Tuần 1 Tuần 37 Ngày soạn Tiết 51 Ngày dạy Bài 43 MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Vị trí phạm vi lãnh thổ của miền Các đặc điểm nổi bật về tự nhiên của miền + Khí hậu nhiệt đ[.]
Trang 1Tuần 37 Ngày soạn:
Tiết 51 Ngày dạy:
Bài
43 :
MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Vị trí phạm vi lãnh thổ của miền
- Các đặc điểm nổi bật về tự nhiên của miền:
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa, điển hình nóng quanh năm
+ Địa hình chia thành 3 khu vực rõ rệt
+ Tài nguyên phong phú tập trung, dễ khai thác
- Ôn tập, so sánh với 2 miền đã học
2 Kĩ năng:
- Củng cố, rèn luyện kĩ năng xác định vị trí, giới hạn của một miền tự nhiên, vị trí một
số núi, cao nguyên, sông lớn của từng khu vực
- So sánh một số đặc điểm tự nhiên của 3 miền tự nhiên ở nước ta (địa hình, khí hậu,
…)
- Sử dụng Atlat địa lí Việt Nam
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ mội trường rừng, biển, đất và các hệ sinh thái tự nhiên
- Bảo vệ tài nguyên: dầu mỏ, khí đốt,…
II Chuẩn bị của GV và HS:
* GV - Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Tư liệu tranh ảnh về thiên nhiên các khu vực của miền
* HS: Atlat địa lí Việt Nam.
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra: 3’
- Những đặc điểm tự nhiên nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Vì sao bảo vệ phát triển rừng là một vấn đề then chốt trong xây dựng cuộc sống bền vững của nhân dân miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
2 Giảng bài mới:
* Giới thiệu: (1’) Phía Nam dãy núi Bạch Mã là một miền tự nhiên nhiệt đới gió
mùa điển hình Thiên nhiên ở đây khác biệt rõ rệt so với hai miền tự nhiên phía Bắc Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu rõ sự khác biệt đó
Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung ghi
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị
trí, phạm vi lãnh thổ miền:
Treo bản đồ tự nhiên Nam
Trung Bộ và Nam Bộ
Yêu cầu hs quan sát kết hợp
hình.43.1 sgk
? Xác định vị trí và giới hạn
của miền Nam Trung Bộ và
Nam Bộ?
Chỉ rõ khu vực Tây
Nguyên, duyên hải Nam
- Cá nhân:
HS quan sát bản đồ hình.43-1 SGK
HS chỉ bản đồ -Từ vĩ tuyến 160 (Nam Bạch Mã) đến phía nam
- Khu vực Tây Nguyên:
4’ 1 Vị trí, phạm vi lãnh thổ:
- Từ dãy Bạch Mã đến
Cà Mau
- Gồm: Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ
và đồng bằng Nam Bộ
Trang 2Trung Bộ, ĐB Sông Cửu
Long
Hoạt động 2:Tìm hiểu đặc
điểm khí hậu của miền:
Yêu cầu hs dựa vào sgk
mục 2 + kiến thức đã học
- GV chia lớp thành 3
nhóm thảo luận Mỗi nhóm
trả lời 1 nội dung
- Nhóm 1:
Tại sao nói rằng miền Nam
Trung Bộ và Nam Bộ là
một miền nhiệt đới gió mùa
nóng quanh năm, có mùa
khô sâu sắc?
- Nhóm 2:
Vì sao miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ có chế độ
nhiệt ít biến động và không
có mùa đông lạnh như 2
miền phía Bắc?
- Nhóm 3:
? Vì sao mùa khô miền
Nam diễn ra gay gắt hơn so
với hai miền ở phía Bắc
* Sau khi đại diện nhóm
trình by kết quả, GV yêu
cầu các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung
* GV chuẩn kiến thức:
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc
điểm của địa hình miền:
Treo bản đồ miền Nam
Trung Bộ và Nam Bộ Yêu
cầu hs quan sát:
? Xác định trên bản đồ các
dạng địa hình của miền
NTrB và NB ?
