1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng bắc trung bộ tt

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 334,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HOÀNG ĐÌNH HIỂN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HOÀNG ĐÌNH HIỂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ CÔNG

Mã số: 9.34.04.03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG

TS TRỊNH THANH HÀ

Phản biện 1: ………

……….………

Phản biện 2: ………

……… ………

Phản biện 3: ………

……….………

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện Địa điểm: Phòng bảo vệ luận án tiến sĩ - Phòng họp……… Nhà ………, Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - Hà Nội Thời gian: vào hồi ……… giờ … ngày … tháng … năm 2019

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia Việt Nam hoặc thư viện của Học viện

Hành chính Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước đã xác định nguồn nhân lực có vai trò to lớn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; trong đó giáo dục có vai trò quan trọng để xây dựng, hình thành và phát triển nguồn nhân lực đảm bảo yêu cầu của đất nước

Ngày 4/11/2013, Đảng đã ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nghị quyết được ban hành chứng tỏ sự quan tâm đặc biệt của Đảng đối với sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

Tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI đã xác định phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá chiến lược cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới.Như vậy, Đảng đã rất chú trọng phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao phù hợp với đòi hỏi cấp thiết của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, trong đó có nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật

Nghị quyết Hội nghị lần thứ IX Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về:

“Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”

Phê duyệt xây dựng Đề án đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ

Việc đào tạo nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo có đặc thù cần được chú trọng quản lý để phát triển, theo đó, Nhà nước cần quan tâm hơn đến việc quản lý và đầu tư cho hệ thống các cơ sở đào tạo nghệ thuật

Trong khi đó ở góc độ nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ và cả nước còn hạn chế, chưa có những công trình khoa học chuyên sâu, nhiều vấn đề lý luận liên quan chưa có điều

kiện nghiên cứu, giải đáp Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu: Quản lý

nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

Trang 4

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ, luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định vấn đề có thể

kế thừa và vấn đề mới đặt ra cần giải quyết

- Nghiên cứu hệ thống lý luận, những căn cứ pháp lý và thực tiễn quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ

- Đánh giá thực trạng, chỉ ra những bất cập trong quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ

- Dự báo về xu hướng phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật hiện nay

- Kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu, phân tích những cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ theo các quy định của pháp luật hiện hành

Luận án tập trung nghiên cứu ở 4 trường đại học và một số trường cao đẳng trọng điểm công lập đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ bao gồm:

- Trường Đại học Nghệ thuật Huế

- Học viện Âm nhạc Huế

- Trường Đại học Quảng Bình

- Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

Trang 5

- Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du

- Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật Nghệ An

Luận án tập trung nghiên cứu các số liệu, tài liệu có liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật từ năm 2011 đến nay (bắt đầu

từ đại hội Đảng lần thứ XI năm 2011 và năm 2011 cũng bắt đầu của đề án đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ) trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ Có nghiên cứu

và tham chiếu một số văn bản quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật ở thời kỳ trước đó

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Luận án được hình thành trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật thời kỳ đổi mới

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: tập trung tìm hiểu các công trình nghiên cứu trước đó về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo trong nước và ngoài nước Những ý kiến và quan điểm khác nhau này sẽ là nguồn

tư liệu bổ sung quý giá giúp có cái nhìn khách quan, đa chiều về vấn đề nghiên cứu Bên cạnh đó, các tài liệu thứ cấp còn là nguồn kiến thức đa dạng, phong phú về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài

- Phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp: Luận án đã sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để phân tích và tổng hợp hệ thống quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, định hướng và mục tiêu của ngành giáo dục về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật Thống kê và tổng hợp những kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật, đánh giá những ưu điểm, hạn chế và phân tích các nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ

- Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, đã trực tiếp trao đổi, tham khảo ý kiến của các nhà quản lý, những người có kinh nghiệm về các vấn đề liên quan tới đề tài luận án như: lãnh đạo UBND tỉnh, Phòng Văn xã trực thuộc UBND tỉnh; Giám đốc, phó Giám đốc, Trưởng phòng các Sở GDĐT, Sở Văn hóa,

