển, thiếu vốn,…
- Các đồng bằng ven biển các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
- Cây CN ngắn ngày: đất
cát pha duyên hải
- Cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm ở phía tây
- Trồng rừng, xây hồ chứa nước tại các vùng nông lâm kết hợp để phát tiển
NN và giảm nhẹ thiên tai
HS xác định:
- Phòng chống lũ quét, hạn chế nạn cát bay, cát lấn, hạn chế tác hại của phơn Tây Nam và bão lũ nhằm bảo vệ môi trường sinh thái Trồng rừng kết hợp phát triển thủy lợi được coi là chương trình trọng điểm để phát triển kinh tế
và giảm nhẹ thiên tai cho vùng
HS trả lời:
- Tham gia trồng cây xanh
- Chăm sóc và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi em đang sống
theo đầu người tăng nhưng còn thấp so với cả nước
- Lúa được trồng ở đồng bằng ven biển các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An,
Hà Tĩnh
- Cây công nghiệp hàng năm: lạc, vừng, trồng trên các vùng đất cát pha duyên hải
- Cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm phía tây:
- Đang trồng rừng, xây
hồ chứa nước để phát triển nông nghiệp
Trang 3sau đây:
? Dựa vào ĐKTN cho biết
vùng phát triển được những
vật nuôi gì? Giải thích tại
sao?
Chuyển ý:
Bên cạnh những thành tựu
về nông nghiệp thì công
nghiệp,….→ 2
H24.2
? Quan sát hình 24.2 nhận
xét sự gia tăng giá trị sản
xuất công nghiệp ở Bắc
Trung Bộ?
? So với đồng bằng sông
Hồng
+ năm 2002 đb sông Hồng:
55,2 nghìn tỉ
+ Bắc Trung Bộ: 9883,2
nghìn tỉ
Biểu đồ cơ cấu sản xuất
công nghiệp của Bắc
Trung Bộ so với cả nước
năm 2012 (%)
Trao đổi cặp: 2’
? Bằng kiến thức đã học giải
thích vì sao công nghiệp
vùng này còn kém phát
triển?
Mặc dù còn kém phát triển
nhưng vùng đã phát triển
được một ngành quan trọng:
H 24.3
? Qua hình 24.3 cho biết các
ngành công nghiệp phát
triển mạnh? Nhờ vào đâu?
Y/C HS quan sát H 24.3
- Nuôi bò: vùng đồi, vùng duyên hải cát pha Do có nhiều đồng cỏ, khí hậu thích hợp
- Ven biển: nuôi đánh bắt thủy sản Do bờ biển dài,
có nhiều đầm phá, có nhiều bãi tôm, cá có giá trị
- Gía trị công nghiệp qua các năm đều tăng, năm
2002 tăng 2,7 lần so với năm 1995
- CN còn yếu hơn đồng bằng sông Hồng
- Do thiên tai, hậu quả chiến tranh kéo dài, cơ sở
hạ tầng của vùng còn nhiều hạn chế nên khó thu hút sự đầu tư phát triển công nghiệp của vùng
QS hình và nhận xét:
- CN sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản
- Do có khoáng sản tại chổ đặc biệt là đá vôi
10’
b Chăn nuôi:
- Chăn nuôi trâu bò ở phía tây
- Nuôi trồng đánh bắt thủy sản phía đông:
2 Công Nghiệp:
- Giá trị công nghiệp tăng liên tục nhưng còn yếu kém
- Công nghiệp quan trọng hàng đầu: khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng
Trang 4- Các cơ sở khai thác
khoáng sản: thiếc, crôm,
titan, mangan?
- Cơ sở sản xuất vật liệu xây
dựng
Ảnh về ô nhiễm:
? Mô tả nội dung các ảnh và
cho biết tiêu cực do sản xuất
công nghiệp gây ra, biện
pháp khắc phục
→ GDHS ý thức bảo vệ
BV TN MT
? Tương lai vùng phát triển
những ngành CN nào?
Ảnh các ngành CN nhẹ:
? QS ảnh cho biết ngoài các
nhành quan trọng vùng còn
có điều kiện phát triển các
ngành công nghiệp nào
khác?
Liên hệ CN địa phương:
? Địa phương Bến Tre có
các khu CN nào?
(CN Giao Long, An Hiệp ở
Châu Thành; Phú Thuận –
Bình Đại đang xây dựng)
Chuyển ý: bên cạnh sự
phát triển của nông
nghiệp và công nghiệp thì
dịch vụ vai trò như thế
nào đối với sự phát triển
của vùng→ 3.
? Quan sát H 24.3 xác định
vị trí các quốc lộ 7,8,9 và
nêu tầm quan trọng của các
tuyến đường nầy?
