Tuần 1 Tuần 36 Ngày soạn Tiết 50 Ngày dạy Bài 42 MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Vị trí, phạm vi lãnh thổ của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Đây là miền địa lí tự nhiên kéo d[.]
Trang 1Tuần 36 Ngày soạn:
Tiết 50 Ngày dạy:
Bài 42:
MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Vị trí, phạm vi lãnh thổ của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Đây là miền địa lí tự nhiên kéo dài trên 70 vĩ tuyến từ vùng nùi cao Tây Bắc tới vùng Bình Trị Thiên
- Đặc điểm tự nhiên nổi bật của miền: vùng núi cao nhất nước ta hướng TB –
ĐN, khí hậu nhiệt đới gió mùa bị biến tính do độ cao và hướng núi
- Tài nguyên phong phú, đa dạng song khai thác còn chậm
- Nhiều thiên tai
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện củng cố kĩ năng phân tích mối liên hệ thống nhất giữa các thành phần tự nhiên
- Kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ khí hậu
- Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II Chuẩn bị của GV và HS:
* GV: Bản đồ tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Tranh ảnh: các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc
- Các cảnh quan đẹp nổi tiếng có giá trị: Phong Nha - Kẻ Bàng, Cố đô Huế,
…
* HS: Atlat địa lí Việt Nam.
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: 3’
- Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và ĐB – Bắc Bộ lại bị giảm sút mạnh?
- Cho biết tiềm năng tài nguyên khoáng sản nổi bật trong miền, vấn đề cần làm để bảo môi trường tự nhiên của miền là gì ?
3 Giảng bài mới: 1’
* Giới thiệu: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là cầu nối giữa hai miền địa lí tự
nhiên phía bắc và phía Nam Thiên nhiên ở đây có nhiều nét độc đáo và phức tạp Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung ghi
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị
trí địa lí của miền:
Treo bản đồ miền Tây Bắc
và Bắc Trung Bộ
Yêu cầu hs quan sát kết hợp
hình 42.1:
? Xác định vi trí địa lí của
miền?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc
điểm địa hình miền:
Dựa bản đồ và hình 42.1
? Miền Tây Bắc – BTB có
- Cá nhân:
HS quan sát bản đồ Chỉ bản đồ
+ 160B 230B + Hữu ngạn Sông Hồng
từ Lai Châu đến Thừa Thiên Huế
- Cá nhân:
HS quan sát bản đồ và hình.42.1 trả lời:
+ Núi cao
+ Sơn nguyên đá vôi
5’
6’
1.Vị trí, phạm vi lãnh thổ:
Có vị trí từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch
Mã
2 Địa hình cao nhất Việt Nam:
Trang 2những kiểu địa hình nào?
? Tại sao nói đây là miền có
địa hình cao nhất Việt
Nam ?
? Xác định các dãy núi cao
> 2.000m (trên BĐ)
? Địa hình ảnh hưởng đến
khí hậu sinh vật như thế
nào?
* Chuyển ý: những đặc
điểm nổi bật của địa hình
đã ảnh hưởng tới khí hậu
thời tiết như thế nào?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu
đặc điểm nổi bật của khí
hậu miền:
? Dựa vào TT SGK em
hãy cho biết mùa đông ở
miền này có gì khác với
mùa đông ở miền Bắc và
ĐB Bắc Bộ?
? Hãy giải thích tại sao
miền Tây Bắc và Bắc
Trung Bộ mùa đông lại
ngắn hơn và ấm hơn miền
Bắc và ĐB Bắc Bộ ?
? Khí hậu lạnh của miền
chủ yếu do yếu tố tự nhiên
nào ?
? Mùa hạ, khí hậu của
miền có đặc điểm gì ?
? Hãy giải thích hiện tượng
gió Tây Nam khô nóng ở
nước ta
? Vùng nào chịu ảnh hưởng
nhiều nhất ?