Trang 6

Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch đầu tư; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng phòng, Khoa chuyên môn của các cơ sở đào tạo…; các chuyên gia, các nhà khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu Nội dung trao đổi được cụ thể hóa như phụ lục 4 Việc tham khảo ý kiến này giúp tập hợp được các ý tưởng, kinh nghiệm thực tế về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật từ các góc nhìn khác nhau, từ đó phân tích, nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước phù hợp với thực tiễn vùng Bắc Trung bộ ở Việt Nam

- Phương pháp điều tra xã hội học: Để đảm bảo tính xác thực của luận án, sử dụng phương pháp điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi với 2 mẫu phiếu dành cho 2 đối tượng được khảo sát, đó là: cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên nghệ thuật của 7

cơ sở đào tạo nghệ thuật công lập vùng Bắc Trung bộ, [2 mẫu phiếu phụ lục 5 và phụ lục 6] Cụ thể: Tổng số phiếu phát ra 361, số phiếu thu về 353, số phiếu hợp lệ 349 Trong đó, số phiếu dành cho cán bộ quản lý là: 44; số phiếu dành cho giảng viên nghệ thuật là: 305

5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

5.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Tại sao nhà nước cần quản lý, phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ?

- Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật dựa trên

cơ sở lý luận và thực tiễn nào?

- Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ những năm qua đã đạt được những kết quả và còn những hạn chế như thế nào? Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra là gì?

- Việc hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ ở Việt Nam hiện nay đang dựa vào xu thế, quan điểm, định hướng nào và cần có giải pháp gì?

5.2 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ đã đạt được nhiều kết quả tích cực Tuy nhiên, cũng còn nhiều hạn chế, nguyên nhân cơ bản là do chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy, nếu hoàn thiện cơ sở khoa học, chỉ ra những hạn chế, phân tích các nguyên nhân và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ thì sẽ đạt được kết quả tốt hơn

Trang 7

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận

- Luận án phân tích, bổ sung cơ sở lý luận, cung cấp các luận chứng khách quan, có căn cứ để xây dựng cơ sở khoa học quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật

- Vận dụng cơ sở lý luận để nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

- Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến nhiệm vụ của luận án Chỉ ra những kết quả và hạn chế của những công trình nghiên cứu trước đây

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Luận án nghiên cứu chỉ ra những nhân tố về tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

- Luận án phân tích làm sáng rõ thực trạng phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

- Luận án cung cấp nguồn dữ liệu sơ cấp, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung

bộ một cách khách quan, toàn diện; trên cơ sở đó, chỉ ra những kết quả đạt được, những yếu kém, hạn chế trong quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ

- Luận án phân tích quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong cả nước nói chung và khu vực Bắc Trung bộ nói riêng Đồng thời, luận án có thể

là nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, các sinh viên, học viên, các nghiên cứu sinh và giảng viên ở các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật

7 Đóng góp mới của luận án

- Luận án tổng hợp, hệ thống hóa, phân tích, bổ sung và làm rõ những cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật

- Luận án phân tích, đánh giá làm sáng rõ thực trạng phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

Trang 8

- Luận án phân tích thực trạng, phát hiện những vấn đề đặt ra, tổng hợp các quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả quản

lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

8 Cấu trúc của luận án

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên trong các cơ sở đào tạo

Chương 3: Thực trạng nguồn nhân lực và quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

Trang 9

1.3.1 Những nội dung luận án có thể kế thừa

Thứ nhất: Những vấn đề về chính sách, trong đó có chính sách nâng cao chất

lượng và hiệu quả đào tạo; Nghiên cứu lý luận và thực tiễn để xác định phương hướng

và nội dung hoàn thiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở Việt Nam

Thứ hai: Nhữngvấn đề phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực

đào tạo nghề, trong đó có đào tạo nghề thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật;

Thứ ba: Những vấn đề vềQLNN đối với phát triển nguồn nhân lực GVNT tại

Việt Nam

1.3.2 Những nội dung các công trình chưa đề cập

Thứ nhất, chưa có công trình nghiên cứuchuyên sâu về phát triển nguồn nhân

lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ dưới góc độ quản lý công

Thứ hai, vai trò của nhà nước đối với hoạt động phát triển nguồn nhân lực GVNT

chưa được cụ thể hóa, mối tương quan giữa nhà nước đối với các cơ sở đào tạo chưa rõ