GVmở rộng: Đường 9 là 1
trong những đường xuyên
ASEAN Lao Bảo là khu
HS QS:
- Thiếc (Nghệ An) crôm (Thanh Hóa) titan (HàTỉnh), đá vôi (Thanh Hóa)
- Vật liệu xây dựng như:
xi măng Bỉm Sơn (Thanh Hóa) Hoàng Mai (Nghệ An)
→ Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
→ xử lí nước thải, chất thải, phát triển công nghiệp hợp lí
- Tương lai phát triển CN luyện kim màu
→ công nghiệp chế biến
gỗ và các ngành công nghiệp nhẹ khá phát triển
cở hầu hết các địa phương
HS quan sát
Vai trò:
+ Nối liền các cửa khẩu trên biên giới Việt-Lào với các cảng biển của nước ta
+ Cửa ngõ của các nước thuộc tiểu vùng Sông
10’
+ Khai thác: Thiếc (Nghệ An), crôm (Thanh Hóa), titan (HàTĩnh), đá vôi (Thanh Hóa)
+ Sản xuất vật liệu xây dựng: xi măng (Thanh Hóa)
- Ngoài ra còn có công nghiệp chế biến gỗ và các ngành công nghiệp nhẹ khác
3 Dịch vụ:
- Phát triển nhất là dịch
vụ giao thông vận tải: BTB là địa bàn trung chuyển khối lượng lớn hàng hóa và hành khách giữa 2 miền Nam Bắc; từ
Trang 5vực trọng điểm phát triển
kinh tế và thương mại
? Xác định các hải cảng và
tầm quan trọng của các hải
cảng trong vùng? ?Vai trò
của những cảng này
? Dịch vụ nào phát triển
nhất?
Ảnh:
? Qua quan sát các ảnh em
hãy cho biết ngoài giao
thông vận tải ra vùng còn
tiềm năng phát triển thêm
dịch vụ nào khác
GV: Du lịch cũng là thế
mạnh kinh tế của vùng
? Tại sao du lịch là thế
mạnh kinh tế của Bắc Trung
Bộ ?
Liên hệ giáo dục:
? Là HS em có thái độ như
thế nào đối với tài nguyên
du lịch?
? Bằng kiến thức bản thân
em hãy kể 1 vài địa điểm
du lịch ở Bến Tre?
Chuyển ý: Quá trình phát
triển kinh tế BTB đã hình
thành các trung tâm nào →
V
? Quan sát LĐ xác định các
trung tâm kinh tế trong
vùng? Và nêu chức năng
chủ yếu của các trung tâm
đó
? Xác định trên lược đồ các
Mekong ra biển Đông
- Cảng: Vinh, Đồng Hới,
Huế Để xuất nhập khẩu trong vùng và lưu thông hàng hóa sang các nước
→ giao thông vận tải
- Bãi biển: Sầm Sơn, Cửa
Lò, Thiên Cầm, Lăng Cô:
- Vườn quốc gia: Phong Nha Kẽ Bàng (QBình) Bạch Mã (Huế) Cố Đô Huế, Làng Kim Liên (Nam Đàn-Nghệ An) các cửa khẩu
- Du lịch
- Đủ loại hình dịch vụ du lịch: DL sinh thái, nghỉ dưỡng, DL văn hóa lịch sử,….; nhiều cơ sở du lịch
và điểm du lịch nổi tiếng
→ Nhà truyền thống Đồng Khởi, Nhà thờ Nguyễn Thị Định, du lịch Cồn Phụng, chùa Tuyên Linh,
…đặc biệt trong tương lai địa phương sẽ phát triển khu du lịch sinh thái ở cồn Thành Long TTA
- Thanh Hóa: là trung tâm công nghiệp
- TP Vinh: trung tâm công nghiệp và dịch vụ
- Huế: là trung tâm du lịch
- HS xác định
5’
Trung Lào, Đông Bắc Thái Lan ra biển Đông
và ngược lại
- Dịch vụ du lịch cũng bắt đầu phát triển và thế mạnh của vùng
V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ:
- Thanh Hóa: là trung tâm công nghiệp
- Thành phố Vinh là trung tâm công nghiệp
và dịch vụ
- Huế là trung tâm du lịch
Trang 6ngành công nghiệp chủ yếu
của các trung tâm này
4 CỦNG CỐ : 3’
1 Những ngành công nghiệp quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ là:
A sản xuất vật liệu xây dựng và dệt may
B khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng
C dệt may và hóa chất
D khai khoáng và cơ khí
2 Di sản thiên nhiên thế giới ở Bắc Trung Bộ là:
A Cố đô Huế B Nhã nhạc cung đình
C Phố cổ Hội An D Phong Nha- Kẽ Bàng
3 Những đặc điểm phát triển nông nghiệp trong vùng?
4 Tình hình phát triển công nghiệp trong vùng?
5 HƯỚNG DẪN VIỆC Ở NHÀ: 4’
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 25 “vùng duyên hải Nam Trung Bộ”
+ Xác định vị trí vùng duyên hải Nam Trung Bộ qua H 25.1
+ Trả lời các câu hỏi giữa bài
+ Sưu tầm tài liệu, hình ảnh về các địa điểm du lịch của vùng
* NHẬN XÉT, RUT KINH NGHIỆM:
………
………