* GV yêu cầu HS xem hình
+ ĐB chân núi, ven biển
Nguồn gốc địa chất, các đỉnh núi cao tập trung tại
3143m
- HS xác định bản đồ : Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, Trường Sơn Bắc, Hoành Sơn, Bạch Mã
- Nhiều vnh đai khí hậu sinh vật theo đai cao
- Cả lớp :
HS dựa vào sách giáo khoa trả lời :
Đến muộn
Kết thúc sớm
+ Hướng gió mùa đông
ĐB bị ảnh hưởng của địa hình (TB - ĐN) ngăn chặn gió mùa ĐB
+ Còn miền Bắc và ĐB Bắc Bộ có địa hình núi cánh cung đón gió mùa
ĐB
- Địa hình cao nhất, nhiệt
độ giảm theo độ cao
- Mùa hạ: có gió tây khô nóng Hiệu ứng phơn của gió mùa Tây Nam Khi vào tới miền bị biến tính trở nên khô nóng, ảnh hưởng mạnh đến chế độ mưa của miền
- Vùng ven biển Đông Trường Sơn chịu ảnh hưởng nhiều nhất
- HS xem hình 42 2
8’
- Nhiều đỉnh núi cao, tập trung tại miền như: PhanXipăng 3143m, cao nhất nước ta, nhiều thung lũng sâu
- Hướng núi theo hướng
TB – ĐN
- Đồng bằng nhỏ
3 Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình
- Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm
- Khí hậu lạnh chủ yếu do núi cao, tác động của các đợt gió mùa đông bắc đã giảm nhiều
- Mùa hạ đến sớm, có gió phơn Tây Nam khô nóng
- Mùa mưa chuyển dần sang thu và đông
Trang 3? Nhận xét gì về chế độ
mưa của miền TB và B T.B
?
? Mùa lũ ở Tây Bắc và Bắc
Trung Bộ chịu ảnh hưởng
mùa mưa diễn ra như thế
nào ?
Hoạt động 4:Tìm hiểu tài
nguyên của miền:
* GV treo bản đồ tự nhiên
miền TB – BTB yêu cầu
HS quan sát + hình 42.1 :
? Xác định trên BĐ các mỏ
khoáng sản, nhà máy thủy
điện, các vườn quốc gia,
các bãi biển
Hoạt động 5: Vấn đề bảovệ
môi trương và chống thiên
tai:
? Vì sao bảo vệ rừng +
phát triển rừng là khâu then
chốt để xây dựng cuộc sống
bền vững của nhân dân
miền Tây Bắc và Bắc
Trung Bộ ?
? Hãy cho biết các thiên tai
thường xảy ra trong miền ?
Hoạt động 6: Khó khăn do
thiên nhiên gây ra
? Cần có biện pháp gì để
bảo vệ môi trường và
phòng chống thiên tai?
- Các tháng mưa nhiều mùa mưa:
- Lai Châu: mùa mưa tháng 6, 7, 8
- Quảng Bình: mùa mưa tháng 9, 10, 11
- Mùa lũ chậm dần
- Cá nhân :
HS chỉ bản dồ
- Mỏ đất hiếm, crôm, thiếc, sắt
- Nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Sơn La,
- Bãi biển: Sầm Sơn, Cửa
Lò, Lăng Cô,
- Cả lớp :
Tránh lũ bùn và lũ quét
- Sương muối, giá rét, lũ bùn, lũ quét, bão lụt, hạn hán
- Cần bảo vệ rừng đầu nguồn tại các sườn núi cao và dốc, phát triển tốt vốn rừng, chủ động phòng tránh thiên tai
6’
7’
3’
- Mùa lũ chậm dần
4 Tài nguyên phong phú đang được điều tra khai thác:
Tài nguyên khoáng sản phong phú, giàu tiềm năng thủy điện, nhiều bãi biển đẹp
5 Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai:
- Cần bảo vệ rừng đầu nguồn tại các sườn núi cao và dốc Trong miền phát triển tốt vốn rừng hiện nay
- Chủ động phòng chống thiên tai
* Những khó khăn do
thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường của miền:
- Giá rét, lũ quét, gió phơn tây nam khô nóng, bão lụt,…
- Biện pháp chủ yếu: bảo
vệ rừng, chủ động phòng tránh thiên tai
Trang 44 Củng cố: 3’
- Những đặc điểm tự nhiên nổi bật của miền Tây Bắc và BTB ?
- Vì sao bảo vệ và phát triển rừng là khâu then chốt để xây dựng cuộc sống bền
vững của nhân dân miền Tây Băc và Bắc Trung Bộ?
- Trắc nghiệm: Đánh dấu X vào ý em cho là đúng:
Nổi bật lên hàng đầu trong tài nguyên của miền là:
A Tiềm năng thủy điện lớn trên sông Đà
B Có hàng trăm mỏ và điểm quặng
C Tài nguyên biển rất lớn và đa dạng
D Có đủ các vành đai thực vật ở nước ta
5 Dặn dò: 3’
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
+ Xác định vị trí, giới hạn miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
+ Tại sao nói rằng miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm có mùa khô sâu sắc?
+ Vì sao miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có chế độ nhiệt ít biến động và không
có mùa đông lạnh như hai miền phía Bắc?
+ Vì sao mùa khô miền Nam Trung Bộ diễn ra gay gắt hơn so với 2 miềm phía Bắc?
IV Nhận xét – Rút kinh nghiệm:
………
……… ………