Thứ ba, cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu chưa hoàn toàn dựa trên nền tảng

khoa học hành chính để tiếp cận, hoặc nếu có thì cũng chỉ tiếp cận ở một khía cạnh

Thứ tư, các nghiên cứu này chưa được hệ thống giải pháp đồng bộ để QLNN

đối với các cơ sở đào tạo từ tổ chức bộ máy, cơ chế tài chính đến cơ chế giám sát

1.4 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.4.1 Xây dựng khung lý luận quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo

1.4.2 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ

1.4.3 Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước

về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

Trang 10

Kết luận chương 1

Phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực GVNT nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp CNH - HĐH của đất nước Tuy nhiên, quá trình phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ cũng như cả nước những năm gần đây đang gặp rất nhiều bất cập cần được đầu tư nghiên cứu, khắc phục trong đó đặc biệt coi trọng công tác tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng và việc xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chính sách về phát triển nguồn nhân lực GVNT

Những năm qua, nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ nói riêng chưa có nhiều công trình nghiên cứu, việc tiếp cận dưới nhiều góc độ khoa học khác nhau có thể đưa

ra những kết luận khoa học khác nhau về mục đích nghiên cứu Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ dưới góc độ quản lý công; chưa thể hiện rõ vai trò của nhà nước trong hoạt động phát triển nguồn nhân lực GVNT; cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu chưa hoàn toàn dựa trên nền tảng khoa học hành chính để tiếp cận, hoặc nếu có thì cũng chỉ tiếp cận ở một khía cạnh Vì vậy, đây là một vấn đề quan trọng, cần được đầu tư nghiên cứu chuyên sâu nhằm đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ để thể hiện vai trò của QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ trong thời gian tới Hơn nữa, việc QLNN

về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ đảm bảo tính thời sự, tính sáng tạo, toàn diện và khoa học

Từ thực trạng trênnhững vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án đó là: cần làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo; đánh giá thực trạng QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT vùng Bắc Trung bộ, từ đó đưa ra định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

Trang 11

Chương 2:

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO

2.1 Những khái niệm cơ bản

2.1.1 Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

2.1.1.1 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được hiểu là một nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư đủ 15 tuổi trở lên có việc làm (gồm cả những người trên tuổi lao động, có khả năng lao động) và những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng chưa làm việc do thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình, không có nhu cầu làm việc

2.1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách

và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển

2.1.1.3 Phát triển nguồn nhân lực giảng viên

Phát triển nguồn nhân lực giảng viên là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của giảng viên trong một thời kỳ nhất định; trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô,

số lượng và chất lượng giảng viên Đó là sự tiến bộ về nhận thức, học vấn, khả năng chuyên môn đạt đến chuẩn và trên chuẩn của yêu cầu, tiêu chí dành cho giảng viên

2.1.2 Nghệ thuật

2.1.2.1 Khái niệm nghệ thuật

Nghệ thuật là sự sáng tạo ra những sản phẩm vật thể hoặc phi vật thể chứa đựng những giá trị lớn về tư tưởng - thẩm mỹ, mang tính chất văn hóa làm rung động cảm xúc, tư tưởng tình cảm cho người thưởng thức

2.1.2.2 Vai trò của nghệ thuật đối với cuộc sống con người trong xã hội

Nghệ thuật làm cho chúng ta hiểu hơn về ý nghĩa của cuộc sống, hiểu hơn về nét đẹp lý tưởng và tình yêu

Nghệ thuật giúp chúng ta hiểu về cội nguồn và tìm hiểu lịch sử của nhân loại Nghệ thuật tạo ra khái niệm về vẻ đẹp và sự hài hòa, giúp mọi người hiểu thế giới bên ngoài và mỗi người khác

Nghệ thuật phát triển phẩm chất tốt đẹp và có một ý nghĩa giáo dục con người, làm cho họ nhân đạo hơn

Nghệ thuật cho mọi người một khả năng để thể hiện chính mình và trở nên nổi tiếng, là sợi dây liên kết với cuộc sống, lợi ích của người dân và lý tưởng

Trang 12

2.1.3 Giảng viên và giảng viên nghệ thuật

2.1.3.1 Giảng viên

Giảng viên là “chức danh nghề nghiệp của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục

Đại học và sau Đại học, dưới giáo sư, phó giáo sư và giảng viên chính”