GV cho hs làm bài tập trắc
nghiệm: so sánh hai đồng
bằng: Bắc Bộ và Nam Bộ
- GV treo bản đồ tự nhiên
VN, hướng dẫn hs trả lời
-Nam Trung Bộ
- ĐBSCL
- Thảo luận nhóm:
HS đọc SGK mục 2 Thảo luận nhóm: thời gian: 3’
Đại diện nhóm trình bày kết quả:
- Nhóm 1:
+ Nhiệt độ TB năm cao:
250 – 270 C + Biên độ nhiệt độ năm nhỏ: 3 – 7
- Nhóm 2:
-Tác động gió mùa ĐB giảm sút mạnh
- Gió tín phong ĐB khô nóng và gió TN nóng ẩm đóng vai trò chủ yếu
- Nhóm 3:
Mùa khô ở miền Nam thời tiết nắng nóng, ít mưa, độ ẩm nhỏ, khả năng bốc hơi lớn
HS ghi bài:
- Cặp/ nhóm:
HS quan sát và chỉ trên
BĐ
- Núi cao > 2.000m: Ngọc Lĩnh Chưyangsin, Vọng Phu
- Cao nguyên badan:
KonTum, PlayKu,ĐăkLăk,LâmViên,
Di linh, Mơ Nông
- Đồng bằng Nam Bộ
12’
10’
2 Một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc.
Miền có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm
+ Nhiệt độ TB năm: 250
– 270 Mùa khô kéo dài 6 tháng dễ gây ra hạn hán
và cháy rừng
3 Có khu vực Trường Sơn Nam hùng vĩ và đồng bằng Nam Bộ rộng lớn:
- Trường Sơn Nam là khu vực núi, cao nguyên rộng lớn được hình thành trên nền cổ KonTum nhiều đỉnh núi cao trên 2.000m Các cao nguyên xếp tầng phủ badan
Trang 3? So sánh với đồng bằng
sông Hồng, đồng bằng sông
Cửu Long có những nét
khác biệt cơ bản nào?
Hoạt động 4: Tìm hiểu tài
nguyên của miền:
? Em hãy kể các tài nguyên
quan trọng của vùng ?
? Phân tích mặt thuận lợi và
khó khăn của tài nguyên kể
trên
Liên hệ sự biến đổi khí hậu
toàn cầu: xâm nhập mặn
sâu vào đất liền
? Để phát triển kinh tế bền
vững chúng ta cần phải làm
gì ?
Liên hệ thực tế
- Cả lớp:
HS kể:
- Khí hậu
- Đất
- Tài nguyên rừng
- Tài nguyên biển
HS phân tích:
+ Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều; đất phù sa, đất đỏ badan, thuận lợi phát triển nông lâm – ngư nghiệp
+ Rừng phong phú có nhiều sinh vật quí
+ Biển: nhiều vũng, vịnh,
bờ biển dài, thềm lục địa
có dầu khí nhiều đảo, cá tôm giàu có
+ Khó khăn: mưa bão lũ lụt, đất phèn mặn, rừng cạn kiệt, biển ô nhiễm, xâm nhập mặn
HS trả lời:
Bảo vệ môi trường rừng, biển, đất, các hệ sinh thái
4’
4’
- Đồng bằng Nam Bộ rộng lớn được hình thành trên một miền sụt võng rộng lớn và được phù sa của hệ thống sông Đồng Nai và hệ thống sông Mê Công bồi đắp
4 Tài nguyên phong phú và tập trung dễ khai thác:
Tài nguyên thiên nhiên phong phú:
- Đất đai, khí hậu thuận lợi cho cây trồng phát triển
- Tài nguyên rừng rất phong phú, nhiều kiểu loại sinh thái, chiếm 60% diện tích cả nước
- Tài nguyên biển rất đa dạng và có giá trị to lớn (biển có nhiều tiềm năng thủy hải sản, dầu mỏ, nhiều bãi biển đẹp, có giá trị về giao thông vận tải)
* Những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn
đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường của miền:
- Khô hạn kéo dài dễ gây hạn hán và cháy rừng
- Bão, lũ lụt gây nhiều thảm họa
- Hiện tượng xâm nhập mặn sâu vào đất liền
- Cần chú trọng bảo vệ môi trường rừng, biển, đất và hệ sinh thái tự nhiên
4 Củng cố: 3’
- Đặc trưng của khí hậu và địa hình miền Nam Trung bộ và Nam Bộ ?
- Kể những tài nguyên chính của miền Những thuận lợi và khó khăn
- Xác định trên bản đồ các núi cao: Ngọc Linh, Chư Yang Sin, Vọng Phu; cao nguyên: Kontum, Đắc lắc, Lâm Viên, Di linh…
5 Dặn dò: 4’
Trang 4- Về học bài trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 151
- Xem lại bài tập số 3
- Chuẩn bị bài 44: Thực hành : Tìm hiểu địa phương
+ HS chuẩn bị: giấy bút
+ Đến địa điểm: khu di tích Đồng Khởi (Định Thủy)
+ Tìm hiểu về: vị trí địa lí, công trình xây dựng hình dạng cấu trúc, lịch sử phát triển
+ Vai trò và ý nghĩa của địa điểm (đối với nhân dân trong xã, huyện, đối với nhân dân trong tỉnh và cả nước)
IV Nhận xét – Rút kinh nghiệm:
……… ……… ………