2.1.3.2 Giảng viên nghệ thuật

GVNT là người nghệ sĩ có khả năng giảng dạy, truyền nghề; có cảm quan và tư duy sáng tạo về chuyên ngành nghệ thuật GVNT phải giỏi trong việc cảm nhận, hướng tới, trải nghiệm và đến với những ý tưởng mà không ai nghĩ tới Nghệ thuật là

sự sáng tạo, do đó GVNT phải là những người có đầu óc linh hoạt, yêu thích khám phá và theo đuổi cái mới, những hoạt động mới Giảng viên các ngành nghệ thuật ngoài việc giỏi tư duy tìm tòi sáng tạo phải là người tạo và truyền được cảm hứng cho sinh viên trong quá trình sáng tạo, theo đuổi nghệ thuật

2.1.4 Cơ sở đào tạo và cơ sở đào tạo nghệ thuật

2.1.4.1 Cơ sở đào tạo

Cơ sở đào tạo là một cơ sở giáo dục thực hiện chức năng giảng dạy giúp cho người học tiếp thu kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ học tập cho người học để họ trở thành người lao động có kỷ luật, kỹ thuật, năng suất và hiệu quả cao

2.1.4.2 Cơ sở đào tạo nghệ thuật

Cơ sở đào tạo nghệ thuật là cơ sở đào tạo thực hiện công tác giảng dạy và đào tạo các sinh viên và học viên về lĩnh vực nghệ thuật Yếu tố cấu thành cơ sở đào tạo

nghệ thuật gồm: Cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, đội ngũ quản lý và học viên

2.1.4.3 Vai trò của giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo

Giảng viên có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của các cơ sở đào tạo nói riêng và sự phát triển giáo dục của đất nước nói chung; nhất là GVNT giúp giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy giá trị văn hóa tinh thần nhằm đạt mục đích mong muốn

2.1.5 Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật

2.1.5.1 Khái niệm về quản lý nhà nước

QLNN là sự tác động của chủ thể QLNN bao gồm Nhà nước, cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân được nhà nước ủy quyền thực hiện những hoạt động quản lý nhà nước, khách thể của QLNN là trật tự QLNN do pháp luật quy định QLNN

là hoạt động chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật nhà nước và điều hành các hoạt động của đối tượng bị quản lý

2.1.5.2 Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật

Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực GVNT là quá trình chấp hành, điều hành nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy và phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo

Trang 13

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước trong quá trình phát triển nguồn nhân lực giảng viên

2.2.2.4 Hệ thống các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước

2.3 Nội dung, chủ thể, đối tượng, phương thức quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên

2.3.1 Nội dung quản lý nhà nước

2.3.1.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực giảng viên 2.3.1.2 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển nguồn nhân lực giảng viên

2.3.1.3 Xây dựng và vận hành bộ máy quản lý nhà nước về nguồn nhân lực giảng viên 2.3.1.4 Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên

2.3.1.5 Huy động các nguồn lực để phát triển nhân lực giảng viên

2.3.1.6 Hợp tác trong phát triển nguồn nhân lực giảng viên

2.3.1.7 Thanh tra, kiểm tra và xử lý đối với quá trình phát triển nguồn nhân lực giảng viên

2.3.2 Chủ thể và đối tượng quản lý nhà nước

2.3.2.1 Chủ thể quản lý nhà nước

Chủ thể quản lý là Chính phủ, Bộ GDĐT và các bộ ngành liên quan, UBND tỉnh Với cấp độ quản lý khác nhau, các chủ thể quản lý có chức năng nhiệm vụ thẩm quyền khác nhau trong hoạt động quản lý

2.3.2.2 Đối tượng quản lý nhà nước

Đối tượng QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT chính là các cơ sở đào tạo nghệ thuật và GVNT trong các cơ sở đó

2.3.3 Phương thức quản lý nhà nước

2.3.3.1 Biện pháp hành chính và công cụ pháp luật, chính sách

2.3.3.2 Biện pháp và công cụ kinh tế

2.3.3.3 Quản lý thông qua tuyên truyền, giáo dục, vận động

2.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên và bài học rút ra cho vùng Bắc Trung bộ

2.4.1 Kinh nghiệm một số địa phương trong nước

2.4.2 Bài học rút ra cho vùng Bắc Trung bộ

Ngày đăng: 11/06/2021, 08:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w